[block id=”bo-sung-1″]

Trong công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, tài nguyên
khoáng sản là nguồn lực quan trọng trong việc phát huy nội lực, tạo ra nhiều sản
phẩm cho xã hội và cung cấp nguồn nguyên liệu cho nhiều ngành công nghiệp
khác phát triển. Tỉnh Lào Cai là tỉnh vùng cao biên giới, nằm chính giữa vùng
Đông Bắc và Tây Bắc của Việt Nam, phía Đông giáp tỉnh Hà Giang, phía Nam
giáp tỉnh Yên Bái, phía Tây giáp tỉnh Lai Châu, phía Bắc giáp tỉnh Vân Nam
(Trung Quốc), là một trong những vị trí thuận lợi để phát triển kinh tế cửa khẩu,
giao lưu trao đổi với bên ngoài, tạo ra nhiều cơ hội cho việc phát triển kinh tế –
xã hội, khai thác các nguồn lực tự nhiên, tài nguyên của tỉnh. Lào Cai có diện
tích tự nhiên rộng 805.708,5 ha, độ phì nhiêu cao, rất màu mỡ, đa dạng và là một
trong những tỉnh giàu tài nguyên khoáng sản nhất Việt Nam với 35 loại khoáng
sản khác nhau và trên 150 điểm mỏ. Trong đó có nhiều loại khoáng sản như
apatít, đồng, sắt, graphít, nguyên liệu cho gốm, sứ, thuỷ tinh với trữ lượng lớn
nhất cả nước. Apatit là loại khoáng sản duy nhất chỉ có ở Lào Cai với trữ lượng
2,5 tỷ tấn.

de_tai_danh_gia_hien_trang_moi_truong_tu_hoat_dong_khai_thac

pdf66 trang | Chia sẻ: thuychi21 | Ngày: 03/12/2015 | Lượt xem: 1291 | Lượt tải: 8download

Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Đề tài Đánh giá hiện trạng môi trường từ hoạt động khai thác và vận chuyển quặng của nhà máy tuyển Tằng Loong, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÕNG
——————————-
ISO 9001 : 2008
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
NGÀNH: KỸ THUẬT MÔI TRƢỜNG
Ngƣời hƣớng dẫn: NGƢT.TS Trần Thị Mai
Thạc sĩ Nguyễn Thị Mai Linh
Sinh viên : Nguyễn Thị Kim Huệ
HẢI PHÒNG – 2012
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÕNG
———————————–
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƢỜNG TỪ HOẠT
ĐỘNG KHAI THÁC VÀ VẬN CHUYỂN QUẶNG CỦA
NHÀ MÁY TUYỂN TẰNG LỎONG
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC HỆ CHÍNH QUY
NGÀNH: KỸ THUẬT MÔI TRƢỜNG
Ngƣời hƣớng dẫn: NGƢT.TS Trần Thị Mai
Thạc sĩ Nguyễn Thị Mai Linh
Sinh viên : Nguyễn Thị Kim Huệ
HẢI PHÒNG – 2012
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÕNG
————————————–
NHIỆM VỤ ĐỀ TÀI TỐT NGHIỆP
Sinh viên: Nguyễn Thị Kim Huệ Mã số: 121118
Lớp: MT1201 Ngành: Kỹ thuật môi trường
Tên đề tài: Đánh giá hiện trạng môi trường trong quá trình tuyển tinh
quặng apatit của nhà máy tuyển Tằng Lỏong
NHIỆM VỤ ĐỀ TÀI
1. Nội dung và các yêu cầu cần giải quyết trong nhiệm vụ đề tài tốt nghiệp (
về lý luận, thực tiễn, các số liệu cần tính toán và các bản vẽ).
..
..
..
..
..
..
..
..
..
2. Các số liệu cần thiết để thiết kế, tính toán.
..
..
..
..
..
..
..
..
..
3. Địa điểm thực tập tốt nghiệp.
..
..
..
CÁN BỘ HƢỚNG DẪN ĐỀ TÀI TỐT NGHIỆP
Ngƣời hƣớng dẫn thứ nhất:
Họ và tên:…………………………………………………………………………………………….
Học hàm, học vị:……………………………………………………………………………………
Cơ quan công tác:…………………………………………………………………………………..
Nội dung hướng dẫn:………………………………………………………………………………
………………..
……………….
……………….
……………….
Ngƣời hƣớng dẫn thứ hai:
Họ và tên:……………………………………………………………………………………………..
Học hàm, học vị:……………………………………………………………………………………
Cơ quan công tác:…………………………………………………………………………………..
Nội dung hướng dẫn:………………………………………………………………………………
……………….
……………….
……………….
Đề tài tốt nghiệp được giao ngày ……. tháng ……. năm 2012
Yêu cầu phải hoàn thành xong trước ngày ……. tháng ……. năm 2012
Đã nhận nhiệm vụ ĐTTN Đã giao nhiệm vụ ĐTTN
Sinh viên Người hướng dẫn
Hải Phòng, ngày ……tháng……..năm 2012
HIỆU TRƢỞNG
GS.TS.NGƢT Trần Hữu Nghị
PHẦN NHẬN XÉT TÓM TẮT CỦA CÁN BỘ HƢỚNG DẪN
1. Tinh thần thái độ của sinh viên trong quá trình làm đề tài tốt nghiệp:
..
..
..
..
..
..
..
..
..
2. Đánh giá chất lƣợng của khóa luận (so với nội dung yêu cầu đã đề ra
trong nhiệm vụ Đ.T. T.N trên các mặt lý luận, thực tiễn, tính toán số
liệu):
..
..
..
..
..
..
..
..
3. Cho điểm của cán bộ hƣớng dẫn (ghi cả số và chữ):
..
..
..
Hải Phòng, ngày tháng năm 2012
Cán bộ hướng dẫn
(họ tên và chữ ký)
Lời cảm ơn!
Để hoàn thành khóa luận này, em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Ban
giám hiệu trường Đại học Dân lập Hải Phòng, các thầy cô trong bộ môn Môi
Trường đã dạy dỗ em suốt 4 năm học qua. Đặc biệt, em xin gửi lời cảm ơn đến
sở Tài Nguyên và Môi Trường tỉnh Lào Cai, nhà máy tuyển Tằng Loỏng đã cung
cấp cho em những thông tin, số liệu quan trọng để thực hiện bài viết.
Đồng thời em xin gửi lời biết ơn sâu sắc đến cô NGƯT.TS Trần Thị Mai,
Thạc sĩ Nguyễn Thị Mai Linh người đã trực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ em trong
thời gian làm khóa luận.
Được giao và hoàn thành khóa luận có ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với
sinh viên trong thời gian còn ngồi trên giảng đường. Để hoàn thành bài khóa
luận này, em đã cố gắng và nỗ lực rất nhiều nhưng do thời gian và trình độ có
hạn nên khó tránh khỏi những thiếu xót. Em mong nhận được sự tham gia đóng
góp của độc giả.
Em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên
Nguyễn Thị kim Huệ
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1. Những khu vực có trữ lượng photphat lớn trên thế giới
Bảng 1.2. Sản lượng phốt phát toàn cầu – Thực trạng và dự báo
Bảng 1.3. Các sản phẩm từ quặng phôtphát trên thế giới
Bảng 1.4. Sản lượng quặng phốt phát được khai thác sản xuất và xuất khẩu
trên thế giới.
Bảng 1.5. Các nước Châu Á – Thái Bình Dương nhập khẩu quặng phốtphát
Bảng 1.6. Sản lượng khai thác và tuyển quặng dự kiến giai đoạn 2008-2020
(nghìn tấn)
Bảng 2.1. Lượng và đặc tính nước thải sinh hoạt của nhà máy
Bảng 2.2. Ước tính tổng lượng nước thải công nghiệp của nhà máy
Bảng 2.3. Kết quả phân tích môi trường nước tại hồ tuần hoàn và hồ sự cố,
mẫu nước xả ra khe suối tháng 6/2009.
Bảng 2.4. Kết quả phân tích môi trường nước tại hồ tuần hoàn và hồ sự cố,
mẫu nước xả ra khe suối tháng 3/2010.
Bảng 2.5. Kết quả phân tích môi trường nước tại hồ thải quặng đuôi, mẫu
nước xả ra khe suối tháng 3/2011.
Bảng 2.6. Kết quả phân tích môi trường nước tại hồ thải quặng đuôi, mẫu
nước xả ra khe suối tháng 3/2012.
Bảng 2.7. Lượng rác thải sinh hoạt của nhà máy
Bảng 2.8. Kết quả phân tích môi trường đất tại hồ tuần hoàn tháng 6/2011.
Bảng 2.9. Kết quả phân tích môi trường đất tại bãi chứa chất thải tháng
3/2012.
Bảng 2.10. Kết quả phân tích môi trường đất tại hồ tuần hoàn tháng 3/2012.
Bảng 2.11. Kết quả quan trắc tiếng ồn tại các khu vực chính của nhà máy.
Bảng 2.12. Kết quả phân tích môi trường không khí tại phân xưởng đập thô.
Bảng 2.12. Kết quả phân tích môi trường không khí tại phân xưởng đập thô,
phân xưởng tuyển.
DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 1.1. Quặng apatit
Hình 2.1. Sơ đồ công nghệ và hệ thống đo lường- tự động hóa nhà máy tuyển
Tằng Lỏong
Hình 2.2. Quy trình tuyển quặng apatit tại nhà máy tuyển Tằng Lỏong
Hình 2.3. Khu đập thô
Hình 2.4. Hệ thống máy nghiền và rửa
Hình 2.5. Máy tuyển nổi
Hình 2.6. Máy lọc quặng tinh
Hình 2.7. Kho quặng tinh
Quy trình xử lý nước thải trong công nghệ tuyển quặng apatit tại nhà máy
tuyển Tằng Lỏong
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU ……………………………………………………………………………………………….. 0
CHƢƠNG I: TỔNG QUAN VỀ QUẶNG APATIT …………………………………. 3
I.1. Khái quát về quặng apatit …………………………………………………………………. 3
I.1.1. Đặc điểm quặng apatit. ………………………………………………………………….. 3
I.1.2. Thành phần quặng apatit ……………………………………………………………….. 3
I.1.3. Phân loại quặng apatit …………………………………………………………………… 4
I.1.4. Vai trò của quặng apatit …………………………………………………………………. 4
I.2. Quặng apatit trên thế giới …………………………………………………………………. 5
I.2.1. Trữ lượng và phân bố quặng trên thế giới ………………………………………… 5
I.2.2. Phương pháp khai thác quặng trên thế giới ………………………………………. 6
I.2.3. Công nghệ tuyển quặng trên thế giới ………………………………………………. 7
I.2.4. Tình hình khai thác và sử dụng quặng apatit trên thế giới ………………….. 8
I.2.5. Vấn đề môi trường từ khai thác quặng apatit trên thế giớI ……………….. 11
I.3. Quặng apatit ở Việt Nam ………………………………………………………………… 11
I.3.1. Đặc điểm của quặng apatit Lào Cai ……………………………………………… 11
I.3.2. Thành phần quặng apatit Lào Cai ………………………………………………… 11
I.3.3. Phân loại quặng apatit …………………………………………………………………. 12
I.3.4. Phân bố và trữ lượng quặng apatit Lào Cai …………………………………….. 12
I.3.5. Phương pháp khai thác quặng apatit tại Việt Nam ………………………….. 14
I.3.6. Công nghệ tuyển quặng tai Việt Nam ……………………………………………. 14
I.3.7. Tình hình khai thác quặng apatit tai Việt Nam ……………………………….. 15
I.3.8. Vấn đề môi trường từ khai thác quặng apatit tại Việt Nam ………………. 16
CHƢƠNG II: HIỆN TRẠNG MÔI TRƢỜNG TẠI NHÀ MÁY TUYỂN
TẰNG LỎONG ……………………………………………………………………………………. 19
II.1. Điều kiện tự nhiên – kinh tế xã hội thị trấn Tằng Lỏong – huyện Bảo
Thắng – tỉnh Lào Cai. …………………………………………………………………………… 19
II.1.1. Điều kiện về địa lý,địa chất …………………………………………………………. 19
II.1.2. Điều kiện về khí tượng và thủy văn ……………………………………………… 19
II.1.3. Điều kiện về kinh tế – xã hội ………………………………………………………. 20
II.2. Giới thiệu về nhà máy tuyển Tằng Lỏong ………………………………………. 22
II.3. Quy trình sản xuất tại nhà máy tuyển Tằng Lỏong…………………………. 22
II.3.1.Công đoạn đập thô ……………………………………………………………………… 25
II.3.2. Công đoạn đập, rửa và nghiền mịn ………………………………………………. 26
II.3.3. Công đoạn tuyển nổi ………………………………………………………………….. 27
II.3.4. Công đoạn lọc …………………………………………………………………………… 29
II.3.5. Công đoạn pha chế thuốc tuyển …………………………………………………… 30
II.4. Hiện trạng môi trƣờng và quản lý môi trƣờng trong quá trình tuyển
luyện quặng tại nhà máy tuyển Tằng Lỏong. …………………………………………. 31
II.4.1. Môi trường nước ……………………………………………………………………….. 31
II.4.2. Môi trường đất ………………………………………………………………………….. 39
II.4.3. Môi trường không khí ………………………………………………………………… 42
CHƢƠNG III: ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG MÔI
TRƢỜNG TẠI NHÀ MÁY TUYỂN TẰNG LỎONG …………………………….. 47
III.1. Nƣớc thải …………………………………………………………………………………….. 47
III.2. Chất thải rắn ……………………………………………………………………………….. 48
III.3. Khí thải ………………………………………………………………………………………. 48
III.4. Cam kết thực hiện an toàn lao động và phòng chống cháy nổ ………… 48
1.An toàn lao động ………………………………………………………………………………. 48
2.Phòng chống cháy nổ ………………………………………………………………………… 49
III.5. Cam kết thực hiện các hoạt động bảo vệ môi trƣờng …………………….. 50
KẾT LUẬN ………………………………………………………………………………………….. 51
TÀI LIỆU THAM KHẢO …………………………………………………………………….. 53
Khóa luận tốt nghiệp Ngành: Kỹ thuật môi trường
Sinh viên: Nguyễn Thị Kim Huệ 1
MỞ ĐẦU
Trong công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, tài nguyên
khoáng sản là nguồn lực quan trọng trong việc phát huy nội lực, tạo ra nhiều sản
phẩm cho xã hội và cung cấp nguồn nguyên liệu cho nhiều ngành công nghiệp
khác phát triển. Tỉnh Lào Cai là tỉnh vùng cao biên giới, nằm chính giữa vùng
Đông Bắc và Tây Bắc của Việt Nam, phía Đông giáp tỉnh Hà Giang, phía Nam
giáp tỉnh Yên Bái, phía Tây giáp tỉnh Lai Châu, phía Bắc giáp tỉnh Vân Nam
(Trung Quốc), là một trong những vị trí thuận lợi để phát triển kinh tế cửa khẩu,
giao lưu trao đổi với bên ngoài, tạo ra nhiều cơ hội cho việc phát triển kinh tế –
xã hội, khai thác các nguồn lực tự nhiên, tài nguyên của tỉnh. Lào Cai có diện
tích tự nhiên rộng 805.708,5 ha, độ phì nhiêu cao, rất màu mỡ, đa dạng và là một
trong những tỉnh giàu tài nguyên khoáng sản nhất Việt Nam với 35 loại khoáng
sản khác nhau và trên 150 điểm mỏ. Trong đó có nhiều loại khoáng sản như
apatít, đồng, sắt, graphít, nguyên liệu cho gốm, sứ, thuỷ tinh với trữ lượng lớn
nhất cả nước. Apatit là loại khoáng sản duy nhất chỉ có ở Lào Cai với trữ lượng
2,5 tỷ tấn.
Hiện tại nhu cầu nguyên liệu khoáng trên thị trường thế giới có xu thế
tăng trưởng nhanh và giá cả tăng cao đã tác động mạnh tới hoạt động khai thác,
sản xuất, xuất khẩu khoáng sản của cả nước cũng như của tỉnh theo cả hướng
tích cực và tiêu cực. Mặt tích cực đó là hoạt động khai thác, chế biến khoáng sản
trên địa bàn đã có những đóng góp không nhỏ vào GDP của tỉnh, giải quyết việc
làm cho nhiều lao động. Mặt tiêu cực là tình trạng khai thác cũng như hoạt động
sản xuất diễn biến phức tạp, gây mất trật tự – an toàn xã hội và gây ra những tác
hại đến môi trường làm ô nhiễm môi trường, ảnh hưởng tới đời sông xã hội của
người dân quanh vùng. Nếu không có ý thức bảo vệ môi trường, cân bằng môi
trường, cùng với các biện pháp quản lý chặt chẽ trong quá trình khai thác và chế
biến khoáng sản của các doanh nghiệp thì chúng ta sẽ phải gánh chịu những
Khóa luận tốt nghiệp Ngành: Kỹ thuật môi trường
Sinh viên: Nguyễn Thị Kim Huệ 2
thảm họa lâu dài, nghiêm trọng hơn và cùng những tác động nguy hiểm của biến
đổi khí hậu đang rất gần.
Chính vì vậy em chọn đề tài: “Đánh giá hiện trạng môi trường trong
quá trình tuyển tinh quặng apatit của nhà máy tuyển Tằng Lỏong”
.
Khóa luận tốt nghiệp Ngành: Kỹ thuật môi trường
Sinh viên: Nguyễn Thị Kim Huệ 3
CHƢƠNG I: TỔNG QUAN VỀ QUẶNG APATIT
I.1. Khái quát về quặng apatit
I.1.1. Đặc điểm quặng apatit. [13]
Đá phôtphat thường chứa các khoáng vật apatit với hàm lượng rất khác
nhau.Thông thường các quặng phôtphat nguồn gốc macma là quặng apatit còn
quặng photphat trầm tích là quặng photphorit. Quặng apatit có kích thước tinh
thể lớn hơn 40 micron.
Apatit là nguồn chính cung cấp photpho cần thiết cho cây trồng, gia súc
và con người. Đồng thời là nguyên liệu cơ bản cho sản xuất phân lân, hóa chất
và dược phẩm. Các hợp chất phốt phát là nguồn cung cấp dinh dưỡng và năng
lượng cho cây trồng. Đối với sự sinh trưởng của cây trồng, phốtpho đóng vai trò
quan trọng thứ hai, chỉ sau nitơ.
Hình 1.1. Quặng apatit
I.1.2. Thành phần quặng apatit [13]
Apatit là một nhóm các khoáng vật phosphat bao gồm:
 Hidroxylapatit.
 Floroapatit.
 Cloroapatit.
Các loại apatit này được gọi tên do trong thành phần tinh thể của chúng
có chứa các ion OH-, F- và Cl-. Công thức chung của apatit thường được biểu
diễn theo dạng nhóm thành phần như Ca5(PO4)3(OH, F, Cl), hoặc theo công thức
Khóa luận tốt nghiệp Ngành: Kỹ thuật môi trường
Sinh viên: Nguyễn Thị Kim Huệ 4
riêng của từng loại khoáng vật riêng lẻ tương ứng như: Ca5(PO4)3(OH),
Ca5(PO4)3F và Ca5(PO4)3Cl.
I.1.3. Phân loại quặng apatit [13]
Tùy thuộc vào hàm lượng P2O5 có trong quặng apatit mà người ta chia
thành các loại quặng khác nhau, trong đó có:
 Quặng giàu: là quặng I (trên 18% P2O5).
 Quặng trung bình: là quặng II (8 – 18% P2O5).
 Quặng nghèo: là quặng III (5 – 8% P2O5).
 Quặng rất nghèo: là quặng IV (3 – 5% P2O5).
I.1.4. Vai trò của quặng apatit [1]
Quặng apatit được sử dụng với các mục đích khác nhau, cụ thể:
1. Sản xuất các loại phân bón chứa phốt pho
Khoảng 90% sản lượng quặng phôtphat thế giới được dùng để sản xuất phân
bón.
 Các sản phẩm phân lân bao gồm :
– Super Phosphate đơn (SSP) có hàm lượng 15,5÷16% P2O5.
– Super Phosphate kép (TSP) với hàm lượng 46% P2O5 hữu hiệu.
– Phân lân nung chảy :
 FMP (Magnesium Phosphate nung chảy) hàm lượng 15÷15,5%
P2O5 hữu hiệu.
 MDCP (Mono Dicalcium Phosphate).
 MKP (Phosphate kali đơn hoá trị), TCP (Tri Calcium Phosphate).
 Các loại phân phức hợp nhiều thành phần dinh dưỡng:
– MAP (Mono-Ammonium Phosphate ).
– DAP (diammonium phosphate ).
– NPK , NP (phân bón khoáng trộn).
– APP (ammonium polyphosphate).
Khóa luận tốt nghiệp Ngành: Kỹ thuật môi trường
Sinh viên: Nguyễn Thị Kim Huệ 5
2. Thức ăn gia súc
Dùng quặng photphat để sản xuất phụ gia thức ăn cho gia súc. Quy trình
sản xuất các phụ gia photphat cho thức ăn gia súc có nhiều điểm tương tự quy
trình sản xuất phân hóa học. Mục đích của cả 2 quy trình đều là chuyển photpho
ở dạng không hấp thụ được cho cây trồng (hoặc gia súc) thành dạng hấp thụ
được.
Nhưng khi sản xuất phụ gia thức ăn gia súc thì việc chuyển photpho sang
dạng hấp thụ được có ý nghĩa quan trọng hơn nhiều, ngoài ra những nguyên tố
có hại cho sức khỏe gia súc (như flo) phải được giảm xuống dưới mức cho phép.
3. Phốt pho vàng và các sản phẩm kĩ thuật
– Phốt pho vàng và các sản phẩm làm trực tiếp từ phốt pho vàng như
phôtpho đỏ, axit phôtphoric nhiệt.
– Các sản phẩm muối phôtphat kỹ thuật như chất khử nước cứng, chất tẩy
rửa, làm sạch bề mặt kim loại khi sơn, mạ…
I.2. Quặng apatit trên thế giới
I.2.1. Trữ lƣợng và phân bố quặng trên thế giới [15]
Theo thống kê, trữ lượng quặng photphat trên thế giới hiện vào khoảng
63,1 tỷ tấn P2O5 , đủ dùng trong 450 – 500 năm, trong đó 91,6% (khoảng 57,2 tỷ
tấn P2O5) là quặng photphorit và 8,4% (5,3 tỷ tấn P2O5) ở dạng apatit.
Những bể quặng apatit chủ yếu phân bố ở Nga, Cộng hòa Nam Phi,
Braxin, Phần Lan, Dimbabue, Canada, còn photphrit có ở nhiều nơi nhất là ở
Châu Phi, Bắc Mĩ.
Khóa luận tốt nghiệp Ngành: Kỹ thuật môi trường
Sinh viên: Nguyễn Thị Kim Huệ 6
Bảng 1.1. Những khu vực có trữ lƣợng photphat lớn trên thế giới
STT Tên Nƣớc Trữ Lƣợng ( triệu tấn )
1 Marốc 38.100
2 Các nước châu Phi khác 7.000
3 Mỹ 5.000
4 Nga 3.700
5 Sahara 3.000
6 Tuynidi 2.000
7 Châu Á 2.300
8 Châu Úc 2.000
Những số liệu trữ lượng này thường xuyên thay đổi do khai thác hàng năm
và kết quả thăm dò mỏ mới.
I.2.2. Phƣơng pháp khai thác quặng trên thế giới [8]
Có hai phương pháp khai thác mỏ quặng:
 Lộ thiên.
 Đào hầm.
a, Khai thác lộ thiên
 Gồm các bước sau:
– Cào lớp đất đá vô quặng lên và vận chuyển đi nơi khác.
– Lấy lớp đất đá có quặng và xử lý trích quặng.
 Ưu điểm:
– Đây là phương pháp thông dụng.
– Công cụ khai thác đơn giản.
 Nhược điểm:
– Thay đổi cảnh quan khu vực sau khi khai thác.
– Dân địa phương phải dọn đi sinh sống ở nơi khác.
– Cây cối bị đốn để giải phóng địa bàn cho công trường khai đào.
– Một lượng lớn đất bị khai đào và chất đống ở nơi khác.
Khóa luận tốt nghiệp Ngành: Kỹ thuật môi trường
Sinh viên: Nguyễn Thị Kim Huệ 7
– Sinh ra nhiều bụi trong quá trình vận chuyển quặng và vận chuyển đất
đá thải.
b, Khai thác đào hầm
 Gồm các bước sau:
– Đào hai cái giếng ở hai đầu khu mỏ. Một giếng dùng để thổi gió
thông hơi hầm và một giếng dùng để thoát gió.
– Dưới mặt đất, người ta đào một mạng đường hầm liên kết hai giếng
này. Hai giếng và mạng đường hầm cũng dùng để người lên xuống đi lại và để
vận chuyển khí cụ, vật liệu và đất đá.
 Ưu điểm:
– Cảnh quan thiên nhiên ít bị xâm phạm hơn khai thác lộ thiên.
 Nhược điểm:
– Dễ sụt lún, sập hầm.
– Tỷ lệ công nhân bị tai nạn cao hơn so với khai thác lộ thiên.
Tùy theo điều kiện cấu trúc, thế nằm và đặc điểm địa chất của từng mỏ
quặng mà người ta đưa ra phương pháp khai thác, công nghệ khai thác và thiết
bị khai thác thích hợp.
Xu hướng chung là đi đến lựa chọn công nghệ và thiết bị khai thác mỏ tối
ưu, khai thác triệ

[block id=”bo-sung”]

Từ khóa: Đề tài Đánh giá hiện trạng môi trường từ hoạt động khai thác và vận chuyển quặng của nhà máy tuyển Tằng Loong

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *