[block id=”bo-sung-1″]

Thứ nhất, trên thực tế, em là một sinh viên chuyên ngành marketing nên bộ môn thị
trường chứng khoán chưa được đào tạo sâu dẫn đến tầm hiểu biết về thị trường này chỉ
ở mức non kém. Tuy nhiên, vì sự hứng thú về thị trường phái sinh nói riêng cũng như
thị trường chứng khoán nói chung nên em đã cố gắng nghiên cứu để tăng thêm nguồn
kiến thức cho bản thân.
Thứ hai, với sự bức xúc của bản thân vì Việt Nam là một trong số những quốc gia dẫn
đầu thế giới về xuất khẩu nông sản với danh mục sản phẩm đa dạng từ cà phê, cao su,
đến hạt điều, đậu tương. nhưng trên thực tế kinh doanh nông sản Việt Nam trong
những năm qua đã không ít lần phải chứng kiến cảnh các địa phương, các doanh
nghiệp do không ổn định đầu ra nên sản xuất còn tự phát, còn nông dân thì bị cuốn vào
vòng luẩn quẩn “trồng – chặt – trồng” và “được mùa mất giá, mất mùa được giá” khiến
việc lập kế hoạch sản xuất – kinh doanh, định giá rất bị động, thu nhập người sản xuất
và kinh doanh nông sản đều không ổn định. Hơn nữa, do không có sở giao dịch hàng
hóa đúng nghĩa và liên thông với thị trường quốc tế nên nhiều mặt hàng nông sản xuất
khẩu chủ lực của Việt Nam thường phải bán dưới giá bình quân thế giới. Từ thực ti n
trên e càng mong muốn tìm hiểu cũng như mong muốn thị trường phái sinh s sớm
được đưa vào hoạt động tại Việt Nam một cách đúng nghĩa nh m giúp các doanh
nghiệp quản l rủi ro biến động giá hàng hóa, tạo điều kiện cho cả doanh nghiệp và
những người sản xuất tập trung vào hoạt động kinh doanh cốt lõi với chiến lược phát
triển dài hạn, đảm bảo sự bình đẳng cho các doanh nghiệp Việt Nam khi tham gia cuộc
cạnh tranh gay gắt với các doanh nghiệp nước ngoài trong bối cảnh thị trường hàng
hóa liên tục biến động.

de_tai_dinh_huong_phat_trien_cong_cu_phai_sinh_tren

pdf28 trang | Chia sẻ: duongneo | Ngày: 26/07/2017 | Lượt xem: 1254 | Lượt tải: 13download

Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Đề tài Định hướng phát triển công cụ phái sinh trên thị trường chứng khoán tại Việt Nam, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

MỤC LỤC
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÁC CÔNG CỤ PHÁI SINH TRÊN THỊ
TRƢỜNG CHỨNG KHOÁN ……………………………………………………………………………4
1.1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG CỤ PHÁI SINH (CCPS) ……………………………………. 4
1.1.1 Khái niệm ………………………………………………………………………………………………………………. 4
1.1.2 Sự ra đời và phát triển của các công cụ phái sinh ………………………………………………………… 4
1.1.3 Vai trò của các công cụ phái sinh trên thị trường chứng khoán ……………………………………… 4
1.1.4 Các lợi thế về hoạt động và tính hiệu quả …………………………………………………………………… 5
1.1.5 Hạn chế khi áp dụng công cụ phái sinh ………………………………………………………………………. 5
1.2 CÔNG CỤ PHÁI SINH CHỦ YẾU TRÊN THị TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN 5
1.2.1 Căn cứ vào phương thức giao dịch trên thị trường ………………………………………………………. 5
1.2.2 Căn cứ vào điều kiện của hợp đồng …………………………………………………………………………… 5
1.3 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ PHÁT TRIỂN CCPS TRÊN TTCK 8
1.3.1 Xuất phát từ nhà đầu tư (NĐT) …………………………………………………………………………………. 8
1.3.2 Môi trường kinh tế …………………………………………………………………………………………………. 8
1.3.3 Môi trường pháp lý ………………………………………………………………………………………………….. 8
1.3.4 Các định chế tài chính khi tham gia vào TTCK …………………………………………………………… 8
1.3.5 Hạ tầng cơ sở công nghệ thông tin (CNTT) ………………………………………………………………… 9
CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN CÔNG CỤ PHÁI SINH TẠI VIỆT
NAM ………………………………………………………………………………………………………………10
2.1 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG …………………………………………………………………. 10
2.1.1 Vài nét về thị trường chứng khoán Việt Nam ……………………………………………………………. 10
2.1.2 Thực trạng định hướng phát triển CCPS tại Việt Nam ……………………………………………….. 16
2.2 GIAO DỊCH CCPS TỒN TẠI TRÊN TTCK VÀ ĐỊNH HƯỚNG PHÁT
TRIỂN CCPS ……………………………………………………………………………………………… 17
2.2.1 Giao dịch CCPS tồn tại trên TTCK ………………………………………………………………………….. 17
2.2.2 Định hướng phát triển CCPS trên TTCK ………………………………………………………………….. 18
2.3 NHẬN XÉT TỔNG QUÁT …………………………………………………………………….. 19
Khoa Quản Trị Kinh Doanh
Định hướng phát triển công cụ phái sinh trên thị trường chứng khoán tại Việt Nam 1
2.3.1 Thuận lợi ……………………………………………………………………………………………………………… 19
2.3.2 Khó khăn ……………………………………………………………………………………………………………… 20
2.4 MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐỂ PHÁT TRIỂN CCPS TRÊN TTCK VIỆT NAM … 21
2.4.1 Giải pháp chung ……………………………………………………………………………………………………. 21
2.4.2 Giải pháp cụ thể…………………………………………………………………………………………………….. 23
CHƢƠNG 3: NHẬN XÉT VÀ ĐÁNH GIÁ MÔN HỌC ………………………………….25
3.1 GIẢNG DẠY MÔN HỌC ………………………………………………………………………. 25
3.1.1 Tính hữu ích thiết thực …………………………………………………………………………………………… 25
3.1.2 Cơ sở vật chất ……………………………………………………………………………………………………….. 25
3.1.3 Giáo trình, tài liệu học tập, giảng viên ……………………………………………………………………… 25
3.2 ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP ………………………………………………………………………….. 25
Khoa Quản Trị Kinh Doanh
Định hướng phát triển công cụ phái sinh trên thị trường chứng khoán tại Việt Nam 2
MỞ ĐẦU
1. Mục tiêu nghiên cứu đề tài
Thứ nhất, trên thực tế, em là một sinh viên chuyên ngành marketing nên bộ môn thị
trường chứng khoán chưa được đào tạo sâu dẫn đến tầm hiểu biết về thị trường này chỉ
ở mức non kém. Tuy nhiên, vì sự hứng thú về thị trường phái sinh nói riêng cũng như
thị trường chứng khoán nói chung nên em đã cố gắng nghiên cứu để tăng thêm nguồn
kiến thức cho bản thân.
Thứ hai, với sự bức xúc của bản thân vì Việt Nam là một trong số những quốc gia dẫn
đầu thế giới về xuất khẩu nông sản với danh mục sản phẩm đa dạng từ cà phê, cao su,
đến hạt điều, đậu tương… nhưng trên thực tế kinh doanh nông sản Việt Nam trong
những năm qua đã không ít lần phải chứng kiến cảnh các địa phương, các doanh
nghiệp do không ổn định đầu ra nên sản xuất còn tự phát, còn nông dân thì bị cuốn vào
vòng luẩn quẩn “trồng – chặt – trồng” và “được mùa mất giá, mất mùa được giá” khiến
việc lập kế hoạch sản xuất – kinh doanh, định giá rất bị động, thu nhập người sản xuất
và kinh doanh nông sản đều không ổn định. Hơn nữa, do không có sở giao dịch hàng
hóa đúng nghĩa và liên thông với thị trường quốc tế nên nhiều mặt hàng nông sản xuất
khẩu chủ lực của Việt Nam thường phải bán dưới giá bình quân thế giới. Từ thực ti n
trên e càng mong muốn tìm hiểu cũng như mong muốn thị trường phái sinh s sớm
được đưa vào hoạt động tại Việt Nam một cách đúng nghĩa nh m giúp các doanh
nghiệp quản l rủi ro biến động giá hàng hóa, tạo điều kiện cho cả doanh nghiệp và
những người sản xuất tập trung vào hoạt động kinh doanh cốt lõi với chiến lược phát
triển dài hạn, đảm bảo sự bình đẳng cho các doanh nghiệp Việt Nam khi tham gia cuộc
cạnh tranh gay gắt với các doanh nghiệp nước ngoài trong bối cảnh thị trường hàng
hóa liên tục biến động.
Cuối cùng, vì yêu cầu ngày càng cao của xã hội về các loại sản phẩm và những yêu
cầu từ những sản phẩm nh m hạn chế rủi ro khi đầu tư vào TTCK cũng như khi tham
gia xuất nhập khẩu hàng hóa, tạo cơ hội để Việt Nam thu hút vốn đầu tư từ thị trường
bên ngoài, dường như có thể khẳng định r ng thị trường phái sinh là rất cần thiết cho
nền kinh tế Việt Nam hiện nay. Với mong muốn được góp chút tri thức cá nhân để xác
định phương hướng, đẩy nhanh tiến trình của sự xuất hiện thị trường phái sinh, em đã
lựa chọn nghiên cứu đề tài “Định hướng phát triển công cụ phái sinh trên thị trường
chứng khoán tại Việt Nam”.
2. Đối tƣợng nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu tổng quát về thực trạng TTCK nói chung cũng như TTPS nói riêng.
Đặc biệt, đi sâu vào 3 CCPS chính (hợp đồng kỳ hạn, hợp đồng quyền chọn, hợp đồng
tương lai) và đưa ra những định hướng để có thể hoàn thiện các CCPS và những vấn
đề liên quan nh m mục đích sớm đưa thị trường phái sinh chính thức xâm nhập vào
Việt Nam một cách toàn diện.
3. Phạm vi nghiên cứu
Nghiên cứu một đề tài không thuộc chuyên ngành và có phần phức tạp, em đã đi vào thực
tế tìm hiểu (làm thêm trong công ty buôn bán sản phẩm phái sinh) để có thể hiểu được cơ
bản về thị trường này; ngoài ra, đa phần thông tin cũng như số liệu trong bài là do em
Khoa Quản Trị Kinh Doanh
Định hướng phát triển công cụ phái sinh trên thị trường chứng khoán tại Việt Nam 3
tham khảo trên mạng. Bên cạnh đó, sách giáo khoa của trường ĐH Công Nghiệp cũng là
nơi cung cấp khá nhiều l thuyết cơ sở. Đề tài chủ yếu chú trọng vào định hướng để đưa
thị trường phái sinh sớm xuất hiện tại Việt Nam.
4. Phƣơng pháp nghiên cứu
Đề tài có sử dụng các phương pháp tổng hợp, thống kê, so sánh, dẫn chứng và phân
tích từ tổng quát đến chi tiết dựa trên mối quan hệ biện chứng giữa các đối tượng
nghiên cứu, để từ đó đưa ra kết luận và giải pháp thực ti n.
5. Kết cấu đề tài
Ngoài phần mở đầu và kết luận, đề tài gồm ba chương
Chương 1 : Cơ sở lý luận về các công cụ phái sinh trên TTCK
Chương 2 : Thực trạng phát triển các CCPS tại Việt Nam
Chương 3 : Nhận xét và đánh giá môn học
Khoa Quản Trị Kinh Doanh
Định hướng phát triển công cụ phái sinh trên thị trường chứng khoán tại Việt Nam 4
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÁC CÔNG CỤ PHÁI SINH
TRÊN THỊ TRƢỜNG CHỨNG KHOÁN
1.1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG CỤ PHÁI SINH (CCPS)
1.1.1 Khái niệm
Có nhiều quan niệm khác nhau về CCPS như sau :Theo John Downes và Jordan Elliot
Goodman thì “CCPS là một hợp đồng có giá trị phụ thuộc vào kết quả hoạt động của
một tài sản, tài chính gốc, một chỉ số hoặc các công cụ đầu tư khác.”
Trong giáo trình đào tạo của học viện chứng khoán Australia thì “CCPS là một hợp
đồng có xác định thời gian thực hiện cụ thể để mua hoặc bán một hàng hóa cụ thể
(như lúa mì hoặc len) hoặc một công cụ tài chính (như cổ phiếu, chỉ số)”
1.1.2 Sự ra đời và phát triển của các công cụ phái sinh
Hợp đồng kỳ hạn đầu tiên có từ thời Trung cổ, được hình thành nh m đáp ứng nhu
cầu cho những người nông dân và những thương gia. Nó được hình thành để nối
cung và cầu giữa người nông dân và nhà buôn.
Sở mậu dịch Chicago (CBT) là SGD CCPS lớn nhất trên thế giới, thành lập năm
1848, tại đó các hợp đồng kỳ hạn trên các loại hàng hóa khác nhau được chuẩn
hóa về số lượng và chất lượng để đưa vào giao dịch.
Năm 1898 các nhà buôn bơ và trứng đã rút khỏi SGD hàng hóa Chicago để
thành lập CBEC. Năm 1919, CBEC đổi tên thành CME và đã được cơ cấu lại để giao
dịch hợp đồng tương lai. CME giao dịch hợp đồng tương lai dựa trên chỉ số chứng
khoán S&P 500
Hợp đồng quyền chọn đầu tiên được giao dịch ở Châu Âu và Mỹ vào khoảng thế
kỷ 18. Đầu những năm 1900, một nhóm các Công ty đã thành lập Hiệp hội các nhà
môi giới và tự doanh quyền chọn nh m tạo ra một cơ chế để người mua và người bán
có thể gặp được nhau. Tuy nhiên Thị trường quyền chọn của Hiệp hội các nhà môi
giới và tự doanh có hai nhược điểm:
– Không có thị trường thứ cấp.
– Không có cơ chế đảm bảo r ng người phát hành quyền s tôn trọng hợp đồng
Vào năm 1973, CBT đã thành lập SGD quyền chọn Chicago với mục tiêu giao dịch
các quyền chọn cổ phiếu. Từ đó các thị trường quyền chọn ngày càng trở nên phổ
biến với các nhà đầu tư.
Vào những năm 1980, các thị trường cũng phát triển các hợp đồng quyền chọn ngoại
tệ, quyền chọn chỉ số cổ phiếu và các quyền chọn hợp đồng tương lai. PHLX là
SGDCK đầu tiên giao dịch các quyền chọn ngoại tệ. SGD quyền chọn Chicago giao
dịch các quyền chọn dựa trên chỉ số S&P 100 và S&P 500.
1.1.3 Vai trò của các công cụ phái sinh trên thị trƣờng chứng khoán
Sử dụng CCPS để phòng ngừa rủi ro có những ưu điểm nổi bật hơn so với các công cụ
tài chính khác như :
Khoa Quản Trị Kinh Doanh
Định hướng phát triển công cụ phái sinh trên thị trường chứng khoán tại Việt Nam 5
– CCPS giúp các NĐT có thể tiết kiệm được một phần chi phí, giảm thiểu rủi ro.
Chứng khoán phái sinh được niêm yết trên SGD và SGD đóng vai trò là trung gian
giữa bên mua, bên bán đảm bảo việc thực thi các điều khoản của hợp đồng
– CCPS là phương tiện giúp các NĐT bảo vệ được lợi nhuận, giảm bớt các khoản lỗ
có thể xảy ra đối với tài sản của mình, CCPS giúp những người tham gia giao dịch
trên thị trường chứng khoán phái sinh có thể chuyển rủi ro đối với tài sản của mình
sang những người sẵn sàng chấp nhận rủi ro.
1.1.4 Các lợi thế về hoạt động và tính hiệu quả
– Chi phí giao dịch thấp hơn.Điều này làm cho việc chuyển hướng từ các giao dịch
giao ngay sang phái sinh ngày càng d dàng và hấp dẫn hơn.
– Tính thanh khoản trên thị trường cao hơn hẳn so với thị trường giao
ngay
– Các giao dịch bán khống được thực hiện d dàng hơn.
– TTPS giúp các tín hiệu thị trường khó bị bóp méo.
– Công cụ tài chính phái sinh là sản phẩm của nền kinh tế hiện đại, Kỹ thuật tài
chính này đòi hỏi một trình độ hiểu biết và phát triển nhất định của bất kỳ nền kinh tế
nào.
1.1.5 Hạn chế khi áp dụng công cụ phái sinh
CCPS được xem như phương tiện để các NĐT sử dụng cho các mục đích bất chính
như trốn thuế, làm sai lệch báo cáo tài chính, tránh né các chuẩn mực kế toán, hoặc
quy chế giám sát tài chính.
Với hình thức mở một tài khoản bảo chứng khoảng 1% so với giá trị hợp đồng cần
mua thì một doanh nghiệp có thể khống chế số lượng hợp đồng hơn 100 lần. d dẫn
đến xáo trộn trên thị trường. Khi NĐT đầu tư vào CKPS thì chỉ có được và mất mà
không có giá trị tăng thêm, chính vì vậy mà đi kèm với khả năng sinh lời chính là
những rủi ro rất lớn của các NĐT. Giá trị danh nghĩa quá lớn dẫn đến rủi ro thua lỗ
lớn mà NĐT không thể bù đắp được. Đòn bẩy nợ trong nền kinh tế. D xảy ra tình
trạng đầu cơ trục lợi, tạo biến động thị trường nếu không có giám sát tốt, khả năng
biến các sàn giao dịch thành nơi thao túng giá là điều khó tránh khỏi Khi áp dụng các
CCPS vào TTCK tạo ra nguy cơ mất thanh khoản rất cao đối với một số loại chứng
khoán. Quy mô thị trường phát triển đến một mức độ nào đó mới áp dụng được CCPS.
1.2 CÔNG CỤ PHÁI SINH CHỦ YẾU TRÊN THị TRƢỜNG CHỨNG
KHOÁN
1.2.1 Căn cứ vào phƣơng thức giao dịch trên thị trƣờng
Căn cứ vào phương thức giao dịch trên thị trường CCPS được chia thành CCPS OTC
(over the counter) và CCPS niêm yết.
1.2.2 Căn cứ vào điều kiện của hợp đồng
Hợp đồng quyền chọn: Là quyền được ghi trong hợp đồng cho phép người mua lựa
chọn quyền mua hoặc quyền bán một số chứng khoán được xác định trước trong
khoảng thời gian nhất định với một mức giá xác định trước. Quyền lựa chọn là một
Khoa Quản Trị Kinh Doanh
Định hướng phát triển công cụ phái sinh trên thị trường chứng khoán tại Việt Nam 6
bản hợp đồng mang tính thỏa thuận nhưng ràng buộc về mặt pháp lý, trong đó có ba
bên tham gia :
– Bên thứ nhất : Người mua quyền lựa chọn
– Bên thứ hai : Người viết quyền lựa chọn đồng thời là người bán quyền.
– Bên thứ ba : Cơ quan quản l , đảm bảo cho giao dịch nêu trong hợp đồng s được
thực hiện đúng.
Đặc điểm của hợp đồng quyền chọn :
– Vị thế mua là người mua quyền có quyền thực hiện hay không thực hiện quyền, còn
vị thế bán phải có nghĩa vụ thực hiện quyền khi bên mua yêu cầu.
– Người mua quyền phải trả cho người bán quyền một khoản phí được xem như giá
của quyền chọn.
– Ngày thực hiện quyền do người mua quyền quyết định ở trong kỳ hạn.
Mục đích sử dụng quyền chọn :
– Phòng ngừa rủi ro do biến động của giá cả tài sản cơ sở trong tương lai.
– Đầu cơ : tìm kiếm lợi nhuận dựa trên sự biến động giá của tài sản cơ sở trong tương
lai.
– Kinh doanh chênh lệch giá : Tận dụng các cơ hội chênh lệch giá để tìm kiếm lợi
nhuận.
– Những yếu tố cấu thành một quyền chọn :
– Tên của hàng hoá cơ sở và khối lượng được mua theo quyền
– Loại quyền
– -Mức giá thực hiện theo
Những mức giá liên quan đến một quyền chọn :
– Có nhiều mức giá và nhiều yếu tố khác nhau ảnh hưởng đến giá của một quyền
chọn : Giá hiện hành của chứng khoán nguồn
– Giá thực hiện
– Thời gian cho đến khi hết hạn
– Lãi suất ngắn hạn phi rủi ro trong suốt thời hạn của quyền.
– Mức dao động dự đoán của các mức lãi suất trong suốt thời hạn của quyền.
Giao dịch hợp đồng quyền chọn :
– Được tổ chức thực hiện trên các sàn giao dịch hợp đồng tương lai và quyền chọn một
cách chuyên nghiệp.
– Việc thực hiện hợp đồng được hỗ trợ bởi sàn giao dịch.
– Mọi nhu cầu mua và bán được thể hiện trên bảng điện tử, đối tác là vô danh
– Những quy định hoạt động của giao dịch luôn được đảm bảo sự công b ng, công
khai và minh bạch.
– Đảm bảo trật tự trong hoạt động của thị trường, đặc biệt trong những điều kiện giao
dịch sôi động.
– Trên thị trường OTC.
Khoa Quản Trị Kinh Doanh
Định hướng phát triển công cụ phái sinh trên thị trường chứng khoán tại Việt Nam 7
Thực hiện quyền chọn :
Hiện này đang tồn tại hai dạng quyền ở trong kỳ hạn và do người mua quyền quyết
định, việc xác định dạng quyền thực hiện này cũng s dẫn đến mức phí khác nhau
khi mua bán quyền chọn.
– Quyền chọn kiểu Mỹ
– Quyền chọn kiểu châu Âu
Lợi nhuận và rủi ro của hợp đồng quyền chọn :
Đối với vị thế mua :
Mua quyền chọn mua tạo lợi nhuận tiềm năng không giới hạn nếu giá chứng khoán
tăng trong khi khoản lỗ do rủi ro giá cổ phiếu giảm xuống chỉ trong phạm vi giới
hạn khoản phí đã trả trước cho việc mua quyền chọn. Tương tự, mua quyền chọn bán
s mang lại khoản lợi nhuận không giới hạn nếu giá cổ phiếu giảm xuống trong khi
khoản lỗ tối đa khi giá cổ phiếu tăng lên chỉ b ng phần phí quyền chọn ban đầu.
Đối với vị thế bán :
Người bán hợp đồng quyền chọn mục tiêu cơ bản của người bán hợp đồng là kiếm
thêm tiền b ng phí quyền chọn do người mua trả. Số lợi tức này đôi khi có thể cộng
vào tổng số lợi nhuận trong danh mục đầu tư. Tất cả người bán hợp đồng quyền chọn
có thể mua ngăn chặn hay chấm dứt.
Hợp đồng kỳ hạn :
Hợp đồng kỳ hạn là một thỏa thuận trong đó một người mua và một người bán
chấp thuận thực hiện một giao dịch hàng hóa với khối lượng xác định tại một thời
điểm xác định trong tương lai với mức giá giao dịch được ấn định vào ngày hôm nay.
Lợi nhuận và rủi ro của hợp đồng kỳ hạn :
Theo hợp đồng này thì chỉ có hai bên tham gia vào việc ký kết.
Như vậy, b ng việc tham gia vào một hợp đồng kỳ hạn, cả hai bên đều giới hạn
được rủi ro tiềm năng cũng như hạn chế lợi nhuận tiềm năng của mình. Vì chỉ có hai
bên tham gia vào hợp đồng, cho nên mỗi bên đều phụ thuộc duy nhất vào bên kia
trong việc thực hiện hợp đồng.
Điểm khác nhau giữa hợp đồng kỳ hạn và giao dịch giao ngay :
Hợp đồng giao ngay, hàng hóa được trao đổi và việc thanh toán được tiến hành
ngay lập tức hoặc trong vòng 2 ngày giao dịch kể từ khi ký kết hợp đồng. Đối với
hợp đồng kỳ hạn, thời hạn kết thúc giao dịch được để lùi lại một khoảng thời gian
trong tương lai.
Hợp đồng tƣơng lai:
Hợp đồng tương lai là một cam kết b ng văn bản về việc chuyển giao một tài sản
cụ thể hay chứng khoán vào một ngày nào đó trong tương lai với mức giá đã thỏa
thuận ở thời điểm hiện tại.
Điểm khác biệt mà hợp đồng tƣơng lai có thể khắc phục đƣợc những nhƣợc
điểm của hợp đồng kỳ hạn là:
Niêm yết tại SGD, xoá bỏ rủi ro tín dụng, tiêu chuẩn hoá, điều chỉnh việc đánh giá
Khoa Quản Trị Kinh Doanh
Định hướng phát triển công cụ phái sinh trên thị trường chứng khoán tại Việt Nam 8
theo mức giá thị trường
Điểm khác nhau giữa hợp đồng tương lai và hợp đồng kỳ hạn.
– Hợp đồng tương lai là những hợp đồng được chuẩn hóa, hợp đồng kỳ hạn không
được chuẩn hóa.
– Hợp đồng tương lai được thỏa thuận và mua bán qua người môi giới còn hợp đồng
kỳ hạn
– được thỏa thuận và mua bán trực tiếp giữa hai bên k hợp đồng.
– Hợp đồng tương lai được mua bán trên TTCK tập trung. Hợp đồng kỳ hạn được mua
bán trên thị trường phi tập trung.
– Mua đi bán lại trên thị trường, điều chỉnh lãi lỗ theo giá trị thị trường, giảm rủi ro
– Kiểm soát rủi ro thanh toán
Căn cứ vào tài sản cơ sở
Căn cứ vào tài sản cơ sở các CCPS được chia thành :
– CCPS hàng hóa : là các CCPS có tài sản cơ sở là hàng hóa.
– CCPS tài chính : là các CCPS có tài sản cơ sở là các công cụ tài chính
1.3 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN SỰ PHÁT TRIỂN CCPS TRÊN
TTCK
1.3.1 Xuất phát từ nhà đầu tƣ (NĐT)
Nhu cầu đầu tư, mục đích đầu tư, năng lực tài chính, hiểu biết của các nhà đầu tư đối
với CCPS có ý nghĩa quyết định trong việc phát triển các CCPS trên TTCK, khi nói
đến nhu cầu đầu tư là nói đến sự cần thiết phải có một sản phẩm để đáp ứng nhu
cầu của xã hội, và là khởi nguồn của mọi quá trình phát triển.
1.3.2 Môi trƣờng kinh tế
Môi

[block id=”bo-sung”]

Từ khóa: Đề tài Định hướng phát triển công cụ phái sinh trên thị trường chứng khoán tại Việt Nam

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *