[block id=”bo-sung-1″]

Đã từ lâu, những vấn đề trong giáo dục nói chung và giáo dục đại học nói riêng luôn
là đề tài nóng bỏng thu hút sự chú ý của báo giới, công luận xã hội cũng như các chuyên
gia và các nhà lãnh đạo.
Trước đây, giáo dục được xem như một hoạt động sự nghiệp đào tạo con người
mang tính phi thương mại, phi lợi nhuận nhưng qua một thời gian dài chịu sự ảnh hưởng
của các yếu tố bên ngoài, đặc biệt là tác động của nền kinh tế thị trường đã khiến cho
tính chất của hoạt động này không còn thuần túy là một phúc lợi công mà dần thay đổi
thành “dịch vụ giáo dục”. Theo đó, giáo dục trở thành một loại dịch vụ và khách hàng
(sinh viên, phụ huynh) có thể bỏ tiền ra để đầu tư và sử dụng một dịch vụ mà họ cho là
tốt nhất.

de_tai_khao_sat_su_hai_long_cua_sinh_vien_ve_chat_luong_dao

pdf66 trang | Chia sẻ: duongneo | Ngày: 31/07/2017 | Lượt xem: 3413 | Lượt tải: 15download

Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Đề tài Khảo sát sự hài lòng của sinh viên về chất lượng đào tạo tại trường đại học kinh tế – Đại học quốc gia Hà Nội, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

1
ĐẠI HỌC KINH TẾ – ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
ĐỀ TÀI:
KHẢO SÁT SỰ HÀI LÒNG CỦA SINH VIÊN VỀ CHẤT
LƯỢNG ĐÀO TẠO TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ –
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
HÀ NỘI 2013
2
ĐẠI HỌC KINH TẾ – ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
ĐỀ TÀI:
KHẢO SÁT SỰ HÀI LÒNG CỦA SINH VIÊN VỀ CHẤT
LƯỢNG ĐÀO TẠO TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ –
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
Giảng viên hướng dẫn: TS. Phạm Thị Liên
Sinh viên thực hiện:
1. Bùi Thị Ngọc Ánh
2. Đào Thị Hồng Vân
HÀ NỘI 2013
3
LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian chuẩn bị và hoàn thành bài báo cáo của mình, chúng em đã rất may
mắn khi nhận được sự ủng hộ, khuyến khích và hỗ trợ từ rất nhiều người. Và sau đây
chúng em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến những người đó.
Lời đầu tiên với tất cả sự chân thành, chúng em xin bày tỏ lời cảm ơn đến TS.Phạm
Thị Liên, người cô đáng kính đã tận tâm hướng dẫn, cung cấp tài liệu và chỉ bảo để chúng
em có thể hoàn thành bài nghiên cứu này một cách tốt nhất.
Xin trân trọng gửi lời cảm ơn đến các bạn sinh viên đã tham gia trả lời các câu hỏi
khảo sát để chúng tôi có được đầy đủ tài liệu làm nghiên cứu.
Và cuối cùng chúng em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Trường Đại Học Kinh
Tế – Đại Học Quốc Gia Hà Nội đã tạo điều kiện cho chúng em có cơ hội được tham gia
Nghiên cứu khoa học – một hoạt động hết sức bổ ích giúp chúng em có thể tiếp xúc và
học tập những kiến thức mới.
4
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC HÌNH ……………………………………………………………………………………….8
DANH MỤC CÁC BẢNG ……………………………………………………………………………………..9
MỞ ĐẦU ……………………………………………………………………………………………………………10
Lý do chọn đề tài………………………………………………………………………………………………….10
Mục đích nghiên cứu của đề tài ……………………………………………………………………………..12
Phạm vi nghiên cứu ……………………………………………………………………………………………..12
Câu hỏi nghiên cứu ………………………………………………………………………………………………12
Khách thể và đối tượng nghiên cứu ………………………………………………………………………..12
Phương pháp tiếp cận nghiên cứu …………………………………………………………………………..12
 Dạng thiết kế nghiên cứu: ………………………………………………………………………………..12
 Công cụ thu thập dữ liệu, các biến số và các tư liệu: …………………………………………..12
Quy trình chọn mẫu nghiên cứu ……………………………………………………………………………..13
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN ……………………………………………………………………………14
1.1 Khái niệm và đặc điểm của dịch vụ ……………………………………………………………….14
1.1.1 Khái niệm ……………………………………………………………………………………………….14
1.1.2 Đặc điểm ………………………………………………………………………………………………..14
1.2 Chất lượng dịch vụ và chất lượng đào tạo ………………………………………………………16
1.2.1 Chất lượng dịch vụ và mô hình ………………………………………………………………….16
1.3 Sự hài lòng của khách hàng và mô hình …………………………………………………………19
1.3.1 Sự hài lòng của khách hàng ……………………………………………………………………….19
1.3.2 Mô hình sự hài lòng của khách hàng …………………………………………………………..20
1.4 Quan hệ giữa chất lượng dịch vụ và sự hài lòng của khách hàng ……………………….22
1.5 Tình hình nghiên cứu về chất lượng đào tạo và sự hài lòng của người học ở Việt
Nam 25
5
1.6 Mô hình nghiên cứu và giả thuyết …………………………………………………………………25
1.6.1 Mô hình nghiên cứu …………………………………………………………………………………25
1.6.2 Khung phân tích dự kiến và giả thuyết nghiên cứu ……………………………………….27
1.6.3 Thiết kế công cụ điều tra khảo sát (bảng hỏi) ………………………………………………29
CHƯƠNG 2. PHÂN TÍCH MỨC ĐỘ HÀI LÒNG CỦA SINH VIÊN VỀ CHẤT
LƯỢNG ĐÀO TẠO TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ -ĐHQG HN ……………………..31
2.1 Đặc điểm của mẫu nghiên cứu ………………………………………………………………………..31
2.2 Đánh giá thang đo …………………………………………………………………………………………34
2.2.1 Hệ số tin cậy Cronbach Alpha ……………………………………………………………………..35
3.2.2. Phân tích nhân tố khám phá EFA …………………………………………………………………38
2.3. Kiểm định mô hình và giả thuyết nghiên cứu ……………………………………………………38
2.3.1. Kiểm định giả thuyết mô hình hồi qui giữa các thành phần chất lượng của
hoạt động đào tạo đối với sự hài lòng. …………………………………………………………………….39
CHƯƠNG 3: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ……………………………………………………………44
3.1. Kết luận ………………………………………………………………………………………………….44
3.2. Kiến nghị ………………………………………………………………………………………………..44
3.2.1. Đối với chương trình đào tạo …………………………………………………………………….45
3.2.2. Đối với đội ngũ giảng viên ………………………………………………………………………..45
3.2.3. Đối với cơ sở vật chất ………………………………………………………………………………45
3.2.4. Đối với khả năng phục vụ vủa cán bộ nhân viên ………………………………………….46
3.3 Hạn chế của nghiên cứu …………………………………. Error! Bookmark not defined.
Tài Liệu Tham Khảo …………………………………………………………………………………………….47
Tài liệu tiếng Việt ………………………………………………………………………………………………..47
Tài liệu tiếng Anh ………………………………………………………………………………………………..48
Phụ Lục 1: Bảng hỏi …………………………………………………………………………………………….50
Phiếu khảo sát về về sự hài lòng của sinh viên Đại Học Kinh Tế – ĐHQG Hà Nội về chất
lượng của chương trình đào tạo ……………………………………………………………………………..50
Phụ Lục 2: Kết quả kiểm định mô hình hồi quy ……………………………………………………….53
6
Phụ Lục 3: Hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha …………………………………………………………….55
Phụ Lục 4: Descriptive………………………………………………………………………………………….56
Phụ Lục 5 : Phân tích nhân tố khám phá (EFA) ……………………………………………………….57
7
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
– ĐHQGHN: Đại Học Quốc Gia Hà Nội
– ĐHKT ĐHQGHN: Đại Học Kinh Tế – Đại Học Quốc Gia Hà Nội
– CSVC: Cơ sở vật chất
– GV: Giảng viên
– CTĐT: Chương trình đào tạo
– KNPV: Khả năng phục vụ
– ĐH: Đại Học
– SV: Sinh viên
8
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1. 1 Mô hình chất lượng dịch vụ Parasuraman et al …………………………………17
Hình 1. 2 Mô hình chỉ số hài lòng khách hàng của Mỹ …………………………………….22
Hình 1. 3 Mô hình chỉ số hài lòng khách hàng các quốc gia EU ……………………….22
Hình 2. 1 Kết quả kiểm định mô hình lý thuyết……………………………………………….42
Hình 2. 1 Kết quả kiểm định mô hình lý thuyết……………………………………………….42
9
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1. 1 Các nghiên cứu trước và các yếu tố sử dụng …………………………………….27
Bảng 1. 2 Các thành phần của bảng hỏi ………………………………………………………….29
Bảng 2. 1 Số sinh viên theo năm học tại các Khoa tham gia điều tra ………………….32
Bảng 2. 2 Giới tính và sinh viên học tập tại các Khoa tham gia điều tra ……………..33
Bảng 2. 3 Kết quả học tập của sinh viên tham gia điều tra theo Khoa …………………34
Bảng 2. 4 Kết quả học tập và giới tính của sinh viên tham gia điều tra ………………34
Bảng 2. 5 Cronbach Alpha của thang đo Cơ sở vật chất …………………………………..35
Bảng 2. 6 Cronbach Alpha của thang đo giảng viên…………………………………………36
Bảng 2. 7 Cronbach Alpha của thang đo chương trình đào tạo ………………………….36
Bảng 2. 8 Cronbach Alpha của thang đo Khả năng phục vụ ……………………………..37
Bảng 2. 9 Cronbach Alpha của thang đo đánh giá chung ………………………………….37
Bảng 2. 10 Kết quả hồi qui của mô hình …………………………………………………………39
Bảng 2. 11 Phân tích phương sai ANOVA ……………………………………………………..39
Bảng 2. 12 Các hệ số hồi qui trong mô hình ……………………………………………………40
Bảng 2. 13 Tổng hợp kết quả kiểm định giả thuyết ..42
Bảng 2. 1 Số sinh viên theo năm học tại các Khoa tham gia điều tra ………………….32
Bảng 2. 2 Giới tính và sinh viên học tập tại các Khoa tham gia điều tra ……………..33
Bảng 2. 3 Kết quả học tập của sinh viên tham gia điều tra theo Khoa …………………34
Bảng 2. 4 Kết quả học tập và giới tính của sinh viên tham gia điều tra ………………34
Bảng 2. 5 Cronbach Alpha của thang đo Cơ sở vật chất …………………………………..35
Bảng 2. 6 Cronbach Alpha của thang đo giảng viên…………………………………………36
Bảng 2. 7 Cronbach Alpha của thang đo chương trình đào tạo ………………………….36
Bảng 2. 8 Cronbach Alpha của thang đo Khả năng phục vụ ……………………………..37
Bảng 2. 9 Cronbach Alpha của thang đo đánh giá chung ………………………………….37
Bảng 2. 10 Kết quả hồi qui của mô hình …………………………………………………………39
Bảng 2. 11 Phân tích phương sai ANOVA ……………………………………………………..39
Bảng 2. 12 Các hệ số hồi qui trong mô hình ……………………………………………………40
Bảng 2. 13 Tổng hợp kết quả kiểm định giả thuyết ………………………………………….42
10
MỞ ĐẦU
Lý do chọn đề tài
Đã từ lâu, những vấn đề trong giáo dục nói chung và giáo dục đại học nói riêng luôn
là đề tài nóng bỏng thu hút sự chú ý của báo giới, công luận xã hội cũng như các chuyên
gia và các nhà lãnh đạo.
Trước đây, giáo dục được xem như một hoạt động sự nghiệp đào tạo con người
mang tính phi thương mại, phi lợi nhuận nhưng qua một thời gian dài chịu sự ảnh hưởng
của các yếu tố bên ngoài, đặc biệt là tác động của nền kinh tế thị trường đã khiến cho
tính chất của hoạt động này không còn thuần túy là một phúc lợi công mà dần thay đổi
thành “dịch vụ giáo dục”. Theo đó, giáo dục trở thành một loại dịch vụ và khách hàng
(sinh viên, phụ huynh) có thể bỏ tiền ra để đầu tư và sử dụng một dịch vụ mà họ cho là
tốt nhất.
Song song với việc chuyển từ hoạt động phúc lợi công sang dịch vụ công và tư, một
thị trường giáo dục dần dần hình thành và phát triển trong đó cách hoạt động trao đổi
diễn ra khắp nơi, tăng mạnh cả về số lượng lẫn hình thức. Các cơ sở giáo dục đua nhau ra
đời để đáp ứng được nhu cầu của khách hàng với nhiều mô hình đào tạo khác nhau: từ
chính quy, tại chức, chuyên tu, hoàn chỉnh đến liên thông, đào tạo từ xa,… Từ đó nảy sinh
các vấn đề như chất lượng đào tạo kém, sinh viên ra trường không đáp ứng nhu cầu
nguồn nhân lực, sự xuống cấp đạo đức học đường, chương trình và nội dung giảng dạy
nặng nề và không phù hợp với thực tế…đã xuất hiện ngày càng nhiều hơn trên mặt báo,
trên các chương trình thời sự cũng như trên các phương tiên thông tin đại chúng khác,
điều này dẫn đến sự hoang mang đối với công chúng, đặc biệt là khi họ lụa chọn trường
cho con em mình theo học.
Nhằm giải quyết các mối lo ngại đó, Bộ Giáo Dục và Đào tạo đã thể hiện nỗ lực của
mình trong việc quản lý chất lượng giáo dục thông qua việc đưa Kiểm định chất lượng
giáo dục vào Luật Giáo dục sửa đổi năm 2005. Mục đích của việc kiểm định này giúp
cho các nhà quản lý, các trường đại học xem xét toàn bộ hoạt động của nhà trường một
cách có hệ thống để từ đó điều chỉnh các hoạt động của nhà trường theo một chuẩn nhất
định; giúp cho các trường đại học định hướng và xác định chuẩn chất lượng nhất định và
nó tạo ra một cơ chế đảm bảo chất lượng vừa linh hoạt, vừa chặt chẽ đó là tự đánh giá và
đánh giá ngoài.
11
Trong những năm gần đây, đảm bảo chất lượng mà hoạt động chính là đánh giá chất
lượng đã trở thành một phong trào rộng khắp trên toàn thế giới, trong đó có khu vực
Đông Nam Á nói chung và Việt Nam nói riêng. Tùy theo từng mô hình giáo dục đại học
mà từng nước có thể áp dụng phương thức đánh giá và quản lý chất lượng khác nhau, tuy
nhiên có hai cách tiếp cận đánh giá chất lượng thường được xử dụng trên thế giới đó là
đánh giá đồng nghiệp và đánh giá sản phẩm. Trong đó, đánh giá đồng nghiệp chú trọng
đánh giá đầu vào và quá trình đào tạo còn đánh giá sản phẩm thì thông qua bộ chỉ số thực
hiện và chú trọng vào sự hài lòng của các bên liên quan. Bộ chỉ số này cho phép giám sát
chất lượng giáo dục đại học hàng năm , không quá tốn nhiều thời gian và phức tạp như
đánh giá đồng nghiệp, có thể thực hiện đồng loạt trên quy mô cả nước. Phương thức đánh
giá sản phẩm được sử dụng rộng rãi tại Hoa Kỳ, các nước Bắc mỹ và Châu Âu vì các dữ
liệu thu được bằng bộ chỉ sô sthực hiện sẽ giúp khẳng định tính hợp lý của các chuẩn
mực trong bộ tiêu chuẩn kiểm định chất lượng.
Riêng ở Đông Nam Á, việc thành lập tổ chức đảm bảo chất lượng mạng đại học
Đông Nam Á (AUN-QA) vào năm 1998 cho thấy sự nỗ lực trong việc quản lý chất lượng
giáo dục đại học bao gồm các yếu tố cốt lõi như sứ mạng mục tiêu, nguồn lực, các hoạt
động then chốt (đào tạo, nghiên cứu, dịch vụ) và cách thành quả đạt được. Các yếu tố này
sẽ trực tiếp tạo ra chất lượng của giáo dục đại học. Ngoài ra mô hình chất lượng của
AUN-QA còn có hai yếu tố hỗ trợ là sự hài lòng của các bên liên quan và đảm bảo chất
lượng và đối sánh trong phạm vi quốc gia/quốc tế. Đây là những yếu tố không trực tiếp
tạo ra chất lượng nhưng lại rất cần thiết vì nó cung cấp thông tin phản hồi và cơ cấu giám
sát, cách đánh giá, đối sánh nhằm giúp cho hệ thống giáo dục có thể vận hành đúng
hướng.
Qua đó ta thấy được thông tin về sự hài lòng của các bên liên quan chính là bằng
chứng về hiệu quả của hệ thống giáo dục, giúp hệ thống kịp thời có những điều chỉnh hợp
lý để ngày càng tạo ra mức độ hài lòng cao hơn của những đối tượng mà nó phực vụ. Với
mục đích xác định sự hài lòng của sinh viên nhằm góp phần cải tiến, nâng cao chất lượng
đào tạo của trường Đại Học Kinh Tế, Đại Học Quốc Gia Hà Nội cho nên chúng tôi chọn
đề tài “Khảo sát sự hài lòng của sinh viên đối với chất lượng của chương trình đào
tạo tại trường Đại Học Kinh Tế Đại Học Quốc Gia Hà Nội”.
12
Mục đích nghiên cứu của đề tài
– Mục đích trước mắt: khảo sát sự hài lòng của sinh viên đối với chất lượng của
chương trình đào tạo tại trường ĐHKT ĐHQGHN và tìm hiểu một số yếu tố tác
động đến kết quả này.
– Mục đích sâu xa: việc khảo sát này nhằm phục vụ cho công tác đổi mới và nâng
cao chất lượng đào tạo tại trường ĐHKT.
Phạm vi nghiên cứu
Nghiên cứu này tiến hành khảo sát sự hài lòng của sinh viên đối với chất lượng của
chương trình đào tạo tại trường ĐHKT ĐHQGHN.
Câu hỏi nghiên cứu
 Mức độ hài lòng của sinh viên về chất lượng đào tạo của trường ĐHKT –
ĐHQGHN?
 Các yếu tố cơ sở vật chất, chương trình đào tạo, giảng viên, khả năng phục vụ,…có
ảnh hưởng như thế nào đến sự hài lòng của sinh viên?
 Làm thế nào để nâng cao sự hài lòng của sinh viên về chất lượng đào tạo?
Khách thể và đối tượng nghiên cứu
– Khách thể nghiên cứu: sinh viên đại học chính quy trường ĐHKT
– Đối tượng nghiên cứu: sự hài lòng của sinh viên đối với chất lượng chương trình
đào tạo tại trường ĐHKT .
Phương pháp tiếp cận nghiên cứu
 Dạng thiết kế nghiên cứu:
Nghiên cứu này được thiết kế chủ yếu theo dạng nghiên cứu định lượng thông qua
bảng hỏi để thu thập thông tin. Nghiên cứu còn kết hợp một phần với nghiên cứu định
tính thông qua phỏng vấn sâu một sô sinh viên về những kỳ vọng của sinh viên khi
tham gia học tập tại trường cũng như kiến nghị của sinh viên nhằm nâng cao chất lượng
hoạt động đào tạo của nhà trường. Qua đó kết quả nghiên cứu sẽ mang tính thuyết phục
và có độ tin cậy cao hơn.
 Công cụ thu thập dữ liệu, các biến số và các tư liệu:
– Công cụ thu thập dữ liệu: bảng hỏi.
– Các biến số:
13
+ Biến độc lập: chương trình đào tạo, đội ngũ giảng viên, cơ sở vật chất, khả năng
phục vụ và kết quả đạt được chung về khóa học
+ Biến phụ thuộc: sự hài lòng của sinh viên
+ Biến kiểm soát: ngành học, năm học, kết quả học tập, giới tính
– Các tư liệu:
+ Các tài liệu về trường ĐHKT – ĐHQG HN
+ Dữ liệu về sinh viên, kết quả học tập của sinh viên
+ Bảng hỏi
+ Phần mềm thống kê SPSS
Quy trình chọn mẫu nghiên cứu
– Chọn mẫu để khảo sát bằng bảng hỏi
Trường ĐHKT hiện tại có 5 khoa bao gồm: khoa quản trị kinh doanh, khoa tài
chính ngân hàng, khoa kinh tế phát triển, khoa kinh tế chính trị, khoa kinh tế và
kinh doanh quốc tế.
Chúng tôi đã gửi email bảng hỏi qua hòm thư chung của các lớp và tổng cộng
có 160 sinh viên trả lời, rải từ năm thứ nhất đến năm thứ 4 (tương đương khóa
2009,2010,2011 và 2012). Trong đó có 55 sinh viên khoa quản trị kinh doanh, 12
sinh viên khoa kinh tế chính trị, 22 sinh viên khoa tài chính-ngân hàng, 36 sinh
viên khoa kinh tế phát triển và 35 sinh viên khoa kinh tế và kinh doanh quốc tế.
Trong đó có 31 sinh viên nam và 129 sinh viên nữ.
14
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN
1.1 Khái niệm và đặc điểm của dịch vụ
1.1.1 Khái niệm
Trong cuộc sống ngày nay chúng ta biết đến rất nhiều hoạt động trao đổi được gọi
chung là dịch vụ và ngược lại dịch vụ bao gồm rất nhiều các loại hình hoạt động và
nghiệp vụ trao đổi trong các lĩnh vực và ở cấp độ khác nhau. Đã có nhiều khái niệm, định
nghĩa về dịch vụ nhưng để có hình dung về dịch vụ trong nghiên cứu khoa học này,
chúng tôi tham khảo một số khái niệm dịch vụ cơ bản.
– Theo Từ điển Tiếng Việt: Dịch vụ là công việc phục vụ trực tiếp cho những nhu
cầu nhất định của số đông, có tổ chức và được trả công [Từ điển Tiếng Việt, 2004, NXB
Đà Nẵng, tr256]
– Định nghĩa về dịch vụ trong kinh tế học được hiểu là những thứ tương tự như
hàng hoá nhưng phi vật chất [Từ điển Wikipedia]. Theo quan điểm kinh tế học, bản chất
của dịch vụ là sự cung ứng để đáp ứng nhu cầu như: dịch vụ du lịch, thời trang, chăm sóc
sức khoẻvà mang lại lợi nhuận.
– Philip Kotler () định nghĩa dịch vụ: Dịch vụ là một hoạt động hay lợi ích cung
ứng nhằm để trao đổi, chủ yếu là vô hình và không dẫn đến

[block id=”bo-sung”]

Từ khóa: Đề tài Khảo sát sự hài lòng của sinh viên về chất lượng đào tạo tại trường đại học kinh tế – Đại học quốc gia Hà Nội

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *