[block id=”bo-sung-1″]

1. Tóm tắt sơ lược
Mục đích của việc thực hiên Chương trình Đánh giá nhanh Tình hình Tiếp cận insulin tại Việt
Nam (viết tắt tiếng Anh là RAPIA) là xác định rõ những rào cản đến với thuốc và chăm sóc mà
bệnh nhân đái tháo đường (ĐTĐ) ở Việt Nam gặp phải để từ đó mang lại thay đổi bền vững, có
thêm dữ liệu về bệnh ĐTĐ và những ảnh hưởng về mặt tài chính mà bệnh gây ra đối với hệ
thống y tế cũng như cho người dân trong điều kiện tiếp cận như vậy.
Hệ thống y tế ở Việt Nam cần phát triển những mô hình kiểm soát bệnh mãn tính nhằm giải
quyết những ảnh hưởng tiềm tàng về con người và kinh tế do xu hướng các bệnh mãn tính ngày
một gia tăng tại quốc gia này. Xu hướng gia tăng các bệnh mãn tính có thế trở thành gánh nặng
quá sức đối với hệ thống y tế, các hộ gia đình và do đó ảnh hưởng nghiêm trọng đến sự phát triển.

bao_cao_chuong_trinh_danh_gia_nhanh_tinh_hinh_tiep_can_insul

pdf60 trang | Chia sẻ: thanhlinh222 | Ngày: 08/03/2018 | Lượt xem: 471 | Lượt tải: 0download

Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Báo cáo chương trình đánh giá nhanh tình hình tiếp cận insulin tại Việt Nam 2008 (tại Hà Nội và khu vực phía Bắc Việt Nam), để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

BÁO CÁO CHƯƠNG TRÌNH ĐÁNH GIÁ
NHANH TÌNH HÌNH TIẾP CẬN INSULIN
TẠI VIỆT NAM
2008
Báo cáo về tình hình tại Hà Nội và khu vực
phía Bắc Việt Nam
Tác giả:
David Beran, Điều phối viên dự án, Quỹ Insulin Quốc tế (International Insulin Foundation)
Cùng với sự hợp tác của:
Giáo sư Tạ Văn Bình, Bệnh viện Nội Tiết Trung Ương, Hà Nội
Tiến sĩ Hoàng Kim Ước, Bệnh Viện Nội Tiết Trung Ương, Hà Nội
Tiến sĩ Lê Quang Toàn, Bệnh Viện Nội Tiết Trung Ương, Hà Nội
Tiến sĩ Kate Armstrong, Người sáng lập và đồng thời Chủ tịch tổ chức CLAN-Làm bạn với bệnh
Tăng sản thượng thận bNm sinh
Dưới sự hỗ trợ của:
Liên đoàn Đái Tháo Đường Quốc tế (International Diabetes Federation)
Mục lục
Danh mục biểu đồ …………………………………………………………………………………………………………. ii
Danh mục bảng……………………………………………………………………………………………………………… ii
Danh mục phụ lục …………………………………………………………………………………………………………. ii
Acronyms ……………………………………………………………………………………………………………………. iii
1. Tóm tắt sơ lược ………………………………………………………………………………………………………….. 1
1.1. Những phát hiện chính ……………………………………………………………………………………….. 2
1.2. Đề xuất chính ……………………………………………………………………………………………………….. 3
2. Thông tin nền …………………………………………………………………………………………………………….. 4
2.1. Đái Tháo Đường …………………………………………………………………………………………………… 4
2.2. Insulin………………………………………………………………………………………………………………….. 4
2.3. Liên đoàn Đái Tháo Đường Quốc tế (IDF) ………………………………………………………………. 5
2.4. Quỹ Insulin Quốc tế (International Insulin Foundation) …………………………………………….. 6
2.5. Chương trình Đánh giá nhanh Tình hình Tiếp cận Insulin– phương pháp đánh giá ………. 6
RAPIA cung cấp thông tin về những mảng sau: ………………………………………………………………. 6
2.6. Thách thức gây ra bởi những bệnh không lây nhiễm tại Việt Nam …………………………… 7
2.7. Thực hiện RAPIA tại Việt Nam ……………………………………………………………………………….. 9
3. Đái Tháo Đường tuýp 1 và tuýp 2 tại Việt Nam …………………………………………………………… 9
3.1. Tình trạng thừa cân và béo phì gia tăng …………………………………………………………………. 12
3.2. Tình trạng bệnh …………………………………………………………………………………………………… 14
3.3. Tỉ lệ tử vong ……………………………………………………………………………………………………….. 15
3.4. Chi phí ……………………………………………………………………………………………………………….. 15
4. Nguồn cung cấp thuốc của Việt nam …………………………………………………………………………. 19
5. Insulin của Việt nam và nguồn cung cấp thuốc uống, số lượng và giá cả …………………….. 20
6. Tiếp cận với bơm kim tiêm ……………………………………………………………………………………….. 27
7. Chăm sóc cho bệnh đái tháo đường ………………………………………………………………………….. 27
7.1. Hà Nội ……………………………………………………………………………………………………………….. 31
7.2 Tỉnh Thái Nguyên và huyện Phú Bình …………………………………………………………………….. 32
8. Dụng cụ chun đoán và cơ sở hạ tầng ……………………………………………………………………….. 32
9. Nhân viên y tế và đào tạo tập huấn …………………………………………………………………………… 33
10. Sự tham gia của cộng đồng ……………………………………………………………………………………… 33
11. Giáo dục bệnh nhân ……………………………………………………………………………………………….. 35
12. Vấn đề về tuân thủ yêu cầu chăm sóc điều trị ………………………………………………………….. 35
13. Khuôn khổ chính sách ……………………………………………………………………………………………. 36
Tại Việt Nam có những chương trình mục tiêu Quốc gia nhất định. Những chương trình
này nhân được nguồn ngân quỹ đặc biệt và được TW rất quan tâm. Đó là những chương
trình như: ……………………………………………………………………………………………………………………. 37
14. Y học cổ truyền ………………………………………………………………………………………………………. 37
15. Những vấn đề khác ………………………………………………………………………………………………… 37
16. Các hợp tác và sáng kiến hiện có …………………………………………………………………………….. 37
17. Thảo luận ………………………………………………………………………………………………………………. 38
18. Đề xuất ………………………………………………………………………………………………………………….. 40
ii
Danh mục biểu đồ
Biểu đồ 1 – Gánh nặng bệnh không lây nhiễm gia tăng tại Việt Nam giai đoạn 1998-2005, tỉ lệ
tử vong do những nguyên nhân khác nhau (13) ……………………………………………………………. 8
Biểu đồ 2 – Tuổi hiện nay, tuổi được chuNn đoán và thời gian mắc bệnh của nhóm bệnh nhân
ĐTĐ tuýp 1 đăng ký tại các bệnh viện nhi ………………………………………………………………… 11
Biểu đồ 3 – Số lượng những yếu tố nguy cơ dẫn đến ĐTĐ tại những vùng khác nhau ở Việt Nam
(18) ………………………………………………………………………………………………………………………. 13
Biểu đồ 4 – Các nguồn tài chính cho chăm sóc ĐTĐ …………………………………………………………. 18
Biểu đồ 5 – Phần trăm tăng trưởng hàng năm của thị trường insulin tại Việt Nam 2005-2008 … 21
Biểu đồ 6 – Giá cao nhất, thấp nhất và giá trung bình cho mỗi đơn vị insulin (tính theo US$) ở
các cấp khác nhau trong hệ thống y tế ………………………………………………………………………. 22
Biểu đồ 7 – Chi phí chăm sóc ĐTĐ tuýp 1 cho trẻ trước và sau khi chương trình cung cấp insulin
miễn phí được thực hiện………………………………………………………………………………………….. 23
Biểu đồ 8 – Giá mỗi đơn vị insulin (theo US$) theo giá bỏ thầu ở khu vực công …………………… 23
Biểu đồ 9 –Đường đi của thuốc ở Việt Nam và việc tăng giá ở các cấp khác nhau trong hệ
thống.25
Biểu đồ 10 – Con đường điều trị trên lý thuyết của bệnh nhân ĐTĐ tuýp 1 ………………………….. 28
Biểu đồ 11 – Con đường điều trị trên lý thuyết của bệnh nhân ĐTĐ tuýp 2 ………………………….. 29
Danh mục bảng
Bảng 1 – Những nguyên nhân tử vong năm 2002 (13) …………………………………………………………. 8
Bảng 2 – Số phần trăm trong tổng số bệnh nhân ĐTĐ tuýp 1 mà nhóm bệnh nhân đăng ký tại 3
bệnh viện nhi chiếm ……………………………………………………………………………………………….. 11
Bảng 3 – Mức phổ biến của thừa cân và béo phì tại thành phố Hồ Chí Minh ………………………… 13
Bảng 4 –Các biến chứng từ ĐTĐ ở Việt Nam …………………………………………………………………… 14
Bảng 5 –Chi phí trung bình để chăm sóc bệnh nhân ĐTĐ tuýp 1 tại Hà Nội (31) ………………….. 16
Bảng 6 -Chi phí thấp nhất, cao nhất và trung bình cho những yêu cầu khác nhau của chăm sóc
ĐTĐ …………………………………………………………………………………………………………………….. 17
Bảng 7 – So sánh giá mời thầu của Bộ Y tế Việt nam với giá quốc tế ………………………………….. 20
Bảng 8 –Giá thuốc theo giá thầu ở khu vực công và tỉ giá chênh lệch thương hiệu 24
Bảng 9 – Những ví dụ về việc tăng giá ở khu vực tư nhân ………………………………………………….. 26
Bảng 10 –Giá bán trung bình các loại thuốc uống điều trị ĐTĐ ở các hiệu thuốc tư nhân . …….. 26
Bảng 11 –So sánh mức phí xét nghiệm …………………………………………………………………………….. 32
Danh mục phụ lục
Phụ lục 1 – Dữ liệu kinh tế xã hội những khu vực tiến hành RAPIA (46) …………………………….. 51
Phụ lục 2 – Số phỏng vấn được thực hiện trong quá trình tiến hành RAPIA …………………………. 51
Phụ lục 3 – 10 nguyên nhân tử vong hàng đầu (mọi nhóm tuổi) (14) …………………………………… 51
Phụ lục 4 – Phân bố tuổi của nhóm bệnh nhân ĐTĐ tuýp 1 được theo dõi tại bệnh viện Nhi TW
(23) ………………………………………………………………………………………………………………………. 52
Phụ lục 5 – Danh sách thuốc có ở từng cấp khác nhau của hệ thổng y tế (05 /2008/QD-BYT) .. 52
Phụ lục 6 – Biểu giá thuốc của Bộ Y tế ……………………………………………………………………………. 53
Phụ lục 7 – Các mục tiêu cụ thể của quyết định số 35/2001/QD-TTg (2001) “Phê duyệt chiến
lược chăm sóc và bảo vệ sức khỏe người dân giai đoạn 2001-2010”. ……………………………. 54
iii
Acronyms
AIDS Acquired Immune Deficiency Syndrome
BMI Body Mass Index
CAH Congenital Adrenal Hyperplasia
CD Communicable Disease
CLAN Caring & Living As Neighbours
GDP Gross Domestic Product
HbA1c Glycosylated Haemoglobin
HDI Human Development Index
HIV Human Immunodeficiency Virus
IDDM Insulin Dependent Diabetes Mellitus (Type 1 diabetes)
IDF International Diabetes Federation
IfL Insulin for Life
IIF International Insulin Foundation
NCD Non Communicable Disease
NIDDM Non Insulin Dependent Diabetes Mellitus (Type 2 diabetes)
OTC Over The Counter
PPP Purchasing Power Parity
RAPIA Rapid Assessment Protocol for Insulin Access
RCHI Royal Children’s Hospital International
SARS Severe Acute Respiratory Syndrome
VHI Vietnam Health Insurance
WDF World Diabetes Foundation
WHO World Health Organization
1
1. Tóm tắt sơ lược
Mục đích của việc thực hiên Chương trình Đánh giá nhanh Tình hình Tiếp cận insulin tại Việt
Nam (viết tắt tiếng Anh là RAPIA) là xác định rõ những rào cản đến với thuốc và chăm sóc mà
bệnh nhân đái tháo đường (ĐTĐ) ở Việt Nam gặp phải để từ đó mang lại thay đổi bền vững, có
thêm dữ liệu về bệnh ĐTĐ và những ảnh hưởng về mặt tài chính mà bệnh gây ra đối với hệ
thống y tế cũng như cho người dân trong điều kiện tiếp cận như vậy.
Hệ thống y tế ở Việt Nam cần phát triển những mô hình kiểm soát bệnh mãn tính nhằm giải
quyết những ảnh hưởng tiềm tàng về con người và kinh tế do xu hướng các bệnh mãn tính ngày
một gia tăng tại quốc gia này. Xu hướng gia tăng các bệnh mãn tính có thế trở thành gánh nặng
quá sức đối với hệ thống y tế, các hộ gia đình và do đó ảnh hưởng nghiêm trọng đến sự phát
triển.
RAPIA không phải là những đánh giá thống kê của hệ thống y tế nhưng mục đích của nó là
trong thời gian ngắn đánh giá được tình hình chăm sóc bệnh nhân ĐTĐ tại một quốc gia nhất
định. Với mục đích đưa ra bức tranh toàn cảnh của hệ thống y tế để cung cấp cho các bên liên
quan đến ĐTĐ tại quốc gia đó và đưa ra những kiến nghị, đề xuất hành động.
Chương trình này được thực hiện tại Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, tỉnh Thái Nguyên và
Đồng Nai. Thông tin được trình bày trong báo cáo không thể nào thể hiện được toàn bộ thực
trạng bệnh ĐTĐ trên toàn quốc. Tuy vậy, nó cho thấy rằng thậm chí cả ở hai khu vực đô thị
chính hay hai tỉnh thành tương đối giàu vẫn có nhiều thách thức còn tồn tại.
Một trong những thách thức đó là gánh nặng ngày càng lớn của những bệnh không lây nhiễm,
chiếm tới 62,2% trong toàn bộ gánh nặng bệnh tật tại Việt Nam. Cùng với đó, những yếu tố
nguy cơ gây ĐTĐ ví dụ như tỉ lệ béo phì cũng ngày càng phổ biến trong dân số.
Ước tính hiện nay chỉ ra rằng 2,5% dân số độ tuổi trên 20 tại Việt Nam mắc bệnh ĐTĐ tuýp 2,
dự kiến đến năm 2025 sẽ tăng lên đến 3,5%. Thông qua việc xem xét số liệu và các báo cáo
chúng ta dễ thấy mức độ biến chứng cao tồn tại ngay cả ở trẻ em mắc ĐTĐ tuýp 1. Ứớc tính có
đến 430 ca ĐTĐ tuýp 1 phổ biến tại Việt Nam.
Trong suốt quá trình thực hiện RAPIA, người dân đã miêu tả gánh nặng tài chính của việc tiếp
cận với chăm sóc bệnh ĐTĐ, đặc biệt là ĐTĐ tuýp 1, như là rào cản chính đối với chăm sóc phù
hợp. Theo ước tính hiện nay khoản tiền Việt Nam phải chi cho bệnh ĐTĐ là 606.251.000 đô la,
khoản chi này dự kiến sẽ tăng lên 1.114.430.000 vào năm 2025. Tại Việt Nam chi phí của bệnh
ĐTĐ do cá nhân hay Bảo hiểm Y tế chi trả nhưng rất nhiều tỉnh và bệnh viện của quốc gia này
đã đang chi một khoản lớn trong ngân sách của mình cho ĐTĐ. Điều này thể hiện gánh nặng về
tài chính ngày càng gia tăng mà tình hình tiếp cận hiện nay đặt ra cho Việt Nam.
Một nguyên nhân lớn dẫn đến gánh nặng về tài chính của bệnh ĐTĐ tại Việt Nam là chi phí
thuốc đối với cả cá nhân lẫn Bảo hiểm Y tế. Tại Việt Nam việc mua thuốc chưa tập trung và do
mỗi bệnh viện tìm đến nhà thầu riêng và do vậy họ tự hạn chế quyền mặc cả mà mình có thể có
đối với các nhà phân phối và bán buôn.
Khi xem xét giá thuốc tại Việt Nam và so sánh với giá niêm yết trên Chỉ số Giá thuốc Quốc tế
tác giả nhận thấy hầu hết giá thuốc tại Việt Nam đều cao hơn đáng kể so với Thi trường Thế
giới. Trung bình một đơn vị insulin giá 0,014 đô la Mỹ, tương ứng với 13,56 đô cho một lọ 10ml
đơn vị 100 IU insulin (trong tổng số 1.000 đơn vị). Đối với thuốc uống cho bệnh nhân ĐTĐ một
vấn đề tồn tại là thuốc chính hiệu (branded versions) với giá thành cao được sử dụng rộng rãi.
2
Trong một vài trường hợp điều này có nghĩa là các cơ sở y tế đang trả giá cao hơn từ 2 đến 5 lần
cho mỗi viên thuốc chỉ bởi vì họ mua thuốc chính hiệu.
Chăm sóc tại các đơn vị y tế hay các bệnh viện chuyên khoa ở điều kiện tốt nhưng chủ yếu tập
trung tại bệnh viện. Kiểm soát ĐTĐ tuýp 1 nan giải là do thiểu kiến thức về bệnh tại những nơi
xa các trung tâm chuyên ĐTĐ. Nhìn chung chăm sóc ĐTĐ chưa được chuNn hóa tại Việt Nam,
các vấn đề liên quan đến lượng bệnh nhân và việc giới thiệu bệnh nhân đến cơ sở phù hợp vẫn
còn tồn tại. Điều này ảnh hưởng đến chi phí đi lại của bệnh nhân, khiến nhân viên y tế có ít thời
gian để tư vấn cho từng bệnh nhân. Để giúp tư vấn cho bệnh nhân, một vài cơ sở có các câu lạc
bộ ĐTĐ cung cấp thông tin tư vấn, giáo dục. Việc tư vấn, giáo dục bệnh nhân cũng khác nhau ở
các cơ sở do quan điểm về tầm quan trọng của công tác này mà cơ sở này đặt ra cho đội ngũ cán
bộ nhân viên của mình và từ đó nhân viên y tế cũng có mức tâm huyết khác nhau đối với việc
giáo dục cho bệnh nhân. Thêm vào đó, những tài liệu cung cấp cũng phải phù hợp với tình hình
văn hóa, xã hội của Việt Nam mới có hiệu quả cao và sâu rộng.
Tuân thủ hướng dẫn điều trị cũng chưa tốt do thiểu kiến thức và chi phí điều trị cao bao gồm cả
chi phí đi lại. Ước tính từ dự án này thấy rằng chi phí chăm sóc điều trị cho một trẻ ĐTĐ tuýp 1
là 876 đô la mỗi năm.
Để giải quyết những thách thức của bệnh ĐTĐ chính phủ đã thực hiện các bước đi cần thiết với
quyết định số 77 năm 2002 của Thủ tướng Chính phủ (77/2002/QĐ-TTg). Quyết định này đã
thông qua chương trình kiểm soát các bệnh không lây nhiễm trong giai đoạn 2002-2010. Điều
này dẫn tới việc phát triển một chương trình mục tiêu Quốc gia cho ĐTĐ và cao huyết áp.
Trong quá khứ RAPIA đã đóng vai trò như chất xúc tác tạo ra những thay đổi và đưa ra những
thông tin sơ lược của bệnh ĐTĐ tới các nhà chức trách, cơ quan hữu quan, các y bác sĩ và bệnh
nhân ĐTĐ. Rất nhiều sáng kiến có sẵn hoặc những cơ hội hợp tác có thể được xây dựng để nâng
cao việc kiểm soát ĐTĐ tại Việt Nam. Mong rằng những đề xuất tiếp theo đây sẽ cho phép tạo
ra những cải thiện trong chăm sóc điều trị ĐTĐ tại Việt Nam.
1.1. Những phát hiện chính
Các bệnh viện chuyên khoa ở Việt Nam có mức độ chăm sóc cao. Những bệnh viện này thường
quá tải với số lượng bệnh nhân lớn. Trên thực tế nhiều bệnh nhân có thể được chăm sóc và điều
trị ở các cơ sở y tế cấp thấp hơn. Biến chứng ở chân được cho là một trong số những biến chứng
chính từ bệnh ĐTĐ tại các cơ sở y tế. Tuy nhiên chưa có các công cụ để phát hiện sớm tổn
thương thần kinh. Các chuyên gia y tế hay những nhà quản lý tại các cơ sở chuyên điều trị có
kiến thức rất sâu về ĐTĐ. Các y tá tại những cơ sở này cũng đóng vai trò tích cực trong việc
chăm sóc hơn là tại các cơ sở không chuyên. Tại Việt Nam cũng đã có những chương trình đào
tạo để tập huấn cho các cán bộ y tế về kiểm soát bệnh ĐTĐ.
Khi xem xét nguyên nhân gây biến chứng, tác giả đã xác định được vấn đề nổi cộm là bệnh nhân
không tuân thủ chặt chẽ những yêu cầu trong chăm sóc. Nguyên nhân chủ yếu là do chi phí điều
trị cao đối với bệnh nhân không có bảo hiểm, những bệnh nhân chịu các biến chứng khác và
những bệnh nhân sống xa khu đô thị.
Bởi vì có rất ít cơ sở cung cấp điều trị chăm sóc ĐTĐ tuýp 1, gánh nặng đối với những gia đình
có con em bị ĐTĐ tuýp 1 lại càng tồi tệ hơn.
Chi phí điều trị cao có nhiều yếu tố nhưng yếu tố đóng góp chính là giá thuốc. Giá thuốc được
coi là khá cao do nhiều yếu tố bao gồm:
3
● Giá thuốc quy định của Bộ Y Tế còn khá cao so với giá chuNn Quốc tế.
●Mỗi cơ sở chịu trách nhiệm mua thuốc riêng
●Thuốc chính hiệu (branded versions)* được sử dụng rộng rãi và đắt đỏ
●Thuế nhập khNu và VAT
●Giá tăng dần theo chuỗi cung cấp
Một vấn đề khác liên quan đến không tuân thủ yêu cầu chăm sóc là do kiến thức về ĐTĐ của
bệnh nhân còn hạn chế. Những hạn chế này bắt nguồn từ việc thiểu tài liệu giáo dục hợp lý, nhân
viên y tế thiếu thời gian hướng dẫn, tư vấn cho người bệnh, số lượng bênh nhân lớn và bản thân
nhân viên y tế cũng chưa được đào tạo kỹ về phương pháp tư vấn cho bệnh nhân. Tại một số cơ
sở có những câu lạc bộ đóng vai trò cung cấp thông tin và tư vấn về bệnh nhưng không được
chuNn hóa.
Quyết định số 77 của Thủ tướng Chính phủ (77/2002/QĐ-TTg) ra ngày 17 tháng 6 năm 2002 đã
thông qua một chương trình kiểm soát các bệnh không lây nhiễm giai đoạn 2002-2010. Theo đó
Kế hoạch Quốc gia sơ bộ về ĐTĐ trong giai đoạn 2006-2010 cũng được soạn thảo. Trên thực tế,
Chương trình Mục tiêu Quốc gia về ĐTĐ và Cao huyết áp đã đang trong quá trình được thông
qua tại thời điểm tác giả chuNn bị báo cáo này.
1.2. Đề xuất chính
Những đề xuất chính từ báo cáo này tập trung vào những yếu tố có thể ảnh hưởng đến tuân thủ
điều trị để giảm đi khả năng phát triển biến chứng. Việc xem xét cách tổ chức chăm sóc và
lượng bệnh nhân hiện tại ở những cơ sở chuyên khoa cho thấy cần phải cố gắng chuyển giao
nhiệm vụ chăm sóc tới những cấp thấp hơn của hệ thống y tế và tới các tỉnh thông qua đào tạo và
cung cấp nguồn lực cần thiết tới các cơ sở. Để t

[block id=”bo-sung”]

Từ khóa: Báo cáo chương trình đánh giá nhanh tình hình tiếp cận insulin tại Việt Nam 2008 (tại Hà Nội và khu vực phía Bắc Việt Nam)

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *