[block id=”bo-sung-1″]

1. SẢN XUẤT:
Theo số liệu của Tổng cục Thống kê, GDP cả năm 2016 đạt 6,21% thấp hơn
năm 2015 (6,68%) và tháp hơn chỉ tiêu của Quốc hội (6,7%). Chỉ số sản xuất toàn
ngành công nghiệp năm 2016 tăng 7,5% so với cùng kỳ năm 2015, trong đó ngành
công nghiệp chế biến, chế tạo tăng 11,2%.
Chỉ số sản xuất ngành da – giày cả năm 2016 chỉ tăng 3,7% so với năm 2015,
thấp hơn nhiều so với mức tăng 17,4% của năm 2015 và 22% của năm 2014. Sản xuất
da giày tăng trưởng thấp một phần do năm 2016 kinh tế thế giới có nhiều biến động,
nhu cầu tiêu dùng trên thị trường thế giới giảm, nhất là tại EU. Trong nước, tình hình
kinh tế khó khăn, thiên tai, lũ lụt.cũng làm giảm nhu cầu tiêu dùng của người dân.

bao_cao_nganh_da_giay_tui_xach_2016_va_ke_hoach_2017

pdf16 trang | Chia sẻ: thanhlinh222 | Ngày: 08/03/2018 | Lượt xem: 10996 | Lượt tải: 1download

Bạn đang xem nội dung tài liệu Báo cáo Ngành da giầy – túi xách 2016 và kế hoạch 2017, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

1
HIỆP HỘI DA – GIẦY – TÚI XÁCH VIỆT NAM
BÁO CÁO NGÀNH DA GIẦY – TÚI
XÁCH 2016 VÀ KẾ HOẠCH 2017
Hà Nội, ngày 06/1/2017
2
HIỆP HỘI DA – GIẦY – TÚI XÁCH VIỆT NAM
BÁO CÁO NGÀNH DA GIẦY – TÚI
XÁCH 2016 VÀ KẾ HOẠCH 2017
Hà Nội, ngày 06/1/2017
1
HIỆP HỘI DA – GIÀY – TÚI XÁCH
VIỆT NAM
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Hà Nội, ngày 03 tháng 1 năm 2017
BÁO CÁO TỔNG KẾT NĂM 2016
VÀ ĐỊNH HƯỚNG HOẠT ĐỘNG NĂM 2017
PHẦN 1:
I. ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH XUẤT KHẨU DA-GIÀY NĂM 2016
1. SẢN XUẤT:
Theo số liệu của Tổng cục Thống kê, GDP cả năm 2016 đạt 6,21% thấp hơn
năm 2015 (6,68%) và tháp hơn chỉ tiêu của Quốc hội (6,7%). Chỉ số sản xuất toàn
ngành công nghiệp năm 2016 tăng 7,5% so với cùng kỳ năm 2015, trong đó ngành
công nghiệp chế biến, chế tạo tăng 11,2%.
Chỉ số sản xuất ngành da – giày cả năm 2016 chỉ tăng 3,7% so với năm 2015,
thấp hơn nhiều so với mức tăng 17,4% của năm 2015 và 22% của năm 2014. Sản xuất
da giày tăng trưởng thấp một phần do năm 2016 kinh tế thế giới có nhiều biến động,
nhu cầu tiêu dùng trên thị trường thế giới giảm, nhất là tại EU. Trong nước, tình hình
kinh tế khó khăn, thiên tai, lũ lụt…cũng làm giảm nhu cầu tiêu dùng của người dân.
Ước tính sản xuất giày dép năm 2016 đạt 1100 – 1150 triệu đôi, trong đó xuất
khẩu chiếm khoảng 90% và tiêu thụ trong nước 10%. Doanh nghiệp FDI chiếm 80%
giá trị sản xuất công nghiệp của ngành.
Các vùng tập trung nhiều nhà máy sản xuất da – giày hiện nay là:
– Phía Nam: Thành phố Hồ Chí Minh, các tỉnh Bình Dương, Đồng Nai, Bà-rịa
Vũng tàu, Long An, Tiền Giang, Cần Thơ: sản xuất thuộc da, giày dép, túi xách các
loại. TP Hồ Chí Minh, tỉnh Bình Dương, Đồng Nai có sản lượng giày dép lớn nhất cả
nước.
– Phía Bắc: Thanh Hóa, Hải Phòng, Hải Dương, Hà Nội, Ninh Bình, Thái Bình,
sản xuất giày dép, túi cặp các loại. Hiện Thanh Hóa là tỉnh có sản lượng giày dép lớn
nhất ở các tỉnh phía bắc.
– Miền Trung: Đà Nẵng, Quảng Nam, sản xuất giày dép, túi xách; Khánh hòa
(thuộc da cá sấu, túi xách).
Để tận dụng cơ hội và vượt qua những thách thức của hội nhập, các doanh
nghiệp da giày trong nước phải tự vươn lên, thay đổi mô hình sản xuất, đầu tư đổi mới
thiết bị, công nghệ, chủ động hội nhập để tham gia vào chuỗi cung ứng sản phẩm toàn
cầu.
2
2. XUẤT KHẨU:
2.1. Kim ngạch xuất khẩu da-giầy:
Theo số liệu sơ bộ của TC Hải quan, ước tính cả năm 2016 xuất khẩu toàn
ngành da giầy – túi xách đạt 16,2 tỷ USD tăng 8,8% so với năm 2015, thấp hơn mức
tăng 23.6% của năm 2014 so với 2013 và mức tăng 16% của năm 2015 so với năm
2014. Xuất khẩu của ngành da-giày chiếm trên 9% trong tổng kim ngạch xuất khẩu
của cả nước năm 2016.
Trong đó, xuất khẩu giày dép ước đạt 13 tỷ USD, tăng 8.2% và túi xách, đồ da
các loại ước đạt 3,2 tỷ USD, tăng 11.1% so với năm 2015 (Bảng 1). Xuất khẩu giày dép
đứng thứ 4 và valy-túi-cặp đứng thứ 10 trong bảng xếp hạng 10 mặt hàng xuất khẩu chủ
lực của Việt Nam.
Bảng 1. Kim ngạch xuất khẩu ngành da–giày năm 2016
Sản phẩm
2013
(ch. thức)
2014
(ch. thức)
2015
(ch. thức)
Ước 2016
Tỷ USD Tăng so 2015
Tăng so
2013
Giầy dép 8,50 10,32 12.01 13.00 8,2% 52.9%
Túi xách 1,90 2,53 2.88 3.20 11,1% 68.4%
Tổng 10,40 12,85 14.89 16.20 8,8% 55.8%
(Số liệu TC Hải Quan)
2.2. Kim ngạch xuất khẩu theo khối doanh nghiệp:
Năm 2015, xuất khẩu của khối doanh nghiệp FDI chiếm tỷ trọng 78.6% trong
tổng kim ngạch xuất khẩu toàn ngành da giày. Doanh nghiệp FDI chiếm tỷ trọng
79.1% đối với giầy dép và 76.7% đối với túi xách.
Trong 11 tháng đầu năm 2016 xuất khẩu của khối doanh nghiệp FDI tiếp tục
tăng, chiếm tỷ trọng 80.8% trong tổng kim ngạch xuất khẩu toàn ngành, trong đó FDI
chiếm tỷ trọng 81.0% đối với giầy dép và 80.3% đối với túi xách. Xuất khẩu của khối
FDI tăng trưởng cao do xu hướng các doanh nghiệp FDI tiếp tục mở rộng công suất
nhà máy hiện có và xây dựng các nhà máy mới tại Việt Nam, đón đầu cơ hội được
hưởng lợi giảm thuế từ các hiệp định FTA.
Trong khi đó, do khó khăn về nguồn vốn và khó khăn trong tiếp cận thị trường,
các doanh nghiệp trong nước chậm chân hơn trong việc mở rộng sản xuất, khiến tỷ
trọng xuất khẩu của doanh nghiệp trong nước tiếp tục xu hướng giảm dần trong các
năm tới. Tỷ trọng xuất khẩu sản phẩm da và giày dép của doanh nghiệp trong nước đã
giảm từ mức 25% năm 2013, xuống còn trên 19% trong 11 tháng của năm 2016.
3
Bảng 2. Xuất khẩu của doanh nghiệp FDI 2013 – 2016
Doanh
nghiệp
FDI
Tổng Giầy dép Túi-cặp
Tỷ USD Tỷ trọng Tỷ USD Tỷ trọng Tỷ USD Tỷ trọng
2013 7.80 75.0% 6.43 75.6% 1.37 72.1%
2014 9.70 74.3% 7.91 76.6% 1.79 70.7%
2015 11.75 78.6% 9.55 79.1% 2.21 76.7%
2016 (11
tháng)
11.74 80.8% 9.45 81.0% 2.29 80.3%
Bảng 3. Xuất khẩu của DN trong nước 2013 – 2016
Doanh nghiệp
Trong nước
Tổng Giầy dép Túi-cặp
Tỷ USD Tỷ trọng Tỷ USD Tỷ trọng Tỷ USD Tỷ trọng
2013 2.60 25.0% 2.07 24.4% 0.53 27.9%
2014 3.15 25.7% 2.41 23.4% 0.74 29.3%
2015 3.20 21.4% 2.53 20.9% 0.67 23.3%
2016 (11 tháng) 2.78 19.2% 2.22 19.0% 0.56 19.7%
(Số liệu TC Hải quan)
2.3. Thị trường xuất khẩu
2.3.1. Về giầy dép:
Trong 11 tháng đầu năm 2016 Hoa Kỳ là thị trường xuất khẩu giầy dép lớn nhất
của Việt Nam, đạt 4.025 triệu USD, tăng 9% so với cùng kỳ năm 2015 và chiếm
35,1% tổng KNXK giầy dép các loại. Thị trường EU đứng thứ hai đạt hơn 3.728 triệu
USD, tăng 4% và chiếm 31,70% tổng KNXK.
Trung Quốc đạt 789 triệu USD, tăng 12.6% và chiếm tỷ trọng 6.6%; Nhật Bản
đạt 604 triệu USD, chiếm 5,3%, Hàn Quốc đạt 300 triệu USD, chiếm 2,6%. Tính riêng
5 thị trường này chiếm 81.3% tổng KNXK giày dép của Việt Nam.
2.3.2. Về túi xách:
Trong 11 tháng đầu năm 2016 Hoa Kỳ đứng đầu thị trường xuất khẩu, đạt 1.189
triệu USD, tăng 35,6% so với cùng kỳ năm 2015 và chiếm 41,9% tổng KNXK túi xách
các các loại của Việt Nam;
EU đạt 719 triệu USD, tăng 26.9% và chiếm 25,1%; Nhật Bản đạt 313 triệu
USD tăng 40.4% và chiếm 10,9%; Trung Quốc đạt 142 triệu USD chiếm 4.9% và Hàn
Quốc đạt 105 triệu USD chiếm 3.8%. Tính riêng 5 thị trường này chiếm 86.6% tổng
kim ngạch xuất khẩu valy-túi cặp của Việt Nam.
4
`Bảng 4. Top 5 thị trường xuất khẩu 11 tháng đầu năm 2016
Xếp hạng
KNXK
THỊ
TRƯỜNG
TỔNG
KNXK
Giầy dép Túi cặp
Triệu USD Tỷ trọng
Triệu
USD
Tỷ
trọng
1 USA 5.214 4.025 34.5% 1.189 41.7%
2 EU 4.441 3.722 31.9% 719 25.2%
3 Japan 916 604 5.2% 313 11.0%
4 China 930 789 6.8% 141 5.0%
5 Korea 405 300 2.6% 105 3.7%
Nước Khác – – 19.0% – 13.4%
Tổng cộng 14.520 11.670 100% 2.850 100%
Bảng 5. Thị trường xuất khẩu theo khu vực (11 tháng 2016)
STT Thị trường Khu vực
Tổng
(triệu USD)
Thị
phần
Giày dép
(triệu USD)
Thị
phần
Túi-cặp
(triệu USD)
Thị
phần
I BẮC MỸ 5.486 37,8% 4.249 36,4% 1.237 43.4%
II EU 4.441 30,6% 3.722 31,9% 719 25,2%
III CHÂU Á 2.990 20,6% 2.295 19,7% 695 24,4%
IV MỸ LATINH 674 4,6% 667 5,7% 7 0,2%
V KHÁC 929 6,4% 737 6,3% 192 6,8%
Tổng cộng 14.520 100% 11.670 100% 2.850 100%
(Số liệu TC Hải Quan)
2.4. Sản phẩm xuất khẩu
Bảng 6: Xuất khẩu sản phẩm giày dép (theo nguyên liệu mũ giày)
Đơn vị: Triệu USD
XUẤT KHẨU GIẦY DÉP 2013 2014 2015 11T- 2016
Giầy dép da: có đế nhựa, cao su,
da. Mũ giầy bằng da (HS6403) 3.672 3.523 4.414 3.887
Giày vải: có đế ngoài bằng cao su,
plastic, da thuộc hoặc da tổng hợp.
Mũ giày bằng vật liệu dệt (HS6404)
2.916 3.073 4.879 5.454
Giày cao su/nhựa: đế ngoài và mũ
bằng cao su hoặc nhựa (HS6402) 1.734 2.361 2.268 2.089
Các loại giầy dép khác (6405) 198 416 176 169
Mã khác – – – –
Tổng kim ngạch xuất khẩu giầy dép 8.522 10.420 12.075 11,670
5
Bảng 7: Túi xách các loại
Đơn vi: Triệu USD
3. NHẬP KHẨU DA THUỘC, THIẾT BỊ PHỤ TÙNG:
Trong 11 tháng đầu năm 2016. Việt Nam nhập khẩu da thuộc đạt trên 1429
triệu USD, tăng 24% so với cùng kỳ 2015, chủ yếu từ Trung Quốc (260 Tr.USD), Hàn
Quốc (174 Tr. USD), Italia (165 Tr.USD), Thái Lan (146 Tr. USD), Đài Loan (149,3
Tr.USD)
Trong 11 tháng 2016, nhập khẩu thiết bị, phụ tùng đạt 156 triệu USD, tăng 4%
so với cùng ký năm 2015, chủ yếu từ Đài Loan, Trung Quốc, Hàn Quốc.
Bảng 8. Kim ngạch nhập khẩu da thuộc và thiết bị, phụ tùng
Sản phẩm
2013
(triệu
USD)
2014
(triệu
USD)
2015
(triệu
USD)
11T
2016
Tăng so
11T 2015
Da thuộc
(HS 4107-4115) 827 1.137 1.242 1.429 24,0%
Máy. thiết bị
(HS:845310; 845320;
845380; 845390)
94 132 176 156 4.0%
Tổng cộng nhập khẩu 921 1.269 1.302 1.585 21,7%
Bảng 9. Nhập khẩu da thuộc và da nguyên liệu (HS:4107-4115)
Thị trường 2013 2014 2015 11T-2016
(1000 USD)
Hàn Quốc 166.412 193.583 200.917 173,744
Đài Loan 134.981 152.921 147.991 149,241
Thai Lan 102.187 127.168 150.660 146,139
Ấn Độ 68.605 94.861 91.244 78,909
Trung Quốc 84.154 160.932 247.090 259,149
Italy 99.703 136.371 144.604 164,881
Sản phẩm 2013 2014 2015 11T – 2016
4202. va ly, hộp, bao đựng các loại,
cặp, túi, ba lô, ví, túi xáchcác loại
vật liệu
1.687 2.242 2.516 2.592
4201. Yên cương, dây kéo, rọ bịt
mõm, vải lót yên, túi, áo các loại dùng
cho động vật bằng vật liệu bất kỳ
22 22 28 21
Mã khác 23 37 24 237
Tổng 1.732 2.301 2.568 2.850
6
Brazil 22.448 70.691 80.370 133,368
Pakistan 17.156 24.420 23.812 21,270
Hong Kong 14.466 16.870 16.092 19,956
UruGuay 3.510 4.768 2.901 4,116
Indonesia 20.281 19.520 17.975 15,496
Đức 1.567 3.775 12.493 9,537
USA 1.734 – – 88,177
New Zealand 8.343 29.885 24.969 22,112
Australia 4.458 4.338 8.512 20,763
Thị trường khác – – – –
Tổng 827.119 1.136.768 1.242.615 1.428.591
4. TÌNH HÌNH HỘI NHẬP CỦA NGÀNH DA GIẦY:
(1) Thị trường ASEAN
Từ 31/12/2015 cộng đồng kinh tế AEC được thành lập.đưa ASEAN trở thành
một thị trường quan trọng với gần 630 triệu dân. Từ 1/1/2016 thuế quan về 0% đối với
sản phẩm da giầy, túi xách lưu thông nội khối ASEAN, đi kèm với các hàng rào phòng
vệ thương mại có xu hướng gia tăng.
AEC đã có một số chính sách tạo thuận lợi thương mại và hỗ trợ thông tin thị
trường cho doanh nghiệp các nước thành viên ASEAN. Tuy nhiên. trong 11 tháng của
năm 2016 xuất khẩu giày dép và túi xách của Việt Nam sang các nước ASEAN chỉ
tăng 1,7% do xuất khẩu tăng tại Singaporre (2,1%) và Malayssia (16%), trong khi xuất
khẩu giảm sang Indonesia (-3%) và Thái Lan (-10%) và Phllipin (-2%).
Thực tế nhiều nước ASEAN (Thái Lan, Indonesia, Philipin, Campuchia,
Myanmar) cũng sản xuất giầy dép, túi xách và cạnh tranh với Việt Nam tại các thị
trường xuất khẩu. Tại thị trường trong nước, sức ép cạnh tranh của các nước ASEAN
đối với sản phẩm giày dép tiêu thụ nội địa của Việt Nam cũng tăng lên, do các nước
Thái Lan, Indonessia, Philipin tìm cách xuất khẩu giầy dép sang Việt Nam sau khi
thuế nhập khẩu về 0%.
Bảng 10. Xuất khẩu của Viêt Nam sang các nước ASEAN 11 tháng 2016
(Triệu USD)
TT Nước
2015 11 tháng 2016
Tổng
KNXK Giày dép Túi-cặp
Tổng
KNXK Giày dép
Túi-
Cặp
Tăng so
10T-2015
1 Singapore 55.60 43.50 12.1 52,81 40,33 12,48 2,1%
2 Malaysia 48.60 48.60 – 49,06 45,58 3,48 16.0%
3 Philippine 40.30 40.30 – 39,47 39,47 – -2%
4 Thailand 31.30 12.20 19.1 28,19 23,53 4,66 -10,0%
5 Indonesia 11.20 10.00 1.2 10,85 10,85 – -3,0%
Tổng 186.00 154.60 32.3 180.38 159,76 20,62 1,7%
(Nguồn: TC Hải quan – Chưa tính XK tiểu ngạnh sang Lào và Campuchia)
7
(2) Thị trường Đông Á:
Gồm Nhật Bản, Trung Quốc, Hàn Quốc, Đài Loan, Hồng Kông, hiện là các thị
trường xuất khẩu da giày của Việt Nam chỉ đứng sau thị trường Mỹ và EU. Trong đó
Nhật Bản, Trung Quốc, Hàn Quốc đều đã có FTA với khối các nước ASEAN và Nhật
Bản, Hàn Quốc đã có FTA riêng với Việt Nam.
Trong 11 tháng năm 2016 tổng xuất khẩu giày dép của Việt Nam sang khu vực
thị trường này tiếp tục duy trì tăng trưởng nhanh tại Nhật Bản (20%), Trung Quốc
(11,8%) và Hàn Quốc(9,3%) và tại Hồng Kong (6,4%), Đài Loan 94,6%. Tổng kim
ngạch xuất khẩu sản phảm da giày đạt 2.604 triệu USD, trong đó giày dép đạt 2.000
triệu USD và túi xách đạt 644 triệu USD.
Bảng 11. Xuất khẩu của Viêt Nam sang các nước ASEAN năm 2016
Đông Á Tổng KNXK Tăng so 11
Tháng 2015 (%)
Xuất khẩu
giày dép
Xuất khẩu
túi ví cặp
Nhật Bản 916,1 19,9% 603,6 312,5
Trung Quốc 929,6 11,8% 788,6 140,9
Hàn Quốc 404,5 9,3% 300,0 104,5
Hong Kong 223,9 6,4% 152,0 71,7
Đài Loan 129,3 4,6% 115,7 13,6
Tổng cộng 2.603,4 100% 1.959,9 643,2
(3) Thị trường khác:
Các thị trường thuộc Liên minh kinh tế Á Âu (Hiệp định FTA đã có hiệu lực từ
5/102016), thị trường Tây Nam Á, Trung Đông, Nam Mỹ, châu Phi còn nhiều tiềm
năng đối với xuất khẩu da giày. Tuy nhiên đây cũng là những thị trường có nhiều khó
khăn về phương thức thanh toán, chi phí vận tải, thiếu thông tin về thị trường và khách
hàng, là những rào cản cần được thảo gỡ để doanh nghiệp có thể xúc tiến xuât khẩu.
(4) Các Hiệp định thương mại tự do (FTA) thế hệ mới:
FTA Việt Nam Hàn Quốc (VKFTA) và FTA với Liên minh kinh tê Á-Âu
(EAEU) có hiệu lực thực thi từ năm 2016, tuy nhiên việc cắt giảm thuế quan phải theo
lộ trình quy định trong FTA.
Các Hiệp định EVFTA và TPP đang trong giai đoạn phê chuẩn tại các nước
thành viên nên chưa có hiệu lực và chưa tác động trực tiếp đến xuất, nhập khẩu năm
2016 và 2017, nhưng đã tạo môi trường thuận lợi thu hút đầu tư trong nước và nước
ngoài để mở rộng sản xuất các mặt hàng da giày xuất khẩu, tại Việt Nam.
III. DỰ BÁO KHẢ NĂNG XUẤT KHẨU DA GIÀY NĂM 2017
1. MỘT SỐ XU HƯỚNG TRÊN THỊ TRƯỜNG THẾ GIỚI:
1.1. Sản xuất và tiêu thụ giày dép của Thế giới
8
– Về sản xuất giày dép: Theo ước tính của các tạp chí da-giày quốc tế: tổng sản
lượng giầy dép toàn cầu năm 2015 đạt 23 tỷ đôi, giảm 5.3% so với năm 2014 (24.3 tỷ
đôi). Trong đó: châu Á sản xuất 87%; Nam Mỹ 5%; châu Âu 4%; châu Phi 2%.Bắc
Mỹ 2%; châu Đại Dương 0%. Tỷ trọng sản xuất của châu Á hầu như không thay đổi từ
2011 (86.8%).
Trung Quốc đứng đầu thế giới, sản xuất 13.581 triệu đôi giày dép chiếm 59.1%.
Ấn Độ sản xuất 2.200 triệu đôi chiếm khoảng 9.6%. Việt Nam đứng thứ 3 sản xuất
khoảng 1.140 triệu đôi chiếm 5% sản lượng giầy dép toàn cầu. Năm 2015 sản lượng
của Trung Quốc gảm 5%, trong khi Ấn Độ, Việt Nam, Indonesia sản lượng tăng. Tổng
sản lượng giầy dép của 10 nước sản xuất lớn nhất thế giới chiếm 88.5% tổng sản lượng
giầy dép toàn cầu:
– Về tiêu thụ giày dép: Các nước châu Á chiếm 60% dân số thế giới, tiêu thụ
53% tổng sản lượng giầy dép toàn cầu. Châu Âu tiêu thụ 16%, Bắc Mỹ 16%, châu Phi
7%, Nam Mỹ 7% và châu Đại Dương 1%. Trung Quốc là nước tiêu thụ giày dép lớn
nhất, chiếm 18.4% tổng sản lượng của thế giới (trung bình 2.5 đôi/người/năm).Tiếp
theo là Mỹ chiếm 11.8% (7.5 đôi/người/năm);Ấn Độ chiếm 10.6% (1.7
đôi/người/năm). 10 nước tiêu thụ lớn nhất chiếm khoảng 60.6% tổng tiêu thụ giầy dép
toàn cầu.
1.2. Xuất khẩu giầy dép của thế giới:
– Năm 2015 châu Á xuất khẩu 84% tổng số lượng xuất khẩu giầy dép của thế
giới. Châu Âu xuất khẩu 13%, Bắc Mỹ 1,5%, châu Phi 0,7%.Các nước Nam Mỹ bị
cạnh tranh mạnh từ các nước xuất khẩu giầy ở châu Á, nên thị phần đã giảm mạnh từ
3.3% xuống còn 0.8%, trong đó nguyên nhân chính là do giá xuất khẩu trung bình của
châu Á giảm mạnh.
– Sau 5 năm liền tăng trưởng với 2 chữ số, năm 2015 xuất khẩu giầy dép của
Thế giới giảm 4.7% về số lượng xuống 14.3 tỷ đôi và về trị giá giảm 4.9% xuống 127
tỷ USD. Xuất khẩu của Trung Quốc giảm về số lượng đạt 10 tỷ đôi chiếm 69.1%. Việt
Nam vượt mốc 1 tỷ đôi (1.041tỷ đôi) tăng thị phần xuất khẩu lên 7.3%. Tuy nhiên
trong 10 năm (2005-2015) xuất khẩu giầy dép của thế giới đã tăng gấp đôi, ngoài
nguyên nhân nhu cầu tiêu dùng tăng, còn do giá xuất khẩu trung bình của thế giới tăng
từ 6 USD/đôi (2005) lên 8.88 USD/đôi (2015).
Bảng 12. Top 10 nước xuất khẩu giầy dép năm 2015
TT Nước Số lượng (triệu đôi) Tỷ trọng thị phần
1 Trung Quốc 9878 69.1%
2 Việt Nam* 1041 7.3%
3 Belgium 239 1.7%
4 Đức 238 1.7%
5 Hong Kong 208 1.5%
6 Italy 207 1.5%
7 Ấn Độ 206 1.4%
8 V.Q. Anh 194 1.4%
9 Indonesia 192 1.3%
10 Thổ Nhĩ Kỳ 180 1.3%
9
1.3. Nhập khẩu giầy dép của thế giới:
Năm 2015 châu Âu vẫn là khu vực nhập khẩu lớn nhất, chiếm 36% thị phần
nhập khẩu toàn cầu,Bắc Mỹ và châu Á cùng chiếm 25%.Tổng cả 3 châu lục này đã
chiếm khoảng 86% nhập khẩu giày dép của thế giới.
Trong 10 năm, châu Phi đã tăng gấp đôi cả về số lượng và trị giá nhập khẩu,
chiếm 9% thị phần về số lượng và khoảng 3.3% về trị giá. Nhập khẩu của Nam Mỹ
tăng liên tục đến năm 2012, sau đó theo xu hướng giảm dần còn 3%. Châu Đại Dương
2% thị phần nhậpkhẩu của thế giới cả về số lượng và trị giá.
Bảng 13. Top 10 nước nhập khẩu giầy dép năm 2015
TT Nước Số lượng (triệu đôi) Tỷ trọng
1 USA 2.496 20.8%
2 Anh 749 6.2%
3 Đức 650 5.4%
4 Japan 585 4.9%
5 Pháp 509 4.2%
6 Ai Cập 378 3.1%
7 Italy 328 2.7%
8 Bỉ 304 2.5%
9 Hong Kong 289 2.4%
10 Tây Ban Nha 284 2.4%
1.4. Xu hướng tiêu dùng sản phẩm da giày trên thế giới:
Trong 10 năm (2005–2015) xu hướng tiêu dùng có sự thay đổi:
– Xuất khẩu giầy dép da (6403): Thị phần thế giới giảm còn 42% về trị giá và
15% về số lượng. Giảm rõ rệt ở châu Á, châu Âu, Nam Mỹ. Tại Nam Mỹ, thị phần
giầy dép da giảm nhiều nhất, năm 2015 là 14% so với 52% cách đây 10 năm.
– Xuất khẩu giầy cao su /nhựa (6402): hiện chiếm trên 30% về trị giá và 50%
về số lượng trên thị trường thế giới.
– Xuất khẩu giầy vải (6404): chiếm 25% thị phần thế giới cả về số lượng và trị
giá, tăng gấp đôi trong 10 năm.
– Xuất khẩu giày bảo hộ không thấm nước (6401): số lượng chiếm dưới 1%
– Xuất khẩu giày dép khác (6405): hiện chiếm 5% thị phần thế giới cả về số
lượng và trị giá.
1.5. Xu hướng giá xuất /nhập khẩu giày dép của thế giới năm 2015:
*Giá xuất khẩu trung bình tại các châu lục:
– Giầy sản xuất tại châu Âu giảm 9% so với năm trước, xuống 22.72 USD/đôi.
– Tại Úc và New Zealand, giá giảm mạnh hơn còn 17.47 USD/đôi
– Giày sản xuất tại Bắc Mỹ là 16.11 USD/đôi;
– Giầy xuất khẩu từ châu Phi có giá trung bình 10 USD;
10
– Giá xuất khẩu giày của Nam Mỹ là 7.72 USD/đôi;
– Châu Á có mức giá xuất khẩu trung bình thấp nhất là 6.7 USD/đôi.
*Giá xuất khẩu trung bình theo chủng loại sản phẩm:
– Giày da 24.39 USD/đôi (thường gấp 4-5 lần các loại giày khác), giảm 4%;
giá thấp nhất tại châu Á 17.8 USD/đôi và cao nhất tại châu Âu 38.9 USD/đôi.
– Giày không thấm nước giảm 1%, các loại giầy khác giảm 10%;
– Giày cao su/nhựa và giày vải vẫn trong xu hướng tang;
– Giá các loại giày thể thao đều trong xu hướng tăng.
*Giá nhập khẩu trung bình theo khu vực châu lục:
– Châu Phi có mức giá nhập khẩu thấp nhất là 3.25 USD/đôi, giảm 23% so với
năm 2014 và không bằng một nửa so với các châu lục khác.
– Châu Á có giá nhập khẩu 7.69 USD/đôi;
– Châu Âu có giá nhập khẩu là 12.61 USD.
– Trong 10 năm 2005-2015: giá nhập khẩu trung bình tăng 16% tại châu Phi,
43% tại Bắc Mỹ; tại Nam Mỹ giá nhập khẩu giảm 1% còn châu Á giảm 23%.
1.6. Tác động kinh tế, tiền tệ:
– Nhu cầu tiêu dùng tại các khu vực thị trường xuất khẩu chính của Việt Nam
như EU, Nhật Bản sụt giảm; một số đơn hàng sản phẩm đơn giản, không yêu cầu chất
lượng cao, được khách hàng chuyển sang gia công sản xuất tại một số nước khác, như
Bangladesh, Campuchia, Myanmar có giá gia công rẻ hơn.
– Tỷ giá đồng NDT giảm mạnh từ đầu năm đã khiến xuất khẩu của Trung Quốc
cạnh tranh hơn, do đó một số đơn hàng chuyển dịch từ Trung Quốc sang sản xuất gia
công tại Việt Nam trong các năm 2014-2015, nay trở lại đặt hàng tại Trung Quốc.
– Đồng Euro và đồng Bảng Anh giảm (so với USD) trong các năm 2015-2016
đã ảnh hưởng đến giá xuất-nhập khẩu và làm giá hàng xuất khẩu của Việt Nam vào
các thị trường này trở nên đắt hơn.
Những yếu tố trên là nguyên nhân khiến tốc độ tăng trưởng xuất khẩu mặt hang
da giày của Việt Nam năm 2016 thấp hơn so với năm 2015.
11
Bảng 14: Top 20 nước sản xuất hàng đầu thế giới (2015)
2. TIỀM NĂNG XUẤT KHẨU DA – GIÀY CỦA VIỆT NAM:
– Việt Nam đứng thứ ba thế g

[block id=”bo-sung”]

Từ khóa: Báo cáo Ngành da giầy – túi xách 2016 và kế hoạch 2017

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *