[block id=”bo-sung-1″]

Phát triển một nền kinh tế thị trường có sự quản lý của nhà nước theo định
hướng xã hội chủ nghĩa, một nền kinh tế hàng hoá năng động và tăng trưởng, hoà
nhập với nền kinh tế thế giới là mục tiêu và cũng là con đường mà Đảng và Nhà
nước ta đã tiến đến. Trong lịch sử phát triển của loài người, kế hoạch sản xuất
chiếm một vai trò cực kỳ quan trọng, nó tạo ra của cải vật chất, cơ sở tồn tại và
phát triển của con người. Và trong nền kinh tế đó tất nhiên cũng không thể hạ thấp
vai trò của hoạt động sản xuất.
Mọi hoạt động sản xuất kinh doanh đều nhằm mục đích phục vụ tốt hơn
cuộc sống con người. Vì vậy, họ không ngừng đặt câu hỏi làm cách nào để thu
được lợi nhuận và không ngừng nâng cao lợi nhuận cũng như để đứng vững trong
thị trường đầy cạnh tranh. Một trong nhiều biện pháp quan trọng mà các doanh
nghiệp quan tâm đến đó là không ngừng tiết kiệm chi phí và nâng cao chất lượng
sản phẩm. Đồng thời phải thường xuyên theo dõi tính toán, đo lường và ghi chép
lập biểu đồ mọi hoạt động của doanh nghiệp.
Để thực hiện điều này, các doanh nghiệp cần phải tổ chức, quản lý tốt công
tác hạch toán kế toán. Vì đó là một trong những yếu tố quan trọng quyết định đến
kết quả kinh doanh của một doanh nghiệp.
Sau thời gian tìm hiểu thực trạng hoạt động kinh doanh cũng như bộ máy
quản lý của công ty em nhận thấy kế toán nói chung và kế toán doanh thu, chi phí
và xác định kết quả kinh doanh của công ty nói riêng là bộ phận quan trọng trong
việc quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, nên luôn luôn đòi hỏi phải
được hoàn thiện, phải có sự quan tâm, nghiên cứu nhằm đưa ra một phương pháp
thống nhất, khoa học trong công tác hạch toán kế toán vì vậy em quyết định đi sâu
vào nghiên cứu công tác kế toán của công ty với đề tài: “Hoàn thiện công tác kế
toán doanh thu, chi phí, xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần Kim
Chính ”.

de_tai_hoan_thien_cong_tac_ke_toan_doanh_thu_chi_phi_xac_dinh

pdf168 trang | Chia sẻ: thuychi21 | Ngày: 03/12/2015 | Lượt xem: 968 | Lượt tải: 1download

Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Đề tài Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí, xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần Kim Chính, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Trường Đại học DL Hải Phũng Khoỏ luận tốt nghiệp
Sinh viờn: Đào Thị Thảo – Lớp QT1102K
1
LỜI MỞ ĐẦU
Phỏt triển một nền kinh tế thị trƣờng cú sự quản lý của nhà nƣớc theo định
hƣớng xó hội chủ nghĩa, một nền kinh tế hàng hoỏ năng động và tăng trƣởng, hoà
nhập với nền kinh tế thế giới là mục tiờu và cũng là con đƣờng mà Đảng và Nhà
nƣớc ta đó tiến đến. Trong lịch sử phỏt triển của loài ngƣời, kế hoạch sản xuất
chiếm một vai trũ cực kỳ quan trọng, nú tạo ra của cải vật chất, cơ sở tồn tại và
phỏt triển của con ngƣời. Và trong nền kinh tế đú tất nhiờn cũng khụng thể hạ thấp
vai trũ của hoạt động sản xuất.
Mọi hoạt động sản xuất kinh doanh đều nhằm mục đớch phục vụ tốt hơn
cuộc sống con ngƣời. Vỡ vậy, họ khụng ngừng đặt cõu hỏi làm cỏch nào để thu
đƣợc lợi nhuận và khụng ngừng nõng cao lợi nhuận cũng nhƣ để đứng vững trong
thị trƣờng đầy cạnh tranh. Một trong nhiều biện phỏp quan trọng mà cỏc doanh
nghiệp quan tõm đến đú là khụng ngừng tiết kiệm chi phớ và nõng cao chất lƣợng
sản phẩm. Đồng thời phải thƣờng xuyờn theo dừi tớnh toỏn, đo lƣờng và ghi chộp
lập biểu đồ mọi hoạt động của doanh nghiệp.
Để thực hiện điều này, cỏc doanh nghiệp cần phải tổ chức, quản lý tốt cụng
tỏc hạch toỏn kế toỏn. Vỡ đú là một trong những yếu tố quan trọng quyết định đến
kết quả kinh doanh của một doanh nghiệp.
Sau thời gian tỡm hiểu thực trạng hoạt động kinh doanh cũng nhƣ bộ mỏy
quản lý của cụng ty em nhận thấy kế toỏn núi chung và kế toỏn doanh thu, chi phớ
và xỏc định kết quả kinh doanh của cụng ty núi riờng là bộ phận quan trọng trong
việc quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của cụng ty, nờn luụn luụn đũi hỏi phải
đƣợc hoàn thiện, phải cú sự quan tõm, nghiờn cứu nhằm đƣa ra một phƣơng phỏp
thống nhất, khoa học trong cụng tỏc hạch toỏn kế toỏn vỡ vậy em quyết định đi sõu
vào nghiờn cứu cụng tỏc kế toỏn của cụng ty với đề tài: “Hoàn thiện cụng tỏc kế
toỏn doanh thu, chi phớ, xỏc định kết quả kinh doanh tại Cụng ty cổ phần Kim
Chớnh ”.
Khoỏ luận của em gồm 3 phần sau:
Trường Đại học DL Hải Phũng Khoỏ luận tốt nghiệp
Sinh viờn: Đào Thị Thảo – Lớp QT1102K
2
Phần 1: Những lý luận chung về doanh thu, chi phớ, xỏc định kết quả kinh
doanh
Phần 2: Thực trạng cụng tỏc kế toỏn doanh thu, chi phớ, xỏc định kết quả
kinh doanh tại Cụng ty cổ phần Kim Chớnh
Phần 3: Phƣơng hƣớng hoàn thiện cụng tỏc kế toỏn doanh thu, chi phớ, xỏc
định kết quả kinh doanh tại Cụng ty cổ phần Kim Chớnh
Em xin chõn thành cảm ơn thầy giỏo CN TTrv cấp 2 Dƣơng Văn Biờn, cỏc
thầy cụ giỏo trong khoa Quản trị kinh doanh trƣờng Đại học Dõn lập Hải Phũng,
cỏc cụ chỳ phũng Tài chớnh kế toỏn của Cụng ty Cổ phần Kim Chớnh đó giỳp đỡ
em hoàn thành bài khúa luận này.
Trường Đại học DL Hải Phũng Khoỏ luận tốt nghiệp
Sinh viờn: Đào Thị Thảo – Lớp QT1102K
3
PHẦN 1:
NHỮNG Lí LUẬN CHUNG VỀ DOANH THU, CHI PHÍ,
XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH
1.1 Một vài nột về doanh thu, chi phớ và xỏc định kết quả kinh doanh
1.1.1 Về doanh thu bỏn hàng và cung cấp dịch vụ trong doanh nghiệp
1.1.1.1 Khỏi niệm
Theo chuẩn mực số 14 về doanh thu và thu nhập khỏc ban hành theo quyết
định số 149/2001/QĐ/BTC ngày 31/12/2001 của bộ truởng bộ tài chớnh và thụng
tƣ số89/2002/TT-BTC thỡ:
Doanh thu là tổng cỏc lợi ớch kinh tế doanh nghiệp thu đƣợc trong kỳ kế
toỏn, phỏt sinh từ hoạt động sản xuất kinh doanh thụng thƣờng của doanh nghiệp,
gúp phần làm tăng vốn chủ sở hữu.
Doanh thu trong doanh nghiệp bao gồm: doanh thu bỏn hàng và cung cấp
dịch vụ, doanh thu hoạt động tài chớnh.
Doanh thu bỏn hàng và cung cấp dịch vụ là số tiền thu đƣợc hoặc sẽ thu
đƣợc từ cỏc giao dịch và cỏc nghiệp vụ phỏt sinh doanh thu bỏn thành phẩm, hàng
hoỏ, cung cấp dịch vụ cho khỏch hàng. Ở cỏc doanh nghiệp ỏp dụng tớnh thuế
GTGT theo phƣơng phỏp khấu trừ thỡ doanh thu bỏn hàng và cung cấp dịch vụ
khụng bao gồm thuế GTGT, cũn ở cỏc doanh nghiệp ỏp dụng phƣơng phỏp tớnh
thuế trực tiếp thỡ doanh thu bỏn hàng và cung cấp dịch vụ là trị giỏ thanh toỏn của
số hàng đó bỏn và dịch vụ đó thực hiện.
1.1.1.2 Cỏc loại doanh thu, phương thức bỏn hàng và thời điểm ghi nhận doanh
thu.
Doanh thu bỏn hàng: Là tổng giỏ trị đƣợc thực hiện do việc bỏn hàng hoỏ,
sản phẩm cung cấp lao vụ, dịch vụ cho khỏch hàng. Tổng doanh thu bỏn hàng là số
tiền ghi trờn hoỏ đơn, trờn hợp đồng cung cấp lao dịch vụ
Theo chuẩn mực kế toỏn Việt Nam chuẩn mực số 14 – ban hành và cụng bố
theo quyết định số 149/ QĐ –BTC ngày 31 thỏng 12 năm 2001 của Bộ trƣởng Bộ
tài chớnh: Doanh thu bỏn hàng sẽ đƣợc ghi nhận khi tất cả cỏc điều kiện sau đƣợc
thoả món:
Trường Đại học DL Hải Phũng Khoỏ luận tốt nghiệp
Sinh viờn: Đào Thị Thảo – Lớp QT1102K
4
– Doanh nghiệp đó chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ớch gắn liền với quyền
lợi sở hữu sản phẩm hàng hoỏ
– Doanh nghiệp khụng cũn nắm giữ quyền quản lý hàng hoỏ nhƣ là ngƣời sở
hữu hàng hoỏ hoặc quyền kiểm soỏt hàng hoỏ
– Giỏ trị cỏc khoản doanh thu đƣợc xỏc định một cỏch chắc chắn
– Doanh nghiệp đó thu đƣợc hoặc sẽ thu đƣợc lợi ớch kinh tế từ giao dịch bỏn
hàng
– Xỏc định đƣợc chi phớ liờn quan đến giao dịch bỏn hàng
Với mỗi phƣơng thức bỏn hàng thỡ thời điểm ghi nhận doanh thu là khỏc
nhau:
* Trƣờng hợp bỏn hàng theo phƣơng thức giao thẳng thỡ thời điểm ghi nhận
doanh thu là: doanh nghiệp mua hàng và ngƣời cung cấp hàng bỏn thẳng cho khỏch
hàng thụng qua kho của doanh nghiệp. Nghiệp vụ mua bỏn hàng húa xảy ra đồng
thời. Phƣơng thức này đƣợc ỏp dụng chủ yếu ở cỏc doanh nghiệp thƣơng mại.
* Trƣờng hợp bỏn lẻ hàng hoỏ: Thời điểm ghi nhận doanh thu là thời điểm
nhận bỏo cỏo bỏn hàng của nhõn viờn bỏn hàng, doanh nghiệp bỏn cỏc sản phẩm ,
hàng húa trực tiếp cho ngƣời tiờu dựng và thu tiền ngay.
* Trƣờng hợp gửi đại lý bỏn hàng: Thời điểm ghi nhận doanh thu là thời
điểm nhận bỏo cỏo bỏn hàng do bờn đại lý gửi
* Trƣờng hợp bỏn buụn qua kho và bỏn buụn vận chuyển thẳng theo hỡnh
thức giao trực tiếp thỡ thời điểm hàng hoỏ đƣợc xỏc nhận là tiờu thụ và doanh thu
đƣợc ghi nhận là khi đại diện bờn mua đó nhận hàng, ký xỏc nhận vào húa đơn đó
nhận đủ hàng, bờn mua đó thanh toỏn tiền hàng hoặc chấp nhận nợ.
* Trƣờng hợp bỏn buụn qua kho, bỏn buụn vận chuyển thẳng theo hỡnh thức
chuyển hàng thỡ thời điểm ghi nhận doanh thu là khi thu tiền của bờn mua hoặc bờn
mua chấp nhận thanh toỏn tiền.
* Trƣờng hợp bỏn hàng theo phƣơng thức trả chậm, trả gúp: Theo phƣơng
thức này, khi bỏn hàng doanh nghiệp ghi nhận doanh thu bỏn hàng theo giỏ bỏn
hàng trả tiền ngay, khỏch hàng đƣợc chậm trả tiền hàng và phải chịu phần lói trả
chậm theo tỷ lệ quy định trong hợp đồng mua bỏn hàng. Phần lói trả chậm đƣợc
Trường Đại học DL Hải Phũng Khoỏ luận tốt nghiệp
Sinh viờn: Đào Thị Thảo – Lớp QT1102K
5
ghi nhận vào doanh thu hoạt đồng tài chớnh. Doanh thu bỏn hàng và cung cấp dịch
vụ là giỏ trả một lần ngay từ đầu khụng bao gồm tiền lói trả chậm, trả gúp.
Doanh thu tiờu thụ nội bộ: Tài khoản này dựng để phản ỏnh doanh thu của
số sản phẩm hàng hoỏ, sản phẩm cung cấp dịch vụ tiờu thụ trong nội bộ doanh
nghiệp.
Doanh thu tiờu thụ nội bộ là số tiền thu đƣợc do bỏn hàng hoỏ sản phẩm
cung cấp dịch vụ tiờu thụ nội bộ giữa cỏc đơn vị trực thuộc,hạch toỏn phụ thuộc
trong cựng một cụng ty, tổng cụng ty tớnh theo giỏ bỏn nội bộ.
Doanh thu hoạt động tài chớnh: Doanh thu hoạt động tài chớnh là tổng giỏ
trị cỏc lợi ớch kinh tế mà doanh nghiệp thu đƣợc trong kỳ hạch toỏn phỏt sinh liờn
quan tới hoạt động tài chớnh.
Doanh thu hoạt động tài chớnh bao gồm: Tiền lói, tiền bản quyền, cổ tức lợi
nhuận đƣợc chia, thu nhập từ hoạt động đầu tƣ mua, bỏn chứng khoỏn và doanh
thu hoạt động tài chớnh khỏc của doanh nghiệp. Cụ thể: lói cho vay, lói tiền gửi, lói
bỏn trả chậm, trả gúp, lói đầu tƣ trỏi phiếu, tớn phiếu, chiết khấu thanh toỏn đƣợc
hƣởng do mua hàng húa, dịch vụ, lói cho thuờ tài chớnh, thu nhập từ cho thuờ tài
sản, cho ngƣời khỏc sử dụng tài sản, cổ tức, lợi nhuận đƣợc chia, thu nhập về hoạt
động đầu tƣ mua bỏn chứng khoỏn ngắn hạn, dài hạn, thu nhập từ chuyển nhƣợng,
cho thuờ cơ sở hạ tầng, thu nhập về cỏc hoạt động đầu tƣ khỏc, chờnh lệch lói do
bỏn ngoại tệ, khoản lói chờnh lệch tỷ giỏ ngoại tệ.
Thu nhập khỏc (TK 711):Tài khoản này dựng để phản ỏnh cỏc khoản thu
nhập khỏc, cỏc khoản doanh thu ngoài hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh
nghiệp
Nội dung thu nhập khỏc của doanh nghiệp, gồm:
– Thu nhập từ nhƣợng bỏn, thanh lý TSCĐ
– Chờnh lệch lói do đỏnh giỏ lại vật tƣ, hàng hoỏ, tài sản cố định đƣa đi gúp
vốn liờn doanh, đầu tƣ vào cụng ty liờn kết, đầu tƣ dài hạn khỏc
– Thu nhập từ nghiệp vụ bỏn và thuờ lại tài sản
– Thu tiền đƣợc phạt do khỏch hàng vi phạm hợp đồng
– Thu cỏc khoản nợ khú đũi đó xử lý xoỏ sổ
Trường Đại học DL Hải Phũng Khoỏ luận tốt nghiệp
Sinh viờn: Đào Thị Thảo – Lớp QT1102K
6
– Cỏc khoản thuế đƣợc NSNN hoàn lại
– Cỏc khoản tiền thƣởng của khỏch hàng liờn quan đến tiờu thụ hàng hoỏ, sản
phẩm, dịch vụ khụng tớnh trong doanh thu (nếu cú)
– Thu nhập quà biếu, quà tặng bằng tiền, hiờn vật của cỏc tổ chức, cỏ nhõn
tặng cho doanh nghiệp
– Cỏc khoản thu nhập khỏc ngoài cỏc khoản nờu trờn
1.1.1.3 Cỏc yếu tố làm giảm doanh thu của doanh nghiệp
Trong điều kiện kinh doanh hiện nay, để đẩy mạnh bỏn hàng, thu hồi nhanh
chúng tiền hàng doanh nghiệp cần cú chế độ khuyến khớch đối với khỏch hàng, nếu
khỏch hàng mua với khối lƣợng lớn sẽ đƣợc doanh nghiệp giảm giỏ, nếu khỏch
hàng thanh toỏn sớm tiền hàng sẽ đƣợc doanh nghiệp chiết khấu, cũn nếu hàng húa
doanh nghiệp kộm phẩm chất thỡ khỏch hàng cú thể khụng chấp nhận thanh toỏn
hoặc yờu cầu doanh nghiệp giảm giỏ. Cỏc khoản trờn sẽ làm giảm doanh thu.
Tổng số doanh thu bỏn hàng sau khi trừ đi cỏc khoản giảm trừ doanh thu gọi
là doanh thu thuần
Đõy là cỏc khoản mục phỏt sinh: Chiết khấu thƣơng mại, giảm giỏ hàng bỏn,
hàng bỏn đƣợc trả lại đƣợc ghi nhận. Cuối kỳ tớnh ra số chờnh lệch giữa doanh thu
bỏn hàng cỏc khoản giảm trừ để xỏc định doanh thu thuần
*Chiết khấu thương mại (TK 521): Là số tiền mà doanh nghiệp đó giảm trừ
hoặc đó thanh toỏn cho ngƣời mua do mua hàng hoỏ, dịch vụ với khối lƣợng lớn
theo thoả thuận về chiết khấu thƣơng mại đó ghi trờn hợp đồng kinh tế mua bỏn
hoặc cỏc cam kết mua bỏn hàng.
– Trƣờng hợp ngƣời mua mua hàng nhiều lần mới đạt đƣợc lƣợng hàng mua
đƣợc hƣởng chiết khấu thỡ khoản chiết khấu thƣơng mại này đƣợc ghi giảm trừ vào
giỏ bỏn trờn “ Húa đơn GTGT” hoặc “Húa đơn bỏn hàng” lần cuối cựng.
– Trƣờng hợp ngƣời mua hàng mua hàng vúi khối lƣợng lớn đƣợc hƣởng
chiết khấu thƣơng mại, giỏ bỏn phản ỏnh trờn húa đơn là giỏ đó giảm ( đó trừ chiết
khấu thƣơng mại) thỡ khoản chiết khấu thƣơng mại này khụng đƣợc hạch toỏn.
* Giảm giỏ hàng bỏn (TK 532): Là số tiền giảm trừ cho khỏch hàng ngoài
hoỏ đơn hay hợp đồng cung cấp dịch vụ do cỏc nguyờn nhõn đặc biệt nhƣ hàng
Trường Đại học DL Hải Phũng Khoỏ luận tốt nghiệp
Sinh viờn: Đào Thị Thảo – Lớp QT1102K
7
kộm phẩm chất, khụng đỳng quy cỏch, giao hàng khụng đỳng thời gian, địa điểm
trong hợp đồng(do chủ quan doanh nghiệp).
* Hàng bỏn bị trả lại (TK 531): Là số hàng đó đƣợc coi là tiờu thụ (đó
chuyển quyền sở hữu, đó thu tiền hay đƣợc ngƣời chấp nhận trả tiền) nhƣng lại bị
ngƣời mua từ chối và trả lại do ngƣời bỏn khụng tụn trọng hợp đồng kinh tế đó ký
kết nhƣng khụng phự hợp với yờu cầu, tiờu chuẩn quy cỏch kỹ thuật, hàng kộm
phẩm chất, khụng đỳng chủng loại.
– Hàng bỏn bị trả lại phải cú văn bản đố nghị của ngƣời mua ghi rừ lý do trả
lại hàng, số lƣợng, giỏ trị hàng bị trả lại, đớnh kốm húa đơn( nếu trả lại toàn bộ)
hoặc bản sao hợp đồng(nếu trả lại một phần hàng) và đớnh kốm chứng từ nhập lại
kho của doanh nghiệp số hàng núi trờn.
*Thuế tiờu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế giỏ trị gia tăng (GTGT) tớnh
theo phương phỏp trực tiếp: đƣợc xỏc định theo số lƣợng sản phẩm hàng húa đú
tiờu thụ, giỏ tớnh thuế và thuế suất của từng mặt hàng.Trong đú:
– Thuế tiờu thụ đặc biệt: là một trong cỏc khoản giảm trừ doanh thu phỏt sinh
khi doanh nghiệp cunh cấp cỏc loại sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất (hoặc cỏc
loại dịch vụ) thuộc đối tƣợng chịu thuế TTĐB cho khỏch hàng. Số tiền thuế doanh
nghiệp phải nộp bằng thuế suất nhõn với doanh thu bỏn hàng của hàng húa dịch vụ
thuộc đối tƣợng chịu thuế kinh doanh. Thuế TTĐB đƣợc đỏnh vào doanh thu của
cỏc doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu cỏc mặt hàng, dịch vụ mà Nhà
nƣớc khụng khuyến khớch sản xuất và hạn chế tiờu thụ nhƣ rƣợu, bia, thuốc lỏ
– Thuế xuất khẩu: là một trong cỏc khoản giảm trừ doanh thu phỏt sinh khi
doanh nghiệp cú hàng húa đƣợc phộp xuất khẩu qua cửa khẩu hay biờn giới. Số
tiền thuế doanh nghiệp phải nộp bằng thuế suất nhõn với doanh thu bỏn hàng của
hàng húa dịch vụ thuộc diện chịu thuế kinh doanh. Trong doanh thu hàng xuất
khẩu đó bao gồm số thuế xuất khẩu phải nộp vào ngõn sỏch nhà nƣớc. Thuế XK
đƣợc đỏnh vào tất cả cỏc mặt hàng, dịch vụ trao đổi với nƣớc ngoài, khi xuất khẩu
ra khỏi biờn giới Việt Nam. Doanh nghiệp trực tiếp xuất khẩu hoặc uỷ thỏc xuất
khẩu thỡ phải nộp thuế này.
Trường Đại học DL Hải Phũng Khoỏ luận tốt nghiệp
Sinh viờn: Đào Thị Thảo – Lớp QT1102K
8
– Thuế GTGT của doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương phỏp trực tiếp:
là số thuế tớnh trờn giỏ trị gia tăng thờm của hàng húa, dịch vụ phỏt sinh trong quỏ
trỡnh từ sản xuất đến tiờu dựng. Thuế GTGT của doanh nghiệp nộp thuế GTGT
theo phƣơng phỏp trực tiếp phải nộp tƣơng ứng với số doanh thu đú đƣợc xỏc định
trong kỳ.
Doanh thu thuần đƣợc xỏc định bằng giỏ trị hợp lý của cỏc khoản đó thu về
hoặc sẽ thu sau khi đó trừ đi cỏc khoản chiết khấu thƣơng mại, giảm giỏ hàng bỏn,
giỏ trị hàng bỏn bị trả lại, thuế GTGT theo phƣơng phỏp trực tiếp, thuế tiờu thụ đặc
biệt và thuế xuất khẩu.
Doanh thu
BH thuần
=
DT bỏn
hàng

Chiết
khấu TM

DT BH
bị trả lại

Giảm
giỏ hàng
bỏn

Thuế TTĐB,
thuế XK phải
nộp, thuế
GTGT trực tiếp
1.1.2 Chi phớ liờn quan đến tiờu thụ hàng hoỏ
1.1.2.1 Khỏi niệm
Chi phớ là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ cỏc hao phớ về lao động sống và
lao động vật hoỏ mà cỏc doanh nghiệp đó bỏ ra tiến hành hoạt động sản xuất kinh
doanh trong một kỳ kế toỏn nhất định
1.1.2.2 Cỏc loại chi phớ
* Giỏ vốn hàng bỏn: Là giỏ trị giỏ vốn của sản phẩm, vật tƣ, hàng hoỏ lao
vụ, dịch vụ tiờu thụ là giỏ thành sản xuất hay chi phớ sản xuất. Với vật tƣ tiờu thụ,
giỏ vốn là giỏ trị ghi sổ, cũn với hàng hoỏ tiờu thụ, giỏ vốn bao gồm trị giỏ mua của
hàng hoỏ tiờu thụ cộng với chi phớ thu mua phõn bổ cho hàng tiờu thụ
* Chi phớ bỏn hàng: Là những khoản chi phớ mà doanh nghiệp bỏ ra cú liờn
quan đến hoạt động tiờu thụ sản phẩm, hàng hoỏ, lao vụ, dịch vụ trong kỳ nhƣ chi
phớ nhõn viờn bỏn hàng, chi phớ dụng cụ bỏn hàng, chi phớ quảng cỏo
– Chi phớ nhõn viờn bỏn hàng: Phản ỏnh khoản phải trả cho nhõn viờn bỏn
hàng, nhõn viờn đúng gúi, võn chuyển, bảo quản sản phẩm, hàng húa Bao gồm
tiền lƣơng, tiền ăn giữa ca, tiền cụng và cỏc khoản trớch bảo hiểm xó hội, Bảo hiểm
y tế, kinh phớ cụng đoàn
Trường Đại học DL Hải Phũng Khoỏ luận tốt nghiệp
Sinh viờn: Đào Thị Thảo – Lớp QT1102K
9
– Chi phớ vật liệu, bao bỡ: phản ỏnh cỏc chi phớ vật liệu, bao bỡ xuất dựng cho
việc gỡn giữ tiờu thụ sản phẩm, hàng húa, dịch vụ, nhƣ chi phớ đúng gúi sản phẩm
hàng húa, chi phớ vật liệu nhiờn liệu dựng cho bảo quản, bốc vỏc, vận chuyển sản
phẩm, hàng húa trong quỏ trỡnh tiờu thụ, vật liệu dựng cho sửa chữa, bảo quản tài
sản cố địnhdựng cho bộ phận bỏn hàng.
– Chi phớ dụng cụ, đồ dựng: Phản ỏnh chi phớ về cụng cụ dụng cụ phục vụ
cho quỏ trỡnh tiờu thụ sản phẩm, hàng húa nhƣ dụng cụ đo lƣờng, phƣơng tiện tớnh
toỏn, phƣơng tiện làm việc
– Chi phớ khấu hao tài sản cố định: Phản ỏnh chi phớ khấu hao tài sản cố định
ở bộ phận bảo quản, bỏn hàng nhƣ: nhà kho, cửa hàng, bến bói, phƣơng tiện vận
chuyển, bốc dỡ, phƣơng tiện tớnh toỏn đo lƣờng, kiểm nghiệm chất lƣợng
– Chi phớ bảo hành sản phẩm: Phản ỏnh cỏc khoản chi phớ bảo hành sản
phẩm, hàng húa. Riờng chi phớ bảo hành, sửa chữa cụng trỡnh xõy lắp đƣợc phản
ỏnh vào chi phớ sản xuất chung, khụng phản ỏnh vào chi phớ bỏn hàng.
– Ch phớ dịch vụ mua ngoài: Phản ỏnh cỏc chi phớ dịch vụ mua ngoài phục vụ
cho bỏn hàng nhƣ chi phớ thuờ ngoài cho việc sửa chữa TSCĐ phục vụ trực tiếp
cho khõu bỏn hàng, tiền thuờ kho thuờ bói, tiền thuờ bốc vỏc, vận chuyển sản phẩm,
hàng húa đi bỏn, tiền trả hoa hồng cho đại lý bỏn hàng, cho đơn vị nhận ủy thỏc
xuất khẩu
– Chi phớ bằng tiền khỏc: Phản ỏnh cỏc chi phớ bằng tiền phỏt sinh trong khõu
bỏn hàng ngoài cỏc chi phớ đó nờu trờn nhƣ chi phớ tiếp khỏch ở bộ phận bỏn hàng,
chi phớ hội nghị khỏch hàng, vộ cầu phà, chi cho khỏch hàng.
* Chi phớ quản lý doanh nghiệp( CPQLDN): Là một loại chi phớ thời kỳ
đƣợc tớnh khi hạch toỏn lợi tức thƣờng. CPQLDN bao gồm cỏc khoản chi phớ phỏt
sinh cú liờn quan đến toàn bộ hoạt động của cả doanh nghiệp mà khụng tỏch riờng
ra cho bất kỳ hoạt động nào. Chi phớ quản lý doanh nghiệp phản ỏnh cỏc chi phớ
quản lý chung bao gồm:
– Cỏc chi phớ về lƣơng nhõn viờn bộ phận QLDN(tiền lƣơng, tiền cụng, cỏc
khoản phụ cấp) BHXH, BHYT, KPCĐ của ban giỏm đốc, nhõn viờn quản lý ở
cỏc phũng ban của doanh nghiệp.
Trường Đại học DL Hải Phũng Khoỏ luận tốt nghiệp
Sinh viờn: Đào Thị Thảo – Lớp QT1102K
10
– Chi phớ vật liệu quản lý: Phản ỏnh chi phớ vật liệu xuất dựng cho cụng tỏc
quản lý doanh nghiệp nhƣ văn phũng phẩm, vật liệu sử dụng cho việc sửa chữa
TSCĐ, cụng cụ, dụng cụ( Giỏ cú thuế hoặc chƣa cú thuế GTGT)
– Khấu hao tài sản cố định dựng cho bộ phận quản lý doanh nghiệp: nhà cửa
làm việc của cỏc phũng ban, kho tàng, vật kiến trỳc, phƣơng tiện vận tải, truyền
dẫn, mỏy múc, thiết bị quản lý dựng trờn văn phũng
– Thuế phớ và lệ phớ: Cỏc chi phớ về thuế phớ lệ phớ nhƣ tiền thuờ đất, thuế
mụn bài, chi phớ bằng tiền khỏc
– Chi phớ dự phũng: Phản ỏnh cỏc khoản dự phũng phải thu khú đũi, dự
phũng phải trả tớnh vào chi phớ sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
– Chi phớ dịch vụ mua ngoài: Phản ỏnh cỏc chi phớ dịch vụ mua ngoài hục vụ
cho cụng tỏc QLDN, cỏc khoản chi mua và sử dụng cỏc tài liệu kỹ thuật, bằng sỏng
chế ( Khụng đủ tiờu chuẩn ghi nhận TSCĐ) đƣợc tớnh theo phƣơng phỏp phõn
bổ dần vào CPQLDN, tiền thuờ TSCĐ, chi phớ trả cho nhà thầu phụ.
– Chi phớ bằng tiền khỏc: Phỏn ỏnh cỏc chi phớ thuộc quản lý chung của
doanh nghiệp, ngoài cỏc chi phớ đó nờu trờn nhƣ chi phớ hội nghị, tiếp khỏch, cụng
tỏc phớ, tàu xe, khoản chi cho lao động nữ
* Chi phớ hoạt động tài chớnh: Tài khoản này phản ỏnh những khoản chi phớ
HĐTC bao gồm cỏc khoản chi phớ hoặc cỏc khoản lỗ liờn quan đến cỏc hoạt động
đầu tƣ tài chớnh, chi phớ cho vay và đi vay vốn, chi phớ gúp vốn liờn doanh, liờn
kết, lỗ chuyển nhƣợng chứng khoỏn ngắn hạn, chi phớ giao dịch bỏn chứng
khoỏnDự phũng giảm giỏ đầu tƣ chứng khoỏn, khoản lỗ phỏt sinh khi bỏn ngoại
tệ, lỗ tỷ giỏ hối đoỏi
Tài khoản 635 phải đƣợc hạch toỏn chi tiết cho từng nội dung chi phớ. Khụng
hạch toỏn vào tài khoản 635 những nội dung chi phớ sau đõy:
– Chi phớ phục vụ cho việc sản xuất sản phẩm, cung cấp dịch vụ
– Chi phớ bỏn hàng
– Chi phớ quản lý doanh nghiệp
– Chi phớ kinh doanh bất động sản
– Chi phớ đầu tƣ xõy dựng cơ bản
Trường Đại học DL Hải Phũng Khoỏ luận tốt nghiệp
Sinh viờn: Đào Thị Thảo – Lớp QT1102K
11
– Cỏc khoản chi phớ đƣợc trang trải bằng nguồn kinh phớ khỏc
– Chi phớ tài chớnh khỏc
* Chi phớ khỏc: Tài khoản này phản ỏnh những khoản chi phớ phỏt sinh do
cỏc sự kiện hay cỏc nghiệp vụ riờng biệt với hoạt động thụng thƣờng của cỏc doanh
nghiệp. Chi phớ khỏc của doanh nghiệp bao gồm:
– Chi phớ thanh lý, nhƣợng bỏn TSCĐ và giỏ trị cũn lại của TSCĐ thanh lý,
nhƣợng bỏn TSCĐ (nếu cú)
– Chờnh lệch lỗ do đỏnh giỏ lại vật tƣ, hàng hoỏ, TSCĐ đƣa đi gúp vốn
– Tiền phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế
– Bị phạt thuế, truy nộp thuế
– Cỏc khoản chi phớ khỏ

[block id=”bo-sung”]

Từ khóa: Đề tài Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí, xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần Kim Chính

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *