[block id=”bo-sung-1″]

ẢNH HƯỞNG TỪ BIẾN ĐỘNG GIÁ NGUYÊN LIỆU
 Ngành thép Việt Nam có mức độ cạnh tranh về giá lớn, dẫn tới chi phí sản xuất trở thành yếu tố
lựa chọn doanh nghiệp tiềm năng. Trong đó, doanh nghiệp thép lò cao tiếp tục là điểm sáng
 Giá nguyên liệu sản xuất thép tăng mạnh trong thời gian gần đây. Quặng sắt và than cốc là 2
hàng hóa tăng mạnh nhất, dẫn tới các mặt hàng nguyên liệu khác như thép phế và mặt hàng bán
thành phẩm là HRC, phôi thép tăng giá theo, khiến chi phí sản xuất toàn thị trường tăng mạnh.
 QĐ2968 của Bộ Công thương về áp thuế tự vệ bổ sung tạo ra cơ hội cho các doanh nghiệp thép
nội địa tăng doanh số và giá bán. Nhờ vậy, trong 6T2016, phần lớn các doanh nghiệp thép báo lãi
đột biến. Song, không phải doanh nghiệp nào cũng có sự tăng trưởng bền vững thực sự.

bao_cao_trien_vong_nganh_thep_2016

pdf28 trang | Chia sẻ: thanhlinh222 | Ngày: 08/03/2018 | Lượt xem: 1375 | Lượt tải: 0download

Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Báo cáo triển vọng ngành thép 2016, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

BÁO CÁO TRIỂN VỌNG NGÀNH THÉP
Ngày 15 tháng 12 năm 2016
Phòng Nghiên cứu và Phân tích VCBS Trang | 0
CHUYÊN VIÊN PHÂN TÍCH
Lê Đức Quang
ldquang@vcbs.com.vn
+84-3 936 6420 (Ext: 104)
Hệ thống báo cáo phân tích của
VCBS
www.vcbs.com.vn/vn/Services/AnalysisResearch
VCBS Bloomberg Page:
Nội dung
TỔNG QUAN NGÀNH THÉP VIỆT
NAM …………………………………………………… 1
1. Diễn biến giá nguyên liệu ………………. 1
a) Quặng sắt………………………………… 1
b) Than: ……………………………………… 2
c) Các mặt hàng sắt thép nguyên liệu
(bán thành phẩm):………………………… 3
2. Diễn biến thị trường thép ……………….. 3
3. KQKD doanh nghiệp trong ngành: ….. 5
4. Phản ứng của các doanh nghiệp thép
trước biến động giá nguyên liệu …………. 8
TRIỂN VỌNG NGÀNH THÉP 2017 ….. 12
1. Triển vọng giá nguyên liệu: ………….. 12
2. Dự báo giá thép xây dựng 2017 …….. 14
3. Triển vọng ngành ………………………… 18
a) Mảng thép xây dựng: ………………. 18
b) Tôn mạ – Ống thép …………………. 21
DOANH NGHIỆP TRIỂN VỌNG ……… 22
1. CTCP TẬP ĐOÀN HÒA PHÁT …… 22
2. CTCP TẬP ĐOÀN HOA SEN ……… 25
ẢNH HƯỞNG TỪ BIẾN ĐỘNG GIÁ NGUYÊN LIỆU
 Ngành thép Việt Nam có mức độ cạnh tranh về giá lớn, dẫn tới chi phí sản xuất trở thành yếu tố
lựa chọn doanh nghiệp tiềm năng. Trong đó, doanh nghiệp thép lò cao tiếp tục là điểm sáng
 Giá nguyên liệu sản xuất thép tăng mạnh trong thời gian gần đây. Quặng sắt và than cốc là 2
hàng hóa tăng mạnh nhất, dẫn tới các mặt hàng nguyên liệu khác như thép phế và mặt hàng bán
thành phẩm là HRC, phôi thép tăng giá theo, khiến chi phí sản xuất toàn thị trường tăng mạnh.
 QĐ2968 của Bộ Công thương về áp thuế tự vệ bổ sung tạo ra cơ hội cho các doanh nghiệp thép
nội địa tăng doanh số và giá bán. Nhờ vậy, trong 6T2016, phần lớn các doanh nghiệp thép báo lãi
đột biến. Song, không phải doanh nghiệp nào cũng có sự tăng trưởng bền vững thực sự.
TRIỂN VỌNG NGÀNH THÉP 2017
 Kỳ vọng giá nguyên liệu giảm trở lại. Dựa trên đánh giá về cung và cầu trong năm tới, chúng tôi
cho rằng giá nguyên liệu sản xuất thép bao gồm quặng sắt, than cốc sẽ giảm trở lại bởi nguồn
cung tăng thêm đến từ Úc và Brazil. Tuy nhiên, mặt bằng giá nguyên liệu vẫn sẽ cao hơn đáng kể
so với năm 2016. Ngược lại, giá thép phế sẽ có biến động ngược chiều do nhu cầu tăng đột biến
từ Trung Quốc và ảnh hưởng từ độ trễ so với giá quặng sắt
 Thị trường thép dân dụng được kỳ vọng tiếp tục sôi động, chu kỳ đầu tư công trở lại đẩy mạnh
nhu cầu sắt thép. Việt Nam là nước có tốc độ tăng trưởng tỷ lệ đô thị hóa cao cao hàng đầu Đông
Nam Á, dẫn tới nhu cầu xây dựng dân dụng tăng cao. Đồng thời chu kỳ đầu tư công trở lại khi nội
các đã ổn định trong năm tới sẽ tạo ra nhu cầu lớn đối với thép xây dựng.
 Giá thép được dự báo tăng. Chúng tôi kỳ vọng giá thép sẽ tăng tới 10,8 triệu đồng/tấn trong năm
2017 bởi chi phí sản xuất của toàn thị trường tăng lên do giá nguyên liệu ở mức cao và các doanh
nghiệp nội địa không còn nguyên liệu giá rẻ dự trữ trong kho. Đặc biệt, chúng tôi cho rằng, các
doanh nghiệp thép lò điện sẽ tăng cường nhập phôi từ Trung Quốc do chi phí sản xuất bằng thép
phế quá cao.
 Doanh nghiệp tôn mạ chịu ảnh hưởng của thuế tự vệ trên các thị trường xuất khẩu. Các thị
trường xuất khẩu đang tăng cường siết chặt hàng rào thuế quan, gần đây nhất là thị trường Mỹ và
Thái Lan. Mặc dù sản lượng xuất khẩu của các doanh nghiệp tôn mạ niêm yết sang 2 thị trường
này là không nhiều, song điều này có thể làm tăng khả năng cạnh tranh tại các thị trường sẵn có.
Chúng tôi cho rằng, các doanh nghiệp tôn mạ sẽ phải mở rộng hệ thống đại lý trong nước để
chuyển hướng hoạt động trên thị trường nội địa.
 Formosa chưa phải mang tới rủi ro cạnh tranh trực tiếp bởi khu liên hợp chưa sản xuất thép
xây dựng trong năm 2017. Song, sản phẩm phôi thép từ giai đoạn 1 của khu liên hợp sẽ trở thành
nguồn nguyên liệu giá rẻ không phải chịu thuế của DN lò điện và giảm bớt lợi thế chi phí sản xuất
của các DN lò cao.
Với diễn biến khả quan của KQKD trong 9 tháng đầu năm và tiềm năng tăng trưởng tốt trong năm 2017,
chúng tôi khuyến nghị HPG và HSG là những cổ phiếu hấp dẫn để đầu tư.
Phòng Nghiên cứu và Phân tích VCBS Trang | 1
BÁO CÁO TRIỂN VỌNG NGÀNH THÉP
TỔNG QUAN NGÀNH THÉP VIỆT NAM
Giá quặng sắt và than cốc
đồng loạt tăng mạnh do nguồn
cung bị siết chặt, và Trung
Quốc công bố cắt giảm sản
lượng ngành thép.
1. Diễn biến giá nguyên liệu
a) Quặng sắt
Trong 11T2016, giá quặng sắt hồi phục mạnh mẽ từ vùng đáy 40 USD/tấn lên tới gần 80 USD/tấn.
Trong đó sự biến động diễn ra được chia làm 3 giai đoạn, bật tăng trong nửa đầu năm, ổn định trở lại
và tăng mạnh vào cuối quý 3.
Nguồn: Bloomberg, VCBS tổng hợp
Hồi phục mạnh mẽ trong 6T2016 nhờ hoạt động đầu cơ tích trữ. Cập nhật diễn biến tại sàn giao
dịch hàng hóa Dalian (Trung Quốc), các hợp đồng giao dịch quặng sắt tăng đột biến với khối lượng
giao dịch lên tới 500 triệu tấn/ngày kéo dài suốt từ tháng 2 đến tháng 4, đẩy mức giá của quặng sắt từ
44 USD/tấn lên tới hơn 66USD/tấn. Chúng tôi cho rằng, khối lượng giao dịch tăng đột biến đến từ 2
nguyên nhân (1) nhà đầu tư liên tục mở vị thế mua vào ráo riết với khối lượng lớn trong tình trạng dư
cung được cho là động thái chốt lời, đóng trạng thái bán khống đối với các hợp đồng quặng sắt đã
kéo dài trong suốt năm qua, (2) chu kỳ nhập kho của các doanh nghiệp thép Trung Quốc quay trở lại,
thể hiện qua chỉ số tồn kho tại các cảng của Trung Quốc bật tăng trở lại sau khi giảm sâu từ năm 2015.
Sau khi hoạt động đầu cơ và trữ kho kết thúc, giá quặng sắt giảm khá mạnh trở lại về vùng 50-55
USD/tấn trong quý 3/2016, phản ánh đúng thực trạng dư cung của thị trường.
Tiếp tục tăng mạnh trong quý 4/2016. Sau khi đi ngang trong vài tuần ở vùng giá 50-55 USD/tấn, giá
quặng sắt tiếp tục bật tăng trở lại trước thông tin Vale (nhà sản xuất quặng sắt lớn nhất thế giới –
Brazil) hạ dự báo đối với tổng sản lượng khai thác năm 2017 của họ so với con số công bố gần nhất,
từ 380 triệu – 400 triệu tấn còn 360 triệu – 380 triệu tấn (tương đương mức giảm 5% ytd). Theo đó, giá
quặng sắt bật tăng mạnh đạt tới 80 USD/tấn. Đồng thời, bước vào thời kì cuối năm, các doanh nghiệp
Trung Quốc bắt đầu bước vào thời gian tích trữ nguyên liệu cho quý đầu năm 2017, dẫn tới sản lượng
tồn kho tại các cảng tăng mạnh, hiện tại đã gần tới mức đỉnh cũ thời kì 2014-2015, đạt 110 triệu tấn.
0
10
20
30
40
50
60
70
80
90
U
S
D
/t
ấn
Biến động giá quặng sắt
Giao dịch đầu cơ
Tích trữ tồn kho
Ổn định, Tồn kho tại TQ
Vale hạ dự
báo sản lượng
Phòng Nghiên cứu và Phân tích VCBS Trang | 2
BÁO CÁO TRIỂN VỌNG NGÀNH THÉP
Nguồn: Bloomberg, sàn giao dịch hàng hóa Dalian Nguồn: Bloomberg, Hải quan Trung Quốc
b) Than:
Nguồn cung than thế giới siết chặt khiến giá than tăng mạnh. Cụ thể từ tháng 8 tới tháng 11/2016,
giá than cốc (luyện kim) tăng gần 3 lần, đạt tới hơn 300 USD/tấn, giá than nhiệt tăng từ hơn 50 USD
lên tới gần 110 USD/tấn. Nguyên nhân chính được cho là đến từ (1) Trung Quốc chủ động cắt giảm
công suất sản xuất than, giảm số ngày khai thác từ 330 ngày/năm về còn 270 ngày/năm, mục tiêu hạ
công suất sản xuất than xuống 1 tỷ tấn/năm cho tới 2020, (2) Tình hình thời tiết không ổn định, hiệu
ứng Lanina xảy ra, khiến môi trường ẩm ướt và nhiều mưa lũ khiến sản xuất đình trệ tại các khu mỏ
than cám của Indonesia và than cốc của Úc, (3) Sản lượng tại Bắc Mỹ (nhà sản xuất thứ 4 thế giới)
sụt giảm gần 50% trong 6 tháng/2016.
Nguồn: Bloomberg
Giá than trong nước chưa điều chỉnh nhiều. Trước biến động giá của thế giới, tập đoàn Than –
Khoáng sản Việt Nam (TKV) đã công bố điều chỉnh tăng giá than nội địa 6% đối với than cám loại 1,
0
2
4
6
8
10
12
0
10
20
30
40
50
60
70
80
T
ri
ệu
t
ấn
U
S
D
/t
ấn
Giao dịch kỳ hạn quặng sắt,
sàn Dalian Trung Quốc
khối lượng hợp đồng giá thực hiện
60
70
80
90
100
110
120
02/01/12 02/01/13 02/01/14 02/01/15 02/01/16
T
ri
ệu
t
ấn
Dự trữ tồn kho tại các cảng Trung Quốc
109,6
307,2
0
50
100
150
200
250
300
350
U
S
D
/t
ấn
Biến động giá than xuất khẩu tại Úc
than cám than coke
Trung Quốc công
bố cắt giảm sản
Phòng Nghiên cứu và Phân tích VCBS Trang | 3
BÁO CÁO TRIỂN VỌNG NGÀNH THÉP
2, 3, 6 và 7a/b/c (than nhiệt). Giá than trong nước chỉ điều chỉnh nhẹ do trước đây giá nội địa vốn vẫn
cao hơn so với giá thế giới khá nhiều.
c) Các mặt hàng sắt thép nguyên liệu (bán thành phẩm):
Nguồn: VCBS tổng hợp
Các mặt hàng nguyên liệu khác có sự biến động trễ hơn khoảng 1-2 tháng so với quặng sắt. Điển hình
như thép phế, và HRC. Chúng tôi cho rằng, xuất hiện độ trễ này là bởi những mặt hàng nguyên liệu
này đều là bán thành phẩm chế biến từ quặng sắt và than cốc, do đó, biến động giá của những sản
phẩm này sẽ phụ thuộc vào giá vốn tồn kho của các doanh nghiệp thép thay vì phụ thuộc trực tiếp
vào giá biến động nguyên liệu trên thị trường. Tuy nhiên, theo quan sát, độ trễ của các loại sản phẩm
có sự khác nhau. Cụ thể, có thể thấy phôi thép gần như biến động rất sát với giá quặng sắt, trong khi đó
HRC và thép phế có độ trễ lớn hơn.
Thị trường thép sôi động
trong nửa đầu năm, và dần hạ
nhiệt trong nửa cuối năm.
2. Diễn biến thị trường thép
Ngành thép tăng trưởng mạnh mẽ về cả sản lượng sản xuất và tiêu thụ so với năm 2015, đặc biệt trong
tháng 3 khi quyết định áp thuế tự vệ bổ sung tạm thời đối với mặt hàng thép thanh và phôi thép của Bộ
Công thương được ban hành, (xem thêm trong báo cáo cập nhật QD2968). Sản lượng tiêu thụ thép xây
dựng tăng trưởng 21,5% trong 10T2016, đạt 6,44 triệu tấn. Tuy nhiên, hiệu ứng của thuế tự vệ bổ sung
không kéo dài được bao lâu khi tỉ lệ tăng trưởng so với cùng kỳ của ngành thép chậm dần qua các
tháng, cho tới tháng 10, sản lượng sản xuất chỉ tăng 12,2% và sản lượng tiêu thụ chỉ tăng 10% so với
cùng kỳ, đồng thời biên lợi nhuận các doanh nghiệp thép đồng loạt giảm trong quý 3 năm nay. Chúng
tôi cho rằng, mức tiêu thụ thép tăng đột biến đến từ yếu tố đầu cơ của các đại lý thép trước khi quyết
định áp thuế tự vệ tạm thời đi vào hiệu lực, không phải đến từ nhu cầu thực sự của thị trường.
Bằng chứng rõ ràng nhất là bước sang tháng 4, sản lượng bán hàng các doanh nghiệp nội địa giảm dần,
và chạm đáy trong tháng 6.
0
50
100
150
200
250
300
350
400
450
500
0
10
20
30
40
50
60
70
80
90
T
h
ép
p
h
ế,
U
S
D
/t
ấn
Q
u
ặn
g
s
ắt
,
U
S
D
/t
ấn
Biến động giá quặng sắt và thép bán thành phẩm
Quặng sắt Thép phế HRC Phôi thép
Phòng Nghiên cứu và Phân tích VCBS Trang | 4
BÁO CÁO TRIỂN VỌNG NGÀNH THÉP
Nguồn: VSA, VCBS tổng hợp
Giá bán thép xây dựng hồi phục mạnh mẽ trong 6T2016 bởi (1) thuế tự vệ bổ sung lên tới 15% đối
với thép thanh và 24% đối với phôi thép nhập khẩu, làm giảm lợi thế cạnh tranh của thép Trung Quốc,
hỗ trợ các doanh nghiệp trong nước có thể tăng giá, (2) giá nguyên liệu đầu vào bao gồm thép phế,
quặng sắt và than cốc tăng trong thời gian gần đây do Trung Quốc lên kế hoạch cắt giảm sản lượng,
khiến chi phí sản xuất tăng lên. Giá bán tăng đáng kể, song khả năng tiêu thụ đang có dấu hiệu chững
lại so với các tháng trước. Thị phần dần chuyển dịch về các doanh nghiệp trong nước, và tiếp tục tập
trung dần về tay các doanh nghiệp lớn như VNSteel và Hòa Phát (HOSE: HPG).
Tên sản phẩm Thuế tự vệ
Phôi thép hợp kim 23,3%
Phôi thép không hợp kim 28,3% – 33,3%
Thép dài hợp kim 25,4%
Thép dài không hợp kim 30,4% – 35,4%
Nguồn: Bộ Công thương, VCBS tổng hợp Nguồn: Bloomberg
0
200
400
600
800
1000
1200
N
g
àn
t
ấn
Tình hình sản xuất và bán hàng thép xây dựng
10T2016
Sản xuất Bán hàng
VNSteel
27%
Khối liên
doanh
VNSteel
23%
0%
Hòa Phát
27%
Pomina
14%
PoscoSS
9%
Thị phần thép xây dựng 10T2016
0
20
40
60
80
100
0
100
200
300
400
500
01/01/16 01/03/16 01/05/16 01/07/16 01/09/16 01/11/16
q
u
ặn
g
s
ắt
U
S
D
/t
ấn
T
h
an
c

c,
t
h
ép
p
h
ế,
H
R
C
U
S
D
/t
ấn
Biến động giá nguyên liệu đầu vào
Than cốc Thép phế HRC Quặng sắt
Phòng Nghiên cứu và Phân tích VCBS Trang | 5
BÁO CÁO TRIỂN VỌNG NGÀNH THÉP
Các DN ngành thép báo lãi
đột biến trong nửa đầu năm,
hạ nhiệt trong quý 3. Các
doanh nghiệp có KQKD 2015
càng giảm sâu thì mức độ
tăng trưởng trong 6T2016
Sản lượng ống thép tăng trưởng 31,7%, đạt 1,52 triệu tấn. Giá ống thép cũng có xu hướng tăng trong
thời gian gần đây bởi nhu cầu từ các ngành công nghiệp và công trình xây dựng đi vào giai đoạn hoàn
thiện, và giá nguyên liệu cuộn cán nóng (HRC) tăng lên.
Tiêu thụ tôn mạ tăng trưởng 34,1%, đạt 2,29 triệu tấn, trong đó xuất khẩu hơn 1 triệu tấn (+42,7%
yoy). Sản lượng tôn mạ tiêu thụ tăng mạnh, tập trung chủ yếu ở thị trường xuất khẩu (+42% yoy) và thị
trường phía nam (+32% yoy). Trong đó, thị trường nhập khẩu tôn mạ chính của Việt Nam chủ yếu là
ASEAN (43,8%), Mỹ (35,15%). Trong đó, đặc biệt, sản lượng tại Mỹ 9T2016 tăng hơn 21 lần so với
cùng kỳ, đạt 707.700 tấn. Thị phần không có sự thay đổi khi Tôn Hoa Sen (HOSE: HSG) và Tôn Nam
Kim (HOSE: NKG) tiếp tục dẫn đầu thị trường với thị phần lần lượt đạt khoảng 32% và 14%.
Nhập khẩu thép thành phẩm tuy rằng vẫn ở mức khá cao, song đã có dấu hiệu chững lại.Thuế tự
vệ đã phần nào phát huy hiệu quả khi sản lượng nhập khẩu đã có xu hướng tăng chậmlại. Cụ thể, theo
số liệu từ tổng cục hải quan, nhập khẩu thép các loại tháng 10 ước đạt 1,5 triệu tấn giảm 3,3% mom
(+18,8% yoy). Lũy kế 10T đạt 15,4 triệu tấn (+24,2% yoy), tốc độ tăng trưởng đã có phần giảm dần
qua các tháng.
Nguồn: Tổng cục Hải quan
Nhập khẩu phôi thép chững lại trong đầu năm tăng mạnh trở lại vào cuối năm, nhập khẩu thép
phế suy giảm. Mặt hàng phôi thép bị áp thuế tự vệ ở mức cao nhất đã giảm rõ rệt khi sản lượng nhập
khẩu 9T chỉ đạt 937 nghìn tấn (-21,4% yoy), tuy nhiên xu hướng bắt đầu tăng trở lại khi sản lượng
tháng 9 tăng 148,6% mom và 227% yoy. Ngược lại thép phế nhập khẩu tháng 9 đã bắt đầu giảm, ước
đạt 280.000 tấn (-23,3% mom, -7,6% yoy). Chúng tôi cho rằng biến động giá thép phế tăng cao đã
khiến các doanh nghiệp lò điện phải chuyển sang nhập phôi giá rẻ từ Trung Quốc về để sản xuất.
3. Kết quả kinh doanh các doanh nghiệp trong ngành:
Tình hình thị trường trở nên khả quan hơn trong những tháng đầu năm, các doanh nghiệp thép xây
dựng (bao gồm cả sản xuất lẫn thương mại) đều báo lãi đột biến so với cùng kỳ trong 6T2016 nhờ (1)
giá bán thành phẩm tăng mạnh, trong khi đó các doanh nghiệp đã tích trữ được 1 lượng lớn tồn kho
nguyên liệu giá rẻ vào cuối năm ngoái, (2) một số doanh nghiệp hoàn thành tăng công suất, tăng cường
được sản lượng tiêu thụ, (3) về mặt số liệu tăng trưởng, các doanh nghiệp thép xây dựng có sự đột biến
một phần là bởi lợi nhuận trong năm ngoái giảm khá sâu.
0
100
200
300
400
500
600
700
0
500
1.000
1.500
2.000
2.500
U
S
D
/t
ấn
N
g
àn
t
ấn
Tình hình nhập khẩu thép thành phẩm các loại
Sản lượng nhập khẩu giá trung bình
Phòng Nghiên cứu và Phân tích VCBS Trang | 6
BÁO CÁO TRIỂN VỌNG NGÀNH THÉP
càng cao
Mã TTS (tỷ) VCSH (tỷ) Nợ/TTS TS LNR ROA (ttm) ROE (ttm) EPS (ttm) BVPS
HPG 28.468 18.068 36,5% 19,6% 18,3% 28,9% 6.192 21.439
VIS 2.112 637 69,8% 1,5% 0,4% 1,2% 156 12.942
TIS 10.894 2.824 74,1% 3,1% 3,3% 12,7% 1.262 9.944
POM 6.520 2.501 61,6% 1,9% 2,0% 5,2% 693 13.423
VGS 1.417 576 59,4% 2,0% 5,9% 14,5% 2.215 15.309
DNY 2.109 346 83,6% 1,1% 0,9% 5,4% 696 12.815
TVN 14.383 7.359 48,8% 3,8% 3,7% 7,1% 775 10.854
Trung vị 9.415 4.616 62,0% 4,7% 4,9% 10,7% 1.713 13.818
Trung bình 6.520 2.501 61,6% 2,0% 3,3% 7,1% 775 12.942
Dữ liệu cập nhật tới Q3.2016
Doanh nghiệp niêm yết ngành thép Việt Nam được chia làm 3 nhóm chính, bao gồm nhóm sản xuất
thép xây dựng, nhóm tôn mạ và nhóm thương mại thép dân dụng. Trong đó, nhóm thép xây dựng có
quy mô và số lượng lớn nhất, được chia làm 2 nhánh phân loại theo công nghệ lò cao và lò điện. Sự
khác biệt về công nghệ dẫn tới chênh lệch về chi phí sản xuất và tiềm năng trong ngành.
Nguồn: VCBS tổng hợp
Nhóm thép lò điện và thương mại thép dân dụng có mức tăng trưởng đột biến do KQKD 2015
giảm sâu. Nhìn chung, trong năm 2015, giá thép phế giảm chậm hơn so với giá quặng sắt, do đó các
doanh nghiệp thép lò điện có chi phí sản xuất cao hơn doanh nghiệp lò cao. Trong điều kiện giá thép
giảm nhanh do phản ứng nhạy hơn với giá quặng sắt, xảy ra một nghịch lý đối với doanh nghiệp thép
lò điện đó là sản lượng bán hàng tăng nhưng biên lợi nhuận thu hẹp (điển hình là VIS), dẫn tới các
doanh nghiệp lò điện luôn phải hoạt động quanh điểm hòa vốn hoặc lỗ. Trong khi đó, các doanh
nghiệp thương mại thép không điều chỉnh chính sách tồn kho, duy trì mức tồn kho lên tới 4-6 tháng
Ngành thép
Sản xuất thép
xây dựng
Thép lò cao
(HPG, TIS)
Thép lò điện
(VIS, POM, DNY)
Tôn mạ
(HSG, NKG)
Thương mại
thép dân dụng
(SMC, TLH)
Phòng Nghiên cứu và Phân tích VCBS Trang | 7
BÁO CÁO TRIỂN VỌNG NGÀNH THÉP
tiêu thụ (điển hình như TLH), giá thép giảm dẫn tới phát sinh chi phí trích lập tồn kho khá lớn. Bởi
vậy, bước sang 2016, khi giá thép tăng mạnh trở lại, các doanh nghiệp thuộc 2 nhóm này cũng dẫn đầu
tăng trưởng. Có thể nói, KQKD năm 2015 càng tiêu cực, mức tăng trưởng ghi nhận càng mạnh mẽ.
Nguồn: VCBS tổng hợp
(*) VIS và SMC ghi nhận lỗ trong cùng kỳ năm 2015, chúng tôi quy ước tăng trưởng là 100%.
Doanh nghiệp thép lò cao tăng trưởng từ nội tại. Doanh nghiệp lò cao có chi phí sản xuất thấp, có
lợi thế tương đối lớn hơn so với doanh nghiệp lò điện, bởi vậy các doanh nghiệp này vẫn duy trì được
KQKD tốt trong năm 2015, và bước sang 2016, lợi thế càng được thể hiện rõ qua (1) chu kỳ trữ kho
dài ngày giúp cho biên lợi nhuận doanh nghiệp mở rộng khi giá nguyên liệu đầu vào tăng, (2) công
nghệ lò cao cho phép sản xuất phôi với giá rẻ, cạnh tranh được với hàng Trung Quốc sau khi thuế tự vệ
bổ sung (áp lên phôi thép và thép thanh) có hiệu lực. Do đó, chúng tôi cho rằng, sự tăng trưởng của
doanh nghiệp thép lò cao phản ánh đúng thực trạng kinh doanh của doanh nghiệp.
Mặc dù không được hưởng lợi nhiều từ quyết định áp thuế tự vệ của Bộ Công thương, song các doanh
nghiệp tôn mạ đầu ngành vẫn có sự tăng trưởng mạnh mẽ trong lợi nhuận như HSG (+130% yoy),
NKG (+314% yoy) nhờ chính sách dự trữ tồn kho của những doanh nghiệp tôn mạ có thể điều
chỉnh linh hoạt được hơn so với các doanh nghiệp sản xuất thép xây dựng thường phải duy trì sản
lượng nhập kho để sản xuất trong ít nhất 3 tháng, nhờ vậy biên lợi nhuận của các doanh nghiệp tôn
mạ tăng khá ổn định trong điều kiện giá nguyên liệu HRC có sự biến động mạnh. Bên cạnh đó,
trong 9T2016, các doanh nghiệp tôn mạ đã mở rộng thị trường xuất khẩu mới, đặc biệt là tại Mỹ, sản
lượng tiêu thụ và tỷ suất sinh lời đều được mở rộng.
Bước sang quý 3, giá quặng sắt tăng trở lại, cùng với giá bán thép tiếp tục tăng so với quý 2, biên lợi
nhuận gộp của các doanh nghiệp thép giảm đồng loạt, đặt ra nghi vấn trước khả năng duy trì tăng
trưởng trong năm tới của các doanh nghiệp thép xây dựng.
59% 109% 100%
542%
179% 149%
341%
2297%
100%
HPG TIS VIS(*) POM DNY HSG NKG TLH SMC(*)
Tăng trưởng LNST 9T2016 (yoy)
Tôn mạ Thương mại
Thép lò điện
Sản xuất thép xây dựng
Thép lò cao
Phòng Nghiên cứu và Phân tích VCBS Trang | 8
BÁO CÁO TRIỂN VỌNG NGÀNH THÉP
Nguồn: VCBS tổng hợp
DN lò cao thực hiện phòng vệ
rủi ro bằng hợp đồng dài hạn,
tăng công suất
DN lò điện lựa chọn nhập
phôi hoặc thép phế để tối ưu
chi phí sản xuất
DN tôn mạ điều chỉnh chính
sách trữ nguyên liệu theo biến
động HRC
4. Phản ứng của các doanh nghiệp thép trước biến động giá nguyên liệu
Tại Việt Nam có 3 lực lượng chính có sức ảnh hưởng trên thị trường th

[block id=”bo-sung”]

Từ khóa: Báo cáo triển vọng ngành thép 2016

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *