[block id=”bo-sung-1″]

Tóm tắt
Khi nghiên cứu về lợi ích của đọc hiểu mở rộng, các nhà nghiên cứu đã chỉ ra rằng người
học có thể phát triển năng lực ngoại ngữ thông qua các bài đọc hiểu mở rộng. Tuy nhiên,
hầu hết các nghiên cứu chỉ tập vào các lợi ích về mở rộng vốn từ và khuyến khích tính tự
học của người học mà bỏ ngỏ khả năng sử dụng đọc hiểu mở rộng như một nguồn để phát
triển kĩ năng đọc hiểu. Vì vậy, nghiên cứu này được tiến hành để nghiên cứu và đánh giá
hiệu quả của đọc hiểu phân tầng – một dạng của đọc hiểu mở rộng – đối với sự phát triển
kĩ năng đọc hiểu của sinh viên năm nhất trường Đại học Hàng Hải Việt Nam.

de_tai_hieu_qua_cua_doc_hieu_phan_tang_voi_su_phat_trien_ky

pdf52 trang | Chia sẻ: thanhlinh222 | Ngày: 07/03/2018 | Lượt xem: 551 | Lượt tải: 0download

Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Đề tài Hiệu quả của đọc hiểu phân tầng với sự phát triển kỹ năng đọc hiểu của sinh viên chuyên ngữ năm nhất trường đại học hàng hải Việt Nam, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

1
TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÀNG HẢI VIỆT NAM
KHOA NGOẠI NGỮ
ĐỀ TÀI NCKH CẤP TRƯỜNG
ĐỀ TÀI
NGHIÊN CỨU PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
HIỆU QUẢ CỦA ĐỌC HIỂU PHÂN TẦNG VỚI SỰ PHÁT TRIỂN
KỸ NĂNG ĐỌC HIỂU CỦA SINH VIÊN CHUYÊN NGỮ NĂM
NHẤT TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÀNG HẢI VIỆT NAM
Chủ nhiệm đề tài: ThS. Nguyễn Thị Hoài Phương
Hải Phòng, tháng 5/2016
2
3
HIỆU QUẢ CỦA ĐỌC HIỂU PHÂN TẦNG VỚI SỰ PHÁT TRIỂN
KỸ NĂNG ĐỌC HIỂU CỦA SINH VIÊN CHUYÊN NGỮ NĂM
NHẤT TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÀNG HẢI VIỆT NAM
Nguyễn Thị Hoài Phương
16 tháng 5 năm 2016
4
Tóm tắt
Khi nghiên cứu về lợi ích của đọc hiểu mở rộng, các nhà nghiên cứu đã chỉ ra rằng người
học có thể phát triển năng lực ngoại ngữ thông qua các bài đọc hiểu mở rộng. Tuy nhiên,
hầu hết các nghiên cứu chỉ tập vào các lợi ích về mở rộng vốn từ và khuyến khích tính tự
học của người học mà bỏ ngỏ khả năng sử dụng đọc hiểu mở rộng như một nguồn để phát
triển kĩ năng đọc hiểu. Vì vậy, nghiên cứu này được tiến hành để nghiên cứu và đánh giá
hiệu quả của đọc hiểu phân tầng – một dạng của đọc hiểu mở rộng – đối với sự phát triển
kĩ năng đọc hiểu của sinh viên năm nhất trường Đại học Hàng Hải Việt Nam.
Nghiên cứu này áp dụng phương pháp nghiên cứu định tính để tìm hiểu về sự đánh giá
của sinh viên đối với việc sử dụng tài liệu đọc hiểu phân tầng và việc dạy chiến thuật đọc
hiểu. Hai công cụ thu thập dữ liệu là phiếu khảo sát và thảo luận nhóm. Việc thu thập dữ
liệu được tiến hành sau khi sinh viên đã có 8 tuần học chiến thuật đọc hiểu với tài liệu đọc
hiểu phân tầng. Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng có những chuyển biến tích cực về hứng
thú với kĩ năng đọc hiểu, về tốc độ đọc và sự tự tin đối với kĩ năng đọc hiểu. Tuy nhiên,
khả năng mở rộng vốn từ, một trong những lợi ích nổi bật của đọc hiểu mở rộng được đề
cập trong các nghiên cứu trước đây, không được sinh viên đánh giá cao. Trong khi đó, đối
với sinh viên, việc dạy và học các chiến thuật đọc hiểu thực sự hữu ích mặc dù sinh viên
có xu hướng tập trung nhiều vào các chiến thuật có thể áp dụng trực tiếp vào bài kiểm tra.
Từ kết quả nghiên cứu này, người nghiên cứu đã đưa ra một số ứng dụng trong hoạt động
giảng dạy và hướng nghiên cứu mới cho các nhà nghiên cứu khác có thể phát triển trong
tương lai khi sử dụng tài liệu đọc hiểu phân tầng.
5
MỤC LỤC
Mục lục ………………………………………………………………………………………………………………………….. 5
CHƯƠNG I…………………………………………………………………………………………………………………….. 7
PHẦN GIỚI THIỆU ………………………………………………………………………………………………………… 7
1.1. Cơ sở nghiên cứu của đề tài…………………………………………………………………………………….. 7
1.2. Cơ sở lý thuyết của đề tài ……………………………………………………………………………………….. 9
1.2.1. Đọc hiểu mở rộng và tài liệu đọc hiểu phân tầng …………………………………………………. 9
1.2.2. Chiến thuật đọc hiểu ………………………………………………………………………………………. 10
1.2.3. Lí do chọn đề tài ……………………………………………………………………………………………. 11
1.3. Cấu trúc bài nghiên cứu ………………………………………………………………………………………… 11
CHƯƠNG II …………………………………………………………………………………………………………………. 13
CƠ SỞ LÝ THUYẾT …………………………………………………………………………………………………….. 13
2.1. Đọc hiểu mở rộng ………………………………………………………………………………………………… 13
2.1.1. Định nghĩa đọc hiểu mở rộng ………………………………………………………………………….. 13
2.1.2. Lợi ích của đọc hiểu mở rộng trong các lớp học ngoại ngữ. ………………………………… 14
2.1.2.1. Mở rộng vốn từ ……………………………………………………………………………………….. 14
2.1.2.2. Động lực học ………………………………………………………………………………………….. 16
2.1.2.3. Sự phát triển khả năng ngoại ngữ ………………………………………………………………. 17
2.1.3. Những khó khăn trong việc áp dụng tài liệu đọc hiểu mở rộng vào lớp học ngôn ngữ
…………………………………………………………………………………………………………………………….. 18
2.1.4. Các loại tài liệu đọc hiểu mở rộng ……………………………………………………………………. 19
2.1.4.1. Tài liệu thực ……………………………………………………………………………………………. 19
2.1.4.2. Tài liệu đọc hiểu phân tầng ………………………………………………………………………. 20
2.2. Chiến thuật đọc hiểu …………………………………………………………………………………………….. 21
CHƯƠNG III ………………………………………………………………………………………………………………… 24
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ……………………………………………………………………………………. 24
3. 1. Cơ sở lý thuyết phương pháp nghiên cứu định tính …………………………………………………. 24
3.1.1. Phương pháp nghiên cứu định tính …………………………………………………………………… 24
3.1.2. Nghiên cứu hành động ……………………………………………………………………………………. 25
3.2. Cấu trúc nghiên cứu ……………………………………………………………………………………………… 26
3.2.1. Mục tiêu nghiên cứu ………………………………………………………………………………………. 26
3.2.2. Bối cảnh nghiên cứu ………………………………………………………………………………………. 26
3.2.3. Lựa chọn tài liệu đọc hiểu phân tầng ………………………………………………………………… 27
3.2.4. Áp dụng tài liệu đọc hiểu phân tầng …………………………………………………………………. 27
3.3. Thu thập số liệu …………………………………………………………………………………………………… 27
3.3.1. Phiếu khảo sát ……………………………………………………………………………………………….. 28
6
3.3.2. Thảo luận nhóm …………………………………………………………………………………………….. 28
3.4. Phân tích số liệu …………………………………………………………………………………………………… 29
3.5. Các vấn đề đạo đức ………………………………………………………………………………………………. 29
CHƯƠNG IV ………………………………………………………………………………………………………………… 31
KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN …………………………………………………………………………………………. 31
4.1. Đánh giá tài liệu đọc hiểu phân tầng ………………………………………………………………………. 31
4.1.1. Độ khó và tính cuốn hút …………………………………………………………………………………. 31
4.1.2. Mở rộng vốn từ ……………………………………………………………………………………………… 34
4.1.3. Động lực học ………………………………………………………………………………………………… 35
4.1.4. Tốc độ đọc và sự tự tin …………………………………………………………………………………… 37
4.2. Đánh giá về việc giảng dạy chiến thuật đọc hiểu ……………………………………………………… 37
4.3. Các khó khăn sinh viên gặp phải từ tài liệu đọc hiểu phân tầng và việc dạy chiến thuật đọc
hiểu ………………………………………………………………………………………………………………………….. 40
4.4. Ý kiến của sinh viên về việc áp dụng tài liệu đọc hiểu phân tầng và việc dạy chiến thuật
đọc hiểu ……………………………………………………………………………………………………………………. 40
CHƯƠNG V …………………………………………………………………………………………………………………. 41
KẾT LUẬN ………………………………………………………………………………………………………………….. 41
5.1. Các kết quả chính ………………………………………………………………………………………………… 41
5.2. Các hạn chế của nghiên cứu ………………………………………………………………………………….. 42
5.3. Các gợi ý sư phạm ……………………………………………………………………………………………….. 43
5.4. Các gợi ý cho các nghiên cứu cùng đề tài ……………………………………………………………….. 43
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ………………………………………………………………………….. 45
PHỤ LỤC A …………………………………………………………………………………………………………………. 48
PHỤ LỤC B …………………………………………………………………………………………………………………. 52
7
CHƯƠNG I
PHẦN GIỚI THIỆU
1.1. Cơ sở nghiên cứu của đề tài
Trong quá trình toàn cầu hóa và công nghiệp hóa, nhu cầu về ngoại ngữ đang ngày càng
tăng cao, đặc biệt là tiếng Anh – ngôn ngữ đã được coi là công cụ giao tiếp quốc tế. Đứng
trước xu thế đó, đã có rất nhiều cải tiến và sáng kiến kinh nghiệm được áp dụng vào việc
dạy và học ngoại ngữ để nâng cao chất lượng. Nếu như trước đây, phương pháp truyền
thống Ngữ pháp – Dịch chú trọng nhiều đến việc học các quy tắc ngữ pháp và việc dịch
tài liệu sang ngôn ngữ thứ nhất (Damiani, 2003) thì hiện nay, các phương pháp khác như
phương pháp học chủ động và phương pháp giao tiếp nhấn mạnh tầm quan trọng của yếu
tố giao tiếp trong việc học ngôn ngữ và tính tự học của người học (Blank, 2000);
(Veenman & Afflerbach, 2006).
Không đứng ngoài xu thế thay đổi tích cực đó, tại Việt Nam, các nhà giáo dục và các giáo
viên giảng dạy ngoại ngữ đã nỗ lực hết mình để nâng cao chất lượng của các khóa học
ngoại ngữ. Trong khi các giáo viên tiến hành thử nghiệm các phương pháp giáo dục hiện
đại thì các nhà quản lý giáo dục áp dụng các chính sách vĩ mô để cải thiện tính hiệu quả
của việc giảng dạy và học ngoại ngữ (Hoang, 2011). Nổi bật trong các chính sách đó là
yêu cầu về trình độ ngoại ngữ đối với cả người dạy và người học. Ví dụ như tại trường
Đại học Hàng Hải Việt Nam, sinh viên chuyên ngành ngôn ngữ sẽ có 8 giờ học mỗi tuần
đối với khóa học tiếng Anh chuyên sâu và để đáp ứng các điều kiện xét tốt nghiệp, sinh
viên sẽ phải đạt được mức tối thiểu 6.5 của thang điểm bài thi IELTS. Trong khi đó, các
giảng viên phải đạt được mức tối thiểu là 7.0 để đủ tiêu chuẩn giảng dạy ngoại ngữ. Áp
lực về điểm số này đã tạo ra sự chuyển biến từ việc học ngoại ngữ cho mục đích giao tiếp
sang việc học để vượt qua được các bài kiểm tra năng lực.
Hiện tại vẫn chưa có nghiên cứu nào đánh giá những tác động của yêu cầu về kiểm tra
đánh giá đối với quá trình học của sinh viên. Một số nhà nghiên cứu như Bachman và
Savignon (1990) hay Brown và Wen (1994) cho rằng việc yêu cầu về chuẩn ngoại ngữ sẽ
8
giúp sinh viên nâng cao nhận thức về tầm quan trọng của tiếng Anh. Tuy nhiên, các nhà
nghiên cứu khác như Cheng và Curtis (2004) lại cho rằng áp lực thi cử sẽ làm cho sinh
viên hiểu sai về chức năng cơ bản của việc học tiếng Anh là cho mục đích giao tiếp thay
vì việc thi qua một bài thi. Vấn đề này cũng đã được khẳng định bởi một bài khảo sát nội
bộ tại trường Đại học Hàng Hải Việt Nam vào năm 2014, trong đó phần lớn sinh viên cho
biết mặc dù nhận thức được tầm quan trọng của tiếng Anh, các bạn sinh viên vẫn chú ý
nhiều đến các chiến thuật để hoàn thành các bài kiểm tra một cách hiệu quả nhất thay vì
chú ý tới mục đích giao tiếp.
Quan trọng hơn cả, theo Messick (1996), trích dẫn trong nghiên cứu của Fulcher và
Davidson (2007), việc nhấn mạnh vào các bài kiểm tra ngôn ngữ sẽ ảnh hưởng tới việc
lựa chọn tài liệu của giáo viên. Theo ông, kết quả của các bài kiểm tra được coi như là
một minh chứng cho kiến thức và trình độ sư phạm của giáo viên, trình độ của sinh viên
và danh tiếng của cơ sở giáo dục. Vì vậy, giáo viên phải chịu nhiều áp lực từ các bài kiểm
tra, điều này dẫn đến những tác động đáng kể vào phương pháp sư phạm của họ. Cụ thể
là, các giáo viên sẽ có xu hướng tập trung vào cải thiện điểm của sinh viên bằng cách chỉ
dạy những kiến thức sẽ xuất hiện trong bài kiểm tra. Ví dụ như các giảng viên tại Khoa
Ngoại ngữ trường Đại học Hàng Hải Việt Nam đang có xu hướng lựa chọn các sách từ
các bộ luyện thi IELTS để dạy cho sinh viên. Bên cạnh đó, các bạn sinh viên chủ yếu học
các chiến thuật để xử lý các dạng câu hỏi xuất hiện trong bài kiểm tra.
Theo các giảng viên, bên cạnh khoảng thời gian hạn chế trên lớp, một vấn đề khác nảy
sinh từ yêu cầu về kiểm tra đánh giá là sinh viên không chủ động trong quá trình học tập.
Sinh viên chỉ đọc các bài được giáo viên yêu cầu mà ít khi dành thời gian đọc thêm các tài
liệu ngoài chương trình. Bên cạnh đó, sinh viên có xu hướng dựa vào việc dịch sang tiếng
Việt và từ điển thay vì đọc có chiến thuật. Sinh viên cũng cho rằng các bài đọc IELTS
chuyên sâu tương đối khó. Những vấn đề này đã giải thích lí do sinh viên thiếu động lực
để luyện tập kĩ năng đọc cũng như những tiến bộ không đáng kể trong quá trình học của
sinh viên.
9
Hiện tại đang giảng dạy tại Đại học Hàng Hải Việt Nam, người nghiên cứu nhận thấy
những khó khăn trong học tập và nhu cầu đối với việc dạy và học chiến thuật độc hiểu
cũng như tăng thời gian đọc hiểu mở rộng cho sinh viên, nghiên cứu này được tiến hành
nhằm mục đích:
1) áp dụng tài liệu đọc hiểu phân tầng vào tài liệu bổ trợ cho giờ học IELTS chuyên sau
của sinh viên cùng với việc giới thiệu và hướng dẫn áp dụng các chiến thuật đọc hiểu
thông qua tài liệu đọc hiểu phân tầng.
2) nghiên cứu quan điểm và đánh giá của sinh viên đối với việc sử dụng tài liệu đọc hiểu
phân tầng, hiệu quả của việc phát triển các chiến thuật đọc hiểu thông qua việc trả lời câu
hỏi nghiên cứu như sau:
Theo đánh giá của sinh viên năm nhất trường Đại học Hàng Hải Việt Nam, tài liệu đọc
hiểu phân tầng có những tác động gì đối với sự phát triển chiến thuật đọc hiểu, động lực
đọc hiểu và mở rộng vốn từ của sinh viên?
1.2. Cơ sở lý thuyết của đề tài
1.2.1. Đọc hiểu mở rộng và tài liệu đọc hiểu phân tầng
Một số nghiên cứu đã chỉ ra tầm quan trọng của đọc hiểu đối với sự phát triển năng lực
ngoại ngữ (Daneman & Carpenter, 1980). Các kết quả chỉ ra rằng, vì các kĩ năng đọc hiểu
và nghe hiểu là các kĩ năng đầu vào, cung cấp ngữ liệu và từ vựng cho sự phát triển của
các kĩ năng nói và kĩ năng viết. Theo đó, người học có kĩ năng đọc hiểu tốt thì sẽ đạt được
nhiều thành công trong quá trình học ngoại ngữ.
Những lợi ích của đọc hiểu mở rộng đã được chỉ ra bởi Nation (1997) nhiều năm trước;
trong nghiên cứu của mình, ông chỉ ra rằng đọc hiểu mở rộng thúc đẩy sinh viên học
ngoại ngữ, đặc biệt là kĩ năng đọc hiểu vì loại hình đọc hiểu này là động lực cho sinh viên
đọc ngoài giờ lên lớp mà từ đó, sinh viên có thể mở rộng được vốn từ. Lợi ích về học từ
vựng từ tài liệu đọc hiểu phân tầng cũng được khẳng định bởi một số nhà nghiên cứu
khác. Horst (2005) đã chỉ ra rằng đọc hiểu mở rộng trong việc học ngoại ngữ sẽ giúp
người đọc mở rộng vốn từ thông qua việc hiểu ý nghĩa của từ trong ngữ cảnh. Trong một
10
nghiên cứu khác của mình, Horst (2009) cũng chỉ ra rằng việc gặp lại một từ mới nhiều
lần trong tài liệu đọc hiểu mở rộng cũng giúp cho người đọc học những từ đó nhanh hơn
và dễ dàng hơn.
Ngoài lợi ích học từ vựng, một ưu điểm nổi bật khác của tài liệu đọc hiểu mở rộng là nâng
cao động lực đọc hiểu cho người học. Một số nghiên cứu của Holden (2002), Macalister
(2008) và Macalister (2010) chỉ ra một sự gia tăng trong động lực của người học khi họ
được đọc những bài đọc được chọn phù hợp với sở thích của họ thay vì những bài đọc
chuyên sâu được lựa chọn để thực hành cho các bài kiểm tra. Đối tượng nghiên cứu bao
gồm cả giáo viên và sinh viên đều chỉ ra rằng họ cảm thấy hứng thú hơn với việc đọc tài
liệu.
1.2.2. Chiến thuật đọc hiểu
Kameenui và Carnine (1998) chỉ ra tầm quan trọng của chiến thuật và việc dạy các chiến
thuật đối với tất cả các môn học, đặc biệt là học ngoại ngữ. Theo các nhà nghiên cứu này,
việc người học có phương pháp và chiến thuật học tốt sẽ góp phần nhiều vào thành công
của họ hơn là khoảng thời gian họ dành cho việc học. Các kết quả nghiên cứu của Paris,
Cross, và Lipson (1984) hoặc Mokhtari and Reichard (2002) cũng cho thấy mặc dù chiến
thuật đọc hiểu nâng cao khả năng đọc hiểu của sinh viên, thì có rất ít sinh viên nhận thức
được tầm quan trọng của dù các chiến thuât đọc hiểu. Các nhà nghiên cứu đã kết luận
rằng bên cạnh việc dạy chiến thuật đọc hiểu, giáo viên cũng cần phải nâng cao nhận thức
của người học về chiến thuật đọc hiểu vì các chiến thuật này sẽ mang lại hiểu quả đáng kể
đối việc việc phát triển kĩ năng và khả năng đọc hiểu.
Theo như Oxford (1990), có rất nhiều loại chiến thuật đọc hiểu, tuy nhiên hai nhóm chiến
thuật quan trọng nhất là nhóm chiến thuật nhận thức (cognitive) và nhóm chiến thuật siêu
nhận thức (metacognitive). Nhóm chiến thuật nhận thức hỗ trợ sinh viên trả lời các dạng
câu hỏi còn nhóm chiến thuật siêu nhận thức giúp sinh viên tự chủ trong quá trình học tập.
Tuy nhiên, việc dạy các chiến thuật này chưa được chú trọng nên sinh viên vẫn phần lớn
dựa vào việc dịch sang ngôn ngữ thứ nhất trong khi đọc.
11
1.2.3. Lí do chọn đề tài
Mặc dù lợi ích về mở rộng vốn từ và nâng cao động lực được coi như là những lợi ích nổi
bật nhất của đọc hiểu mở rộng, các nhà nghiên cứu cũng cho rằng loại hình đọc hiểu mở
rộng cũng có thể giúp phát triển chiến thuật đọc hiểu và cải thiện các kĩ năng như nói và
viết (Macalister, 2011). Tuy nhiên, trong các nghiên cứu này, lợi ích đó chưa được chú
trọng và hầu như các nhà nghiên cứu chưa quan tâm tới khả năng sử dụng đọc hiểu mở
rộng như là một nguồn để dạy chiến thuật đọc hiểu. Ví dụ như trong hai nghiên cứu gần
đây được tiến hành bởi Huyen (2014) và Liem (2005) trong bối cảnh dạy và học ngoại
ngữ tại Việt Nam, hai nhà nghiên cứu vẫn tập trung nhiều vào quan điểm và đánh giá của
sinh viên đối với việc áp dụng tài liệu đọc hiểu mở rộng vào chương trình mà không
nghiên cứu khả năng sử dụng nguồn tài liệu này để phát triển chiến thuật đọc hiểu cho
sinh viên. Điều này đã dẫn tới sự ra đời của nghiên cứu này để đánh giá tác động của đọc
hiểu phân tầng đối với phát triển chiến thuật đọc hiểu cho sinh viên.
1.3. Cấu trúc bài nghiên cứu
Nghiên cứu khoa học này được chia thành 5 chương, bao gồm:
Chương I trình bày cơ sở và điều kiện thực tế của nghiên cứu và tóm tắt mục tiêu nghiên
cứu và câu hỏi nghiên cứu.
Chương II trình

[block id=”bo-sung”]

Từ khóa: Đề tài Hiệu quả của đọc hiểu phân tầng với sự phát triển kỹ năng đọc hiểu của sinh viên chuyên ngữ năm nhất trường đại học hàng hải Việt Nam

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *