[block id=”bo-sung-1″]


Thanh long là một trong những trái cây nhiệt đới được đánh giá cao , môṭ loaị
thức ăn tráng miệng hấp dẫn và đẹp mắt. Nó không chỉ đem lại cho chúng ta sự ngon
miệng, nó còn có nhiều tác dụng khác rất tốt cho sức khỏe. Nó cung cấp cho cơ thể
chúng ta rất nhiều vitamin , khoáng chất cần thiết , ngoài ra còn giúp tăng cường sứ c đề
kháng , chống lại một số bệnh . Việc phát triển cây thanh long là nhiệm vụ quan trọng
của ngành nông nghiệp , nó có những đóng góp không nhỏ cho sự tăng trưởng của n ền
kinh tế đất nước, phục vụ tiêu dùng nội địa và xuất khẩu.
Ở Việt Nam hướng nghiên cứu về bảo quản thanh long chủ yếu tập trung vào bảo
quản nhiệt và hoá chất. Trong khi đó, vấn đề an toàn vệ sinh thực phẩm và ô nhiễm
môi trường đang trở thành mối quan tâm lớn do việc sử dụng quá mức các hoá chất
không rõ nguồn gốc trong bảo quản thanh long. Vì vậy , việc nghiên cứu và ứng dụng
các chế phẩm sinh học an toàn trong bảo quản thanh long là rất cấn thiết.
Việc sử dụng chế phẩm tạo màng sinh học kết hợp với nấm men Candida sake
đối kháng trong bảo quản rau quả đã được Bộ nông nghiệp Mỹ, cộng đồng Châu Âu
và các nước như Nhật, Canada nghiên cứu và ứng dụng rộng rãi
Trong khuôn khổ đề tài cấp Bộ Nông nghiệp và PTNT “Nghiên cứu sản xuất một
số chế phẩm sinh học, hóa học sử dụng trong bảo quản rau, quả, hoa tươi” Viện Cơ
điện Nông nghiệp và Công nghệ sau thu hoạch cũng đã nghiên cứu sản xuất chế phẩm
nấm men đối kháng dùng để bảo quản một số rau, hoa quả. Chế phẩm này đã được thử
nghiệm với thanh long của tỉnh Bình Thuận ở quy mô nhỏ và đã được chứng minh có
khả năng kéo dài thời gian bảo quản, tăng chất lượng cảm quan. Tuy nhiên, để áp dụng
chế phẩm này cho thanh long ở quy mô sản xuất lớn, cần tiếp tục nghiên cứu và hoàn
thiện về chủng giống, công nghệ sản xuất, kỹ thuật tạo màng. để đưa ra một quy
trình bảo quản thanh long có hiệu quả, an toàn cho người sản xuất. Vì vậy, trong
khuôn khổ Dự án Khoa học công nghệ nông nghiệp vốn vay ADB chúng tôi tiến hành
đề tài “Nghiên cứu ứng dụng một số chế phẩm sinh học nhằm nâng cao chất lượng và
kéo dài thời gian bảo quản thanh long


pdf92 trang | Chia sẻ: thientruc20 | Ngày: 09/08/2021 | Lượt xem: 19 | Lượt tải: 0download

Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Đề tài Nghiên cứu ứng dụng một số chế phẩm sinh học nhằm nâng cao chất lượng và kéo dài thời gian bảo quản thanh long, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

1
PHẦN I – MỞ ĐẦU……………………………………………………………………………………………………. 5
PHẦN II- TỔNG QUAN TÀI LIỆU ………………………………………………………………………….. 8
2.1. Giới thiệu chung về thanh long…………………………………………………………………………….. 8
2.1.1. Cây thanh long …………………………………………………………………………………………………. 8
2.1.2. Đặc điểm và giá trị của quả thanh long ……………………………………………………………… 8
2.1.2.1. Đặc điểm của quả thanh long …………………………………………………………………………. 8
2.1.2.2. Thu hoạch thanh long …………………………………………………………………………………….. 8
2.1.2.3. Giá trị dinh dƣỡng của quả thanh long …………………………………………………………… 9
2.1.2.4. Một số bệnh thƣờng gặp ảnh hƣởng đến chất lƣợng quả thanh long sau thu
hoạch [13] …………………………………………………………………………………………………………………. 9
2.1.3. Tình hình sản xuất và tiêu thụ thanh long ở nƣớc ta ………………………………………… 10
2.1.4. Sự biến đổi của quả thanh long sau thu hoạch …………………………………………………. 11
2.1.4.1. Biến đổi vật lý ………………………………………………………………………………………………. 11
2.1.4.2. Biến đổi sinh lý – sinh hóa …………………………………………………………………………….. 12
2.1.5. Một số phƣơng pháp bảo quản quả thanh long ………………………………………………… 14
2.1.5.1. Xử lý nhiệt trƣớc khi bảo quản …………………………………………………………………….. 14
2.1.5.2. Bảo quản ở nhiệt độ thấp ……………………………………………………………………………… 14
2.2. Bảo quản rau quả bằng phƣơng pháp phủ màng ………………………………………………… 15
2.2.1. Khái niệm chung …………………………………………………………………………………………….. 15
2.2.2. Đặc tính lý hóa và vai trò của màng bao ………………………………………………………….. 15
2.2.2.1. Đặc tính lý hóa …………………………………………………………………………………………….. 15
2.2.2.2. Vai trò của chất tạo màng …………………………………………………………………………….. 16
2.2.3. Một số chất tạo màng ……………………………………………………………………………………… 17
2.2.3.1. Màng polychacaride …………………………………………………………………………………….. 17
2.2.3.2. Màng protein ……………………………………………………………………………………………….. 17
2.2.3.3. Màng lipit ……………………………………………………………………………………………………. 18
2.2.3.4. Màng composit …………………………………………………………………………………………….. 18
2
2.3. bảo quản rau quả tƣơi bằng vi sinh vật đối kháng ………………………………………………. 19
2.3.1. Vi sinh vật đối kháng ………………………………………………………………………………………. 19
2.3.2. Các nghiên cứu sử dụng vi sinh vật đối kháng trong bảo quản rau quả …………….. 20
PHẦN III- VẬT LIỆU VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU…………………………………… 23
3.1. Vật liệu nghiên cứu ……………………………………………………………………………………………. 24
3.1.1. Đối tƣợng nghiên cứu ……………………………………………………………………………………… 24
3.1.4. Các thiết bị nghiên cứu……………………………………………………………………………………. 25
3.2. Nội dung nghiên cứu (theo thuyết minh đã phê duyệt) ………………………………………… 26
3.3. Phƣơng pháp nghiên cứu …………………………………………………………………………………… 26
3.3.1. Phƣơng pháp phân lập nấm mốc gây thối hỏng quả thanh long ………………………… 26
3.3.2. Phƣơng pháp phân lập nấm men đối kháng ……………………………………………………. 27
3.3.3. Phƣơng pháp tuyển chọn chủng nấm men đối kháng nấm mốc gây thối hỏng thanh
long …………………………………………………………………………………………………………………………. 27
3.3.4. Phƣơng pháp định loại các chủng nấm men Candida sake đối kháng dùng trong
bảo quản thanh long ………………………………………………………………………………………………… 28
3.3.5. Nghiên cƣ́u c ông nghê ̣sản xuất nấm men Candida sake quy mô phòng thí nghiêṃ
……………………………………………………………………………………………………………………………….. 28
3.3.6. Phƣơng pháp nuôi cấy chìm sục khí chủng nấm men Candida sake TL1 quy mô
100lít/mẻ………………………………………………………………. …………………………………………………32
3.3.7. Phƣơng pháp thử khả năng đối kháng nấm mốc của nấm men Candida trên quả
thanh long………………………………………………………………………………………………………………..33
3.3.8. Phƣơng pháp tạo màng bao ăn đƣợc ……………………………………………………………….. 30
3.3.9. Phƣơng pháp bố trí thí nghiệm kiểm tra hiệu quả của các công thức màng bao
…………………………………………………………………………………………………………………………………34
3.3.10. Phƣơng pháp xử lý quả sơ bộ bằng một số chất sát trùng thông thƣờng trƣớc khi
áp dụng chế phẩm…………………………………………………………………………………………………….35
3.3.11. Phƣơng pháp nghiên cứu tác dụng của chitosan tới sự phát triển của vi sinh vật
gây hỏng quả thanh long ………………………………………………………………………………………….35
3.3.12. Nghiên cứu tác dụng của chitosan tới sự phát triển của nấm men …………………..36
3.3.13. Nghiên cứu tác dụng của chitosan và nấm men đối kháng có bổ sung CaCl2 đến
sự phát triển nấm gây thối hỏng trên quả thanh long…………………………………………………37
3
3.3.14. Phƣơng pháp phân tích chất lƣợng………………………………………………………………..37
3.3.15. Phƣơng pháp thử nghiệm tính an toàn sinh học của chế phẩm nấm men đối
kháng TL01 …………………………………………………………………………………………………………….. 36
3.3.16. Phƣơng pháp bố trí thí nghiệm bảo quản quả thanh long bằng chế phẩm TL01 ở
quy mô lớn tại công ty TNHH TM Hƣng Loan Bình Thuận ………………………………………. 37
PHẦN IV: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ………………………………………………………………….. 39
4.1. Kết quả khảo sát thực trạng sản xuất trƣớc và sau thu hoạch Thanh long Bình
Thuận ……………………………………………………………………………………………………………………… 39
4.1.1. Thực trạng sản xuất trƣớc thu hoạch thanh long Bình Thuận ………………………….. 39
4.1.2. Thực trạng sơ chế bảo, bảo quản thanh long sau thu hoạch ……………………………… 40
4.2. Nghiên cứu hoàn thiện công nghệ sản xuất chế phẩm (Nấm men đối kháng và màng
bao ăn đƣợc) dùng trong bảo quản thanh long ………………………………………………………….. 42
4.2.1. Xác định các chủng nấm mốc gây thối hỏng thanh long điển hình……………………..44
4.2.2. Phân lập, tuyển chọn các chủng nấm men Candida.spp đối kháng …………………….. 44
4.2.3. Nghiên cứu lựa chọn màng bao ăn đƣợc để bảo quản thanh long………………………52
4.3. Nghiên cứu tạo chế phẩm tạo màng chitosan kết hợp với nấm men đối kháng. ……. 54
4.4. Kết quả nghiên cứu công nghê ̣nhân nuôi chủng nấm men Candida sake TL01 ……. 59
4.4.1. Nghiên cứu công nghệ nhân nuôi ở quy mô phòng thí nghiệm……………………………59
4.4.2. Nghiên cứu công nghệ nhân nuôi ở quy mô Pilot 100lit/mẻ ………………………………. 62
4.4.3. Quy trình công nghệ nhân nuôi và tạo chế phẩm tạo màng chitosan kết hợp với
nấm men đối kháng Candida sake TL01 ……………………………………………………………………. 66
4.4.4.Thuyết minh quy trình …………………………………………………………………………………….. 67
4.5. Nghiên cứu tính ổn định và an toàn sinh học của chế phẩm Candida sake TL01…… 67
4.6. Xây dựng quy trình bảo quản thanh long thƣơng phẩm bằng chế phẩm TL01 …….. 70
4.6.1. Nghiên cứu xử lý quả thanh long trƣớc bảo quản……………………………………………..69
4.6.2. Thử nghiệm bảo quản quả thanh long thƣơng phẩm bằng chế phẩm TL01……….70
4.6.3. Quy trình bảo quản thanh long bằng chế phẩm tạo màng TL01 ……………………….. 81
4.7. Xây dựng mô hình bảo quản thanh long bình thuận …………………………………………… 83
4
4.7.1. Quy mô xây dựng mô hình bảo quản ……………………………………………………………….. 83
4.7.2. Đánh giá hiệu quả kỹ thuật của mô hình………………………………………………………….. 83
4.7.3. Đánh giá hiệu quả kinh tế của mô hình…………………………………………………………….86
PHẦN V. KẾT LUẬN ……………………………………………………………………………………………… 87
PHẦN VI- TÀI LIỆU THAM KHẢO………………………………………………………………………..89
5
PHẦN I – MỞ ĐẦU
1. Đặt vấn đề
Thanh long là một trong những trái cây nhiệt đới được đánh giá cao , môṭ loaị
thức ăn tráng miệng hấp dẫn và đẹp mắt. Nó không chỉ đem lại cho chúng ta sự ngon
miệng, nó còn có nhiều tác dụng khác rất tốt cho sức khỏe. Nó cung cấp cho cơ thể
chúng ta rất nhiều vitamin , khoáng chất cần thiết , ngoài ra còn giúp tăng cường sức đề
kháng , chống lại một số bệnh . Việc phát triển cây thanh long là nhiệm vụ quan trọng
của ngành nông nghiệp , nó có những đóng góp không nhỏ cho sự tăng trưởng của n ền
kinh tế đất nước, phục vụ tiêu dùng nội địa và xuất khẩu.
Ở Việt Nam hướng nghiên cứu về bảo quản thanh long chủ yếu tập trung vào bảo
quản nhiệt và hoá chất. Trong khi đó, vấn đề an toàn vệ sinh thực phẩm và ô nhiễm
môi trường đang trở thành mối quan tâm lớn do việc sử dụng quá mức các hoá chất
không rõ nguồn gốc trong bảo quản thanh long. Vì vậy , việc nghiên cứu và ứng dụng
các chế phẩm sinh học an toàn trong bảo quản thanh long là rất cấn thiết.
Việc sử dụng chế phẩm tạo màng sinh học kết hợp với nấm men Candida sake
đối kháng trong bảo quản rau quả đã được Bộ nông nghiệp Mỹ, cộng đồng Châu Âu
và các nước như Nhật, Canada nghiên cứu và ứng dụng rộng rãi
Trong khuôn khổ đề tài cấp Bộ Nông nghiệp và PTNT “Nghiên cứu sản xuất một
số chế phẩm sinh học, hóa học sử dụng trong bảo quản rau, quả, hoa tươi” Viện Cơ
điện Nông nghiệp và Công nghệ sau thu hoạch cũng đã nghiên cứu sản xuất chế phẩm
nấm men đối kháng dùng để bảo quản một số rau, hoa quả. Chế phẩm này đã được thử
nghiệm với thanh long của tỉnh Bình Thuận ở quy mô nhỏ và đã được chứng minh có
khả năng kéo dài thời gian bảo quản, tăng chất lượng cảm quan. Tuy nhiên, để áp dụng
chế phẩm này cho thanh long ở quy mô sản xuất lớn, cần tiếp tục nghiên cứu và hoàn
thiện về chủng giống, công nghệ sản xuất, kỹ thuật tạo màng…. để đưa ra một quy
trình bảo quản thanh long có hiệu quả, an toàn cho người sản xuất. Vì vậy, trong
khuôn khổ Dự án Khoa học công nghệ nông nghiệp vốn vay ADB chúng tôi tiến hành
đề tài “Nghiên cứu ứng dụng một số chế phẩm sinh học nhằm nâng cao chất lượng và
kéo dài thời gian bảo quản thanh long”
6
2. Mục tiêu của đề tài
Mục tiêu chung
Xây dựng được quy trình sản xuất và ứng dụng một số chế phẩm sinh học có
hiệu quả cao và an toàn để nâng cao chất lượng, kéo dài thời gian bảo quản quả thanh
long phục vụ nội tiêu và đẩy mạnh xuất khẩu.
Mục tiêu cụ thể
1/ Thiết lập được quy trình ứng dụng chế phẩm nấm men đối kháng Candida.spp kết
hợp với màng bao ăn được bảo quản thanh long. Khi áp dụng quy trình thời gian bảo
quản đạt 37-42 ngày ở điều kiện lạnh 5-100C theo khuyến cáo của “VietGap thanh
long”, giảm tổn thất sau thu hoạch xuống dưới 10%, đạt tiêu chuẩn xuất khẩu.
2/ Xây dựng mô hình ứng dụng chế phẩm nấm men đối kháng Candida.spp kết hợp với
màng bao ăn được bảo quản thanh long.
3. Cách tiếp cận
Sản xuất và tiêu thụ thanh long ở nước ta hiện nay chủ yếu dựa vào sử dụng các
hóa chất độc hại để sơ chế và bảo quản, đặc biệt là ở những vùng sản xuất thanh long
chuyên canh, quy mô lớn như ở Bình Thuận. Làm thế nào để giảm thiểu lượng hóa
chất bảo quản đang sử dụng mà vẫn đảm bảo hình thức, chất lượng quả cho tiêu thụ
nội địa và xuất khẩu là vấn đề mà đề tài cần giải quyết.
Để làm được điều đó, cách tiếp cận của đề tài là:
1. Trên cơ sở tiếp cận với các tài liệu, thông tin, các công trình nghiên cứu, các bài
báo đã được công bố trên các tạp trí trong và ngoài nước và trên mạng intenet về
nghiên cứu công nghệ sản xuất các chế phẩm sinh học không độc hại làm cơ sở lý luận
cho các phương pháp nghiên cứu của đề tài.
2. Phối hợp với Sở Nông nghiệp và PTNT tỉnh Bình Thuận, Trung tâm Nghiên
cứu phát triển cây thanh long Bình Thuận và Trung tâm Khuyến nông tiếp cận trực
tiếp với các hộ sản xuất, các doanh nghiệp trồng, bảo quản và xuất khẩu thanh long ở
Binh Thuận để điều tra thực trạng sản xuất trước thu hoạch và thực trạng xử lý, bảo
quản quả sau thu hoạch. Với cách tiếp cận như vậy đề tài sẽ có được cơ sở lý luận
khoa học, kiến thức thực tế để từ đó có thể xây dựng được quy trình sản xuất, ứng
dụng các chế phẩm sinh học an toàn phù hợp hơn với điều kiện Việt Nam
7
3. Đề tài có giải pháp tổng thể, định hướng phát triển công nghệ bảo quản quả
thanh long có tính đến tác động của nhiều khâu: từ khâu sơ chế, xử lý vệ sinh quả
trước bảo quản đến sử dụng chế phẩm sinh học kéo dài thời gian bảo quản thanh long
mà vẫn đảm bảo chất lượng để xuất khẩu sang một số thị trường xa và khó tính như
Mỹ, Châu Âu…Tính tổng thể của công nghệ sản xuất chế phẩm sinh học bảo quản
thanh long biểu hiện ở chỗ sẽ thực hiện cả 2 công đoạn: 1) tạo ra được quy trình công
nghệ sản xuất chế phẩm sinh học bảo quản ở quy mô lớn; 2) Triển khai ứng dụng ngay
chế phẩm vào thực tế sản xuất.
4. Kế thừa những kết quả nghiên cứu và ứng dụng trước đây trong nước và ngay
trong Viện về công nghệ và kinh nghiệm trong cùng lĩnh vực theo hướng dễ sử dụng
và chuyển giao vào thực tế sản xuất.
5. Viện Cơ điện Nông nghiệp và CNSTH có phòng thí nghiệm đầy đủ thiết bị phục
vụ nghiên cứu sinh học, có hệ thống thiết bị nhà xưởng phục vụ cho sản xuất các thiết
bị cơ giới hóa phục vụ đề tài. Đặc biệt Viện có hệ thống lên men chìm sục khí quy mô
100lít và 1.000lít/mẻ hiện đại để sản xuất các chế phẩm sinh học ở quy mô pilot. Bên
cạnh đó, đề tài hợp tác với một số đơn vị, cá nhân có chuyên môn sâu liên quan để sử
dụng các phương tiện nghiên cứu và triển khai các nội dung của đề tài. Cơ quan, doanh
nghiệp phối hợp chủ yếu để cùng triển khai ứng dụng.
6. Đề tài sẽ lấy ý kiến chuyên gia, tổ chức hội thảo, viết báo cáo chuyên đề
7. Trên cơ sở những kết quả đạt được, đề tài sẽ xây dựng mô hình trình diễn, tập
huấn chuyển giao quy trình công nghệ.
8. Sử dụng phương pháp tiếp cận cùng tham gia, trong đó người dân, cán bộ,
doanh nghiệp sẽ cùng tham gia trong quá trình điều tra, nghiên cứu, xây dựng mô hình.
9. Tổ chức tập huấn theo phương pháp lớp học đồng ruộng, lấy c ác mô hình thực
tế trong đề tài làm hiện trường để tập huấn.
8
PHẦN II- TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Giới thiệu chung về thanh long
2.1.1. Cây thanh long
Cây thanh long thuộc họ xương rồng (Cactaceae), chi hylocereus có nguồn gốc
ở vùng sa mạc Mehico, Trung và nam Mỹ (Benzing, 1990) và (Hanber, 1983) và được
trồng ở Việt Nam cách đây khoảng 100 năm (Mizrahi, Nerd và Nobel, 1997) ban đầu
nó được dùng với mục đích làm cảnh. Từ những năm 1990 thanh long được trồng rất
phổ biến ở Việt Nam, Đài Loan, phía nam Trung Quốc, Israel gần đây được trồng ở
Thái Lan, Úc, Mỹ và Malaysia [26].
2.1.2. Đặc điểm và giá trị của quả thanh long
2.1.2.1. Đặc điểm của quả thanh long
Thanh long trồng chủ yếu ở nước ta là giống thanh long ruột trắng, vỏ đỏ (thanh
long Bình Thuận hay thanh long Chợ Gạo Hylocereus undatus. Quả có màu đỏ nhạt
đến đỏ đậm, ngoài vỏ có lớp sáp khá bóng, trên vỏ có tai (lá bắc của hoa). Thịt quả
màu trắng trong có nhiều hạt nhỏ màu đen, mềm.
Cường độ hô hấp của thanh long thấp (70-100mg CO2/Kg/giờ) khi chín. Cường
độ hô hấp của thanh long cao khi quả còn xanh và giảm dần khi chín. Ngoài ra thanh
long là loại quả không có đỉnh hô hấp khi chín nên phải thu hoạch đúng lúc quả chín
thì chất lượng sẽ tốt hơn.
Sự phát triển của quả được tính từ ngày sau khi nở hoa đến khi màu đỏ đầu tiên
bắt đầu xuất hiện, Sự thay đổi màu của vỏ quả bắt đầu từ ngày thứ 24 -25 ngày sau khi
nở hoa đối với Hylocereus undatus, ngày thứ 26-27 đối với Hylocereus Polyrhizus.
Sau đó khoảng 4-5 ngày nữa thì quả đỏ hoàn toàn. Giai đoạn quả phát triển chậm được
đặc trưng bởi giảm tỷ lệ vỏ quả đồng thời tăng tỷ lệ thịt quả, tăng nồng độ chất rắn hòa
tan, đường hòa tan và giảm độ cứng, hàm lượng tinh bột và chất keo [30].
2.1.2.2. Thu hoạch thanh long
Từ những biến đổi về sinh lý sinh hóa trong quá trình chín, quả thanh long nên
thu hoạch trong thời gian 28-31 ngày sau khi nở hoa để quả có chất lượng ngon nhất
và bảo quản được lâu hơn.
Nên thu hoạch vào lúc sáng sớm hoặc chiều mát tránh ánh nắng gay gắt chiếu
trực tiếp vào quả làm tăng nhiệt độ phía bên trong quả, tránh mất nước nhanh ảnh
hưởng đến chất lượng quả và thời gian bảo quản.
9
Sau khi thu hái nên để quả thanh long trong râm mát, vận chuyển ngay về
phòng đóng gói càng sớm càng tốt. Dụng cụ thu hái sắc bén, khi hát xong phải bỏ ngay
vào rỏ chứa, không để quả xuống đất khi thu hái tránh nhiễm nấm bệnh.
Khi vận chuyển không xếp đầy giỏ, kê lót cẩn thận tránh va đập và ánh nắng
trực tiếp chiếu vào quả [13].
2.1.2.3. Giá trị dinh dƣỡng của quả thanh long
Thanh long vỏ đỏ ruột trắng, vỏ quả có màu đỏ hấp dẫn, thịt quả có nhiều
Vitamin C và nguyên tố khoáng như sắt, phospho, kaliCó chứa phytoalbumin mà
giá trị cao là tính chất chống oxi hóa. Hàm lượng đường của thanh long thì thấp hơn
các loại quả nhiệt đới khác và như vậy lại rất phù hợp với những người bị bệnh tiểu
đường và huyết áp cao. Ngoài ra, quả thanh long còn có hàm lượng sorbitol cao, năng
lượng thấp hơn các loại quả khác vì vậy rất tốt cho người lớn tuổi [26].
Phần thịt quả chiếm 70%, hạt 4%, vỏ chiếm 26% trọng lượng quả tươi.
Bảng 2.1: Thành phần dinh dƣỡng của quả thanh long trên 100gr thịt quả
Thành phần
gr/100gr
thịt quả
Thành phần
mg/100gr
thịt quả
Nước 85,3 Vitamin C 3
Protit 1,1 Niacin 2,8
Glucose 0,57 VitaminA 0,0111
Fructose 3,2 Calcium 10,2
Sorbitol 32

[block id=”bo-sung”]

Từ khóa: Đề tài Nghiên cứu ứng dụng một số chế phẩm sinh học nhằm nâng cao chất lượng và kéo dài thời gian bảo quản thanh long

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *