[block id=”bo-sung-1″]

Quản trị tài chính có vai trò rất quan trọng và có phạm vi rất rộng lớn, hiện
hữu trong tất cả mọi hoạt động của doanh nghiệp và hạch toán kế toán là bộ
phận quan trọng của hệ thống quản trị tài chính, nó có vai trò tích cực trong việc
điều hành và kiểm soát các hoạt động kinh tế góp phần tích cực vào việc quản lý
tài chính của nhà nước nói riêng và quản lý doanh nghiệp nói chung vì nó giúp
cho các nhà quản trị doanh nghiệp đưa ra quyết định nhanh chóng và hợp lý nhất
đảm bảo cho sản xuất kinh doanh ổn định và phát triển bền vững.
Trong quá trình hạch toán kế toán việc phản ánh kết quả tiêu thụ, ghi nhận
doanh thu, thu nhập của doanh nghiệp đầy đủ và kịp thời góp phần đẩy tăng tốc
độ chu chuyển vốn lưu động, tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình sản xuất, kinh
doanh. Việc ghi chép chính xác nghiệp vụ kinh tế này có ảnh hưởng rất lớn đến
tình hình thực hiện tài chính doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp có được cái nhìn
toàn diện đúng đắn về tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Xuất phát từ ý nghĩa quan trọng đó cùng với sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình
củ ạc sỹ ứu đề tài: “Hoàn
thiện tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh
doanh tại công ty cổ phần FORD Hải Phòng”. Luận văn của em gồm 3 phần:
Chương 1: Lý luận chung về kế toán doanh thu, thu nhập và xác định kết
quả kinh doanh tại doanh nghiệp.
Chương 2: Thự ế
định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần FORD Hải Phòng.
Chương 3: Một số nhận xét, kiến nghị hoàn thiện tổ chức kế toán tại công
ty cổ phần Ford Hải Phòng.

de_tai_hoan_thien_to_chuc_cong_tac_ke_toan_doanh_thu_chi_phi
pdf112 trang | Chia sẻ: thuychi21 | Ngày: 03/12/2015 | Lượt xem: 878 | Lượt tải: 1download

Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Đề tài Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần ford Hải Phòng, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Trường ĐHDL Hải Phòng ốt nghiệp
Sinh viên: Dương Thị Như Ngọc – Lớp QTL303K 1
LỜI MỞ ĐẦU
Quản trị tài chính có vai trò rất quan trọng và có phạm vi rất rộng lớn, hiện
hữu trong tất cả mọi hoạt động của doanh nghiệp và hạch toán kế toán là bộ
phận quan trọng của hệ thống quản trị tài chính, nó có vai trò tích cực trong việc
điều hành và kiểm soát các hoạt động kinh tế góp phần tích cực vào việc quản lý
tài chính của nhà nước nói riêng và quản lý doanh nghiệp nói chung vì nó giúp
cho các nhà quản trị doanh nghiệp đưa ra quyết định nhanh chóng và hợp lý nhất
đảm bảo cho sản xuất kinh doanh ổn định và phát triển bền vững.
Trong quá trình hạch toán kế toán việc phản ánh kết quả tiêu thụ, ghi nhận
doanh thu, thu nhập của doanh nghiệp đầy đủ và kịp thời góp phần đẩy tăng tốc
độ chu chuyển vốn lưu động, tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình sản xuất, kinh
doanh. Việc ghi chép chính xác nghiệp vụ kinh tế này có ảnh hưởng rất lớn đến
tình hình thực hiện tài chính doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp có được cái nhìn
toàn diện đúng đắn về tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Xuất phát từ ý nghĩa quan trọng đó cùng với sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình
củ ạc sỹ ứu đề tài: “Hoàn
thiện tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh
doanh tại công ty cổ phần FORD Hải Phòng”. Luận văn của em gồm 3 phần:
Chương 1: Lý luận chung về kế toán doanh thu, thu nhập và xác định kết
quả kinh doanh tại doanh nghiệp.
Chương 2: Thự ế
định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần FORD Hải Phòng.
Chương 3: Một số nhận xét, kiến nghị hoàn thiện tổ chức kế toán tại công
ty cổ phần Ford Hải Phòng.
Với mong muốn được củng cố, hoàn thiện và ngày càng nâng cao trình độ
nghiệp vụ về kế toán, em rất mong được sự xem xét, chỉ bảo, tham gia góp ý
kiến của các quý thầy cô nhằm giúp cho luận văn này đạt kết quả tốt hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Trường ĐHDL Hải Phòng ốt nghiệp
Sinh viên: Dương Thị Như Ngọc – Lớp QTL303K 2
CHƢƠNG I:
LÝ LUẬN CHUNG VỀ DOANH THU, CHI PHÍ, KẾT QUẢ
KINH DOANH VÀ KẾ TOÁN DOANH THU,
CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH
1.1. Vài nét về , chi phí, kết quả kinh doanh:
1.1.1. Doanh thu:
1.1.1.1. Khái niệm:
Doanh thu: Là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được
trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường
của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu (Theo chuẩn mực kế toán
Việt Nam số 14)
1.1.1.2. Các loại doanh thu, các phƣơng thức bán hàng và thời điểm ghi
nhận doanh thu:
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Phản ánh doanh thu bán hàng
của khối lượng hàng hoá được xác định là đã bán trong mỗi kỳ kế toán của hoạt
động sản xuất kinh doanh.
Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam chuẩn mực số 14- Ban hành và công bố
theo quyết định số 149/ QĐ- BTC ngày 31 tháng 12 năm 2001 của Bộ trưởng bộ
tài chính: Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn tất cả năm
(5) điều kiện sau:
– Doanh nghiệp đó chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền
sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua;
– Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở
hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa;
– Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;
– Doanh nghiệp đó thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch
bán hàng;
– Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.
Với mỗi phương thức bán hàng thì thời điểm ghi nhận doanh thu được quy
định khác nhau:
Trường ĐHDL Hải Phòng ốt nghiệp
Sinh viên: Dương Thị Như Ngọc – Lớp QTL303K 3
– Với phương thức bán hàng qua kho, bán buôn vận chuyển thẳng theo hình
thức giao hàng trực tiếp thì thời điểm ghi nhận doanh thu là:
Bên mua đã nhận hàng, ký xác nhận vào hóa đơn đã nhận đủ hàng.
Bên mua đã thanh toán tiền hàng hoặc nhận nợ.
– Bán hàng theo phương thức giáo thẳng thì thời điểm ghi nhận doanh thu
là: doanh nghiệp mua hàng và người cung cấp hàng bán thẳng cho khách hàng
không qua kho của doanh nghiệp. Nghiệp vụ mua bán xảy ra đồng thời. Phương
thức này chủ yếu áp dụng ở các doanh nghiệp thương mại
– Với phương thức bán lẻ hàng hoá thì thời điểm ghi nhận doanh thu là thời
điểm ghi nhận báo cáo bán hàng của nhân viên bán hàng, doanh nghiệp bán các
sản phẩm, hàng hóa trực tiếp cho người tiêu dùng và thu tiền ngay.
– Với phương thức đại lý ký gửi: Theo phương thức này, doanh nghiệp xuất
kho thành phẩm hàng hóa gửi đi bán cho khách hàng theo hợp đồng ký kết hai
bên. Khi hàng xuất kho gửi đi bán thì hàng chưa xác định là tiêu thụ. Hàng gửi
bán chỉ hạch toán vào doanh thu khi doanh nghiệp đã nhận được tiền bán hàng
do khách hàng trả, khách hàng đã nhận được hàng và chấp nhận thanh toán thì số
hàng đó mới chính thức coi là tiêu thụ và doanh nghiệp có quyền ghi nhận doanh
thu.
– Bán hàng theo phương thức trả chậm, trả góp: Theo phương thức này, khi
bán hàng doanh nghiệp ghi nhận doanh thu bán hàng theo giá bán hàng trả ngay,
khách hàng được chậm trả tiền hàng và phải chịu phần lãi trả chậm theo tỷ lệ
quy định trong hợp đồng mua bán hàng. Phần lãi trả chậm được ghi nhận vào
doanh thu hoạt động tài chính. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là giá trả
một lần ngay từ đầu không bao gồm tiền lãi trả chậm, trả góp.
Doanh thu tiêu thụ nội bộ: Phản ánh doanh thu của số sản phẩm hàng
hoá dịch vụ trong nội bộ doanh nghiệp. Doanh thu tiêu thụ nội bộ là lợi ích kinh
tế thu được từ việc bán hàng hoá, sản phẩm và cung cấp dịch vụ tiêu thụ nội bộ
giữa các đơn vị trực thuộc, hạch toán phụ thuộc trong cùng một công ty, tổng
công ty tính theo giá bán nội bộ.
Doanh thu hoạt động tài chính: Phản ánh doanh thu tiền lãi, tiền bản
quyền, cổ tức, lợi nhuận chưa chia và doanh thu hoạt động tài chính khác của
doanh nghiệp. Cụ thể: lãi cho vay, lãi tiền gửi, lãi bán hàng trả chậm, trả góp, lãi
đầu tư trái phiếu, tín phiếu, chiết khấu thanh toán được hưởng do mua hàng hóa,
dịch vụ, lãi cho thuê tìa chính, thu nhập từ cho thuê tài sản, cho người khác sử
dụng tài sản, cổ tức, lợi nhuận được chia, thu nhập về hoạt động đầu tư mua, bán
Trường ĐHDL Hải Phòng ốt nghiệp
Sinh viên: Dương Thị Như Ngọc – Lớp QTL303K 4
chứng khoán ngắn hạn, dài hạn, thu nhập chuyển nhượng, cho thuê cơ sở hạ
tầng, thu nhập về các hoạt động đầu tư khác, chênh lệch lãi do bán ngoại tệ,
khoản lãi chênh lệch tỷ giá ngoại tệ.
Doanh thu hoạt động tài chính là tổng giá trị các lợi ích kinh tế mà doanh
nghiệp thu được trong kỳ hạch toán phát sinh liên quan tới hoạt động tài chính.
Thu nhập khác: Phản ánh các khoản thu nhập khác, các khoản doanh thu
ngoài hoạt động sản xuất kinh doanh tạo ra doanh thu của doanh nghiệp. Gồm:
– Thu về thanh lý TSCĐ, nhượng bán TSCĐ;
– Thu tiền phạt khách hàng do vi phạm hợp đồng;
– Thu tiền bảo hiểm được bồi thường;
– Thu được các khoản nợ phải thu khó đòi xóa sổ tính vào chi phí kỳ trước
– Khoản nợ phải trả nay mất chủ được ghi tăng thu nhập;
– Thu các khoản thuế được giảm, được hoàn lại;
– Các khoản thu khác.
1.1.1.3. Các yếu tố làm giảm doanh thu của doanh nghiệp
Trong điều kiện kinh doanh hôm nay, để đẩy mạnh bán ra thu hồi nhanh
chóng tiền bán hàng, doanh nghiệp cần có chế độ khuyến khích đối với khách
hàng. Nếu khách hàng mua với khối lượng hàng hoá lớn sẽ được doanh nghiệp
giảm giá, nếu khách hàng thanh toán sớm tiền hàng sẽ được doanh nghiệp chiết
khấu, còn nếu hàng hoá doanh nghiệp kém phẩm chất thì khách hàng có thể
không chấp nhận thanh toán hoặc yêu cầu doanh nghiệp giảm giá. Các khoản
trên sẽ làm giảm doanh thu.
Chiết khấu thương mại:
– Chiết khấu thương mại là khoản tiền mà doanh nghiệp giảm trừ cho người
mua hàng do người mua hàng đã mua hàng hoá, dịch vụ với khối lượng lớn theo
thoả thuận về chiết khấu thương mại đã ghi trong hợp đồng kinh tế mua bán
hoặc các cam kết mua, bán hàng.
– Trường hợp người mua mua hàng nhiều lần mới đạt được lượng hàng mua
được hưởng chiết khấu thì khoản chiết khấu thương mại này được ghi giảm trừ
vào giá bán trên “Hoá đơn GTGT” hoặc “Hoá đơn bán hàng” lần cuối cùng.
– Trường hợp người mua hàng mua hàng với khối lượng lớn được hưởng chiết
khấu thương mại, giá bán phản ánh trên hoá đơn là giá đã giảm (đã trừ chiết khấu
thương mại) thì khoản chiết khấu thương mại này không được hạch toán
Trường ĐHDL Hải Phòng ốt nghiệp
Sinh viên: Dương Thị Như Ngọc – Lớp QTL303K 5
Giảm giá hàng bán: Là khoản giảm trừ được doanh nghiệp (bên bán)
chấp nhận trên giá đã thoả thuận trong hoá đơn, vì lý do hàng bán bị kém phẩm
chất, không đúng quy cách đã ghi trong hợp đồng.
Giá trị hàng bán bị trả lại
– Hàng bán bị trả lại là số sản phẩm, hàng hoá doanh nghiệp đã xác định
tiêu thụ nhưng bị khách hàng trả lại do vi phạm các điều kiện đã cam kết trong
hợp đồng kinh tế như hàng kém phẩm chất, sai quy cách, chủng loại.
– Hàng bán bị trả lại phải có văn bản đề nghị của người mua ghi rõ lý do trả
lại hàng, số lượng, giá trị hàng bị trả lại, đính kèm hoá đơn (nếu trả lại toàn bộ)
hoặc bản sao hợp đồng (nếu trả lại một phần hàng) và đính kèm chứng từ nhập
lại kho của doanh nghiệp số hàng nói trên.
Thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB), thuế xuất khẩu, thuế giá trị gia
tăng(GTGT) tính theo phương pháp trực tiếp: được xác định theo số lượng sản
phẩm hàng hoá đó tiêu thụ, giá tính thuế và thuế xuất của từng mặt hàng.
Trong đó:
– Thuế TTĐB: là một trong các khoản giảm trừ doanh thu phát sinh khi
doanh nghiệp cung cấp các loại sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất (hoặc các
loại dịch vụ) thuộc đối tượng chịu thuế TTĐB cho khách hàng. Số tiền thuế
doanh nghiệp phải nộp bằng thuế suất nhân với doanh thu bán hàng của hàng
hoá, dịch vụ thuộc diện chịu thuế kinh doanh.
– Thuế xuất khẩu: là một trong các khoản giảm trừ doanh thu phát sinh khi
doanh nghiệp có hàng hóa được phép xuất khẩu qua cửa khẩu hay biên giới. Số
tiền thuế doanh nghiệp phải nộp bằng thuế suất nhân với doanh thu bán hàng của
hàng hoá, dịch vụ thuộc diện chịu thuế kinh doanh. Trong doanh thu hàng xuất
khẩu đã bao gồm số thuế xuất khẩu phải nộp vào ngân sách nhà nước.
– Thuế GTGT của doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp trực
tiếp: là số thuế tính trên giá trị gia tăng thêm của hàng hoá, dịch vụ phát sinh
trong quá trình từ sản xuất đến tiêu dùng. Thuế GTGT của doanh nghiệp nộp
thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp phải nộp tương ứng với số doanh thu đó
được xác định trong kỳ.
Doanh thu thuần được xác định bằng giá trị hợp lý của các khoản đã thu
về hoặc sẽ thu sau khi trừ đi các khoản chiết khấu thương mại giảm giá hàng
bán, giá trị hàng bán bị trả lại, thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, thuế tiêu
thụ đặc biệt và thuế xuất khẩu.
1.1.2. Chi phí kinh doanh của doanh nghiệp
Trường ĐHDL Hải Phòng ốt nghiệp
Sinh viên: Dương Thị Như Ngọc – Lớp QTL303K 6
1.1.2.1. Khái niệm: Chi phí là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các khoản hao phí
về lao động sống và lao động vật hoá mà các doanh nghiệp đã bỏ ra để tiến hành
sản xuất kinh doanh trong một kỳ nhất định.
1.1.2.2. Các loại chi phí:
Giá vốn hàng bán: Giá vốn hàng bán là giá trị thực tế xuất kho của số sản
phẩm, hàng hóa (hoặc gồm cả chi phí mua hàng phân bổ cho hàng hóa đã bán
trong kỳ đối với doanh nghiệp thương mại), hoặc là giá thành thực tế lao vụ,
dịch vụ hoàn thành và đã được xác định là tiêu thụ và các khoản chi phí liên
quan trực tiếp khác phát sinh được tính vào giá vốn hàng bán để xác định kết quả
kinh doanh trong kỳ.
Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
– Chi phí bán hàng: là toàn bộ chi phí phát sinh trong quá trình bán sản
phẩm, hàng hóa và cung cấp dịch vụ. Chi phí bán hàng bao gồm:
Chi phí nhân viên bán hàng: Phản ánh các khoản phải trả cho nhân viên
bán hàng, nhân viên đóng gói, vận chuyển, bảo quản sản phẩm, hàng
hóa, Bao gồm tiền lương, tiền ăn giữa ca, tiền công và các khoản trích
bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn,
Chi phí vật liệu, bao bì: phản ánh các chi phí vật liệu, bao bì xuất dùng
cho việc giữ gìn, tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, như chi phí đóng
gói sản phẩm, hàng hóa, chi phí vật liệu, nhiên liệu dùng cho bảo quản,
bốc vác, vận chuyển sản phẩm, hàng hóa trong qúa trình tiêu thụ, vật liệu
dùng cho sửa chữa, bảo quản tài sản cố địnhdùng cho bộ phận bán
hàng.
Chi phí dụng cụ, đồ dùng: Phản ánh chi phí về công cụ, dụng cụ phục vụ
cho quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa như dụng cụ đo lường, phương
tiện tính toán, phương tiện làm việc
Chi phí khấu hao tài sản cố định: Phản ánh chi phí khấu hao tài sản cố
định ở bộ phận bảo quản, bán hàng như nhà kho, cửa hàng, bến bãi,
phương tiện vận chuyển, bốc dỡ, phương tiện tính toán, đo lường, kiểm
nghiệm chất lượng,
Chi phí bảo hành sản phẩm: Phản ánh các khoản chi phí bảo hành sản
phẩm, hàng hóa. Riêng chi phí bảo hành, sữa chữa công trình xây lắp
được phản ánh vào chi phí sản xuất chung, không phản ánh vào chi phí
bán hàng.
Trường ĐHDL Hải Phòng ốt nghiệp
Sinh viên: Dương Thị Như Ngọc – Lớp QTL303K 7
Chi phí dịch vụ mua ngoài: Phản ánh các chi phí dịch vụ mua ngoài phục
vụ cho bán hàng như chi phí thuê ngoài sửa chữa tài sản cố định phục vụ
trực tiếp cho khâu bán hàng, tiền thuê kho, thuê bãi, tiền thuê bốc vác, vận
chuyển sản phẩm, hàng hóa đi bán, tiền trả hoa hồng cho đại lý bán hàng,
cho đơn vị nhận ủy thác xuất khẩu
Chi phí bằng tiền khác: Phản ánh các chi phí bằng tiền khác phát sinh
trong khâu bán hàng ngoài các chi phí đã nêu trên như chi phí tiếp khách ở
bộ phận bán hàng, chi phí hội nghị khách hàng, vé cầu phà, chi cho KH.
– Chi phí quản lý doanh nghiệp(CPQLDN): Là một loại chi phí thời kỳ
được tính khi hạch toán lợi tức thường. CPQLDN bao gồm toàn bộ chi phí liên
quan đến hoạt động quản lý kinh doanh, quản lý hành chính và quản lý điều
hành chung cho toàn doanh nghiệp. Chi phí quản lý doanh nghiệp phản ánh các
chi phí quản lý chung gồm:
Các chi phí về lương nhân viên bộ phận quản lý doanh nghiệp( tiền lương,
tiền công, các khoản phụ cấp) bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí
công đoàn của Ban giám đốc, nhân viên quản lý ở các phòng ban của
doanh nghiệp.
Chi phí vật liệu quản lý: phản ánh chi phí vật liệu xuất dùng cho công tác quản lý
của doanh nghiệp như văn phòng phẩm, vật liệu sử dụng cho việc sửa chữa tài
sản cố định, công cụ, dụng cụ,…(Giá có thuế hoặc chưa có thuế GTGT)
Khấu hao tài sản cố định dùng cho quản lý doanh nghiệp: nhà cửa làm
việc của các phòng ban, kho tàng, vật kiến trúc, phương tiện vận tải,
truyền dẫn, máy móc, thiết bị quản lý dùng trên văn phòng…
Thuế, phí và lệ phí: Các chi phí về thuế, phí và lệ phí như tiền thuê đất,
thuế môn bài, chi phí bằng tiền khác.
Chi phí dự phòng: Phản ánh các khoản dự phòng phải thu khó đòi, dự
phòng phải trả tính vào chi phí sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
Chi phí dịch vụ mua ngoài: Phản ánh các chi phí dịch vụ mua ngoài phục
vụ cho công tác QLDN, các khoản chi mua và sử dụng các tài liệu kỹ
thuật, bằng sáng chế…(Không đủ tiêu chuẩn ghi nhận tài sản cố định)
được tính theo phương pháp phân bổ dần vào CPQLDN, tiền thuê tài sản
cố định, chi phí trả cho nhà thầu phụ.
Trường ĐHDL Hải Phòng ốt nghiệp
Sinh viên: Dương Thị Như Ngọc – Lớp QTL303K 8
Chi phí bằng tiền khác; Phản ánh các chi phí khác thuộc quản lý chung
của doanh nghiệp, ngoài các chi phí đã nêu trên như chi phí hội nghị, tiếp
khách, công tác phí, tàu xe, khoản chi cho lao động nữ…
Chi phí hoạt động tài chính: Phản ánh những khoản chi phí tài chính bao
gồm các khoản chi phí hoặc các khoản lỗ liên quan đến hoạt động đầu tư tài
chính, chi phí cho vay và đi vay vốn, chi phí góp vốn liên doanh liên kết, lỗ
chuyển nhượng chứng khoán ngắn hạn, chi phí giao dịch bán chứng khoán.
Dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán, khoản lỗ phát sinh khi bán ngoại tệ.
Chi phí khác: Phản ánh những khoản phát sinh do các sự kiện hay các
nghiệp vụ riêng biệt với các hoạt động thông thường của các doanh nghiệp. Bao
gồm: Chi phí thanh lý nhượng bán tài sản cố định (nếu có), chênh lệch do đánh
giá lại vật tư, hàng hoá, tài sản cố định đưa đi góp vốn liên doanh, tiền phạt do vi
phạm hợp đồng kinh tế, bị phạt thuế, truy thu thuế, các khoản chi phí khác.
Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp:
Bao gồm: Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành và chi phí thuế thu
nhập doanh nghiệp hoãn lại phát sinh trong năm làm căn cứ xác định kết quả
hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong năm tài chính hiện hành.
Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành là số thuế thu nhập doanh
nghiệp phải nộp tính trên thu nhập chịu thuế trong năm và thuế suất thuế thu
nhập doanh nghiệp hiện hành.
Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại là số thuế thu nhập doanh nghiệp
sẽ phải nộp trong tương lai phát sinh từ:
Ghi nhận thuế thu nhập hoãn lại phải trả trong năm
Hoàn nhập tài sản thuế thu nhập hoãn lại đã được ghi nhận từ các năm
trước.
1.1.3. Kết quả kinh doanh của doanh nghiệp:
Kết quả hoạt động kinh doanh là biểu hiện số tiền lãi, lỗ từ các hoạt động
của doanh nghiệp trong một kỳ nhất định.
Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ là số chênh lệch giữa
doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ với các khoản giảm trừ doanh thu.
Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ: là số chênh lệch giữa
doanh thu thuần và giá vốn hàng bán
Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh là số chênh lệch giữa lợi nhuận
gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanh thu hoạt động tài chính với chi phí
tài chính, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp.
Trường ĐHDL Hải Phòng ốt nghiệp
Sinh viên: Dương Thị Như Ngọc – Lớp QTL303K 9
Lợi nhuận khác: là số chệnh lệch giữa thu nhập khác với chi phí khác
Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế: là tổng số giữa lợi nhuận thuần từ hoạt
động kinh doanh với lợi nhuận khác.
Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp(Lợi nhuận ròng hay lãi ròng):
là phần lợi nhuận sau khi lấy lợi nhuận kế toán trước thuế trừ đi chi phí thuế thu
nhập doanh nghiệp.
– Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm: Kết quả hoạt
động sản xuất kinh doanh, kết quả hoạt động tài chính, kết quả hoạt động khác.
Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh: Là số chênh lệch giữa doanh thu
thuần và giá trị vốn hàng bán (gồm cả sản phẩm, hàng hoá, bất động sản
đầu tư, dịch vụ, giá thành sản xuất của sản phẩm xây lắp, chi phí liên quan
đến hoạt độngkinh doanh bất động sản đầu tư như: chi phí khấu hao, chi
phí sửa chữa, nâng cấp, chi phí cho thuê hoạt động, chi phí thanh lý,
nhượng bán bất động sản đầu tư), chi phí bán hàng và chi phí quản lý
doanh nghiệp.
Kết quả hoạt động tài chính; Là số chênh lệch giữa thu nhập tài chính và
chi phí tài chính.
Kết quả hoạt động khác: Là số chênh lệch giữa các khoản thu nhập khác
và các khoản chi phí khác và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp.
1.2. Vai trò và nhiệm vụ của kế toán doanh thu, chi phí, xác định kết quả
kinh doanh
– Phản ánh ghi chép đầy đủ, kịp thời, chính xác tình hình hiện có và sự biến
động của từng loại sản phẩm, hàng hoá theo chỉ tiêu, số lượng, chủng loại
và giá trị.
– Phản ánh ghi chép đầy đủ, kịp thời, chính xác các khoản phải thu, các
khoản giảm trừ doanh thu, chi phí của từng hoạt động trong doanh nghiệp
để cuối kỳ tập hợp doanh thu, đồng thời theo dõi và đôn đốc các khoản
phải thu khách hàng
– Theo dõi thường xuyên, liên tục tình hình biến động tăng, giảm các khoản
doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanh thu hoạt động tài chính,
doanh thu hoạt động bất thường.
– Theo dõi chi tiết, riêng biệt theo từng loại doanh thu, kể cả doanh thu nội
bộ nhằm phản ánh kịp thời, chi tiết, đầy đủ kết quả kinh doanh làm căn cứ
lập báo cáo.
Trường ĐHDL Hải Phòng ốt nghiệp
Sinh viên: Dương Thị Như Ngọc – Lớp QTL303K 10
– Phản ánh chính xác kết quả của từng hoạt động giám sát tình hình thực hiện
nghĩa vụ đối với Nhà nước và tình hình phân phối k

[block id=”bo-sung”]

Từ khóa: Đề tài Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần ford Hải Phòng

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *