[block id=”bo-sung-1″]

Lao động là cơ sở hình thành và phát triển của xã hội loài người. Xã hội muốn tồn tại và phát triển được thì phải thường xuyên lặp lại quá trình sản xuất xã hội, làm cho nền kinh tế không ngừng phát triển. Muốn tiếp tục quá trình sản xuất đòi hỏi phải đảm bảo nguồn lao động xã hội – tức là tái sản xuất ra sức lao động – tái sản xuất ra con người.
Một Doanh nghiệp, một xã hội được coi là phát triển khi lao động có năng suất, có chất lượng và đạt hiệu quả cao. Trong thời đại ngày nay khi nền kinh tế ngày càng phát triền, Nhà nước mở cửa thông thương kinh tế với nước ngoài thì lao động có trí tuệ, có kiến thức có kỹ thuật cao sẽ trở thành những nhân tố hàng đầu trong việc tạo ra năng suất cũng như chất lượng lao động. Các Doanh nghiệp luôn phải nắm bắt kịp thời và chính xác tình hình tài chính của mình để đưa ra những phương án sản xuất kinh doanh tối ưu, đạt hiệu quả cao. Một trong những phương án đó là cách sử dụng hết kỹ năng, kỹ thuật của người lao động, đó là một yếu tố hết sức quan trọng làm tăng năng khối lượng sản phẩm, giảm chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm và tăng lợi nhuận cho Doanh nghiệp.
Để phương án trên được thực hiện tốt nhất thì Doanh nghiệp xây lắp phải thực hiện tốt công tác tổ chức – hạch toán tiền lương – biểu hiện lợi ích của người lao động được hưởng trong quá trình lao động. Tiền lương phải được trả theo đúng giá trị sức lao động. Điều đó có nghĩa là tiền lương phải được sử dụng như một động lực thúc đẩy từng cá nhân người lao động hăng say lao động sản xuất. Chính vì vậy vai trò hạch toán lao động tiền lương ở các Doanh nghiệp xây lắp là rất quan trọng. Nếu thực hiện tốt công tác tổ chức hạch toán lao động tiền lương thì sẽ đem lại lợi nhuận cao cho Doanh nghiệp, đảm bảo kết hợp hài hoà giữa 3 lợi ích: Lợi ích tập thể, lợi ích xã hội và lợi ích cho người lao động.

de_tai_hach_toan_ke_toan_tien_luong_va_cac_khoan_trich_theo

doc68 trang | Chia sẻ: superlens | Ngày: 21/09/2015 | Lượt xem: 1029 | Lượt tải: 3download

Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Đề tài Hạch toán kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty cổ phần xây dựng Nông Nghiệp Nam Định, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

MỤC LỤC
Danh mục các từ viết tắt
1. BHXH Bảo hiểm xã hội
2. BHYT Bảo hiểm y tế
3. KPCĐ Kinh phí công đoàn
4. CB CNV Cán Bộ Công nhân viên
5. CP Cổ phần
6. LĐTL Lao động tiền lương
7. SP Sản phẩm
8. TK Tài khoản
9.SXKD Sản xuất kinh doanh
lêi më ®Çu
Lao động là cơ sở hình thành và phát triển của xã hội loài người. Xã hội muốn tồn tại và phát triển được thì phải thường xuyên lặp lại quá trình sản xuất xã hội, làm cho nền kinh tế không ngừng phát triển. Muốn tiếp tục quá trình sản xuất đòi hỏi phải đảm bảo nguồn lao động xã hội – tức là tái sản xuất ra sức lao động – tái sản xuất ra con người.
Một Doanh nghiệp, một xã hội được coi là phát triển khi lao động có năng suất, có chất lượng và đạt hiệu quả cao. Trong thời đại ngày nay khi nền kinh tế ngày càng phát triền, Nhà nước mở cửa thông thương kinh tế với nước ngoài thì lao động có trí tuệ, có kiến thức có kỹ thuật cao sẽ trở thành những nhân tố hàng đầu trong việc tạo ra năng suất cũng như chất lượng lao động. Các Doanh nghiệp luôn phải nắm bắt kịp thời và chính xác tình hình tài chính của mình để đưa ra những phương án sản xuất kinh doanh tối ưu, đạt hiệu quả cao. Một trong những phương án đó là cách sử dụng hết kỹ năng, kỹ thuật của người lao động, đó là một yếu tố hết sức quan trọng làm tăng năng khối lượng sản phẩm, giảm chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm và tăng lợi nhuận cho Doanh nghiệp.
Để phương án trên được thực hiện tốt nhất thì Doanh nghiệp xây lắp phải thực hiện tốt công tác tổ chức – hạch toán tiền lương – biểu hiện lợi ích của người lao động được hưởng trong quá trình lao động. Tiền lương phải được trả theo đúng giá trị sức lao động. Điều đó có nghĩa là tiền lương phải được sử dụng như một động lực thúc đẩy từng cá nhân người lao động hăng say lao động sản xuất. Chính vì vậy vai trò hạch toán lao động tiền lương ở các Doanh nghiệp xây lắp là rất quan trọng. Nếu thực hiện tốt công tác tổ chức hạch toán lao động tiền lương thì sẽ đem lại lợi nhuận cao cho Doanh nghiệp, đảm bảo kết hợp hài hoà giữa 3 lợi ích: Lợi ích tập thể, lợi ích xã hội và lợi ích cho người lao động.
Là một Doanh nghiệp tư nhân nên Công ty cổ phần xây dựng nông nghiệp Nam Định đã cố gắng xây dựng một cơ chế trả lương phù hợp, hạch toán đủ và thanh toán kịp thời nhằm nâng cao đời sống, tạo niềm tin, khuyến khích người lao động hăng say, yêm tâm tin tưởng vào sự phát triển của Công ty, muốn gắn bó làm việc lâu dài với công ty.
Với ý nghĩa trên, kết hợp giữa kiến thức thực tiễn và kiến thức tiếp thu được qua quá trình học tập ở trường Đại học Lương Thế Vinh cùng với sự hướng dẫn tận tình của Cô giáo Nguyễn Thị Nụ và của các cán bộ phòng kế toán Công ty cổ phần xây dựng Nông Nghiệp em đã chọn đề tài
“ Hạch toán kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty cổ phần xây dựng Nông Nghiệp Nam Định ” làm báo cáo chuyên đề thực tập tốt nghiệp.
Với khả năng, trình độ kinh nghiệm cũng như thời gian thực tập có hạn, vì vậy trong chuyên đề này không thể tránh khỏi những thiếu sót về nội dung, nguyên tắc, từ ngữ sử dụng…
Em rất mong nhận được sự chỉ bảo của cô Th.S NGUYỄN THỊ NỤ cùng với sự quan tâm, giúp đỡ, tạo điều kiện của phòng kế toán của Công ty cổ phần xây dựng Nông Nghiệp để em nhận thức sâu sắc cũng như nắm vững chuẩn mực kế toán Việt Nam hơn nữa.
Em xin trân trọng cảm ơn!
phÇn I
Giíi thiÖu tæng quan vÒ c«ng ty cæ phÇn x©y dùng N«ng nghiÖp nam §Þnh
I. Qúa trình hình thành và phát triển của công ty
1. Lịch sử hình thành và phát triển của công ty
Công ty cổ phần xây dựng Nông Nghiệp Nam Định là một Doanh Nghiệp tư nhân do nhiều thành viên góp vốn sáng lập.
Cơ sở tiền thân ban đầu là Công ty TNHH Việt Á thành lập năm 1990. Sau đổi thành Công ty cổ phần xây dựng Nông Nghiệp Nam Định. Công ty được cấp phép thành lập theo ĐKKD số 0703000128 – CTCP do sở kế hoạch và đầu tư tỉnh Nam Định cấp ngày 09 tháng 08 năm 2001.
Chủ tịch HĐQT kiêm giám đốc công ty là Ông: Đoàn Xuân Hồng
Các thành viên sáng lập:
1. Ông : Đoàn Xuân Hồng
2. Ông : Lương Ngọc Niên
3. Ông : Đoàn Mạnh Hải
Địa chỉ trụ sở chính của công ty: 79 Trần Thánh Tông – Phường Thống Nhất – Thành phố Nam Định.
Công ty được thành lập với số vốn ban đầu là 900.000.000đ
2. Chức năng nhiệm vụ và đặc điểm kinh doanh của công ty
* Chức năng, nhiệm vụ
– Xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp, thuỷ lợi, giao thông: Cầu, đường, xây lắp các công trình điện, trạm bơm điện.
– Xây dựng cơ sở kỹ thuật, hạ tầng kỹ thuật khu tái định cư và hạ tầng kỹ thuật khu đô thị mới, san lấp mặt bằng.
– Xây dựng và lắp đặt các công trình cấp nước sạch.
– Nạo vét sông ngòi, ao hồ, kênh mương.
– Kinh doanh và phát triển nhà đất, khách sạn nhà hàng
– Xây dựng các công trình văn hoá xã hội.
– Sản xuất, mua bán vật liệu xây dựng
* Quá trình phát triển
Những ngày đầu khi Công ty mới thành lập cơ sở vật chất còn thiếu thốn, lực lượng lao động còn mỏng lãnh đạo công ty cùng với cán bộ công nhân viên đã hết sức cố gắng và nỗ lực vượt qua khó khăn để duy trì hoạt động và đưa công ty tiếp bước trên con đường phát triển của nền kinh tế đất nước.
Công ty thực hiện hạch toán kinh tế và tự chịu trách nhiệm về kết quả sản xuất kinh doanh đảm bảo có lãi để tái sản xuất mở rộng nhằm đảm bảo an toàn và phát triển nguồn vốn của công ty.
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế đất nước, cùng với sự đầu tư đúng đắn của Nhà nước trong việc xây dựng và phát triển cơ sở hạ tầng, Công ty cổ phần xây dựng Nông nghiệp Nam Định đã có những bước phát triển vững chắc và đã đạt được những thành tựu đáng kể trong công tác quản lý và tạo công ăn việc làm cho cán bộ công nhân viên trong Công ty.
Công ty cổ phần xây dựng Nông nghiệp ra đời đã đóng góp cho cả nước nói chung và toàn tỉnh Nam Định nói riêng hàng chục công trình lớn nhỏ, chất lượng luôn luôn được đảm bảo làm tăng thêm cơ sở vật chất và góp phần làm thay đổi bộ mặt đất nước.
Trong thời gian hoạt động trên địa bàn tỉnh Nam Định cũng như nhiều tỉnh khác, công ty CP xây dựng Nông nghiệp Nam Định đã thi công xây dựng được nhiều công trình công nghiệp, các công trình công cộng, nhà văn hoá, bệnh viện, công trình hạ tầng kỹ thuật , giao thông thuỷ lợi, đê kè biển, trạm bơm ….. và đạt được những thành tựu đáng kể trong hoạt động kinh doanh:
Công ty cổ phần xây dựng
nông nghiệp Nam Định
Cộng hoà xã hộ chủ nghĩa Việt Nam
Độc lập – Tự do – Hạnh Phúc
***
Hồ sơ kinh nghiệm
các công trình đã thi công trong 3 năm gần đây
STT
Tên công trình
Giá trị hợp đồng (tr đ)
Tên cơ quan ký hợp đồng
Ngày hoàn thành
Hình thức hợp đồng
1
Công trình xây dựng bến phà thịnh Long – Hải Hậu – NĐịnh
1.450
Sở GTVT tỉnh NĐ
30/11/2004
Trúng thầu
2
Công trình xây dựng 10 gian nhà mẫu định cư khu tái định cư tà Phình – Tân Lập – Mộc Châu
910
Ban công tác Sông Đà
28/02/2004
Chỉ định thầu
3
Công trình Kè Tây cống Thanh Niên Huyệ Giao Thuỷ – NĐ
1.809
Ban QLDA XD NN & PTNT tỉnh Nam Định
30/12/2008
Trúng thầu
4
Công trình CP4:
– Hệ thống thoát nước
– Đường Giao thông
– Điện chiếu sáng công cộng
16.645
Ban QLDA WB thành phố Nam Định
30/08/2008
Trúng thầu
5
Công trình xây dựng cơ sở hạ tầng khu đô thị mới Tây Đông Mạc – Thống nhất TP Nam Định
– Hệ thống thoát nước
– Đường giao thông
– Điện chiếu sáng công cộng
– Cấp nước sạch sinh hoạt
20.793
Ban QLDA KV TP Nam Định
30/12/2009
Trúng thầu
6
Công trình xây dựng cơ sở hạ tầng khu đô thị mới Đông Đông Mạc – Thống nhất TP Nam Định
– Hệ thống thoát nước
– Đường giao thông
– Điện chiếu sáng công cộng
– Cấp nước sạch sinh hoạt
25.926
Ban QLDA KV TP Nam Định
30/12/2009
Trúng thầu
7
Công trình xây dựng nâng cấp hệ thống thoát nước đường giao thông đường Trần Huy Liệu – Văn Miếu – Nam Định.
23.985
Ban QLDA W TP Nam Định
30/05/2009
Trúng thầu
8
Công trình kè đê biển gói thầu GT 03 huyện Giao Thuỷ
9.509
Ban QLDA khắc phục khẩn cấp hậu quả thiên tai 2005
06/02/2011
Trúng thầu
9
Công trình đê kè biển gói thầu HH03 huyện Hải Hậu
8.205
06/2/2011
10
Gói thầu 3: Xây dựng hạ tầng kỹ thuật khu tái định cư phục vụ GPMB QL10 giai đoạn 2 – Tp Nam Định:
– Hệ thống thoát nước
– Đường giao thông
– Điện chiếu sáng công cộng
– Cấp nước sạch sinh hoạt
24.702
Ban QLĐT và XD thành phố Nam Định
15/07/2011
Trúng thầu
11
Công trình BVĐK Nghĩa Bình gồm các hạng mục : Nhà khám bệnh, xét nghiệm, hành chính
7.400
Ban QLDA XD NN và PTNN NĐ
8/2011
Trúng thầu
12
Gói thầu số 3: Kiên cố hoá kênh chính trạm bơm Cốc Thành huyện Vụ Bản NĐ
5.777
Công ty khai thác công trình Thuỷ Nông huyện Vụ Bản
10/2011
Trúng thầu
…..
…………………………………..
……
…….
…….
……
Nguồn: Hồ sơ kinh nghiệm công ty Cp XD Nông nghiệp NĐ
Hồ sơ kinh nghiệm các lĩnh vực xây dựng
STT
Các lĩnh vực xây dựng
Thời gian và
kinh nghiệm
1
Các công trình về thuỷ lợi
15 năm
2
Các công trình về giao thông
12 năm
3
Các công trình về dân dụng công nghiệp
10 năm
Hiện nay công ty còn rất nhiều hạng mục công trình khác mà công ty vừa mới trúng thấu và đang chuẩn bị thi công
Công ty không ngừng đào tạo, nâng cao trình độ cho đội ngũ cán bộ nhân viên trong công ty. Cùng với việc nâng cấp sử dụng máy móc thiết bị hiện đại trong thi công xây dựng. Công ty có đội ngũ kỹ sư, cử nhân và đội ngũ công nhân nhiều kinh nghiệm để có thể có khả đáp ứng tốt nhất việc thi công hoàn chỉnh các kết cấu phức tạp phù hợp với yêu cầu của công trình.
* Quy mô hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần xây dựng nông nghiệp Nam Định.
Ban đầu công ty được thành lập với số vốn 900.000.000đ với cơ sở vật chất hạn hẹp. Đến nay số vốn kinh doanh của công ty là 36.200.000.000đ và nhiều nhà cửa, đất đai, xe cộ thuộc sở hữu của công ty. Công ty hiện có 330 lao động chính, chủ yếu là nhân viên kỹ thuật, công nhân và nhân viên kế toán, hành chính… Công ty đảm bảo cố gắng mỗi một công trình có 2 kỹ sư chính còn công nhân thì tuyển dụng lao động tạm thời tại địa phương có công trình đang thi công.
Trong hơn 12 năm hoạt động ban lãnh đạo công ty đã không ngừng nỗ lực cố gắng để tạo công ăn việc làm cho cán bộ công nhân viên của công ty. Tiền lương và thu nhập của cán bộ công nhân viên được cải tiến rõ rệt. Thu nhập bình quân năm 2009 là 2.000.000đ/ người/ tháng. Năm 20010 thu nhập bình quân là 2.500.000đ/ người / tháng và từ năm 2011 đến nay thu nhập bình quân là 3.000.000đ / người / tháng. Hiên tại 100% số lao động chính trong công ty được ký hợp đông lao động dài hạn và được tham gia đóng bảo hiểm xã hội theo đúng quy định của nhà nước ban hành.
Để đáp ứng được kịp thời nền kinh tế thị trường canh tranh quyết liệt. Hội đồng quản trị và ban giám đốc công ty đưa ra những quyết định đúng đắn nhất, để đưa công ty tiến lên có đủ sức mạnh cạnh tranh. Công ty đã chủ động mở rộng thị trường kinh doanh, tiếp nhận những kỹ thuật công nghệ mới, nhân lực giỏi, huy động tập trung nguồn vốn để đưa công ty ngày một phát triển vững mạnh. Mỗi bước đi lên của công ty được gắn liền với các dự án mà công ty đã ký kết, theo nghành nghề đăng ký kinh doanh và đã mang lại hiệu quả một cách rõ rệt đối với từng công trình, ở các nơi mà công ty đã đảm nhận và bỏ vốn ra đầu tư. Công ty Cổ phần Xây dựng Nông nghiệp Nam Định đã đóng góp tích cực trong việc thúc đẩy phát triển nền kinh tế đất nước nói chung và tỉnh Nam Định nói riêng. Với sự tìm tòi và sáng tạo, cùng với sự quyết tâm và tinh thần đoàn kết của toàn bộ cán bộ công nhân viên. Công ty đã gặt hái được những thành công nhất định và điều đó đã được thể hiện rõ nét trong bảng chỉ tiêu 3 năm gần đây.
Bảng 1-1. Quy mô hoạt động của công ty cổ phần xây dựng Nông Nghiệp Nam Định
CHỈ TIÊU
ĐVT
NĂM 2009
NĂM 2010
NĂM 2011
Doanh thu
Đồng
40.598.732.000
43.780.950.327
70.126.224.000
Tổng chi phí
Đồng
39.732.157.230
41.157.827.530
67.821.230.556
Lợi nhuận
Đồng
1.350.867.000
1.440.979.000
1.843.995.555
Nộp ngân sách nhà nước
Đồng
549.372.700
560.380.800
527.183.533
Thu nhập bình quân 1LĐ/tháng
Đồng
2.000.000
2.500.000
3.000.000
Nguồn: Báo cáo tài chính công ty Cp XD NN NĐ
Căn cứ vào bảng quy mô hoạt động của công ty thể hiện trong 3 năm gần đây ta thấy được sự tiến bộ và phát triển của công ty.
Bảng 1-2
Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong 2 năm gần đây năm 2009 và năm 2010
Đơn vị tính: 1000đ
Chỉ tiêu
mã số
Thuyết Minh
Năm 2009
Năm 2010
A
B
C
1
2
1.Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
01
IV.08
43.780.950
70.126.224
2.Các khoản giảm trừ doanh thu
02
3.Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ (10 = 01 – 02 )
10
43.780.950
70.126.224
4.Gía vốn hàng bán
11
40.951.440
67.521.787
5.Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ (20 =10 – 11 )
20
2.829.510
2.604.437
6.Doanh thu hoạt động tài chính
21
50.654
40.521
7.Chi phí tài chính
22
60.784
100.639
-Trong đó chi phí lãi vay
23
50.220
80.983
8.Chi phí quản lý kinh doanh
24
100.456
120.339
9.Lợi nhuận thuần từ hoạt động SXKD
(30 = 20 +21 -22-24)
30
2.718.924
2.423.980
10.Thu nhập khác
31
11.Chi phí khác
32
95.801
118.986
12. Lợi nhuận khác (40 = 31 -32)
40
13. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế
50
IV.09
2.623.123
2.304.994
14.Chi phí thuế TNDN ( 14= 13*28%)
51
734.474
645.398
15.Lợi nhuận sau thuế TNDN
60
1.888.649
1.659.596
Nguồn: Báo cáo tài chính của công ty CP XD Nông nghiệp NĐ năm 2009 và 2010.
Lập ngày 10 tháng 01 năm 2011
II. Đặc điểm tổ chức hệ thống sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần xây dựng Nông Nghiệp Nam Định.
1. Đặc điểm của việc tổ chức sản xuất kinh doanh.
Để duy trì hoạt động ban lãnh đạo công ty luôn luôn chủ động khai thác nguồn việc làm tiềm năng ở trong cũng như ngoài tỉnh để từ đó có kế hoạch cụ thể điều tiết cũng như dự trữ các nguồn việc nhằm tạo công ăn việc làm thường xuyên cho toàn công ty. Tránh tình trạng công việc trồng chéo, bộ phận thì làm việc không hết, bộ phận thì thiếu việc làm.
2. Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất kinh doanh.
Công ty cổ phần xây dựng nông nghiệp Nam Định nằm trên địa bàn tỉnh Nam Định. Chức năng chính là xây lắp các công trình dân dụng, công nghiệp, thuỷ lợi, giao thông…do vậy sản phẩm của Công ty cũng mang đặc thù của ngành xây dựng. Đó là các sản phẩm quy mô lớn, cố định tại chỗ, kết cấu phức tạp…có đặc thù xây lắp trên phạm vi cả nước cho nên các thiết bị, máy móc thi công cũng như người lao động phải di chuyển theo địa điểm xây dựng lắp đặt sản phẩm. Sản phẩm xây lắp từ khi khởi công cho đến khi công trình hoàn thành bàn giao đưa vào sử dụng thường được kéo dài từ vài tháng đến vài năm, quá trình thi công thường được tiến hành ngoài trời, chịu ảnh hưởng của các nhân tố môi trường. Hiện nay trong nền kinh tế thị trường cạnh tranh lành mạnh, các dự án xây dựng thuỷ lợi, hạ tầng cơ sở vật chất không chỉ được thi công theo chỉ định thầu của ban quản lý các dự án mà còn do công ty tham gia đấu thầu công khai mà có. Để có thể thắng thầu nhiều công trình đòi hỏi bên cạnh sự năng động nhạy bén với thị trường công ty còn phải nỗ lực không ngừng tăng gia hoạt động
sản xuất kinh doanh mang lại lợi nhuận cho công ty cũng như uy tín của mình trên toàn đất nước.
Sau khi nhận thầu một công trình xây lắp cụ thể, ban quản lý dự án, chủ đầu tư sẽ tiến hành bàn giao mặt bằng, hồ sơ thiết kế. Công ty phải tiến hành lập dự toán chi tiết, căn cứ vào hồ sơ thiết kế để bóc tách vật tư, nhân công… đồng thời thực hiện khảo sát thực tế địa điểm của công trình. Công ty phải tiến hành chuẩn bị vật tư để thi công công trình, phân công cán bộ kỹ thuật, cán bộ quản lý và công nhân…. để thực hiện công trình.
Như vậy có thể thấy quy trình thực hiện các công trình được tiến hành qua nhiều bước và nhiều công đoạn. Mỗi bước, mỗi công đoạn có mối quan hệ chặt chẽ với nhau và đòi hỏi phải được thực hiện một cách nhịp nhàng, chính xác.
Bảng 1-3. Quy trình công nghệ sxkd có thể khái quát qua sơ đồ sau
Tìm kiếm thông tin
mời thầu
Khảo sát hiện trường
Khảo sát thiết kế
Hoàn thiện phần móng
Mua vật tư, vật liệu, dụng cụ
Thi công phần thân
Thi công phần mái
Hoàn thiện
Tham gia đấu thầu
Thi công phần móng
Xuất vật liệu cho các đội
Dự toán chi tiết nội bộ
III. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của công ty cổ phần xây dựng nông nghiệp Nam Định.
1. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý
Sơ đồ 1 -1. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý công ty
Giám đốc
Phó giám đốc
P. tổ chức – hành chính
Phòng kế hoạch – kỹ thuật
Đội
CT 1
Đội
CT 2
Đội
CT 3
Đội
CT 4
Đội CT 5
Phòng tài chính kế toán
Công trình xây dựng
2. Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban
* Giám đốc
Chủ tịch hội đồng quản trị kiêm Giám đốc là người chịu trách nhiệm trước pháp luật về mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.
Giám đốc chịu trách nhiệm điều hành mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty theo quy chế và các chế độ chính sách của Nhà nước.
Giám đốc là người có quyền chỉ đạo chung toàn công ty và trực tiếp phụ trách, quản lý các phòng ban trong Công ty.
* Phó Giám đốc kinh doanh – kỹ thuật
Là người giúp Giám đốc trong việc điều hành sản xuất kinh doanh của công ty, chịu trách nhiệm trước Giám Đốc và trước Pháp Luật những công việc được phân công.
Là người trực tiếp chỉ đạo về khâu kỹ thuật, lập phương án thi công xây dựng, phân bổ vật tư, thiết bị máy móc đảm bảo đúng tiến độ và an toàn sản xuất kinh doanh trong việc thi công công trình đạt hiệu quả cao.
* Phòng tổ chức – hành chính
Quản lý cán bộ công nhân viên trong toàn công ty, tiếp nhận, điều động, thuyên chuyển và làm các hợp đồng lao động theo bộ luật lao động nhà nước ban hành.
Là bộ phận lưu trữ, soạn thảo và truyền đạt các quy định, pháp chế của nhà nước cũng như của Công ty cho lãnh đạo và toàn thể cán bộ công nhân viên.
Tổ chức mua sắm, quản lý trang thiết bị văn phòng, văn phòng phẩm, báo chí…quản lý và điều hành việc phục vụ công tác tiếp khách, khánh tiết và hội nghị.
Thực hiện các pháp lệnh của nhà nước, của Công ty về việc quản lý và sử dụng con dấu của Công ty, cấp phát giấy giới thiệu để cán bộ công nhân viên liên hệ công tác.
Quản lý hồ sơ cán bộ công nhân viên, làm sổ bảo hiểm xã hội, mua thẻ bảo hiểm y tế….và thực hiện công tác vệ sinh trong toàn công ty.
* Phòng kế hoạch – vật tư – kỹ thuật
Là bộ phận có nhiệm vụ quản lý kế hoạch, kỹ thuật, giúp giám đốc chỉ đạo trong công tác kế hoạch, kỹ thuật.
Khi nhận được hố sơ thiết kế phòng kỹ thuật có nhiệm vụ bóc tách chi tiết phần vật tư, nhân công….và cùng với phòng kế toán thực hiện công tác kiểm tra, tổng hợp số liệu kết quả các hoạt động sản xuất kinh doanh, kiểm tra dự toán, quyết toán các công trình.
Là bộ phận tham mưu cho Giám đốc các kế hoạch sản xuất, kinh doanh, tạo công ăn việc làm cho người lao động. Có phương án mở rộng sản xuất kinh doanh, đầu tư máy móc, thiết bị công nghệ mới, tiên tiến vào hoạt động. Quản lý, điều phối mọi nguồn vật tư thiết bị, phụ tùng, máy thi công trong Công ty. Lập kế hoạch, mua sắm vật tư phục vụ cho thi công công trình, đảm bảo đúng tiến độ.
Trực tiếp giám sát các công trình thi công, có trách nhiệm kiểm tra, giám sát chất lượng vật tư đưa vào các công trình ( cát, đá, xi măng, sắt, thép…) nhằm đánh giá chất lượng lô sản phẩm công trình và lưu trữ hồ sơ hoàn công.
* Phòng tài chính kế toán
Là bộ phận tham mưu cho Giám đốc về công tác quản lý tài chính và tổ chức công tác hạch toán kế toán trong công ty.
Phòng kế toán công ty hiện nay có 04 người. Là phòng quản lý công tác hành chính trong toàn công ty theo chế độ, chính sách của nhà nước. Phòng kế toán luôn luôn phải cập nhật các thông tư, nghị định, quyết định của Nhà nước liên quan đến chuyên ngành tài chính, kế toán và thực hiện theo đúng Pháp luật để tránh lãng phí, sản xuất kinh doanh có hiệu quả.
Công tác tài chính kế toán đòi hỏi các kế toán viện làm việc cho công ty phải thường xuyên trau dồi nghiệp vụ, hạch toán đúng, chính xác các số liệu của công ty liên quan đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh. Phản ánh chính xác, kịp thời kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, tình hình luân chuyển vốn, biến động về tài sản, biến động về nguồn vốn, bảo toàn vốn của Công ty.
Phòng tài chính có nhiệm vụ chỉ đạo việc hạch toán theo đúng

[block id=”bo-sung”]

Từ khóa: Đề tài Hạch toán kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty cổ phần xây dựng Nông Nghiệp Nam Định

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *