[block id=”bo-sung-1″]

Nền kinh tế thị trường của nước ta trong những năm gần đây đã đạt được những bước tiến vững mạnh, các doanh nghiệp cũng đóng góp vai trò to lớn của mình cùng với cả nước đưa Việt Nam ngày càng phát triển, có vị trí xứng đáng trên trường quốc tế.
Ngày nay với xu hướng tự do cạnh tranh hàng loạt các xí nghiệp, nhà may, công ty được mở ra. Nhu cầu buôn bán trên thị trường ngày càng được mở rộng, Việt Nam đã dần trở thành một thị trường sôi động. Trong phần đóng góp của các doanh nghiệp phải kể đến phần đóng góp rất lớn của công tác quản trị tài chính trong doanh nghiệp mà hạch toán kế toán là một bộ phận quan trọng của hệ thống quản trị tài chính. Đây là một bộ phận gián tiếp góp phần tạo nên thành công của doanh nghiệp. Nó có vai trò tich cực trong điều hành và kiểm soát các hoạt động kinh tế, góp phần tích cực vào quản lý tài chính của nhà nước nói riêng và quản lý doanh nghiệp nói chung, vì nó giúp các nhà quản trị đưa ra những quyết định nhanh chóng và hợp lý nhất, đảm bảo cho sản xuất kinh doanh ổn định và phát triển.
Việc tổ chức hạch toán kế toán của doanh nghiệp có nhiều khâu quan trọng, trong đó công tác tổ chức kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh là một khâu cơ bản của hạch toán kế toán trong doanh nghiệp, bởii nó cho biết sản phẩm của doanh nghiệp được tiêu thụ như thế nào, chi phí trong quá trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm ra sao và kết quả hoạt động kinh doanh trong kỳ mà doanh nghiệp đạt được. Những thông tin từ đây giúp các nhà quản trị đưa ra những đối sách phù hợp.

Tải tài liệu miễn phí - My WordPress Blog41

Bạn đang xem nội dung tài liệu Đề tài Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại công ty trách nhiệm hữu hạn xây dựng Minh Tiến, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DTBH : Doanh thu bán hàng
GVHB : Giá vốn hàng bán
CPQL : Chi phí quản lý
DTTC : Doanh thu tài chính
TNDN : Thu nhập doanh nghiệp
BHXH : Bảo hiểm xã hội
BHYT : Bảo hiểm y tế
KPCĐ : Kinh phí công đoàn
TNHH : Trách nhiệm hữu hạng
GTGT : Giá trị gia tăng
DANH MỤC BIỂU BẢNG VÀ SƠ ĐỒ SỬ DỤNG
SƠ ĐỒ:
Sơ đồ 01: Bộ máy của công ty
Sơ đồ 02: Bộ máy kế toán của công ty
Sơ đồ 03: Trình tự ghi sổ kế toán của công ty
BIỂU BẢNG:
Bảng 1.1: Tình hình lao động của công ty qua 2 năm 2010- 2011
Bảng 1.2: Tình hình tài sản của công ty
Bảng 1.3: Tình hình nguồn vốn của công ty
Bảng 1.4: Tình hình kết quả hoạt động kinh doanh của công ty
Biểu 2.1: Hóa đơn giá trị gia tăng
Biểu 2.2: Chứng từ ghi sổ 01 và 02
Biểu 2.3: Bảng xuất nhập tồn hàng hóa
Biểu 2.4: Chứng từ ghi sổ 03
Biểu 2.5: Chứng từ ghi sổ 04
Biểu 2.6: Chứng từ ghi sổ 05
Biểu 2.7: Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội
Biểu 2.8: Chứng từ ghi sổ 06
Biểu 2.9: Chứng từ ghi sổ 07
Biểu 2.10: Chứng từ ghi sổ 08
Biểu 2.11: Chứng từ ghi sổ 09
Biểu 2.12: Chứng từ ghi sổ 10
Biểu 2.13: Chứng từ ghi sổ 11
Biểu 2.14: Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tháng 01 năm 2011
TRÍCH MẪU SỐ:
Mẫu 01: Phiếu xuất kho
Mẫu 02: Sổ chi tiết bán hàng
Mẫu 03: Sổ cái 01
Mẫu 04: Phiếu xuất kho 185 và phiếu xuất kho 200
Mẫu 05: Sổ cái 02
Mẫu 06: Phiếu thu 00178
Mẫu 07: Sổ cái 03
Mẫu 08: Giấy báo nợ
Mẫu 09: Sổ cái 04
Mẫu 10: Sổ cái 05
Mẫu 11: Phiếu chi 025
Mẫu 12: Sổ cái 06
Mẫu 13: Phiếu thu
Mẫu 14: Sổ cái 07
Mẫu 15: Phiếu chi
Mẫu 16: Sổ cái 08
Mẫu 17: Sổ cái 09
Mẫu 18: Sổ cái 10
NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP
Quảng Trị, ngày..tháng……năm 20.
Đại diện nơi thực tập
( Ký, họ tên, đóng dấu)
Sau quá trình học tập và rèn luyện dưới mái trường Cao Đẳng Công Nghiệp Huế cùng với thời gian thực tập tại Công ty trách nhiệm hữu hạn xây dựng Minh Tiến, tôi đã hoàn thành chuyên đề tốt nghiệp của mình. Đề tài này được hoàn thành là nhờ sự nỗ lực của bản thân, sự quan tâm, động viên an ủi của cha mẹ và những người thân xung quanh, công ơn to lớn của quý thầy cô trong trường, đặc biệt là quý thầy cô khoa Kinh Tế và Ban lãnh đạo cùng các cô, chú, anh, chị tại Công ty trách nhiệm hữu hạn xây dựng Minh Tiến đã giúp đỡ tôi trong thời gian thực tập tại công ty. Vì vậy tôi xin chân thành cảm ơn đến:
Quý thầy cô khoa Kinh Tế trường Cao Đẳng Công Nghiệp Huế đã tận tâm giảng dạy và truyền đạt những kiến thức quý báu cho tôi trong suốt thời gian học.
Cô Hoàng Thị Ái Thủy là giảng viên đã nhiệt tình hướng dẫn tôi trong suốt thời gian thực hiện đề tài.
Ban Giám Đốc cùng các cô, chú, anh, chị phòng Kế toán – Tài chính tại Công ty trách nhiệm hữu hạn xây dựng Minh Tiến đã đồng ý cho tôi thực tập và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt thời gian thực tập tại Công ty.
Cuối cùng tôi xin chúc quý thầy cô và Ban Giám Đốc cùng các cô, chú, anh, chị tại Công ty trách nhiệm hữu hạn xây dựng Minh Tiến được nhiều sức khỏe, hạnh phúc và luôn thành đạt trong công tác cũng như trong cuộc sống.
Mặc dù có nhiều cố gắng nhưng do thời gian thực hiện đề tài và kiến thức còn hạn chế nên không thể tránh khỏi những thiếu sót. Rất mong quý thầy cô góp ý để chuyên đề của tôi hoàn thiện hơn.
Tôi xin chân thành cám ơn!
Ngày tháng năm 2014
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Thị Tâm
LỜI MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Nền kinh tế thị trường của nước ta trong những năm gần đây đã đạt được những bước tiến vững mạnh, các doanh nghiệp cũng đóng góp vai trò to lớn của mình cùng với cả nước đưa Việt Nam ngày càng phát triển, có vị trí xứng đáng trên trường quốc tế.
Ngày nay với xu hướng tự do cạnh tranh hàng loạt các xí nghiệp, nhà may, công ty được mở ra. Nhu cầu buôn bán trên thị trường ngày càng được mở rộng, Việt Nam đã dần trở thành một thị trường sôi động. Trong phần đóng góp của các doanh nghiệp phải kể đến phần đóng góp rất lớn của công tác quản trị tài chính trong doanh nghiệp mà hạch toán kế toán là một bộ phận quan trọng của hệ thống quản trị tài chính. Đây là một bộ phận gián tiếp góp phần tạo nên thành công của doanh nghiệp. Nó có vai trò tich cực trong điều hành và kiểm soát các hoạt động kinh tế, góp phần tích cực vào quản lý tài chính của nhà nước nói riêng và quản lý doanh nghiệp nói chung, vì nó giúp các nhà quản trị đưa ra những quyết định nhanh chóng và hợp lý nhất, đảm bảo cho sản xuất kinh doanh ổn định và phát triển.
Việc tổ chức hạch toán kế toán của doanh nghiệp có nhiều khâu quan trọng, trong đó công tác tổ chức kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh là một khâu cơ bản của hạch toán kế toán trong doanh nghiệp, bởii nó cho biết sản phẩm của doanh nghiệp được tiêu thụ như thế nào, chi phí trong quá trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm ra sao và kết quả hoạt động kinh doanh trong kỳ mà doanh nghiệp đạt được. Những thông tin từ đây giúp các nhà quản trị đưa ra những đối sách phù hợp.
Vì vậy qua thời gian thực tế tìm hiểu tác kế toán tại đơn vị thực tập em đã có cơ hội tìm hiểu sâu hơn về công tác kế toán và tầm quan trọng của nó. Từ kiến thức em đã học được và tìm hiểu, em đã chọn đề tài:” Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại công ty trách nhiệm hữu hạn xây dựng Minh Tiến” làm đề tài báo cáo thực tập tốt nghiệp của mình.
2. Mục đích nghiên cứu
– Tìm hiểu thực trạng và đánh giá công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH xây dựng Minh Tiến.
– Đề xuất một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH xây dựng Minh Tiến.
3. Đối tượng nghiên cứu
Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH xây dựng Minh Tiến.
4. Phạm vi nghiên cứu
* Về không gian
Quá trình nghiên cứu đề tài được thực hiện tại Công ty TNHH xây dựng Minh Tiến.
Địa điểm của công ty đóng tại thôn Thuận Trạch, xã Mỹ Thủy, huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình.
* Về thời gian
– Số liệu phục vụ cho nghiên cứu đề tài trong 2 năm 2012 – 2013.
– Số liệu phục vụ cho việc nghiên cứu thực trạng công tác kế toán trong tháng 1 năm 2013 tại Công ty TNHH xây dựng Minh Tiến.
5. Phương pháp nghiên cứu
– Phương pháp so sánh: nghiên cứu mức độ biến động của các chỉ tiêu về số lượng và tỷ trọng qua các kỳ.
– Phương pháp chứng từ kế toán: chứng từ phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh xuất phát từ tài sản nguồn vốn trong công ty.
– Phương pháp tổng hợp cân đối: khái quát tình hình nguồn vốn, kết quả kinh doanh và các mối quan hệ kinh tế khách thuộc đối tượng hạch toán.
– Phương pháp thống kê: tổng hợp lại những thông tin dữ liệu phục vụ cho việc nghiên cứu.
– Phương pháp hạch toán kế toán: phân tích các chứng từ, sổ sách liên quan đến tiêu thụ và xác định kết quả sản xuất kinh doanh.
– Phương pháp nghiên cứu tài liệu và quan sát: sử dụng để thu thập tài liệu nhằm phục vụ cho công việc nghiên cứu đề tài hoạt động kinh doanh của công ty TNHH xây dựng Minh Tiến.
6. Kết cấu đề tài
Đề tài gồm 3 chương:
Chương I: Giới thiệu khái quát về Công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn xây dựng Minh Tiến.
Chương II: Thực trạng và công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả sản xuất kinh doanh tại Công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn xây dựng Minh Tiến.
Chương III: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại công ty trách nhiệm hữu hạn xây dựng Minh Tiến.
CHƯƠNG I:
GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY
TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN XÂY DỰNG MINH TIẾN
1.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty TNHH xây dựng Minh Tiến.
1.1.1. Quá trình hình thành của công ty TNHH xây dựng Minh Tiến
Công ty TNHH xây dựng Minh Tiến được thành lập và chính thức đi vào hoạt động từ ngày 05 tháng 06 năm 2001 theo quyết định số 2902000185 do Sở Kế hoạch Đầu tư tỉnh Quảng Bình cấp.
Trụ sở chính của công ty đặt tại: Thôn Thuận Trạch- xã Mỹ Thủy- huyện Lệ Thủy- tỉnh Quảng Bình.
Số điện thoại: 0523882605
Mã số thuế: 3100273077
Tài khoản số: 53210000022126 tại ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Lệ Thủy
Các nghành nghề hoạt động sản xuất kinh doanh chính của công ty là:
+ Kinh doanh, sản xuất mua bán vật tư ngành xây dựng.
+ Kinh doanh khai thác các loại vật liệu như: cát, sạn, đất sét, cao lanh…
+ Mua bán các loại phụ tùng và các bộ phận phụ trợ của các loại xe có động cơ.
+ Nhận xây dựng các công trình dân dụng, thủy lợi, lắp đặt các thiết bị xây dựng vừa và nhỏ.
Với những điều kiện như trên, Công ty TNHH xây dựng Minh Tiến hoàn toàn có đầy đủ tư cách pháp nhân hoạt động theo đúng quy định của Luật doanh nghiệp.
1.1.2. Quá trình phát triển của công ty TNHH xây dựng Minh Tiến
Công ty TNHH Minh Tiến là một công ty hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh các mặt hàng xây dựng dân dụng và công nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Bình. Ngay từ mới khi thành lập, Công ty gặp rất nhiều khó khăn, nguồn vốn kinh doanh hạn hẹp. Công ty kinh doanh chủ yếu bằng nguồn vốn vay ngân hàng.
Cùng với sự phát triển của đất nước, với chiến lược phát triển kinh tế phù hợp, và sự giao lưu rộng rãi cùng với các Công ty trong địa bàn tỉnh Quảng Bình nói riêng và các khu vực bắc miền trung, từ Quảng Bình đến TT Huế công ty đã không ngừng tăng nhanh nguồn thu cho ngân sách Nhà nước, tăng tích lũy, đảm bảo công ăn việc làm cho người lao động và Công ty đã khẳng định mình trên thị trường cạnh tranh.
Trong những năm qua, Công ty đã cung ứng với số lượng lớn các nguồn vật tư cũng như các nguồn nguyên vật liệu cho nhiều công trình xây dựng khác nhau, đảm bảo thi công các công trình có hiệu quả. Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, Công ty TNHH xây dựng Minh Tiến đã có nhiều sự phát triển vượt bậc về cả chiều rộng lẫn chiều sâu.
Cho đến nay, sau 8 năm thành lập, công ty đã có đội ngũ kỹ thuật đầy đủ, đời sống của cán bộ công nhân viên được nâng cao. Cùng với xu thế phát triển chung, với sự quản lý phù hợp, phương thức, kiểu cách làm ăn hoàn toàn mới “khơi trong hút ngoài”, công ty đã phát huy những tiềm năng sẵn có của mình, tiếp tục phát triển tạo được chỗ đứng trên thị trường.
1.2. Chức năng và nhiệm vụ của Công ty TNHH xây dựng Minh Tiến
1.2.1. Chức năng của Công tyTNHH xây dựng Minh Tiến
Đầu tư sản xuất, kinh doanh các loại vật tư, vật liệu và thiết bị phụ tùng máy móc, phục vụ cho ngành xây dựng đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng và xây lắp các công trình xây dựng nhằm đáp ứng đầy đủ nhu cầu thiết yếu của xã hội.
1.2.2. Nhiệm vụ của Công tyTNHH xây dựng Minh Tiến
– Đảm bảo thu nhập cho người lao động, dần nâng cao cuộc sống cho công nhân, tạo công ăn việc làm, giải quyết vấn đề thất nghiệp cho địa phương, nhằm tổng thu nhập quốc doanh “GDP”.
– Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ nộp thuế, góp phần làm tăng ngân sách nhà nước hàng năm.
– Đảm bảo nguồn vốn tái sản xuất mở rộng, tăng thêm cơ sở sản xuất, thu hút lao động.
– Quản lý tài sản nguồn vốn hoạt động kinh doanh trên cơ sở lấy thu bù chi và phát triển vốn.
1.3. Tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty TNHH xây dựng Minh Tiến
1.3.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công tyTNHH xây dựng Minh Tiến
Công ty TNHH xây dựng Minh Tiến đã xây dựng được bộ máy tổ chức phù hợp với đặc điểm loại hình của công ty, có các phòng ban đảm nhận những vai trò chức năng riêng nhưng đều thống nhất dưới sự chỉ đạo của ban quản lý công ty.
GIÁM ĐỐC
Phòng kế toán tài chính
Phòng kế hoạch kinh doanh
Phòng kinh doanh bán hàng
Phòng kỹ thuật
Phòng vật tư
PHÓ GIÁM ĐỐC
Chú thích:
: Quan hệ trực tuyến
: Quan hệ chức năng
Sơ đồ 1.1. Sơ đồ bộ máy công ty TNHH xây dựng Minh Tiến.
1.3.2. Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận
– Giám đốc: là người chỉ huy cao nhất trong công ty, là đại diện pháp lý của công ty, chịu trách nhiệm tổ chức, điều hành mọi hoạt động và kết quả kinh doanh của Công ty.
– Phó giám đốc: Là người giúp việc cho giám đốc, chịu trách nhiệm trước Giám đốc về lĩnh vực công tác được giao, là người thay mặt Giám đốc giải quyết các công việc của công ty theo ủy quyền khi Giám đốc đi vắng.
– Phòng kế toán tài chính: chịu sự điều hành trực tiếp của kế toán trưởng về nghiệp vụ cùng với kế toán trưởng tham mưu cho giám đốc về công tác quản lý kinh tế trong công ty.
– Phòng kế hoạch kinh doanh: chịu trách nhiệm về lập kế hoạch sản xuất khi có nhu cầu của khách hàng, phối hợp với phòng kinh doanh để theo dõi nắm bắt nhu cầu của thị trường.
– Phòng kinh doanh bán hàng: tham mưu cho giám đốc trong hoạt động sản xuất kinh doanh, chủ động trong xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh.
– Phòng kỹ thuật: chịu trách nhiệm về chuyên môn kỹ thuật, có trách nhiệm kiểm tra chất lượng hàng hoá khi nhập, xuất kho.
– Phòng vật tư: Có nhiệm vụ về lĩnh vực quản lý nguồn vật tư, kỹ thuật, máy móc thiết bị và cung cấp vật tư khi cần thiết.
1.4. Tổ chức công tác kế toán tại Công ty TNHH xây dựng Minh Tiến
1.4.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại công ty TNHH xây dựng Minh Tiến
Căn cứ vào đặc điểm tính chất và quy mô hoạt động kinh doanh, công ty đã tổ chức bộ máy kế toán tập trung, các bộ phận trực thuộc không tổ chức kế toán riêng mà chỉ có các nhân viên kế toán thu thập chứng từ ban đầu rồi chuyển tới phòng kế toán. Việc hạch toán của công ty do phòng kế toán đảm nhận, phòng kế toán gồm 5 người và được phân thành 4 phần hành kế toán cơ bản, các phần hành kế toán được phân công phù hợp với chức năng chuyên môn cụ thể của từng nhân viên kế toán đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ ghi chép kế toán vật tư hàng hóa, kế toán thanh toán, kế toán ngân hàng, kế toán tổng hợp, tính toán và tiến hành lập báo cáo tài chính.
Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán:
KẾ TOÁN TRƯỞNG
KẾ TOÁN TỔNG HỢP
Kế toán vật
tư hàng hóa
Kế toán ngân hàng
Kế toán thanh toán
Thủ quỹ
Chú thích: : Quan hệ trực tuyến
: Quan hệ chức năng
Sơ đồ 1.2. Tổ chức bộ máy kế toán của Công ty TNHH xây dựng Minh Tiến
1.4.2. Chức năng và nhiệm vụ của từng phòng kế toán
– Kế toán trưởng: là người có chức năng kiểm tra công tác hạch toán kế toán của phòng kế toán.
– Kế toán tổng hợp: căn cứ vào số liệu đã được xử lý ở các phần hành kế toán có liên quan đến đối tượng thanh toán, mua bán, kế toán tiến hành tổng hợp số liệu và hạch toán kế toán.
– Kế toán ngân hàng: chịu trách nhiệm về tiền gửi, thanh toán tiền qua ngân sách có quan hệ đối chiếu với kế toán trưởng.
– Kế toán vật tư hàng hóa: Có trách nhiệm hạch toán chính xác đầy đủ hình thành nhập, xuất, tồn kho về khối lượng giá trị hàng hoá tình hình tiêu thụ hàng hoá.
– Kế toán thanh toán: có nhiệm vụ theo dõi các khoản thu chi bằng tiền mặt, các khoản công nợ thanh toán lương cho công nhân viên hàng ngày.
– Thủ quỹ: chịu sự chỉ đạo của kế toán trưởng có nhiệm vụ thu chi bảo quản các loại tiền mặt và các loại chứng từ có giá trị khác, ghi chép sổ quỹ và lập báo cáo quỹ hàng ngày.
1.5. Tình hình lao động của Công ty TNHH xây dựng Minh Tiến qua hai năm 2012 – 2013
Nhìn chung trong những năm qua để đáp ứng yêu cầu mở rộng sản xuất kinh doanh, số lượng lao động của công ty không ngừng tăng lên về cả số lượng và chất lượng.
Bảng 1.1. Tình hình lao động của Công ty TNHH xây dựng Minh Tiến qua hai năm 2012 – 2013
Chỉ tiêu
Năm
So sánh
Năm 2012
Năm 2013
2013/2012
Số lượng
%
Số lượng
%
Số lượng
%
Tổng cộng
100
100
125
100
25
25
1. Theo giới tính
+Nữ
30
30
32
25,6
2
6,67
+ Nam
70
70
93
74,4
23
32,9
2. Theo trình độ
Đại học
10
10
13
10,4
3
30
Cao đẳng và trung cấp
15
15
20
16
5
33,3
Lao động phổ thông
75
75
92
73,6
17
22,67
3. Theo tiêu chuẩn công việc
Lao động trực tiếp
77
77
97
77,6
20
25,97
Lao động gián tiếp
23
23
28
22,4
5
21,74
Nhìn chung trong những năm qua để đáp ứng yêu cầu mở rộng sản xuất kinh doanh, số lượng lao động của công ty không ngừng tăng lên về cả số lượng và chất lượng.
Qua bảng số liệu cho thấy tổng số lao động qua 2 năm có sự tăng lên, trong đó năm 2012 là 100 người, sang năm 2013 là 125 người tăng lên 25 người tương ứng với 25% so với năm 2012. Trong đó:
+ Xét theo giới tính: từ năm 2012 – 2013 lao động nam luôn chiếm một tỷ lệ lớn trong tổng số lao động của công ty. Cụ thể là tăng thêm 23 người tương ứng với 32,9%, số lượng nam chiếm tỷ trọng lớn là điều tất yếu trong ngành kinh doanh xây dựng.
+ Xét theo trình độ lao động: thì trình độ chuyên môn của lao động sẽ phản ánh được chất lượng lao động từ đó thực hiện được kết quả và hiệu lực của công việc.
Số lượng trình độ đại học có tăng nhưng nhẹ, tăng 3 người chiếm 30% do công ty mở rộng quy mô sản xuất. Về trình độ cao đẳng và trung cấp cũng tăng lên. Trong công ty lực lượng lao động phổ thông luôn chiếm một tỷ trọng cao trong cơ chế lao động, lực lượng này có trách nhiệm tham gia trực tiếp vào quá trình vận chuyển cũng như tạo ra sản phẩm, năm 2013 tăng lên 17 người chiếm 22.7% so với năm 2012.
+ Xét theo tiêu chuẩn công việc: do công ty là một đơn vị sản xuất kinh doanh các mặt hàng vật tư,lắp đặt các thiết bị xây dựng, khai thác các vật liệu như: đá, cát, sạn nên lao động trực tiếp chiếm một tỷ lệ lớn. Lao động gián tiếp chiếm tỷ lệ nhỏ, nhưng tăng vào năm 2013 chiếm 21,74% so với năm 2012. Lao động trực tiếp chiếm 25,97% do Công ty mở rộng quy mô sản xuất.
1.6. Tình hình tài sản và nguồn vốn của Công ty TNHH xây dựng Minh Tiến qua 2 năm 2012 -2013
Tài sản và nguồn vốn là yếu tố quan trọng hàng đầu của một doanh nghiệp, nó là tiền đề cơ sở vật chất đảm bảo sự ra đời và hoạt động của tất cả các doanh nghiệp. Để đánh giá năng lực tài chính của một doanh nghiệp, người ta xem xét cơ cấu tài sản, cơ cấu nguồn vốn trong doanh nghiệp.
1.6.1. Tình hình tài sản của công ty TNHH xây dựng Minh Tiến
Bảng 1.2. Tình hình tài sản của Công ty TNHH xây dựng Minh Tiến
Chỉ tiêu
Năm 2012
Năm 2013
So sánh
2013/2012
Giá trị
%
Giá trị
%
Giá trị
%
I. Tài sản ngắn hạn
15.368.442.302
82,76
16.300.460.543
81,51
932.018.240
6,06
1. Tiền và các khoản tương đương tiền
5.336.323.636
28,74
5.907.378.009
29,54
571.054.373
5,71
2. Các khoản phải thu
5.205.817.358
28,03
5.432.556.352
27,16
226.738.994
4,35
3. Hàng tồn kho
4.710.742.000
25,37
4.950.334.915
24,75
239.592.915
5,09
4. Tài sản ngắn hạn khác
15.559.310
0,08
10.191.270
0,05
(5.368.040)
(34,5)
II. Tài sản dài hạn
3.200.958.782
17,24
3.698.360.484
18,49
497.401.702
15,54
1. Tài sản cố định
2.894.585.714
15,59
3.370.190.520
3,37
475.604.806
16,43
2. Tài sản dài hạn khác
306.373.068
1,65
328.169.964
1,64
21.796.896
2,18
Tổng
18.569.401.084
100,00
19.998.821.027
100,00
2.958.839.886
19,88
Công ty TNHH xây dựng Minh Tiến là đơn vị chuyên sản xuất kinh doanh các loại vật tư, nguyên vật liệu máy móc thiết bị dùng vào xây dựng, do đó tài sản có vai trò quyết định đến quy mô hoạt động của Công ty. So với năm 2012 thì năm 2013 tài sản ngắn hạn tăng 932.018.246 chiếm 6,06% so với năm 2012. Hàng tồn kho vẫn ở mức ổn định năm 2013 tăng 239.592.915 đồng chiếm 5,09% so với năm 2012 do sự biến động của thị trường nên sản phẩm của công ty còn tồn kho, vì vậy công ty phải có chiến lược kinh doanh sản xuất mới.
Về tài sản cố định năm 2013 tăng với mức 475.604.806 đồng chiếm 13.16% so với năm 2012. Tài sản dài hạn khác so với năm 2012 thì năm 2013 tăng 21.796.896 đồng với 2,18%, đó là do Công ty đã có nhiều điều kiện để mở rộng thêm thị trường.
1.6.2. Tình hình nguồn vốn của công ty TNHH xây dựng Minh Tiến
Bảng 1.2. Tình hình nguồn vốn của Công ty TNHH xây dựng Minh Tiến.
Chỉ tiêu
Năm 2012
Năm 2013
So sánh
2013/2012
Giá trị
%
Giá trị
%
Giá trị
%
I. Nợ phải trả
8.120.616.325
43,74
8.750.023.000
43,75
629.406.675
7,75
1. Nợ ngắn hạn
5.256.592.515
28,31
5.850.023.450
29,25
593.430.935
11,29
2. Nợ dài hạn
2.864.023.810
15,42
2.899.999.550
14,5
35.975.740
1,26
II. Nguồn vốn CSH
10.447.784.759
56,26
11.248.798.027
56,25
801.013.270
7,67
1. Nguồn vốn KD
8.200.000.000
44,16
8.520.340.000
44,1
320.340.000
3,9
2.Lợi nhuận chưa phân phối
2.247.784.750
12,1
2.728.458.020
12,14
480.673.270
21,38
Tổng
18.569.401.084
100,00
19.998.821.027
100,00
2.860.839.890
15,41
Tình trạng thiếu vốn kinh doanh vẫn luôn là khó khăn lớn của Công ty, dựa vào bảng phản ánh tình hình nguồn vốn qua 2 năm 2012 – 2013 thì năm 2013 việc kinh doanh sản xuất của Công ty gặ

[block id=”bo-sung”]

Từ khóa: Đề tài Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại công ty trách nhiệm hữu hạn xây dựng Minh Tiến

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *