[block id=”bo-sung-1″]

Đặc điểm sản xuất, quản lý trong doanh nghiệp xây lắp ảnh hưởng đến công tác hạch toán kế toán
Đặc điểm chủ yếu của công tác kế toán trong doanh nghiệp xây lắp
Kế toán theo chi phí thực tế ở doanh nghiệp xây lắp

bao_cao_ke_toan_chi_phi_thuc_te_o_doanh_nghiep_xay_lap
pptx52 trang | Chia sẻ: duongneo | Ngày: 26/07/2017 | Lượt xem: 594 | Lượt tải: 2download

Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Báo cáo: Kế toán chi phí thực tế ở doanh nghiệp xây lắp, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

BÔ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠOTRƯỜNG ĐẠI HỌC NAM CẦN THƠMÔN: KẾ TOÁN CHI PHÍLỚP: ĐẠI HỌC KẾ TOÁN0001KẾ TOÁN CHI PHÍ THỰC TẾ Ở DOANH NGHIỆP XÂY LẮPGVHD: TS. NGUYỄN MINH TIẾNThực hiện nhóm 2:Lê Tuấn Anh 5. Võ Minh Tân Lê Thị Hằng 6. Bùi Trọng TráchNguyễn Thị Thùy Linh 7. Nguyễn Thị Kim Trinh Võ Thị Bích NgọcTRƯỜNG ĐẠI HỌCNAM CẦN THƠBÁO CÁO02TRƯỜNG ĐẠI HỌCNAM CẦN THƠĐặc điểm sản xuất, quản lý trong doanh nghiệp xây lắp ảnh hưởng đến công tác hạch toán kế toán1cc2Kế toán theo chi phí thực tế ở doanh nghiệp xây lắp3NỘI DUNG03TRƯỜNG ĐẠI HỌCNAM CẦN THƠĐặc điểm sản xuất, quản lý trong doanh nghiệp xây lắp ảnh hưởng đến công tác hạch toán kế toán104TRƯỜNG ĐẠI HỌCNAM CẦN THƠĐặc điểm của sản phẩm xây lắpĐặc điểm sản xuất, quản lý trong doanh nghiệp xây lắp ảnh hưởng đến công tác hạch toán kế toán11.1 – Sản phẩm xây lắp là những công trình xây dựng, vật kiến trúc quy mô lớn, phức tạp mang tính đơn chiếc, thời gian sản xuất xây lắp lâu dàiTừng công trình xây dựngTừng giai đoạnTheo điểm dừng kỹ thuậtĐến kết thúc xây dựng xong công trình.Tổ chức hạch toán phải theo:05TRƯỜNG ĐẠI HỌCNAM CẦN THƠĐặc điểm của sản phẩm xây lắpĐặc điểm sản xuất, quản lý trong doanh nghiệp xây lắp ảnh hưởng đến công tác hạch toán kế toán11.2 – Sản phẩm tiêu thụ theo giá dự toán hoặc giá thỏa thuận với chủ đầu tư, tính chất hàng hóa thể hiện rõ, đòi hỏi doanh nghiệp phải tự tổ chức công tác kế toán để hạch toán cho được giá thành thực tế và có các biện pháp quản lý.06TRƯỜNG ĐẠI HỌCNAM CẦN THƠĐặc điểm của sản phẩm xây lắpĐặc điểm sản xuất, quản lý trong doanh nghiệp xây lắp ảnh hưởng đến công tác hạch toán kế toán11.3 – Sản phẩm cố định tại nơi sản xuất. Còn các điều kiện sản xuất như: xe máy, thiết bị thi công, người lao động, phải di chuyển theo địa điểm đặt sản phẩm.07TRƯỜNG ĐẠI HỌCNAM CẦN THƠĐặc điểm của sản phẩm xây lắpĐặc điểm sản xuất, quản lý trong doanh nghiệp xây lắp ảnh hưởng đến công tác hạch toán kế toán11.4 – Sản phẩm từ khi khởi công cho đến khi hoàn thành công trình bàn giao đưa vào sử đụng thường kéo dài.Thời giankéo dài08TRƯỜNG ĐẠI HỌCNAM CẦN THƠĐặc điểm sản xuất, quản lý trong doanh nghiệp xây lắp ảnh hưởng đến công tác hạch toán kế toán1Đặc điểm chủ yếu của công tác kế toán trong doanh nghiệp xây lắp2Kế toán theo chi phí thực tế ở doanh nghiệp xây lắp3NỘI DUNG09TRƯỜNG ĐẠI HỌCNAM CẦN THƠĐặc điểm chủ yếu của công tác kế toán trong doanh nghiệp xây lắp2Đặc điểm tổ chức kế toán trong doanh nghiệp xây lắp2.1 – Đối tượng hạch toán chi phí có thể là hạng mục công trình, các giai đoạn công việc của hạng mục công trình hoặc nhóm các hạng mục công trình,10TRƯỜNG ĐẠI HỌCNAM CẦN THƠĐặc điểm chủ yếu của công tác kế toán trong doanh nghiệp xây lắp2Đặc điểm tổ chức kế toán trong doanh nghiệp xây lắp2.2 – Đối tượng tính giá thành:Các hạng mục công trình đã hoàn thànhCác giai đoạn công việc đã hoàn thành- Từ đó xác định phương pháp tính giá thành:Phương pháp trực tiếpPhương pháp tổng cộng chi phíPhương pháp hệ số hoặc tỷ lệ,11TRƯỜNG ĐẠI HỌCNAM CẦN THƠĐặc điểm chủ yếu của công tác kế toán trong doanh nghiệp xây lắp2Đặc điểm tổ chức kế toán trong doanh nghiệp xây lắp2.3 – Xuất phát từ đặc điểm của phương pháp lập dự toán trong XDCB là dự toán được lập theo khoản mục giá thành- Để kiểm tra chi phí sản xuất thực tế phát sinh với dự toán, chi phí sản xuất được phân lọai thành: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếpChi phí nhân công trực tiếpChi phí sử dụng máy thi côngChi phí trực tiếp khácChi phí sản xuất chung.12TRƯỜNG ĐẠI HỌCNAM CẦN THƠĐặc điểm chủ yếu của công tác kế toán trong doanh nghiệp xây lắp2Đặc điểm tổ chức kế toán trong doanh nghiệp xây lắp2.4 – Hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyênTK 15413TRƯỜNG ĐẠI HỌCNAM CẦN THƠĐặc điểm chủ yếu của công tác kế toán trong doanh nghiệp xây lắp2Đặc điểm tổ chức kế toán trong doanh nghiệp xây lắp2.5 – Phần chi phí vượt mức:Chi phí vật liệu trực tiếp vượt mứcChi phí nhân công trực tiếp vượt mứcChi phí SXC cố định không phân bổGiá vốn hàng bán14TRƯỜNG ĐẠI HỌCNAM CẦN THƠĐặc điểm chủ yếu của công tác kế toán trong doanh nghiệp xây lắp2Đặc điểm tổ chức kế toán trong doanh nghiệp xây lắp2.6 – Tổ chức công tác kế toán tính giá thành, chi phí:- Gía thành thực tế: Chi phí thực tế để hoàn thành bàn giao khối lượng xây lắp doanh nghiệp đã nhận thầu, giá thành thực tế được xác định theo số liệu kế toán.- Gía thành dự toán: Tổng chi phí dự toán để hoàn thành công trình.- Gía thành kế hoạch: Giá thành xuất phát từ những điều kiện ở mỗi đơn vị trên cơ sở biện pháp thi công, các định mức, đơn giá.Gía thành KH = Gía thành DT– Mức hạ giá thành DT15TRƯỜNG ĐẠI HỌCNAM CẦN THƠĐặc điểm chủ yếu của công tác kế toán trong doanh nghiệp xây lắp2Đặc điểm tổ chức kế toán trong doanh nghiệp xây lắpChú ý:- Giá thành công trình lắp đặt thiết bị không bao gồm: giá trị của bản thân thiết bị đưa vào lắp đặt. – Giá thành xây dựng và lắp đặt vật kết cấu gồm:có giá trị vật kết cấuthiết bị vệ sinhthông giósưởi ấm16TRƯỜNG ĐẠI HỌCNAM CẦN THƠĐặc điểm sản xuất, quản lý trong doanh nghiệp xây lắp ảnh hưởng đến công tác hạch toán kế toán1Đặc điểm chủ yếu của công tác kế toán trong doanh nghiệp xây lắp2Kế toán theo chi phí thực tế ở doanh nghiệp xây lắp3NỘI DUNG17TRƯỜNG ĐẠI HỌCNAM CẦN THƠ2Kế toán theo chi phí thực tế ở doanh nghiệp xây lắp33.1 – Đối tượng tập hợp chi phí, đối tượng tính giá thành, kỳ tính giá thànhĐối tượng tập hợp chi phí sản xuất:Từng giai đoạn thi côngTừng hạng mục công trìnhTừng công trình hoặc địa bàn thi công,Đối tượng tính giá thành:Là từng khối lượng công việcĐiểm dừng kỹ thuậtHạng mục công trìnhCông trình hoàn thành bàn giao18TRƯỜNG ĐẠI HỌCNAM CẦN THƠ2Kế toán theo chi phí thực tế ở doanh nghiệp xây lắp33.1 – Đối tượng tập hợp chi phí, đối tượng tính giá thành, kỳ tính giá thànhKỳ tính giá thành:Tháng, quý, nămKhi bàn giao khối lượng công việcHạng mụcHoàn thành19TRƯỜNG ĐẠI HỌCNAM CẦN THƠ2Kế toán theo chi phí thực tế ở doanh nghiệp xây lắp33.2 – Kết cấu giá thành sản phẩm xây lắpSắtThépXi-măngVồiThiết bị vệ sinh,Giá trị thiết bị kèm theo kiến trúcTK 621: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếpTRƯỜNG ĐẠI HỌCNAM CẦN THƠ202Kế toán theo chi phí thực tế ở doanh nghiệp xây lắp33.2 – Kết cấu giá thành sản phẩm xây lắpTK 622: Chi phí nhân công trực tiếpLương chínhLương phụPhụ cấp theo lương của công nhân,+Lương chínhPhụ cấpKhông bao gồm các khoản trích theo tiền lương21TRƯỜNG ĐẠI HỌCNAM CẦN THƠ2Kế toán theo chi phí thực tế ở doanh nghiệp xây lắp33.2 – Kết cấu giá thành sản phẩm xây lắpTK 623: Chi phí sử dụng máy thi côngLương chínhLương phụ của công nhân điều khiển máyPhục vụ máyChi phí vật liệuChi phí công cụ dụng cụChi phí khấu hao máy thi côngChi phí dịch vụ mua ngoàiChi phí khác bằng tiền.Không bao gồm các khoản trích theo tiền lươngChi phí thường xuyên sử dụng máy thi công gồm:22TRƯỜNG ĐẠI HỌCNAM CẦN THƠ2Kế toán theo chi phí thực tế ở doanh nghiệp xây lắp33.2 – Kết cấu giá thành sản phẩm xây lắpTK 623: Chi phí sử dụng máy thi côngChi phí sửa chữa lớn máy thi côngChi phí công trình tạm thời cho máy thi côngChi phí tạm thời của máy có thể phát sinh trướcChi phí tạm thời sử dụng máy thi công bao gồm:23TRƯỜNG ĐẠI HỌCNAM CẦN THƠ2Kế toán theo chi phí thực tế ở doanh nghiệp xây lắp33.2 – Kết cấu giá thành sản phẩm xây lắpTK 627: Chi phí sản xuất chungLương công nhân viên quản lý đội xây dựngCác khoản trích theo lương của các TK trênChi phí khấu hao TSCĐ cho hoạt động của độiChi phí công cụ dụng cụChi phí khác liên quan đến hoạt động của độiCác chi phí khác24TRƯỜNG ĐẠI HỌCNAM CẦN THƠ2Kế toán theo chi phí thực tế ở doanh nghiệp xây lắp33.3 – Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳDoanh nghiệp xây lắp bàn giao một lần- Chi phí dở dang cuối kỳ thường được tính theo thực tế Chi phí SX dở dang cuối kỳ25TRƯỜNG ĐẠI HỌCNAM CẦN THƠ2Kế toán theo chi phí thực tế ở doanh nghiệp xây lắp33.3 – Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳDoanh nghiệp xây lắp bàn giao nhiều lần- Theo khối lượng sản phẩm hoàn thành tương đương:Chi phí SX dở dang cuối kỳChi phí SX dở dang đầu kỳChi phí SX phát sinh trong kỳGiá thành dự toán của khối lượng công việc hoàn thànhGiá thành dự toán của khối lượng công việc dở dang cuối kỳ=Giá thành dự toán của khối lượng công việc dở dang cuối kỳx++26TRƯỜNG ĐẠI HỌCNAM CẦN THƠ2Kế toán theo chi phí thực tế ở doanh nghiệp xây lắp33.3 – Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳDoanh nghiệp xây lắp bàn giao nhiều lần- Theo chi phí định mức:Chi phí SX dở dang cuối kỳKhối lượng công việc thi công, xây lắp dở dang cuối kỳĐịnh mức chi phí sản xuất(Chi phí NVLTT, NCTT, sử dụng MTC, SXC)=x27TRƯỜNG ĐẠI HỌCNAM CẦN THƠ2Kế toán theo chi phí thực tế ở doanh nghiệp xây lắp33.4 – Phương pháp tính giá thànhPhương pháp tính giá thành trực tiếpPhương pháp tính giá thành tỷ lệPhương pháp tính giá thành hệ sốCó thể sử dụng một trong các phương pháp sau:28TRƯỜNG ĐẠI HỌCNAM CẦN THƠ2Kế toán theo chi phí thực tế ở doanh nghiệp xây lắp33.5 – Phương pháp hạch toán chi phí sản xuấtChứng từ kế toán:- Chứng từ phản ánh nguyên vật liệu:Phiếu xuất khoPhiếu nhập khoBảng kêBiên bảng kiểm kê29TRƯỜNG ĐẠI HỌCNAM CẦN THƠ2Kế toán theo chi phí thực tế ở doanh nghiệp xây lắp33.5 – Phương pháp hạch toán chi phí sản xuấtChứng từ kế toán:- Chứng từ phản ánh tiền lương:Bảng tính và phân bổ tiền lươngBảng thanh toán tiền lương30TRƯỜNG ĐẠI HỌCNAM CẦN THƠ2Kế toán theo chi phí thực tế ở doanh nghiệp xây lắp33.5 – Phương pháp hạch toán chi phí sản xuấtChứng từ kế toán:- Chứng từ phản ánh chi phí sản xuất chung:Hóa đơn điện, nước, điện thoại31TRƯỜNG ĐẠI HỌCNAM CẦN THƠ2Kế toán theo chi phí thực tế ở doanh nghiệp xây lắp33.5 – Phương pháp hạch toán chi phí sản xuấtTài khoản sử dụng:Loại 6:Tài khoản 621: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếpTài khoản 622: Chi phí nhân công trực tiếpTài khoản 623: Chi phí sử dụng máy thi côngTài khoản 627: Chi phí sản xuất chungLoại 1:Tài khoản 154: Chi phí SX, KD dở dang32TRƯỜNG ĐẠI HỌCNAM CẦN THƠ2Kế toán theo chi phí thực tế ở doanh nghiệp xây lắp33.5 – Phương pháp hạch toán chi phí sản xuấtTài khoản sử dụng:Tài khoản 623 có 6 tài khoản cấp 2:Tk 6231 – Chi phí nhân côngTk 6232 – Chi phí vât liệuTk 6234 – Chi phí khấu hao máy thi côngTk 6233 – Chi phí dụng cụ sản xuấtTk 6238 – Chi phí bằng tiền khácTk 6237 – Chi phí dịch vụ mua ngoài33TRƯỜNG ĐẠI HỌCNAM CẦN THƠ2Kế toán theo chi phí thực tế ở doanh nghiệp xây lắp33.5 – Phương pháp hạch toán chi phí sản xuấtTài khoản sử dụng:Tài khoản 627 có 6 tài khoản cấp 2:Tk 6271 – Chi phí nhân viên phân xưởngTk 6272 – Chi phí vật lệuTk 6274 – Chi phí khấu hao tài sản cố địnhTk 6273 – Chi phí dụng cụ sản xuấtTk 6278 – Chi phí khác bằng tiềnTk 6277 – Chi phí dịch vụ mua ngoài34TRƯỜNG ĐẠI HỌCNAM CẦN THƠ2Kế toán theo chi phí thực tế ở doanh nghiệp xây lắp33.5 – Phương pháp hạch toán chi phí sản xuấtSổ sách kế toánSổ sách theo giỏi:Chi phí nguyên vật liệuChi phí nhân côngChi phí sử dụng máy thi côngChi phí sản xuất chungChi phí dở dang35TRƯỜNG ĐẠI HỌCNAM CẦN THƠ2Kế toán theo chi phí thực tế ở doanh nghiệp xây lắp33.5 – Phương pháp hạch toán chi phí sản xuấtSơ đồ hạch toán(1)(2)(3)(4)(5)(6)(7)(8)(9)(10)(11)(12)(13)(14)CẢM ƠN TẤT CẢ ĐÃ THEO DÕI!HẾT01KẾ TOÁN CHI PHÍ THỰC TẾ Ở DOANH NGHIỆP XÂY LẮPGVHD: TS. NGUYỄN MINH TIẾNThực hiện nhóm 2:Lê Tuấn Anh 5. Võ Minh Tân Lê Thị Hằng 6. Bùi Trọng TráchNguyễn Thị Thùy Linh 7. Nguyễn Thị Kim Trinh Võ Thị Bích NgọcTRƯỜNG ĐẠI HỌCNAM CẦN THƠBÁO CÁO00TRƯỜNG ĐẠI HỌCNAM CẦN THƠBÀI TẬP DN xây dựng P nhận thầu xây dựng nhà xưởng cho doanh nghiệp Q gồm 2 hạng mục công trình giống nhau.Giá trị dự toán chưa thuế mỗi hạn mục là: 7.560.000.000 đồng, lãi định mức 8%, thuế GTGT 10%Phòng kế toán có tài liệu sau: (ĐVT: đồng) – Số dư ngày 31/12/N tài khoản 154: 6.311.030.000 – Phát sinh trong quý I/(N+1):01TRƯỜNG ĐẠI HỌCNAM CẦN THƠBÀI TẬP1. Mua vật liệu trả bằng tiền gửi Ngân hàng theo giá hóa đơn chưa thuế: 1.400.000.000. Chi phí vận chuyển số vật liệu này thẳng đến công trình trả bằng tạm ứng giá chưa thuế là: 10.000.000- Định khoản:Nợ TK621: 1.400.000.000Nợ TK133: 140.000.000 Có 112: 1.540.000.000Nợ TK621: 10.000.000Nợ TK133: 1.000.000 Có 141: 11.000.00002TRƯỜNG ĐẠI HỌCNAM CẦN THƠBÀI TẬP2. Nhận khối lượng lắp đặt Công ty Điện bàn giao, trị giá chưa thuế phải thanh toán là 460.000.000, trong đó giá trị thiết bị lắp đặt đưa đi lắp 400.000.000.- Định khoản:Nợ TK621: 400.000.000 Có TK152: 400.000.000Nợ TK621: 60.000.000Nợ TK133: 6.000.000 Có TK331: 66.000.00003TRƯỜNG ĐẠI HỌCNAM CẦN THƠBÀI TẬP3. Trích khấu hao TSCĐ toàn doanh nghiệp là 600.000.000, trong đó: – Máy thi công: 450.000.000 – Quản lý công trường: 50.000.000 – Quản lý doanh nghiệp: 100.000.000- Định khoản:Nợ TK6234: 450.000.000Nợ TK6274: 50.000.000Nợ TK6424: 100.000.000 Có 214: 600.000.00004TRƯỜNG ĐẠI HỌCNAM CẦN THƠBÀI TẬP4. Tính lương phải trả cho công nhân viên toàn doanh nghiệp là 400.000.000, trong đó: – Công nhân xây dựng: 200.000.000 – Công nhân sử dụng máy thi công: 80.000.000 – Quản lý công trường: 20.000.000 – Quản lý doanh nghiệp: 100.000.000- Định khoản:Nợ TK622: 200.000.000Nợ TK623: 80.000.000Nợ TK627: 20.000.000Nợ TK642: 100.000.000 Có TK334: 400.000.00005TRƯỜNG ĐẠI HỌCNAM CẦN THƠBÀI TẬP5. Trích các khoản theo lương phải trả tính vào chi phí của các đối tượng liên quan theo quy định- Định khoản:Nợ TK6271 (CNXD): 48.000.000Nợ TK6271 (CNSDMTC): 19.200.000Nợ TK6271 (QLCT): 4.800.000Nợ TK6421 (QLDN): 24.000.000 Có TK338: 96.000.00006TRƯỜNG ĐẠI HỌCNAM CẦN THƠBÀI TẬP6. Chi phí khác bằng tiền mặt phục vụ máy thi công, giá chưa thuế 21.000.000, quản lý công trường 40.700.000, quản lý doanh nghiệp 60.500.000- Định khoản:Nợ TK6238: 21.000.000Nợ TK6278: 40.700.000Nợ TK6428: 60.500.000Nợ TK133: 12.220.000 Có TK111: 134.420.00007TRƯỜNG ĐẠI HỌCNAM CẦN THƠBÀI TẬP7. Cuối quý 1 hạng mục công trình hoàn thành bàn giao cho doanh nghiệp Q, đã được chấp nhận thanh toán theo giá dự toán. Còn 1 hạng mục công trình dở dang trị giá 2.900.000.000Kết chuyển chi phí tính giá thành:Nợ TK154: 3.457.300.000 Có TK621: 2.070.000.000 Có TK622: 200.000.000 Có TK623: 551.000.000 Có TK627: 636.300.000- Định khoản:07TRƯỜNG ĐẠI HỌCNAM CẦN THƠBÀI TẬP7. Cuối quý 1 hạng mục công trình hoàn thành bàn giao cho doanh nghiệp Q, đã được chấp nhận thanh toán theo giá dự toán. Còn 1 hạng mục công trình dở dang trị giá 2.900.000.000Tính dở dang cuối kỳ:- Định khoản:Z = 6.311.300.000 + 3.457.300.000 – 2.900.000.000Z = 6.868.600.00008TRƯỜNG ĐẠI HỌCNAM CẦN THƠBÀI TẬP8. Nhận giấy báo Có của Ngân hàng, doanh nghiệp Q giữ lại 3% phí bảo hành và thanh toán hết số tiền còn nợ, biết doanh nghiệp Q đã ứng trước 2.000.000.000 trong quý IV/NNhận giấy báo có của ngân hàng:Nợ TK112: 6.089.200.000 Có TK131: 6.089.200.000- Định khoản:09TRƯỜNG ĐẠI HỌCNAM CẦN THƠBÀI TẬP9. Trích trước chi phí bảo hành 3% giá dự toán chưa thuế của từng hạn mục công trìnhTrích trước 3% phí bảo hành:Nợ TK627 (1): 226.800.000Nợ TK627 (2): 226.800.000 Có TK352: 453.600.000- Định khoản:NVL kỳ trước chuyển sang:Nợ TK621: 400.000.000 Có TK152: 400.000.000Kiểm kê NVL xây dựng chưa sử dụng ở cuối quý V/N: 400.000.000, cuối quý I/N+1: 200.000.00009TRƯỜNG ĐẠI HỌCNAM CẦN THƠBÀI TẬP9. Trích trước chi phí bảo hành 3% giá dự toán chưa thuế của từng hạn mục công trìnhNVL cuối kỳ chưa sử dụng:Nợ TK621: (200.000.000) Có TK152: (200.000.000)- Định khoản:09TRƯỜNG ĐẠI HỌCNAM CẦN THƠBÀI TẬP9. Trích trước chi phí bảo hành 3% giá dự toán chưa thuế của từng hạn mục công trìnhNợ TK621: (200.000.000) Có TK152: (200.000.000)- Định khoản:00TheEnd

[block id=”bo-sung”]

Từ khóa: Báo cáo: Kế toán chi phí thực tế ở doanh nghiệp xây lắp

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *