[block id=”bo-sung-1″]

Công tác Bảo hộ lao động (BHLĐ) có nội dung chủ yếu là an toàn – vệ sinh lao động, là các hoạt động đồng bộ trên các mặt luật pháp, tổ chức hành chính, kinh tế xã hội, khoa học và kĩ thuật nhằm cải thiện điều kiện lao động, ngăn ngừa tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp, bảo đảm an toàn, bảo vệ sức khỏe cho người lao động.
Hoạt động bảo hộ lao động gắn liền với hoạt động lao động sản xuất và công tác của con người. Nó phát triển phụ thuộc vào trình độ nền kinh tế, khoa học và công nghệ và yêu cầu phát triển xã hội của mỗi nước. Bảo hộ lao động là yêu cầu tất yếu khách quan để bảo vệ người lao động, yếu tố chủ yếu và năng động nhất của lực lượng sản xuất. Xuất phát từ tầm quan trọng của công tác bảo hộ lao động, từ việc quan sát và tìm hiểu về các nguy cơ, các yếu tố có hại trong phân xưởng trong quá trình đi thực tập tại công ty TNHH KG VINA, em đã thực hiện đề tài “Hiện trạng và giải pháp nâng cao công tác an toàn – vệ sinh lao động cho công nhân tại công ty TNHH KG VINA”.
Sau một thời gian làm đề án với sự nỗ lực của bản thân và sự hướng dẫn tận tình của các thầy, cô giáo hướng dẫn đến nay em đã hoàn thành bản đề án của mình. Song với kiến thức hạn chế và thời gian thực hiện không nhiều , nên trong đề án không tránh khỏi những thiếu sót và hạn chế. Vì vậy em mong nhận được sự nhận xét và chỉ bảo cuả các thầy, cô giáo.

de_tai_hien_trang_va_giai_phap_nang_cao_cong_tac_an_toan_ve

doc19 trang | Chia sẻ: tranhieu.10 | Ngày: 23/07/2018 | Lượt xem: 658 | Lượt tải: 6download

Bạn đang xem nội dung tài liệu Đề tài Hiện trạng và giải pháp nâng cao công tác an toàn, vệ sinh lao động cho công nhân tại công ty TNHH Kg Vina, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

ĐỀ ÁN
MÔN: AN TOÀN VÀ VỆ SINH LAO ĐỘNG
ĐỀ TÀI:
HIỆN TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CÔNG TÁC AN TOÀN, VỆ SINH LAO ĐỘNG CHO CÔNG NHÂN TẠI CÔNG TY TNHH KG VINA.
LỜI NÓI ĐẦU
Công tác Bảo hộ lao động (BHLĐ) có nội dung chủ yếu là an toàn – vệ sinh lao động, là các hoạt động đồng bộ trên các mặt luật pháp, tổ chức hành chính, kinh tế xã hội, khoa học và kĩ thuật nhằm cải thiện điều kiện lao động, ngăn ngừa tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp, bảo đảm an toàn, bảo vệ sức khỏe cho người lao động.
Hoạt động bảo hộ lao động gắn liền với hoạt động lao động sản xuất và công tác của con người. Nó phát triển phụ thuộc vào trình độ nền kinh tế, khoa học và công nghệ và yêu cầu phát triển xã hội của mỗi nước. Bảo hộ lao động là yêu cầu tất yếu khách quan để bảo vệ người lao động, yếu tố chủ yếu và năng động nhất của lực lượng sản xuất. Xuất phát từ tầm quan trọng của công tác bảo hộ lao động, từ việc quan sát và tìm hiểu về các nguy cơ, các yếu tố có hại trong phân xưởng trong quá trình đi thực tập tại công ty TNHH KG VINA, em đã thực hiện đề tài “Hiện trạng và giải pháp nâng cao công tác an toàn – vệ sinh lao động cho công nhân tại công ty TNHH KG VINA”.
Sau một thời gian làm đề án với sự nỗ lực của bản thân và sự hướng dẫn tận tình của các thầy, cô giáo hướng dẫn đến nay em đã hoàn thành bản đề án của mình. Song với kiến thức hạn chế và thời gian thực hiện không nhiều , nên trong đề án không tránh khỏi những thiếu sót và hạn chế. Vì vậy em mong nhận được sự nhận xét và chỉ bảo cuả các thầy, cô giáo.
Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo!
Chương I: Tổng quan về công ty TNHH KG VINA
Công ty TNHH KG VINA sản xuất các mặt hàng may mặc xuất khẩu. Công ty đã có nhiều kinh nghiệm, được khách hàng trong và ngoài nước tín nhiệm, cán bộ công nhân viên và người lao động có năng lực, kinh nghiệm và tay nghề cao. Mặt hàng chủ yếu là may gia công có chất lượng cao, tiêu thụ ở nhiều thị trường trên thế giới: USA, Canada, Hàn Quốc, EU
1. Giới thiệu về công ty
+ Công ty TNHH KGVINA được thành lập ngày 1/11/2010 theo giấy phép đầu tư số: 09104300032 do UBND Tỉnh Ninh Bình cấp ngày 10/11/2010.
+ Địa chỉ: Lô CN1, Khu đô thị mới Phúc Trì, Phường Nam Thành, Thành phố Ninh Bình, Tỉnh Ninh Bình.
+ Loại hình kinh doanh: Công ty 100% vốn nước ngoài.
+ Ngành nghề kinh doanh: Sản xuất Quần áo, trang phục và các đồ phụ kiện cho trang phục.
+ Vốn điều lệ: 5.700.000.000 VNĐ
+ Người đại diện pháp luật của Doanh nghiệp: Giám đốc Lee Joon Bong (Quốc tịch Hàn Quốc).
+ Quy mô dự án: Công xuất : 1700.000 sản phẩm/năm.
+ Diện tích nhà xưởng: 3250 m2 trên tổng diện tích: 4700 m2 (Theo hợp đồng thuê nhà xưởng giữa Công ty TNHH KGFASHION); (Hàn Quốc) và Doanh nghiệp tư nhân Thỉnh Nguyên ngày 12/5/2010, thời gian hoạt động của dự án là 20 năm.
2. Sự phát triển của Công ty
Mục đích của Công ty KGVINA: Làm ăn lâu dài tại Việt Nam. Trước mắt: xây dựng Công ty vững mạnh và ngày càng phát triển với doanh thu 30 tỷ mõi năm; 10 dây dây chuyền sản xuất và tuyển đủ 700 công nhân may sau đó sẽ phát triển rộng hơn, mở thêm nhiều nhà máy, đầu tư máy móc thiết bị để tạo ra nhiều sản phẩm và việc làm cho người lao động.
3. Tình hình sản xuất của Công ty
Từ ngày thành lập tới nay Công ty luôn phát triển ổn định nguồn hàng dồi dào số lượng công nhân ngày càng tăng. Hiện Công ty đang có 450 công nhân đang làm việc. Mức thu nhập bình quân từ 2.500.000 đến 2.700.000 đ/tháng. Cao trên 6.000000 thấp đủ công khoảng 2.000.000đ.
Hàng tháng Công ty sản xuất khoảng 100.000 đến 120.000 sản phẩm (8 dây truyền) chủ yếu là hàng Quần, Váy, áo trẻ em và hàng đi xuất khẩu: Quần sóoc nam xuất sang thị trường Châu Âu, Mỹ, HongKong.
Mục tiêu của Công ty: thành lập đủ 10 chuyền may và tuyển đủ 700 công nhân: phấn đấu ra truyền 150.000 đến 170.000 sản phẩm/tháng. Mức lương đạt 3.000.000 đến 3.500.000 đ/người/tháng. Những tháng cuối năm đang vào chiến dịch sản xuất do nhà máy không đủ công nhân nên phải đi gia công bên ngoài khoảng 40% sản lượng. Vì gia công bên ngoài nên khó kiểm soát về chất lượng, khác chất lượng không đảm bảo nên mục tiêu của Công ty là mở rộng sản xuất, tuyển dụng công nhân để ổn định sản xuất nâng cao chất lượng sản phẩm.
4. Hoạt động Công Đoàn của công ty
* Về tình hình nhân sự Công đoàn:
– Tiền thân của tổ chức Công đoàn Công ty TNHH KGVI NA là Công đoàn DNTN Thịnh Nguyên. Lúc bấy giờ DNTN Thịnh Nguyên tổ chức Đại hội Công đoàn vào ngày 12/10/2010 (nhiệm kỳ 2010 – 2012) và có quyết định công nhận ngày 13/10/2010. Sau khi chuyển giao quyền điều hành sang KGVINA, ngày 18/2/2011, có quyết định thành lập Công đoàn cơ sở KGVINA dựa trên tổ chức BCH Công đoàn vừa Đại hội DNTN Thịnh Nguyên..
– Tình hình nhân sự công đoàn (số lượng đoàn viên Công đoàn, gia nhập Công đoàn): Có 172 người hiện tại là đoàn viên Công Đoàn trong công ty.
– Ban chấp hành Công đoàn gồm 9 đồng chí:
+ Lê Thị Nguyệt: Chủ tịch Công Đoàn.
+ Nguyễn Văn Phú và Lê Hồng Quân: Phó chủ tịch Công Đoàn.
+ Đỗ Chuẩn An: Nữ công là ủy viên.
+ Ngô Thị Thêm: ủy viên.
+ Vũ Văn Đắc: ủy viên.
+ Hoàng Đình Hòe: ủy viên.
+ Nguyễn Thị Duyên: ủy viên.
+ Đinh Thị Tình: ủy viên.
+ Phạm Thị Hiền: ủy viên.
Sau hai năm hoạt động của tổ chức Công đoàn Công ty TNHH KGVINA có một số vấn đề:
– Hầu hết ủy viên Ban chấp hành là cán bộ chủ chốt nên không tham gia được công tác Công đoàn do tính chất công việc.
– Tất cả công việc, thăm hỏi hiếu, hỷ, chính sách chế độ BHLĐ, an toàn vệ sinh thực phẩm, an toàn vệ sinh lao động, các phong trào đều do chủ tịch Công đoàn đảm trách.
– Các cuộc hợp của BCH về công tác Công đoàn, hoặc triển khai các phong trào đều đưa ra cuộc họp giao ban Cán bộ hoặc họp đột xuất trong khoảng 30 – 45 phút để thông qua và thống nhất. Gần như là không có hợp định kỳ hoặc có (2 hoặc 3 tháng/lần). Vì vậy phải rút gọn BCH.
* Những thuận lợi và khó khăn:
– Thuận lợi:
+ Nhận thức của người sử dụng lao động rất tiến bộ. Họ quan tâm đến mọi vấn đề từ BHLĐ, an toàn vệ sinh lao động, an toàn vệ sinh thực phẩm, từ nhà vệ sinh đến bữa ăn cho công nhân, tôn trọng người lao động trực tiếp đối thoại với người lao động để tìm hiểu và giải quyết.
+ Trích nộp 1% Qũy tiền lương hàng tháng để Công đoàn hoạt động.
+ Tùy theo tiến độ sản xuất để tổ chức vui chơi nghỉ mát cho người lao động.
+ Khám sức khỏe cho người lao động: Cận lâm sàng.
+ Đóng BHXH cho người lao động theo quy định của pháp luật.
+ Mọi vấn đề đều thống nhất giữa người sử dụng lao động và người lao động.
– Khó khăn: Thời gian làm việc kéo dài (do tính thời vụ, tiến độ xuất hàng, đơn giá thấp để đảm bảo lương nên bắt buộc phải tăng ca).
* Về tình hình Tài chính của Công đoàn:
– Đóng đoàn phí Công đoàn theo thỏa thuận 8.000đ/tháng (tiêu chí là lá lành đùm lá rách).
– Trích 1% Qũy lương cho chế độ thăm hỏi, hỗ trợ ca xe khi phải đi xa, hỗ trợ khi gia đình công nhân viên đặc biệt khó khăn.
Chương II: Tổ chức sản xuất tại công ty
1. Sơ đồ công ty
Khu vực kĩ thuật
Khu vực cắt
Khu vực là hơi
Kho thành phẩm
Kho nguyên liệu
Kho phụ kiện
Khu vực hành chính
2. Công tác quản lý
– Giám đốc : Lee Joon Bong.
– Tổ chức thực hiện: Tổ chức nhân sự, tổ chức công đoàn: có vai trò là đại điện hợp pháp, chính đáng cho người lao động chăm lo và bảo vệ quyền lợi cho người lao động, ban chấp hành gồm chủ tích công đoàn và các ủy viên ban chấp hành, số lượng đoàn viên của tổ chức công đoàn bao gồm: 172 đoàn viên.
3. Chính sách về lao động của cơ sở
Công ty đã thực hiện tốt và nghiêm túc luật lao động, chế độ chính sách với người lao động để đảm bảo quyền lợi cho người lao động, tổ chức cho công nhân được đi nghỉ mát 1 năm/1 lần, đặc biệt là công ty chưa bao giờ có tranh chấp lao động và đình công.
Chính sách về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, lao động nữ, bồi dưỡng làm việc tăng ca, khám sức khỏe định kì, khai báo tai nạn lao động, huấn luyện bảo hộ lao động, được thực hiện khá đầy đủ và tốt.
Cụ thể:
– Kiểm tra an toàn máy móc, định kì: Do tổ cơ khí đảm nhiệm.
– Khám sức khỏe: 6 tháng/lần (cận lâm sàng) 100% người lao động.
– Đo môi trường lao động: 1 năm/lần.
– Tập huấn sơ cấp cứu: 1 năm/lần.
– Kiểm định nước uống (hợp đồng với nước khoáng Quốc Phương).
– Kiểm định nồi hơi: 1 năm/lần.
– Tập huấn phòng cháy chữa cháy 1 năm 2 lần.
– Kiểm tra an toàn thực phẩm: 1 năm/lần.
– Công ty đã thành lập được ban an toàn, có phụ cấp trên bảng lương.
– Mạng lưới an toàn vệ sinh viên: Có phụ cấp trên bảng lương.
– Công ty đã tổ chức các buổi đối thoại: ví dụ vào năm 2011 công ty đã tổ chức 11 cuộc đối thoại với người lao động, bao gồm có giám đốc, phó giám đốc, trưởng phòng tổ chức, chủ tịch công đoàn và kế toán trưởng nhằm giải quyết các thắc mắc, nhu cầu của người lao động, nguyện vọng và tâm tư của người lao động về các vấn đề như: đơn giá sản phẩm, nâng lương, chế độ tăng ca, chế độ an toàn vệ sinh lao động,
– Công ty đã liên kết với công ty nước uống để nhằm cung cấp đủ nước uống cho người lao động.
4. Người lao động
– Số lượng công nhân hiện tại là: 450 công nhân trong đó có hơn 90% là lao động nữ, trong độ tuổi từ 18 đến 25 tuổi, con em nông dân và trình độ phổ thông.
– Thu nhập bình quân của công nhân là: từ 2.500.000-2.700.000đ /1tháng.
– Đặc thù là thu nhập khoán theo sản phẩm: ở mức thấp là 2.000.000đ/1 tháng, ở mức cao là 6.000.000đ/1tháng.
Chương III: Hiện trạng công tác An toàn – Vệ sinh lao động của công ty
Tất cả các yếu tố liên quan đến lao động ở nơi làm việc làm hạn chế khả năng lao động, gây chấn thương hoặc ảnh hưởng không có lợi cho sức khỏe người lao động thậm chí gây tử vong cho người lao động là các yếu tố tác hại nghề nghiệp.
1. Điều kiện lao đông, tác hại nghề nghiệp liên quan đến điều kiện vệ sinh, an toàn ở nơi làm việc.
* Ưu điểm:
– Diện tích nhà xưởng hợp lý với quy mô sản xuất, bố trí máy móc, lối đi lại hợp lý với công nghệ sản xuất và quy trình sản xuất, kiến trúc nhà xưởng đủ tiêu chuẩn vệ sinh cho phép.
– Hệ thống thông gió, thông khí tại nơi làm việc hoạt động hiệu quả giúp cải thiện môi trường không khí tại nơi làm việc.
* Nhược điểm: Trang bị phòng hộ lao động thiếu, không đúng chủng loại.
2. Điều kiện lao động, tác hại nghề nghiệp do quá trình lao động chưa tốt.
– Vận chuyển hàng hóa, di chuyển hàng thao tác với cường độ lớn.
– Tư thế lao động không tự nhiên: phải ngồi lâu, đứng lâu, cúi khom 1 chỗ, vẹo người Ví dụ: khu vực là thì phải đứng lâu, khu vực may thì phải ngồi lâu
– Sự căng thẳng quá mức của giác quan khi làm việc (mắt phải nhìn nhiều để làm việc, tai thường xuyên phải tiếp xúc với tiếng ồn của máy móc) và các hệ thống cơ quan của cơ thể (phải ngồi lâu hoặc đứng lâu ảnh hưởng đến cơ, xương, khớp, da, điều hòa thân nhiệt,).
– Sự căng thẳng quá mức về thần kinh và tâm lý do trách nhiệm công việc phải đảm đương. Vì công ty khoán sản phẩm theo giờ, trong 1 khoảng thời gian lao động phải hoàn thành 1 khối lượng sản phẩm vì vậy mà độ căng thẳng thần kinh cơ bắp của công nhân là khá lớn. Đặc biệt là công nhân bắt buộc phải làm việc tăng ca theo đơn đặt hàng điều đó.
– Lao động đơn điệu, động tác lặp đi lặp lại nhàm chán, không hứng thú và nhịp độ làm việc quá khẩn trương vì vậy có thể làm suy giảm khả năng lao động và dẫn đến tai nạn lao động.
3. Các yếu tố tác hại nghề nghiệp phổ biến tại nơi làm việc
3.1, Yếu tố nguy hiểm về điện
Vì trong quá trình sản xuất sử dụng các máy móc thiết bị để thực hiện quá trình sản xuất vì vậy mà nguy cơ giật điện là có khả năng xảy ra, có thể do hỏng hóc, hở điện hay do sơ ý của người lao động mà có thể gây ra các tai nạn giật điện từ máy may hoặc là các máy là hoặc máy cắt.
3.2, Yếu tố nguy hiểm do quá trình vận hành máy
Trong quá trình sản xuất người lao động có thể có các tai nạn như trượt ngã do sàn nhà quá trơn, tai nạn lao động như bị kim máy đâm vào tay gây chảy máu, xây xước, các tai nạn như khi làm việc với máy cắt vải, các tai nạn do sơ ý làm rơi dụng cụ lao động như kim, kéo, mày là vào tay hoặc chân gây nên các tai nạn lao động. Đặc biệt trong phân xưởng cắt, việc sử dụng găng tay bảo hộ của công nhân còn hạn chế điều này có thể làm cho máy cắt, cắt vào tay của công nhân gây nên các chấn thương
3.3, Yếu tố nguy hiểm do cháy nổ xảy ra
Do quá trình sản xuất các nguyên liệu sản xuất đều là vật rất dễ cháy và gây nổ vì vậy người lao động luôn phải thực hiện nghiêm túc nội quy nơi làm việc và các quy định phòng chống cháy nổ tại công ty, vì nếu cháy nổ xảy ra sẽ gây nguy hiểm lớn đến tính mạng và an toàn của người lao động.
3.4, Tiêng ồn sản xuất
a) Nguồn ồn
Từ các máy may, máy cắt, máy là, và từ hệ thống quạt công nghiệp, tiếng nói chuyện của công nhân trong giờ lao động.
b) Ảnh hưởng đến sức khỏe
Ảnh hưởng lớn nhất đến sức khỏe của người lao động là gây bệnh điếc nghề nghiệp. Ngoài ra nó còn có một số ảnh hưởng tới sức khỏe người công nhân như: ảnh hưởng tới hệ thần kinh gây mệt mỏi, dễ cáu kỉnh, giảm trí nhớ, rối loạn giấc ngủ, giảm khả năng làm việc, năng suất lao động và dễ gây tai nạn lao động.
3.5, Vi khí hậu
– Vi khí hậu là điều kiện khí tượng trong một không gian thu hẹp, là nơi có nhiệt độ lớn hơn hoặc bằng 320C, và tùy từng điều kiện lao động sẽ có các tiêu chuẩn khác nhau.
– Tại công ty TNHH KG VINA thì công nhân vận hành lò hơi sẽ chịu tác động của yếu tố vi khí hậu nóng, hoặc các công nhân vận hành trên các máy cắt hoặc máy là là những vị trí mà công nhân chịu ảnh hưởng của yếu tố nhiệt độ cao, điều kiện lao động không thuận lợi..
– Người lao động làm việc trong điều kiện nhiệt độ cao có thể mắc một số bệnh cấp tính như say nóng, say nắng, co giật, bệnh đục nhân mắt do bức xạ hồng ngoại sóng ngắn, mắc các bệnh về đường tiêu hóa, bệnh ngoài da
3.6, Bụi
Công nhân trong quá trình sản xuất sẽ chịu ảnh hưởng của các loại bụi bông, bụi vải, Bụi có thể ảnh hưởng đến người lao động:
– Đối với đường hô hấp:
+ Viêm khí quản, phế quản cấp tính và mãn tính là những bệnh thường gặp ở người tiếp xúc với không khí có nhiều bụi.
+ Tác hại lâu dài và nguy hiểm nhất của bụi là bệnh bụi phổi: trong sản xuất may mặc thường gặp là bệnh bụi phổi bong.
– Đối với các cơ quan khác:
+ Đối với mắt, các loại bụi đều có thể gây ra viêm kết mạc, ảnh hưởng đến thị lực.
+ Đối với da, bụi làm vít các lỗ tuyến nhờn trên bề mặt da, làm cho da bị khô, mất bóng bảy mềm mại, có thể sau đó da bị viêm loét.
+ Đối với toàn thân bụi có thể gây sốt dị ứng. Ví dụ bệnh sốt vào ngày làm việc thứ hai của thợ may do hít phải bụi vải,
3.7, Ánh sáng tại nơi làm việc
Đối với các công nhân may, đòi hỏi ánh sáng tại nơi làm việc cao thì hệ thống cung cấp ánh sáng tại công ty chủ yếu là nguồn ánh sáng nhân tạo từ các hệ thống đèn tuýp, ngoài ra công nhân còn phải thực hiện chế đọ làm việc tăng ca do đơn hàng vào buổi tối thì ánh sáng cung cấp là o đầy đủ, không đảm bảo nguồn sáng thì cũng ít nhiều ảnh hưởng đến thị lực của người công nhân, gây mỏi mắt hoặc các bệnh về mắt.
3.8, Một số yếu tố khác
Do ý thức của công nhân trong việc sử dụng phương tiện bảo vệ cá nhân còn hạn chế, vì vậy mà hầu hết công nhân không sử dụng khẩu trang, đặc biệt các công nhân trong phân xưởng là, trong quá trình là thì có phát sinh ra mùi khét rất khó chịu, kết hợp với bụi vải điều này rất có thể là nguyên nhân phát sinh bệnh đối với người lao động.
4. Chế độ an toàn và vệ sinh lao động tại công ty
* Ưu điểm:
– Công ty có nội quy lao động được thực hiện nghiêm túc để tăng cường nề nếp, kỉ luật lao động, an toàn và đảm bảo vệ sinh lao động của người lao động.
– Công ty có các biển báo an toàn, các biển báo cấm hút thuốc, sơ đồ và các lối thoát hiểm nhằm đảm bảo an toàn cho người lao động.
– Công ty trang bị các thiết bị phòng chống cháy nổ khá là đầy đủ, đảm bảo chất lượng, các bình chữa cháy, các chuông báo cháy, nội quy phòng cháy chữa cháy và tập huấn cho người lao động sử dụng các phương tiện chữa cháy, ngoài ra có đội phòng cháy chữa cháy chuyên dụng của công ty gồm 40 người do ông Nguyễn Văn Hiệu là đội trưởng, thực hiện công tác đảm bảo an toàn phòng chống cháy nổ tại công ty, ngoài ra tất cả các công trình của nhà máy đều có hệ thống chống sét đảm bảo an toàn.
– Công tác đảm bảo vệ sinh lao động tại công ty được thực hiện khá là tốt, công ty có tổ vệ sinh quét dọn tại khu vực sản xuất, có trang bị hệ thống máy hút bụi,… Công ty đã kí hợp đồng với bên môi trường của phường để thu dọn rác thải.
– Công ty sản xuất hàng hóa theo tiêu chuẩn ISO 9001:2008, tiêu chuẩn quốc tế vì vậy đảm bảo không ô nhiễm môi trường,
– Trên thực tế các tai nạn lao động của người lao động xảy ra phổ biến và được người lao động quan tâm và chi phí khám và chữa bệnh đều do người sử dụng lao động chi trả, đồng thời những ngày nghỉ do tai nạn công nhân đều được trả lương đầy đủ. Điều này chứng tỏ sự quan tâm của người sử dụng lao động đối với vấn đề an toàn lao động cho công nhân.
* Hạn chế:
– Việc trang bị cho công nhân các phương tiện bảo vệ cá nhân cho người lao động được thực hiện không đầy đủ và việc chấp hành sử dụng các phương tiện bảo vệ cá nhân của người lao động là o được thực hiện nghiêm túc: đa số các công nhân là không sử dụng khẩu trang mà đặc biệt là công nhân nam, việc sử dụng khăn che đầu của công nhân là được bảo quản kém, nhiều công nhân sử dụng các loại khăn không đúng cấp phát điều này có phần nào ảnh hưởng đến người lao động, đặc biệt quần áo lao động của công nhân hầu như là không sử dụng, vì vậy mà trong quá trình lao động bụi có thể bám lại quần áo từ đó gây bụi từ quần áo có thể bám vào thức ăn, da nếu công nhân không thay quần áo và vệ sinh cá nhân sạch sẽ thì bụi trong quá trình sản xuất từ quần áo của người công nhân là nguồn gây bệnh chủ yếu.
– Phòng y tế của công ty khá là sơ sài vì vậy không đáp ứng đủ giường nằm, thuốc uống và điều trị cho số lượng công nhân.
– Trong quá trình sản xuất của công ty, ngoài lượng rác thải không nguy hại được xử lí ra thì còn có một lượng rác thải nguy hại bao gồm: dầu, mỡ, pin, bóng đèn lượng rác thải này được thu gom và được công ty xử lí chưa triệt để, điều này có thể gây ảnh hưởng đến môi trường.
– Khu vực lò đứng, lò hơi là khu vực tồn tại nhiều yếu tố nguy hiểm và có hại, trình độ vận hành của công nhân còn thấp, đây cũng là nguy cơ gây ra các tai nạn lao động.
Chương IV: Đề xuất một số giải pháp nhằm cải thiện điều kiện an toàn, vệ sinh lao động tại công ty
1. Đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường công tác an toàn lao động tại công ty
– Vì khu vực lò hơi là khu vực tồn tại nhiều yếu tố mất an toàn, công nhân vận hành lò chưa nhận thức rõ về vấn đề an toàn lao động vì vậy mà kĩ thuật vận hành an toàn lò hơi còn hạn chế, đồng thời công nhân lại không sử dụng các trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân để đảm bảo an toàn, vì vậy nguy cơ gây tai nạn lao động là khá cao.
– Công nhân viên làm việc với các lò hơi phải được trang bị đầy đủ trang thiết bị bảo hộ lao động. Kiểm tra làm vệ sinh máy móc an toàn trước khi làm việc.
– Người công nhân vận hành máy phải lập tức đình chỉ ngay sự hoạt động của lò hơi khi thấy những bất thường sau:
+ Khi phát hiện thấy trong các bộ phận cơ bản của lò hơi có vết nứt, ròi rỉ, xì hơi, chảy nước hoặc các van bị hở.
+ Nghe thấy tiếng quạt gió máy bơm nước, máy bơm, chất đốt khác lạ không bình thường.
Đồng thời khi lấy nước vào nồi hơi trong khi có áp lực, đề phòng nước nóng bay tung toé làm bỏng công nhân. Khi rót nước cần phải mở hé van nước, để nước chảy từ từ từng giọt.
2. Đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường công tác vệ sinh lao động, cải thiện điều kiện lao động cho công nhân
Vì người lao động làm trong ngành may mặc đặc thù có hai yếu tố bất lợi chính:
+ Thứ 1: là tư thế cố định, gò bó trong nhiều giờ.
+ Thứ 2: công việc đơn điệu và lặp lại.
Ngoài ra có một số đặc điểm khác: hay phải tăng ca, làm thêm giờ, môi trường lao động: bụi, nóng.
Vì công ty tổ chức thể dục giữa giờ vào lúc 3h chiều, động tác nghỉ giải lao còn hạn chế thiếu kĩ thuật nên hiệu quả của buổi tập thể dục nghỉ giải lao còn hạn chế. Đề xuất một số giải pháp thư giãn tại chỗ làm việc cho công nhân có tác dụng tăng hoạt động chức năng của cơ thể, giảm căng thẳng cho những nhóm cơ khu trú tham gia vào quá trình lao động và bù trừ sự giảm động.
1) Đứng hai c

[block id=”bo-sung”]

Từ khóa: Đề tài Hiện trạng và giải pháp nâng cao công tác an toàn, vệ sinh lao động cho công nhân tại công ty TNHH Kg Vina

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *