[block id=”bo-sung-1″]

Huyện Quảng Xương được xem là một huyện nghèo, đồng đất không mấy
thuận lợi, lại chịu nhiều thiên tai nên đời sống của nhân dân gặp nhiều khó khăn.
Trước tình hình đó UBNN huyện đã có chủ trương chuyển đổi cơ cấu cây trồng mà cụ
thể là huyện đã chuyển hằng trăm ha đất trồng lúa thoái hóa cho năng suất thấp sang
trồng cói với năng suất và giá trị kinh tế cao.
Không nằm ngoài sự chuyển biến đó, Xã Quảng Vọng cũng đã khuyến khích
người dân chuyển đổi diện tích đất trồng lúa với năng suất thấp sang trồng cói. Hiện
nay, xã Quảng Vọng là xã đi đầu trong phong trào chuyển dịch cơ cấu cây trồng từ
trồng lúa sang trồng cói với diện tích lớn. Góp phần tăng thu nhập và cải thiện đời
sống nhân dân trong xã.
Quảng Vọng là xã có diện tích trồng cói lớn nhất huyện Quảng Xương. Thu nhập
từ cói cũng đóng tỉ trọng cao trong cơ cấu thu nhập của người dân. Phát triển cói đã và
đang tạo công ăn việc làm cho người dân góp phần xóa đói giảm nghèo, chuyển dịch cơ
cấu kinh tế theo hướng CNH – HĐH. Tuy nhiên, do là một xã thuần nông nên người dân
chưa bỏ được tập quán canh tác lạc hậu, chưa thực sự quan tâm đến đầu tư phân bón, cải
tạo đất. Đồng thời mức độ thâm canh chưa cao, chưa hợp lý nên chưa khai thác hết được
thế mạnh kinh tế của loại cây trồng này. Xuất phát từ tình hình trên mà tôi chọn đề tài
nghiên cứu: “Đánh giá hiệu quả sản xuất cói ở xã Quảng Vọng, huyện Quảng
Xương, tỉnh Thanh Hóa ” làm đề tài nghiên cứu của mình.
 Mục đích của đề tài
– Hệ thống hóa những lý luận và thực tiễn về hiệu quả kinh tế.
– Đánh giá hiệu quả sản xuất cói của các hộ nông dân trên địa bàn xã Quảng
Vọng. Phân tích những nhân tố ảnh hưởng đến năng suất và sản lượng của cói cũng
như khả năng đầu tư cho sản xuất cói của người dân địa phương.
– Đưa ra những giải pháp và một số kiến nghị để nâng cao hiệu quả canh tác cói
trên địa bàn nghiên cứu. Từ đó nâng cao vai trò của cây cói trong phát triển kinh tế
nông nghiệp nông thôn và cải thiện đời sống nhân dân.

de_tai_danh_gia_hieu_qua_san_xuat_coi_o_xa_quang_vong_huyen

pdf78 trang | Chia sẻ: tranhieu.10 | Ngày: 24/07/2018 | Lượt xem: 371 | Lượt tải: 2download

Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Đề tài Đánh giá hiệu quả sản xuất cói ở xã Quảng Vọng, huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hóa, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

iLời cảm ơn
Với tình cảm chân thành, cho phép tôi bày tỏ lòng biết ơn tới các cá nhân và đơn
vị đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu đề tài.
Lời đầu tiên tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới quý Thầy, Cô giáo trường Đại Học
Kinh Tế Huế đã trang bị cho tôi hệ thống kiến thức làm cơ sở để tôi hoàn thành khóa
luận tốt nghiệp này.
Đặc biệt tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới ThS. Phạm Thị Thanh Xuân –
người đã hướng dẫn tận tình, đầy trách nhiệm trong suốt thời gian tôi thực tập đề tài
nghiên cứu.
Tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn tới các cán bộ của UBND xã Quảng Vọng đã
nhiệt tình cộng tác cung cấp những tư liệu thực tế và thông tin cần thiết để tôi hoàn
thành khóa luận tốt nghiệp này.
Cuối cùng tôi xin chân thành cảm ơn tới tất cả người thân, bạn bè đã nhiệt tình
giúp đỡ và động viên tôi trong suất quá trình nghiên cứu đề tài.
Huế ngày 20 tháng 05 năm 2010
Sinh viên
Hà Thị Lọc
Đại
học
Kin
h tế
Hu
ế
ii
MỤC LỤC
MỤC LỤC …………………………………………………………………………………………………………i
ĐẶT VẤN ĐỀ …………………………………………………………………………………………………..1
1. Lý do chọn đề tài ……………………………………………………………………………………………1
2. Mục đích của đề tài…………………………………………………………………………………………2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu …………………………………………………………………….2
4. Phương pháp nghiên cứu …………………………………………………………………………………3
NỘI DUNG NGHIÊN CỨU ……………………………………………………………………………….4
CHƯƠNG I. TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ……………………………………4
1.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN ……………………………………………………………………………………….4
1.1.1. Một số vấn đề về hiệu quả kinh tế ……………………………………………………………….4
1.1.1.1. Khái niệm hiệu quả kinh tế………………………………………………………………………4
1.1.1.2. Bản chất hiệu quả kinh tế ………………………………………………………………………..5
1.1.1.3. Ý nghĩa của việc đánh giá và nâng cao hiệu quả kinh tế………………………………6
1.1.1.4. Các phương pháp và chỉ tiêu đánh giá kết quả và hiệu quả kinh tế ……………….7
1.1.2. Đặc điểm của cây cói………………………………………………………………………………..9
1.1.2.1. Đặc điểm sinh học ………………………………………………………………………………….9
1.1.2.2. Yêu cầu sinh thái ………………………………………………………………………………….10
1.1.2.3. Giá trị kinh tế của cây cói ………………………………………………………………………11
1.1.3. Các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả sản xuất cói…………………………………………12
1.1.3.1 Các nhân tố vĩ mô ………………………………………………………………………………….12
1.1.3.2. Các yếu tố điều kiện tự nhiên …………………………………………………………………14
1.2. CƠ SỞ THỰC TIỄN ………………………………………………………………………………….15
1.2.1. Tình hình sản xuất và tiêu thụ cói trên thế giới ……………………………………………15
1.2.2. Tình hình sản xuất và tiêu thụ cói ở Việt Nam…………………………………………….15
1.2.3. Tình hình sản xuất cói tại Thanh Hóa ………………………………………………………..18
CHƯƠNG II. KẾT QUẢ VÀ HIỆU QUẢ SẢN XUẤT CÓI TRÊN ĐỊA BÀN XÃ
QUẢNG VỌNG ………………………………………………………………………………………………20
2.1. Tình hình cơ bản của địa bàn nghiên cứu………………………………………………………20
2.1.1. Đặc điểm tự nhiên……………………………………………………………………………………20
Đại
họ
Kin
h tế
Hu
ế
iii
2.1.1.1. Vị trí địa lý, địa hình……………………………………………………………………………..20
2.1.1.2. Điều kiện khí hậu, thủy văn……………………………………………………………………20
2.1.1.3. Điều kiện đất đai, thổ nhưỡng ………………………………………………………………..21
2.1.2. Đặc điểm kinh tế – xã hội …………………………………………………………………………22
2.1.2.1. Tình hình dân số, lao động …………………………………………………………………….22
2.1.2.2. Tình hình sử dụng đất đai ………………………………………………………………………23
2.1.2.3. Tình hình phát triển kinh tế ……………………………………………………………………26
2.1.2.4. Tình hình cơ sở hạ tầng kỹ thuật ……………………………………………………………29
2.1.3. Đánh giá chung ……………………………………………………………………………………….30
2.1.3.1. Những thuận lợi ……………………………………………………………………………………30
2.1.3.2. Những khó khăn …………………………………………………………………………………..30
2.2. Tình hình sản xuất cói ở xã Quảng Vọng ………………………………………………………31
2.3. Thực trạng sản xuất cói của các hộ điều tra …………………………………………………..33
2.3.1. Nguồn lực sản xuất của các hộ điều tra ………………………………………………………33
2.3.1.1. Tình hình nhân khẩu và lao động ……………………………………………………………33
2.3.1.2. Tình hình sử dụng đất đai ………………………………………………………………………35
2.3.1.3. Tình hình trang bị tư liệu sản xuất của các hộ điều tra ………………………………36
2.3.2. Tình hình đầu tư sản xuất cói của các hộ điều tra ………………………………………..38
2.3.2.1. Cói trồng mới……………………………………………………………………………………….39
2.3.2.1. Cói lưu gốc ………………………………………………………………………………………….42
2.3.3. Năng suất và sản lượng cói……………………………………………………………………….46
2.3.4. Kết quả và hiệu quả sản xuất cói của các hộ điều tra ……………………………………47
2.3.5. So sánh hiệu quả sản xuất cây cói và cây lúa ………………………………………………49
2.3.6. Các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả sản xuất cói…………………………………………50
2.3.6.1. Ảnh hưởng của đất đai ………………………………………………………………………….50
2.3.6.2. Ảnh hưởng của mức độ đầu tư ……………………………………………………………….53
2.4. Tình hình tiêu thụ cói của các nông hộ trên địa bàn xã……………………………………56
CHƯƠNG III. ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ
SẢN XUẤT CÓI TRÊN ĐỊA BÀN XÃ QUẢNG VỌNG …………………………………….60
3.1. Một số định hướng phát triển sản xuất cói của xã Quảng Vọng ……………………….60
Đại
học
Kin
h tế
Hu
ế
iv
3.2. Một số giải pháp phát triển sản xuất cói………………………………………………………..61
3.2.1 Giải pháp chung……………………………………………………………………………………….61
3.2.2. Giải pháp cụ thể ………………………………………………………………………………………64
3.2.2.1. Giải pháp về chính quyền địa phương……………………………………………………..64
3.2.2.2. Đối với các hộ sản xuất …………………………………………………………………………64
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ……………………………………………………………………………66
I. Kết luận ……………………………………………………………………………………………………….66
II. Kiến nghị…………………………………………………………………………………………………….67
Đại
học
Kin
h tế
Hu
ế
vDANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU
CNH – HĐH Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa
NN & PTNT Nông nghiệp và phát triển nông thôn
UBND Ủy ban nhân dân
HĐND Hội đồng nhân dân
PTNN Phát triển nông thôn
NTTS Nuôi trồng thủy sản
NN Nông nghiệp
SXNN Sản xuất nông nghiệp
CN – XD Công nghiệp –xây dựng
TM – DV Thương mại – dịch vụ
CN – DV Công nghiệp- dịch vụ
ĐVT Đơn vị tính
BQC Bình quân chung
DT BQ Diện tích bình quân
BVTV Bảo vệ thực vật
LN Lợi nhuận
DN Doanh nghiệp
TTCN Tiểu thủ công nghiệp
SX Sản xuất
IC Chi phí trung gian
VA Giá trị gia tăng
LĐ Lao động
BQ Bình quân
BQ LĐ Bình quân lao động
DT Diện tích
ĐVDT Đơn vị diện tích
Đại
học
K n
h tế
Hu
ế
vi
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU VÀ SƠ ĐỒ
Bảng biểu
Bảng 1. Tình hình sản xuất cói trong cả nước qua 3 năm 2008-2010 …………………..17
Bảng 2. Kết quả sản xuất cói của huyện Quảng Xương qua 3 năm 2008-2010 ……..18
Bảng 3. Tình hình dân số và lao động của xã Quảng Vọng …………………………………22
Bảng 4. Tình hình sử dụng đất đai của xã Quảng Vọng qua 3 năm 2008-2010 ……..24
Bảng 5. Tổng giá trị sản xuất của xã Quảng Vọng qua 3 năm 2008 – 2010…………..27
Bảng 6. Tình hình sản xuất cói của xã qua 3 năm 2008-2010 ……………………………..32
Bảng 7. Tình hình dân số và lao động của các hộ điều tra…………………………………..33
Bảng 8. Tình hình đất đai của các hộ điều tra ……………………………………………………35
Bảng 9. Tình hình trang bị tư liệu sản xuất của nông hộ …………………………………….37
Bảng 10. Quy mô, cơ cấu chi phí sản xuất cói trồng mới ……………………………………..40
Bảng 11. Quy mô, cơ cấu chi phí sản xuất cói lưu gốc …………………………………………43
Bảng 12. Năng suất và sản lượng cói của các hộ điều tra……………………………………..46
Bảng 13. Kết quả và hiệu quả sản xuất cói của nông hộ……………………………………….47
Bảng 14. So sánh hiệu quả sản xuất cói và cây lúa………………………………………………50
Bảng 15. Ảnh hưởng của quy mô đất đai đến kết quả và hiệu quả sản xuất cói……….51
Bảng 16. Ảnh hưởng của chi phí trung gian đến hiệu quả và kết quả sản xuất cói ……54
Sơ đồ
Sơ đồ 1: Chuỗi cung tiêu thụ nguyên liệu cói chẻ khô của các nông hộ………………….57
Đại
học
Kin
h tế
Hu
ế
vii
TÓM TẮT NGHIÊN CỨU
Huyện Quảng Xương được xem là một huyện nghèo, đồng đất không mấy
thuận lợi, lại chịu nhiều thiên tai nên đời sống của nhân dân gặp nhiều khó khăn.
Trước tình hình đó UBNN huyện đã có chủ trương chuyển đổi cơ cấu cây trồng mà cụ
thể là huyện đã chuyển hằng trăm ha đất trồng lúa thoái hóa cho năng suất thấp sang
trồng cói với năng suất và giá trị kinh tế cao.
Không nằm ngoài sự chuyển biến đó, Xã Quảng Vọng cũng đã khuyến khích
người dân chuyển đổi diện tích đất trồng lúa với năng suất thấp sang trồng cói. Hiện
nay, xã Quảng Vọng là xã đi đầu trong phong trào chuyển dịch cơ cấu cây trồng từ
trồng lúa sang trồng cói với diện tích lớn. Góp phần tăng thu nhập và cải thiện đời
sống nhân dân trong xã.
Quảng Vọng là xã có diện tích trồng cói lớn nhất huyện Quảng Xương. Thu nhập
từ cói cũng đóng tỉ trọng cao trong cơ cấu thu nhập của người dân. Phát triển cói đã và
đang tạo công ăn việc làm cho người dân góp phần xóa đói giảm nghèo, chuyển dịch cơ
cấu kinh tế theo hướng CNH – HĐH. Tuy nhiên, do là một xã thuần nông nên người dân
chưa bỏ được tập quán canh tác lạc hậu, chưa thực sự quan tâm đến đầu tư phân bón, cải
tạo đất. Đồng thời mức độ thâm canh chưa cao, chưa hợp lý nên chưa khai thác hết được
thế mạnh kinh tế của loại cây trồng này. Xuất phát từ tình hình trên mà tôi chọn đề tài
nghiên cứu: “Đánh giá hiệu quả sản xuất cói ở xã Quảng Vọng, huyện Quảng
Xương, tỉnh Thanh Hóa ” làm đề tài nghiên cứu của mình.
Mục đích của đề tài
– Hệ thống hóa những lý luận và thực tiễn về hiệu quả kinh tế.
– Đánh giá hiệu quả sản xuất cói của các hộ nông dân trên địa bàn xã Quảng
Vọng. Phân tích những nhân tố ảnh hưởng đến năng suất và sản lượng của cói cũng
như khả năng đầu tư cho sản xuất cói của người dân địa phương.
– Đưa ra những giải pháp và một số kiến nghị để nâng cao hiệu quả canh tác cói
trên địa bàn nghiên cứu. Từ đó nâng cao vai trò của cây cói trong phát triển kinh tế
nông nghiệp nông thôn và cải thiện đời sống nhân dân.
Đại
học
Kin
h tế
Hu
ế
viii
Dữ liệu phục vụ nghiên cứu
Số liệu thứ cấp: Số liệu thứ cấp được thu thập từ phòng NN & PTNT huyện
quảng Xương, chính quyền và các ban ngành địa phương…
Số liệu sơ cấp: Căn cứ vào tình hình sản xuất cói trên địa bàn nghiên cứu
tôi chọn 60 hộ ở 7 thôn trong xã theo phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên.
Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử: Phương pháp này để
xem xét sự vận động của sự vật, hiện tượng này trong mối quan hệ chặt chẽ với các sự
vật và hiện tượng khác. Xem xét sự vận động của các sự vật hiện tượng qua các thời
kỳ khác nhau.
Phương pháp thu thập số liệu:
– Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Số liệu thứ cấp được thu thập từ phòng
NN & PTNT huyện quảng Xương, chính quyền và các ban ngành địa phương…
– Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp: Căn cứ vào tình hình sản xuất cói trên
địa bàn nghiên cứu tôi chọn 60 hộ ở 7 thôn trong xã theo phương pháp chọn mẫu ngẫu
nhiên. Các hộ được phỏng vấn theo thông tin trên bảng câu hỏi.
Phương pháp chuyên gia, chuyên khảo: Trong quá trình thực hiện đề tài tôi
có thu thập thông tin từ các chuyên viên, các kỹ sư nông nghiệp và cán bộ phòng NN
& PTNT huyện Quảng Xương, thông tin từ cán bộ xã.
Phương pháp phân tích thống kê
Để phân tích số liệu thu thập được trong đề tài tôi sử dụng phương pháp phân
tích thống kê như phương pháp so sánh, phương pháp phân tổ thống kê.
Phương pháp xử lý số liệu điều tra
Số liệu sau khi điều tra và thu thập được thì tôi tiến hành xử lý bằng phần mềm
Excel.
Phương pháp phân tích chuỗi cung: Để phân tích quá trình tiêu thụ cói
nguyên liệu cũng như các sản phẩm thủ công mỹ nghệ làm từ cói. Xem xét kênh tiêu
thụ nào mang lại hiệu quả cho sản phẩm cói trên địa phương.
Đại
học
K n
h tế
Hu
ế
ix
Kết quả đạt được
Qua quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài này tôi thu nhận được những kết
quả như sau:
Giá trị kinh tế mà cây cói mang lại cho người sản xuất là rất lớn. Trên cùng một
diện tích đất giá trị kinh tế của cói cao hơn nhiều so với cây lúa. Ở những năm giá cói
nguyên liệu ổn định thu nhập từ cói có thể cao gấp 2 lần lúa.
Kết quả và hiệu quả kinh tế của sản xuất cói phụ thuộc rất nhiều vào mức độ
đầu tư và điều kiện sản xuất. Với các mức độ đầu tư và điều kiện sản xuất khác nhau
thì kết quả và hiệu quả là khác nhau. Cụ thể, nhóm I do quá trình sản xuất bao gồm cả
hoạt động trồng cói và lúa nên mức độ đầu tư cho cói là thấp hơn so với nhóm II.
Nhóm II chuyên vào sản xuất cói có kinh nghiệm trong quá trình sản xuất nên kết hợp
khá hợp lý các yếu tố đầu vào cũng như áp dụng tốt những biện pháp thâm canh tăng
năng suất vì vậy hiệu quả kinh tế của nhóm II cao hơn nhiều so với nhóm I.
Nhận thấy giá trị kinh tế mà cây cói mang lại cho đời sống nhân dân là khá lớn
nên chính quyền địa phương và các ban ngành đã có những biện pháp để hỗ trợ và
khuyến khích nhân dân trong vùng đầu tư sản xuất.
Với điều kiện tự nhiên, tính chất đất đai phù hợp cho cây cói phát triển cộng với nhân
dân trong vùng có kinh nghiệm trong sản xuất thì việc lựa chọn cây cói là cây trồng
mũi nhọn trong phát triển nông nghiệp của địa phương là một chính sách đúng đắn.
Đại
học
Kin
h tế
Hu
ế
1ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Lý do chọn đề tài
Cây cói là cây công nghiệp hàng năm có vị trí quan trọng trong hệ thống canh tác
ở nước ta, đặc biệt là các tỉnh ven biển vùng Bắc Trung Bộ, nơi đất đai thường xuyên bị
chua mặn nên việc phát triển các cây trồng khác gặp rất nhiều khó khăn. Cây cói được
trồng chủ yếu để làm chiếu, làm nguyên liệu cho sản xuất đồ thủ công mỹ nghệ. Các sản
phẩm thủ công mỹ nghệ được làm từ cói có ưu điểm là tiện lợi, đẹp, bền, rẻ tiền, dễ bị
phân hủy trong một thời gian ngắn khi không sử dụng và không gây ô nhiễm môi trường
nên phù hợp với xu thế chung hiện nay của thế giới là hướng tới các sản phẩm và công
nghệ thân thiện với môi trường. Chính vì vậy, nhu cầu sử dụng các sản phẩm từ cây cói
ngày càng gia tăng. Ngoài việc cung cấp các sản phẩm tiêu dùng trong nước, các sản
phẩm từ cói của Việt Nam đã có mặt ở hầu hết các thị trường châu Á, châu Âu đặc
biệt là một số nước như Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc chính điều đó đã tạo cho
cây cói có một thế mạnh trong phát triển kinh tế của Việt Nam.
Thanh Hoá là tỉnh nằm ở phía Bắc Trung Bộ, một tỉnh đất chật người đông điều
kiện phát triển kinh tế còn gặp nhiều khó khăn. Xác định phát triển nông nghiệp là thế
mạnh của tỉnh nên trong những năm gần đây tỉnh đã có những chính sách thiết thực
nhằm phát triển ngành nông nghiệp. Đặc biệt cùng với việc đầu tư và phát triển một số
cây có thế mạnh của tỉnh như: Dứa, míathì tỉnh còn chú trọng đầu tư phát triển cây
cói. Một cây công nghiệp có giá trị kinh tế cao. Chính vì vậy cây cói đã và đang tạo
cho mình một chỗ đứng trong phát triển kinh tế nông thôn.
Huyện Quảng Xương được xem là một huyện nghèo, đồng đất không mấy
thuận lợi, lại chịu nhiều thiên tai nên đời sống của nhân dân gặp nhiều khó khăn.
Trước tình hình đó UBND huyện đã có chủ trương chuyển đổi cơ cấu cây trồng mà cụ
thể là huyện đã chuyển hằng trăm ha đất trồng lúa thoái hóa cho năng suất thấp sang
trồng cói với năng suất và giá trị kinh tế cao.
Không nằm ngoài sự chuyển biến đó, Xã Quảng Vọng cũng đã khuyến khích
người dân chuyển đổi diện tích đất trồng lúa với năng suất thấp sang trồng cói. Hiện
Đại
ọc
Kin
h tế
Hu
ế
2nay, Quảng Vọng là xã đi đầu trong phong trào chuyển dịch cơ cấu cây trồng từ trồng
lúa sang trồng cói với diện tích lớn. Góp phần tăng thu nhập và cải thiện đời sống nhân
dân địa phương.
Là xã có diện tích trồng cói lớn nhất huyện Quảng Xương. Thu nhập từ cói đóng
tỉ trọng cao trong cơ cấu thu nhập của người dân. Phát triển cói đã và đang tạo công ăn
việc làm cho người dân góp phần xóa đói giảm nghèo, chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo
hướng CNH – HĐH. Tuy nhiên, do là một xã thuần nông nên người dân chưa bỏ được
tập quán canh tác lạc hậu, chưa thực sự quan tâm đến đầu tư phân bón, cải tạo đất. Đồng
thời mức độ thâm canh chưa cao, chưa hợp lý nên chưa khai thác hết được thế mạnh
kinh tế của loại cây trồng này. Xuất phát từ tình hình trên mà tôi chọn đề tài nghiên cứu:
“Đánh giá hiệu quả sản xuất cói ở xã Quảng Vọng, huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh
Hóa ” làm đề tài nghiên cứu của mình.
2. Mục đích của đề tài
– Hệ thống hóa những lý luận và thực tiễn về hiệu quả kinh tế.
– Đánh giá hiệu quả sản xuất cói của các hộ nông dân trên địa bàn xã Quảng
Vọng. Phân tích những nhân tố ảnh hưởng đến năng suất và sản lượng của cói cũng
như khả năng đầu tư cho sản xuất cói của người dân địa phương.
– Đưa ra những giải pháp và một số kiến nghị để nâng cao hiệu quả canh tác cói
trên địa bàn nghiên cứu. Từ đó nâng cao vai trò của cây cói trong phát triển kinh tế
nông nghiệp nông thôn và cải thiện đời sống nhâ

[block id=”bo-sung”]

Từ khóa: Đề tài Đánh giá hiệu quả sản xuất cói ở xã Quảng Vọng, huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hóa

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *