[block id=”bo-sung-1″]

Báo cáo Chỉ số Thương mại điện tử Việt Nam (EBI) năm 2017 được xây
dựng trên cơ sở cuộc khảo sát được tiến hành vào cuối năm 2016 tại hàng nghìn
doanh nghiệp trên cả nước. Cuộc khảo sát này được triển khai trong bối cảnh
thương mại điện tử Việt Nam bước vào giai đoạn phát triển nhanh và Kế hoạch
tổng thể phát triển thương mại điện tử giai đoạn năm năm 2016 – 2020 đã được
Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
Trên cơ sở nghiên cứu phương pháp xây dựng chỉ số các năm trước và thực
tiễn phát triển thương mại điện tử trên cả nước cũng như ở mỗi địa phương,
phương pháp xây dựng chỉ số năm nay đã chú trọng nhiều hơn tới tình hình đăng
ký và sử dụng tên miền quốc gia, thu nhập bình quân đầu người và số lượng hoạt
động của các doanh nghiệp. Không tiến hành khảo sát và xây dựng chỉ số tại một
số địa phương có hạ tầng và nguồn nhân lực thấp và chưa có dấu hiệu thay đổi
lớn trong ngắn hạn.

chi_so_thuong_mai_dien_tu_viet_nam_2017

pdf112 trang | Chia sẻ: thanhlinh222 | Ngày: 07/03/2018 | Lượt xem: 3748 | Lượt tải: 8download

Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Chỉ số thương mại điện tử Việt Nam 2017, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

2
3 CHỈ SỐ THƢƠNG MẠI ĐIỆN TỬ VIỆT NAM 2017
LỜI NÓI ĐẦU
Báo cáo Chỉ số Thương mại điện tử Việt Nam (EBI) năm 2017 được xây
dựng trên cơ sở cuộc khảo sát được tiến hành vào cuối năm 2016 tại hàng nghìn
doanh nghiệp trên cả nước. Cuộc khảo sát này được triển khai trong bối cảnh
thương mại điện tử Việt Nam bước vào giai đoạn phát triển nhanh và Kế hoạch
tổng thể phát triển thương mại điện tử giai đoạn năm năm 2016 – 2020 đã được
Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
Trên cơ sở nghiên cứu phương pháp xây dựng chỉ số các năm trước và thực
tiễn phát triển thương mại điện tử trên cả nước cũng như ở mỗi địa phương,
phương pháp xây dựng chỉ số năm nay đã chú trọng nhiều hơn tới tình hình đăng
ký và sử dụng tên miền quốc gia, thu nhập bình quân đầu người và số lượng hoạt
động của các doanh nghiệp. Không tiến hành khảo sát và xây dựng chỉ số tại một
số địa phương có hạ tầng và nguồn nhân lực thấp và chưa có dấu hiệu thay đổi
lớn trong ngắn hạn.
Chỉ số Thương mại điện tử 2017 cho thấy tiếp tục tồn tại khoảng cách số
rất lớn giữa các địa phương. Hai thành phố lớn nhất và cũng là hai trung tâm
kinh tế hàng đầu là Thành phố Hồ Chí Minh và Hà Nội có sự phát triển mạnh mẽ
và bỏ xa tất cả các địa phương khác. Sự nổi lên của thương mại điện tử qua biên
giới và bán hàng đa kênh sẽ là những xu hướng tăng trưởng kinh doanh trực
tuyến mạnh mẽ trong những năm tới.
Những vấn đề trên đòi hỏi các cơ quan quản lý nhà nước liên quan tới
thương mại điện tử ở Trung ương, địa phương và các tổ chức khác, bao gồm
Hiệp hội Thương mại điện tử Việt Nam, cần chủ động đề xuất các giải pháp và
triển khai các hoạt động phù hợp nhằm thúc đẩy thương mại điện tử phát triển
nhanh và bền vững.
Thay mặt Hiệp hội Thương mại điện tử Việt Nam, tôi xin trân trọng cảm ơn
tất cả các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp và cá nhân đã giúp đỡ xây dựng Báo
cáo này. Nhiều Sở Công Thương, đặc biệt là Sở Công Thương Hà Nội, Tp. Hồ
Chí Minh, Hải Phòng, Đà Nẵng, An Giang, Bắc Kạn , Bình Định , Bình Phước ,
Đắk Lắk , Đắk Nông , Hà Tĩnh , Nghê ̣An , Ninh Bình , Phú Thọ , Quảng Nam ,
Quảng Ninh, Trà Vinh, Vĩnh Phúc, Yên Bái đã nhiệt tình hỗ trợ Hiệp hội khảo sát
tình hình ứng dụng thương mại điện tử tại địa phương. Cục Thương mại điện tử
và Công nghệ thông tin (Bộ Công Thương) vừa là cơ quan chỉ đạo, vừa có nhiều
hỗ trợ quý báu về chuyên môn trong quá trình triển khai nhiệm vụ này. Trung
tâm Internet Việt Nam (VNNIC) đã có nhiều góp ý xác đáng và cung cấp các số
liệu tin cậy về tài nguyên Internet.
4
Báo cáo này không thể hoàn thành nếu thiếu sự hỗ trợ hiệu quả của Tổng
công ty Bưu điện Việt Nam, Google Asia Pte., Công ty VeriSign, Công ty Cổ
phần Công nghệ DKT, Công ty Cổ phần Thương mại và Chuyển phát nhanh Nội
Bài (NETCO), Công ty Cổ phần Expertrans Toàn Cầu, Tổ chức TRAFFIC, Học
viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông, Trường Đại học Thương mại, Đại học
Ngoại thương, Đại học Bách khoa Hà Nội. Các công ty Gotadi, OSB, NextTech,
Fado, Z.com và Mắt Bão đã nhiệt tình trao đổi, cung cấp thông tin hữu ích về
nhiều khía cạnh của thương mại điện tử.
Hàng nghìn doanh nghiệp trên cả nước đã nhiệt tình giúp đỡ Hiệp hội triển
khai hoạt động này. Tạp chí Thương gia và Thị trường và các đơn vị truyền
thông đã tích cực phối hợp với Hiệp hội phổ biến chỉ số tới đông đảo các đối
tượng.
Tôi xin trân trọng giới thiệu Báo cáo Chỉ số Thương mại điện tử Việt Nam
2017 và hoan nghênh mọi góp ý để có thể thực hiện tốt hơn nhiệm vụ này trong
các năm tiếp theo.
Nguyễn Thanh Hƣng
Chủ tịch Hiệp hội Thƣơng mại điện tử Việt Nam
5 CHỈ SỐ THƢƠNG MẠI ĐIỆN TỬ VIỆT NAM 2017
NỘI DUNG
LỜI NÓI ĐẦU ………………………………………………………………………………………………… 3
DANH SÁCH CÁC HÌNH ……………………………………………………………………………….. 7
CHƢƠNG I – TỔNG QUAN …………………………………………………………………………….. 9
1. Thƣơng mại điện tử xuyên biên giới ……………………………………………………………. 9
2. Quảng cáo trực tuyến ………………………………………………………………………………. 14
3. Bán hàng đa kênh …………………………………………………………………………………… 15
4. Hoàn tất đơn hàng …………………………………………………………………………………… 16
5. Tên miền ………………………………………………………………………………………………. 18
6. Chênh lệch lớn về thƣơng mại điện tử giữa các địa phƣơng …………………………… 22
OVERVIEW ………………………………………………………………………………………………… 23
1. Cross-border e-commerce ………………………………………………………………………… 23
2. Online advertising ………………………………………………………………………………….. 28
3. Omni-channel sales…………………………………………………………………………………. 29
4. Fulfillment …………………………………………………………………………………………….. 30
5. Domain name ………………………………………………………………………………………… 32
6. Huge gap in e-commerce among provinces …………………………………………………. 35
CHƢƠNG II – TOÀN CẢNH THƢƠNG MẠI ĐIỆN TỬ 2017 ……………………………. 37
1. CÁC DOANH NGHIỆP THAM GIA KHẢO SÁT ………………………………………. 38
2. HẠ TẦNG VÀ NGUỒN NHÂN LỰC……………………………………………………….. 38
a. Trang bị thiết bị điện tử ………………………………………………………………………… 38
b. Sử dụng email và các công cụ hỗ trợ trong công việc ………………………………… 38
c. Lao động chuyên trách về thƣơng mại điện tử ………………………………………….. 39
d. Chi phí mua sắm, trang bị và ứng dụng CNTT & TMĐT …………………………… 40
3. GIAO DỊCH THƢƠNG MẠI ĐIỆN TỬ DOANH NGHIỆP VỚI NGƢỜI TIÊU
DÙNG (B2C) ……………………………………………………………………………………………. 41
a. Website doanh nghiệp ………………………………………………………………………….. 41
b. Kinh doanh trên mạng xã hội ………………………………………………………………… 42
c. Tham gia các sàn thƣơng mại điện tử ……………………………………………………… 42
d. Kinh doanh trên nền tảng di động ………………………………………………………….. 43
e. Các hình thức quảng cáo website và ứng dụng di động ………………………………. 44
4. GIAO DỊCH THƢƠNG MẠI ĐIỆN TỬ DOANH NGHIỆP VỚI DOANH
NGHIỆP (B2B) …………………………………………………………………………………………. 47
a. Sử dụng các phần mềm quản lý ……………………………………………………………… 47
b. Sử dụng chữ ký điện tử và hợp đồng điện tử ……………………………………………. 48
c. Nhận đơn đặt hàng và đặt hàng qua các công cụ trực tuyến ………………………… 48
6
d. Tỷ lệ đầu tƣ, xây dựng và vận hành website/ứng dụng di động ……………………. 49
e. Đánh giá hiệu quả của việc bán hàng qua các công cụ trực tuyến ………………… 50
5. GIAO DỊCH GIỮA CHÍNH PHỦ VỚI DOANH NGHIỆP (G2B) ………………….. 51
a. Tra cứu thông tin trên các website cơ quan nhà nƣớc…………………………………. 51
b. Sử dụng dịch vụ công trực tuyến ……………………………………………………………. 52
c. Lợi ích của dịch vụ công trực tuyến………………………………………………………… 52
CHƢƠNG III – CHỈ SỐ THƢƠNG MẠI ĐIỆN TỬ THEO ĐỊA PHƢƠNG …………… 54
1. CHỈ SỐ VỀ NGUỒN NHÂN LỰC VÀ HẠ TẦNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
(NNL&HT) ………………………………………………………………………………………………. 55
2. CHỈ SỐ VỀ GIAO DỊCH GIỮA DOANH NGHIỆP VỚI NGƢỜI TIÊU DÙNG
(B2C) ………………………………………………………………………………………………………. 58
3. CHỈ SỐ VỀ GIAO DỊCH GIỮA DOANH NGHIỆP VỚI DOANH NGHIỆP (B2B)
……………………………………………………………………………………………………………….. 61
4. CHỈ SỐ VỀ GIAO DỊCH CHÍNH PHỦ VỚI DOANH NGHIỆP (G2B) ………….. 64
5. CHỈ SỐ THƢƠNG MẠI ĐIỆN TỬ CÁC ĐỊA PHƢƠNG …………………………….. 66
PHỤ LỤC ……………………………………………………………………………………………………. 71
Phụ lục 1 – Tổng quan về tên miền …………………………………………………………….. 72
Phụ lục 2 – An toàn thông tin và Thƣơng mại điện tử ……………………………………. 77
Phụ lục 3 – Chỉ số Năng lực cạnh tranh quốc gia ………………………………………….. 83
Phụ lục 4 – Chỉ số Môi trƣờng kinh doanh…………………………………………………… 87
Phụ lục 5 – Chỉ số Phát triển công nghệ thông tin và truyền thông …………………… 93
Phụ lục 6 – Chỉ số Năng lực cạnh tranh cấp tỉnh …………………………………………… 98
Phụ lục 7 – Dân số, Doanh nghiệp và Thu nhập ………………………………………….. 100
Phụ lục 8 – Phân bổ tên miền quốc gia ―.VN‖ theo địa phƣơng …………………….. 102
ĐƠN VỊ TÀI TRỢ ………………………………………………………………………………………. 104
TỔNG CÔNG TY BƢU ĐIỆN VIỆT NAM (Viet Nam Post) ………………………….. 104
CÔNG TY VERISIGN ……………………………………………………………………………… 106
BIZWEB.VN – NỀN TẢNG BÁN HÀNG ONLINE TOÀN DIỆN ………………….. 107
CÔNG TY CP THƢƠNG MẠI VÀ CPN NỘI BÀI (NETCO) …………………………. 108
CÔNG TY CỔ PHẦN EXPERTRANS TOÀN CẦU ……………………………………… 109
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƢ VÀ CÔNG NGHỆ OSB ………………………………. 110
TỔ CHỨC TRAFFIC ……………………………………………………………………………….. 111
7 CHỈ SỐ THƢƠNG MẠI ĐIỆN TỬ VIỆT NAM 2017
DANH SÁCH CÁC HÌNH
Hình 1: Loại hình doanh nghiệp tham gia điều tra……………………………………………….. 38
Hình 2: Sử dụng email phân theo quy mô doanh nghiệp ………………………………………. 39
Hình 3: Mục đích sử dụng email trong doanh nghiệp qua các năm …………………………. 39
Hình 4: Lao động chuyên trách về thƣơng mại điện tử phân theo quy mô ……………….. 39
Hình 5: Chi phí mua sắm, trang bị và ứng dụng CNTT&TMĐT ……………………………. 40
Hình 6: Tỷ lệ doanh nghiệp có website qua các năm ……………………………………………. 41
Hình 7: Tỷ lệ cập nhật thông tin lên website qua các năm …………………………………….. 41
Hình 8: Tên miền ƣu tiên khi xây dựng website của doanh nghiệp …………………………. 41
Hình 9: Kinh doanh trên mạng xã hội qua các năm ……………………………………………… 42
Hình 10: Tỷ lệ doanh nghiệp tham gia sàn TMĐT qua các năm …………………………….. 42
Hình 11: Tỷ lệ website có phiên bản di động qua các năm ……………………………………. 43
Hình 12: Tỷ lệ có ứng dụng bán hàng trên thiết bị di động qua các năm………………….. 43
Hình 13: Thời gian trung bình lƣu lại của khách hàng khi truy cập website TMĐT phiên
bản di động hoặc ứng dụng bán hàng ………………………………………………………………… 44
Hình 14: Hỗ trợ kinh doanh trên nền tảng di động ………………………………………………. 44
Hình 15: Các hình thức quảng cáo website/ứng dụng di động ……………………………….. 45
Hình 16: Chi phí quảng cáo phân theo nhóm thành phố trực thuộc Trung ƣơng ……….. 45
Hình 17: Đánh giá hiệu quả của việc quảng cáo website/ứng dụng di động ……………… 46
Hình 18: Tỷ lệ DN đánh giá hiệu quả các công cụ quảng cáo trực tuyến qua các năm .. 46
Hình 19: Tình hình sử dụng các phần mềm quản lý qua các năm …………………………… 47
Hình 20: Tình hình sử dụng các phần mềm quản lý theo quy mô doanh nghiệp ……….. 47
Hình 21: Tình hình sử dụng chữ ký điện tử qua các năm………………………………………. 48
Hình 22: Tỷ lệ doanh nghiệp nhận đơn đặt hàng qua các công cụ trực tuyến ……………. 48
Hình 23: Tỷ lệ doanh nghiệp đặt hàng qua các công cụ trực tuyến …………………………. 49
Hình 24: Tỷ lệ đầu tƣ, XD và vận hành website/ứng dụng di động theo quy mô DN …. 49
Hình 25: Đánh giá hiệu quả của việc bán hàng qua các công cụ trực tuyến ……………… 50
Hình 26: Xu hƣớng tra cứu thông tin trên các website cơ quan nhà nƣớc qua các năm . 51
Hình 27: Tỷ lệ tra cứu thông tin trên các website cơ quan nhà nƣớc theo quy mô DN .. 51
Hình 28: Sử dụng dịch vụ công trực tuyến qua các năm ……………………………………….. 52
Hình 29: Tình hình sử dụng một số dịch vụ công trực tuyến …………………………………. 52
Hình 30: Lợi ích của dịch vụ công trực tuyến qua các năm …………………………………… 53
Hình 31: Chỉ số Nguồn nhân lực và Hạ tầng công nghệ thông tin (NNL&HT) ………… 57
Hình 32: Chỉ số về giao dịch B2C ……………………………………………………………………. 60
Hình 33: Chỉ số về giao dịch B2B ……………………………………………………………………. 63
Hình 34: Chỉ số về giao dịch G2B ……………………………………………………………………. 65
Hình 35: Biểu đồ các chỉ số thành phần của Tp. Hồ Chí Minh ………………………………. 66
Hình 36: Biểu đồ các chỉ số thành phần của Hà Nội…………………………………………….. 67
Hình 37: Biểu đồ các chỉ số thành phần của Đà Nẵng ………………………………………….. 67
Hình 38: Biểu đồ các chỉ số thành phần của Hải Phòng ……………………………………….. 68
Hình 39: Biểu đồ các chỉ số thành phần của Bình Dƣơng……………………………………… 68
Hình 40: Xếp hạng Chỉ số Thƣơng mại điện tử năm 2016 …………………………………….. 70
8
9 CHỈ SỐ THƢƠNG MẠI ĐIỆN TỬ VIỆT NAM 2017
CHƯƠNG I – TỔNG QUAN
Cùng với sự phục hồi của nền kinh tế, từ năm 2016 thƣơng mại điện tử Việt
Nam bƣớc sang giai đoạn tăng trƣởng nhanh hơn. Tuy nhiên, những trở ngại lớn
vẫn không thay đổi, bao gồm lòng tin của ngƣời tiêu dùng khi mua sắm trực
tuyến còn thấp, thanh toán trực tuyến chƣa phổ biến, dịch vụ chuyển phát và
hoàn tất đơn hàng chƣa theo kịp nhu cầu.
Bên cạnh đó, thƣơng mại điện tử xuyên biên giới và bán hàng đa kênh đang
nổi lên nhanh chóng. Đồng thời, sự khác biệt lớn giữa các địa phƣơng về hạ tầng
công nghệ thông tin và truyền thông, đặc biệt là tên miền, và thu nhập bình quân
đầu ngƣời đã góp phần tạo ra khoảng cách rất lớn trong chỉ số thƣơng mại điện
tử. Để thu hẹp khoảng cách này đòi hỏi sự quan tâm và nỗ lực to lớn của các cơ
quan quản lý nhà nƣớc và các tổ chức liên quan tới thƣơng mại, đầu tƣ, công
nghệ thông tin và truyền thông.
1. Thương mại điện tử xuyên biên giới
Giao dịch giữa doanh nghiệp với doanh nghiệp (B2B):
Ngay từ khi xuất hiện, Internet là một kênh cung cấp thông tin thị trƣờng
nƣớc ngoài hiệu quả cho các doanh nghiệp kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu. Với
sự phát triển của Internet và các công nghệ liên quan, Internet ngày càng trở
thành một công cụ quan trọng hỗ trợ các doanh nghiệp đàm phán, giao kết hợp
đồng.
Theo khảo sát năm 2016 của Cục Thƣơng mại điện tử và Công nghệ thông
tin tại các doanh nghiệp xuất nhập khẩu, có tới 32% doanh nghiệp đã thiết lập
quan hệ kinh doanh với đối tác nƣớc ngoài qua kênh trực tuyến, 11% tham gia
các sàn thƣơng mại điện tử và 49% có website.
Trong số doanh nghiệp xuất nhập khẩu tham gia khảo sát có website thì tỷ
lệ website có tên miền .vn là 46%, có tên miền quốc tế là 54%, trong đó có tên
miền .com và .net là 51%. Tỷ lệ website có tiếng nƣớc ngoài là 63%. Nhƣ vậy,
khuynh hƣớng các doanh nghiệp xuất nhập khẩu sử dụng tên miền quốc tế cho
website của mình ngƣợc hoàn toàn với các doanh nghiệp chú trọng tới thị trƣờng
trong nƣớc.
Các doanh nghiệp cho biết gặp gỡ trực tiếp để đàm phán và ký hợp đồng
vẫn là kênh hiệu quả nhất. Với kênh trực tuyến, email là công cụ chủ yếu phục vụ
giao kết hợp đồng. Xu hƣớng các doanh nghiệp xuất khẩu sử dụng các sàn
thƣơng mại điện tử quốc tế uy tín ngày càng phổ biến do hiệu quả đem lại từ các
10
mô hình này ngày càng rõ nét và cũng là xu hƣớng sử dụng của các nhà nhập
khẩu trên toàn cầu.
Doanh nghiệp xuất nhập khẩu tham gia mạnh mẽ các sàn thƣơng mại điện tử
Tính đến năm 2016 số lƣợng tài khoản thành viên ở Việt Nam trên website Alibaba.com
đạt mức 500.000 thành viên. Số lƣợng thành viên tăng trƣởng trong giai đoạn ba năm
trở lại đây trung bình là 100.000 thành viên mới mỗi năm, cao gấp 10 lần giai đoạn
trƣớc 2009.
Theo OSB, tỉ lệ doanh nghiệp Việt Nam tham gia các chƣơng trình tƣ vấn xuất khẩu
trực tuyến và các chƣơng trình đào tạo kỹ năng xuất khẩu trực tuyến thông qua đơn vị
này trong năm 2016 cũng gia tăng đáng kể. Cụ thể đối với nhóm doanh nghiệp đang có
nhu cầu tham gia xuất khẩu trực tuyến đạt gần 2.400 lƣợt, tăng 34% so với năm 2015 và
các đơn vị tham gia đào tạo nâng cao kỹ năng xuất khẩu trực tuyến đạt trên 2.600 lƣợt,
tăng 27% so với năm 2015.
Ngoài ra, không chỉ các doanh nghiệp vừa và nhỏ chú trọng tới ứng dụng TMĐT trong
hoạt động xuất nhập khẩu mà các doanh nghiệp lớn cũng đang chuyển dịch sang xu
hƣớng này, coi đây là một công cụ quan trọng trong chiến lƣợc phát triển mở rộng thị
trƣờng.
Năm 2016 cũng đánh dấu bƣớc đầu sự phối hợp của một loạt các nhà cung cấp dịch vụ
hỗ trợ doanh nghiệp xuất khẩu trực tuyến thông qua sàn giao dịch TMĐT. Cụ thể là liên
minh hỗ trợ xuất khẩu bao gồm Alibaba, OSB, VPBank và PTI với gói giải pháp liên
kết hỗ trợ xuất khẩu trực tuyến dành cho doanh nghiệp từ công đoạn tìm kiếm nhà nhập
khẩu đến các khâu đảm bảo tài chính, ngân hàng và bảo hiểm hàng hóa xuất khẩu.
Nguồn: Công ty cổ phần Đầu tư và Công nghệ OSB – Đại lý Ủy quyền Chính thức của
Tập đoàn Alibaba tại Việt Nam
Các doanh nghiệp xuất nhập khẩu cũng tích cực tham gia các dịch vụ công
trực tuyến và có tới 86% doanh nghiệp đã áp dụng hải quan điện tử.
Giao dịch của khách hàng cá nhân:
Mặc dù chƣa có số liệu tin cậy nhƣng theo khảo sát của VECOM thì có sự
không cân bằng trong giao dịch trực tuyến qua biên giới giữa nhập khẩu và xuất
khẩu với khách hàng cá nhân. Khách hàng cá nhân Việt Nam mua hàng hóa và
dịch vụ trực tuyến từ nƣớc ngoài nhiều hơn so với khách hàng cá nhân nƣớc
ngoài mua sản phẩm trực tuyến từ Việt Nam.
Nguyên nhân có thể do hàng hóa của nƣớc ngoài phong phú, đa dạng, phù
hợp với một bộ phận lớn ngƣời tiêu dùng trong nƣớc, đặc biệt là giới trẻ thành
thị. Trong khi đó phần lớn doanh nghiệp Việt, đặc biệt là các doanh nghiệp vừa
11 CHỈ SỐ THƢƠNG MẠI ĐIỆN TỬ VIỆT NAM 2017
và nhỏ, chƣa đầu tƣ đúng mức cho hoạt động nghiên cứu tìm hiểu thị hiếu khách
hàng nƣớc ngoài để bán hàng trực tiếp, không qua các nhà phân phối trung gian.
Thứ hai là nhiều nhà bán hàng trực tuyến toàn cầu nhƣ Amazon, eBay,
Rakuten có uy tín rất cao. Trong khi đó, những nhà bán hàng trực tuyến trong
nƣớc chƣa c

[block id=”bo-sung”]

Từ khóa: Chỉ số thương mại điện tử Việt Nam 2017

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *