[block id=”bo-sung-1″]

Sóc Trăng – Bạc Liêu là hai tỉnh đã được Bộ Nông nghiệp & PTNT quy
hoạch là vùng ngọt, Bộ đã đầu tư xây dựng các công trình ngăn mặn, trữ ngọt
bao gồm hệ thống kênh trục, các cống ngăn mặn dọc theo Quốc lộ IA, địa
phương cũng đã đầu tư xây dựng hệ thống kênh mương để dẫn và trữ ngọt, tiêu
úng x phèn, gồm hệ thống kênh cấp 2, cấp 3. Bước đầu dự án đã mang lại hiệu
quả khả quan như năng suất cây trồng và hệ số sử dụng đất tăng lên, đời sống
nhân dân được cải thiện, tuy nhiên cũng có một số bất cập xảy ra là một số diện
tích vùng thấp trũng (như xã Phong Thạnh Tây, Phong Thạnh Nam, Ninh Thạnh
Lợi) không thể trồng lúa được hoặc có trồng nhưng năng suất rất thấp, hay có thể
nói khu vực này không thích hợp với việc trồng lúa.
Trong những năm gần đây do phong trào nuôi tôm phát triển, lợi ích của
con tôm mang lại rất cao so với trồng lúa, vì vậy ở những vùng trồng lúa kém
hiệu quả, nông dân thuộc các huyện Giá ai, Phước Long và Hồng Dân đã tự
phát đưa nước mặn vào để nuôi trồng thuỷ sản (cụ thể là năm 2001 nông dân đã
tự phát phá đập Láng Trâm để đưa nước mặn vào nuôi tôm). Việc đưa nước mặn
vào đồng ruộng để nuôi trồng thuỷ sản đã làm ảnh hưởng đến sản xuất của khu
vực trồng lúa và hệ sinh thái ngọt của vùng ngọt hoá phía Bắc Quốc lộ IA.
Hiện nay để ngăn không cho mặn xâm nhập vào vùng ngọt n định, hàng
năm khi mùa khô bắt đầu cũng là lúc phải mở các cống dọc Quốc lộ IA để lấy
nước mặn vào khu vực chuyển đ i sản xuất (tỉnh Bạc Liêu) phía Bắc Quốc lộ IA,
thì phải tiến hành đắp các đập bằng vật liệu đất tại chỗ để ngăn mặn cho vùng
ngọt, khi mùa mưa đến lại phải phá bỏ các đập này để tiêu úng x phèn cũng như
giải quyết vấn đề giao thông thuỷ nội vùng. Việc hằng năm đắp và phá các đập
này đã tốn một kinh phí đáng kể của ngân sách địa phương, mặt khác cũng gây
khó khăn trong công tác điều tiết nước mặn cho vùng chuyển đ i sản xuất phía
Bắc Quốc lộ IA và khi thực hiện công việc này nhiều lần sẽ dẫn đến việc không
còn đất tại chỗ để đắp

de_tai_phan_tich_su_hop_ly_xac_dinh_chi_phi_va_danh_gia_hieu

pdf119 trang | Chia sẻ: tranhieu.10 | Ngày: 23/07/2018 | Lượt xem: 354 | Lượt tải: 2download

Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Đề tài Phân tích sự hợp lý, xác định chi phí và đánh giá hiệu quả khi áp dụng công nghệ đập xà lan di động phân ranh mặn ngọt tỉnh Sóc Trăng – Bạc Liêu, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

i
LỜI CẢM ƠN
Tác giả xin chân thành bảy tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến TS. Nguyễn Thu
Hiền, PGS. TS Ngô Thị Thanh Vân những người đã hướng dẫn, vạch ra những
định hướng khoa học để tác giả hoàn thành luận văn này.
Tác giả xin chân thành bảy tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến GS.TS Trương
Đình Dụ, cố vấn khoa học – Trung tâm Công trình Đồng bằng Ven biển và Đê
Điều – Viện Thủy công – Viện Khoa học Thủy lợi Việt Nam, là người đã đặt nền
móng và trực tiếp nghiên cứu, ứng dụng các công nghệ ngăn sông mới thành
công ở Việt Nam, đã định khoa học cho tác giả trong những vấn đề nghiên cứu.
Xin chân thành cảm ơn các anh chị em trong Trung tâm Công trình Đồng
bằng Ven biển và Đê Điều – Viện Thủy công – Viện Khoa học Thuỷ lợi Việt
Nam là những người đã sát cánh cùng tác giả trong quá trình đánh giá hiệu quả
kinh tế đập xà lan di động phân ranh mặn ngọt tỉnh Sóc Trăng – Bạc Liêu.
Xin cảm ơn lãnh đạo tỉnh, sở, ban quản lý dự án của các tỉnh Bạc Liêu,
Sóc Trăng, Ban Quản lý Đầu tư và Xây dựng Thủy lợi 10 – Bộ NN&PTNT.
Xin cảm ơn các thầy cô giáo trong Trường Đại học Thủy lợi, Phòng đào
tạo Đại học và sau Đại học về sự giúp đỡ trong thời gian tác giả học tập và
nghiên cứu.
Cuối cùng tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến những người thân
trong gia đình đã động viên trong suốt quá trình viết luận văn.
Hà Nội, ngày tháng năm 2012
TÁC GIẢ
Đoàn Thị Uyên
ii
LỜI CAM ĐOAN
Tên tôi là Đoàn Thị Uyên. Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu
của riêng tôi. Những nội dung và kết quả trình bày trong luận văn là trung thực
và chưa được ai công bố trong bất kỳ công trình khoa học nào.
Hà Nội, ngày tháng năm 2012
TÁC GIẢ
Đoàn Thị Uyên
iii
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN …………………………………………………………………………………………… i
LỜI CAM ĐOAN……………………………………………………………………………………… ii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ……………………………………………………………………. vii
DANH MỤC HÌNH VẼ …………………………………………………………………………. viii
DANH MỤC BẢNG BIỂU ……………………………………………………………………….. x
DANH MỤC PHỤ LỤC ………………………………………………………………………….. xii
MỞ ĐẦU ……………………………………………………………………………………………… xiii
1. Tính cấp thiết của đề tài ………………………………………………………………….. xiii
2. Mục đích nghiên cứu của đề tài ………………………………………………………… xiv
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận văn…………………………………… xiv
4. Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu …………………………………………. xiv
CH ƠNG 1 T NG QUAN V Đ P X LAN DI Đ NG PH N ANH M N
NG T ……………………………………………………………………………………………………… 1
1.1. T ng quan các công trình phân ranh mặn ngọt ……………………………….. 1
1.1.1. Khái niệm ……………………………………………………………………………….. 1
1.1.2. Công dụng ………………………………………………………………………………. 1
1.2. Nguyên lý công nghệ và kết cấu đập xà lan ……………………………………. 3
1.2.1. Cấu tạo và bố trí kết cấu …………………………………………………………… 3
1.2.2. Nguyên lý thiết kế ……………………………………………………………………. 6
1.2.2.1. Cấu tạo cơ bản đập xà lan ………………………………………………….. 6
1.2.2.2. Giải pháp thi công …………………………………………………………….. 8
1.2.3. Nguyên tắc chung khi thiết kế đập xà lan ……………………………………. 8
1.2.3.1. Nguyên tắc chung ……………………………………………………………… 8
iv
1.2.3.2. Lựa chọn vị trí ………………………………………………………………….. 9
1.3. Ứng dụng rộng rãi đập xà lan di động ………………………………………….. 10
1.3.1. Tình hình nghiên cứu và ứng dụng …………………………………………… 10
1.3.2. Tình hình ứng dụng đập xà lan ngoài thực tế …………………………….. 11
1.3.2.1. Tình hình nghiên cứu và triển khai thi công theo kiểu phao n i
ở nước ngoài. …………………………………………………………………………………. 16
1.4. Hiệu quả kinh tế, kỹ thuật, xã hội của đập xà lan di động ………………. 23
1.4.1. Hiệu quả kinh tế …………………………………………………………………….. 23
1.4.2. Hiệu quả kỹ thuật …………………………………………………………………… 24
1.4.3. Hiệu quả xã hội ……………………………………………………………………… 25
1.5. Kết luận chương 1 ……………………………………………………………………… 25
CH ƠNG 2 XÁC ĐỊNH CHI PHÍ V GIÁ TH NH CỦA DỰ ÁN X Y Đ P
X LAN PH N ANH M N NG T THU C TỈNH SÓC T ĂNG V BẠC
LIÊU ……………………………………………………………………………………………………… 27
2.1. Giới thiệu dự án đập xà lan di động phân ranh mặn ngọt tỉnh Sóc Trăng
– Bạc Liêu ………………………………………………………………………………………….. 27
2.1.1. Điều kiện tự nhiên, xã hội, kinh tế của hai tỉnh Sóc Trăng – Bạc Liêu
…………………………………………………………………………………………….. 27
2.1.1.1. Vị trí địa lý, địa hình, địa mạo ………………………………………….. 27
2.1.1.2. Địa chất công trình ………………………………………………………….. 30
2.1.1.3. Khí tượng, thủy văn ………………………………………………………… 30
2.1.1.4. Tài nguyên đất ………………………………………………………………… 32
2.1.1.5. Tài nguyên nước mặt ……………………………………………………….. 32
2.1.1.6. Tình hình dân sinh – kinh tế – xã hội ………………………………….. 33
2.1.1.7. Nông – Lâm nghiệp và Thuỷ sản ……………………………………….. 33
v
2.2. Quy mô dự án …………………………………………………………………………… 38
2.3. Phương pháp xác định các thành phần chi phí ………………………………. 44
2.3.1. Xác định chi phí xây dựng (GXD) …………………………………………….. 44
2.3.2. Xác định chi phí thiết bị (GTB) …………………………………………………. 46
2.3.3. Xác định chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư (GBT,TĐC) ……….. 47
2.3.4. Xác định chi phí quản lý dự án (GQLDA) ……………………………………. 48
2.3.5. Xác định chi phí tư vấn đầu tư xây dựng (GTV) ………………………….. 48
2.3.6. Xác định chi phí khác (GK) ……………………………………………………… 50
2.4. Xác định chi phí dự phòng (GDP) …………………………………………………. 50
2.5. Các căn cứ tính toán …………………………………………………………………… 51
2.6. Xác định chi phí đầu tư dự án xây đập xà lan tỉnh Sóc Trăng và Bạc
Liêu ………………………………………………………………………………………………… 53
2.7. So sánh giá thành của 1m cống áp dụng theo công nghệ đập xà lan di
động và giá thành của 1m cống áp dụng theo công nghệ truyền thống. ………. 57
2.8. Kết luận chương 2 ……………………………………………………………………… 59
CH ƠNG 3 ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ CỦA DỰ ÁN X Y DỰNG
Đ P X LAN DI Đ NG TỈNH SÓC T ĂNG V BẠC LIÊU…………………… 60
3.1. Tiêu chuẩn áp dụng và phương pháp tính toán ………………………………. 60
3.2. T ng chi phí dự án …………………………………………………………………….. 61
3.2.1. Chi phí và đầu tư phương án nền (Po) ………………………………………. 61
3.2.2. Chi phí và đầu tư dự án …………………………………………………………… 62
3.2.2.1. Đầu tư và dự kiến phân b vốn …………………………………………. 62
3.2.2.2. Các loại chi phí ……………………………………………………………….. 63
3.3. Xác định t ng lợi ích dự án ………………………………………………………… 64
3.3.1. Xác định lợi ích phương án nền (Po) ………………………………………… 64
vi
3.3.2. Xác định lợi ích dự án đầu tư …………………………………………………… 64
3.3.2.1. Lợi ích gia tăng sản xuất nông nghiệp ……………………………….. 65
3.3.2.2. Lợi ích giảm thiệt hại ngập úng, hạn hán do tưới tiêu chủ động ..
……………………………………………………………………………………… 71
3.3.2.3. Lợi ích cấp nước thô tạo nguồn theo nhu cầu dùng nước ……… 72
3.3.2.4. Các nguồn lợi ích khác …………………………………………………….. 72
3.4. Các chỉ tiêu hiệu quả kinh tế dự án ………………………………………………. 73
3.5. Kết quả tính các chỉ tiêu kinh tế ………………………………………………….. 77
3.6. Phân tích độ nhạy các chỉ tiêu kinh tế ………………………………………….. 79
3.7. T ng hợp và đánh giá kết quả tính toán hiệu ích kinh tế dự án ………… 80
3.8. Kết luận chương 3 ……………………………………………………………………… 83
KẾT LU N V KIẾN NGHỊ …………………………………………………………………… 84
1. Kết luận ……………………………………………………………………………………. 84
2. Kiến nghị ………………………………………………………………………………….. 84
T I LIỆU THAM KHẢO ………………………………………………………………………….. a
PHỤ LỤC 1 CÁC KẾT QUẢ TÍNH TOÁN ……………………………………………….. b
vii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
BTCT Bê tông cốt thép
TCXDVN Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam
SXTN Sản xuất thực nghiệm
ĐBSCL Đồng bằng sông Cửu Long
BĐCM Bán đảo Cà Mau
DA Dự án
TK Thiết kế
XDCT Xây dựng công trình
viii
DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 1-1 Cắt ngang kết cấu đập xà lan …………………………………………………………. 4
Hình 1-2 Mặt bằng kết cấu đập xà lan ………………………………………………………….. 5
Hình 1-3 Cắt dọc kết cấu đập xà lan …………………………………………………………….. 5
Hình 1-4 Phối cảnh đập xà lan dùng cửa van clape ………………………………………… 5
Hình 1-5: Cắt dọc đập xà lan BTCT ……………………………………………………………… 6
Hình 1-6: Cắt ngang xà lan BTCT ………………………………………………………………… 6
Hình 1-7: Mô hình đập Xà lan ……………………………………………………………………… 7
Hình 1-8: Cắt dọc đập xà lan tường bản sườn …………………………………………………. 7
Hình 1-9: Cắt ngang đập xà lan tường bản sườn……………………………………………… 8
Hình 1-10 Cống Phước Long – Bạc Liêu ……………………………………………………. 12
Hình 1-11 Cống ạch Lùm – Cà Mau ……………………………………………………….. 13
Hình 1-12: Thi công hố móng đúc xà lan đại trà …………………………………………… 13
Hình 1-13: Thi công thép bản đáy, thép tường chờ xà lan ………………………………. 14
Hình 1-14: Đập xà lan hoàn thiện bê tông trong hố móng ………………………………. 14
Hình 1-15: Đập xà lan hoàn thiện, phá đập chuẩn bị lai dắt ……………………………. 14
Hình 1-16: Đập xà lan lai dắt trên sông đến vị trí, đánh đắm ………………………….. 15
Hình 1-17: Đánh đắm hoàn thiện, lắp đặt cửa van …………………………………………. 15
Hình 1-18: Hoàn thiện công trình và đi vào vận hành ……………………………………. 15
Hình 1-19: Một số hình ảnh cống Veerse gat dam…………………………………………. 17
Hình 1-20: Các bước xây dựng công trình Oosterchele ………………………………….. 18
Hình 1-21: Các bước xây dựng Đập Bradock – Mỹ ……………………………………….. 21
Hình 1-22: T ng thể công trình Montezuma …………………………………………………. 22
Hình 1-23: Dự án ngăn các cửa sông ở Venice – Italia ………………………………….. 23
ix
Hình 2 – 1 Bản đồ vị trí vùng dự án ……………………………………………………………. 28
Hình 2 – 2 Bản đồ địa hình vùng bán đảo Cà Mau………………………………………… 29
x
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2 – 1 Độ ẩm (%) trung bình tháng ở một số nơi. ……………………………….. 30
Bảng 2 – 2 Lượng bốc hơi (Piche-mm) trung bình tháng tại các trạm. …………. 31
Bảng 2 – 3 Lượng mưa mùa và tỷ lệ của nó so với lượng mưa năm ở một số
nơi ……………………………………………………………………………………………………….. 32
Bảng 2 – 4 Hiện trạng sử dụng đất nông – lâm – thuỷ sản năm 2005 ……………. 33
Bảng 2 – 5 Diễn biến sản xuất lúa vùng dự án ………………………………………….. 34
Bảng 2 – 6 Diễn biến sản xuất rau màu vùng dự án …………………………………… 35
Bảng 2 – 7 Diễn biến sản xuất mía & cây ăn quả vùng dự án ……………………… 35
Bảng 2 – 8: Diễn biến sản xuất thuỷ sản vùng dự án …………………………………… 36
Bảng 2 – 9 Dự kiến sử dụng đất nông – lâm – thuỷ sản đến năm 2012 …………. 37
Bảng 2-10: Bảng liệt kê các cống thuộc dự án …………………………………………… 39
Bảng 2-11 T ng hợp giá trị xây lắp của dự án ………………………………………….. 54
Bảng 2-12 T ng mức đầu tư xây dựng dự án …………………………………………… 56
Bảng 2-13 Khối lượng công trình theo hai phương án truyền thống và đập
xà lan …………………………………………………………………………………………………… 58
Bảng 3-1 T ng mức đầu tư dự án xây dựng đập xà lan di động ………………….. 62
tỉnh Sóc Trăng – Bạc Liêu (đơn vị đồng) ………………………………………………… 62
Bảng 3-2 Dự kiến phấn b vốn đầu tư theo hàng năm (đơn vị tỷ đồng) ………. 63
Bảng 3-3 T ng hợp đầu tư và chi phí phương án đầu tư (Đơn vị tỷ đồng) …. 63
Bảng 3-4 Hiện trạng và dự kiến sản xuất cây trồng – theo các kịch bản phát
triển ……………………………………………………………………………………………………… 66
Đơn vị DT (ha); SL (tấn) ……………………………………………………………………….. 66
Bảng 3-5 Hiện trạng và dự kiến diện tích các loại cây trồng chính & NTTS
( ha) ……………………………………………………………………………………………………… 67
xi
Bảng 3-6 T ng hợp lợi nhuận hàng năm (Đơn vị tỷ đồng) ……………………….. 68
Bảng 3-7: Định lượng lợi ích giảm thiệt hại nông nghiệp do tưới tiêu chủ
động …………………………………………………………………………………………………….. 71
Bảng 3-8 Nhu cầu và lợi ích cấp nước theo các phương án ……………………… 72
Bảng 3-9 T ng hợp các nguồn lợi ích (tỷ đồng) ………………………………………. 73
Bảng 3-10 Kết quả tính các chỉ tiêu hiệu quả kinh tế, phương án đầu tư …….. 79
Bảng 3-11: Kết quả tính độ nhạy các chỉ tiêu hiệu quả kinh tế dự án ………….. 79
Bảng 3-12 Một số chỉ tiêu hiệu quả nông nghiệp ở vùng hưởng lợi ……………. 82
xii
DANH MỤC PHỤ LỤC
Phụ lục 3-1 T ng mức đầu tư của dự án …………………………………………………… b
Phụ lục 3-2 Phân b vốn đầu tư theo tiến độ thực hiện ………………………………. c
Phụ lục 3-3 Tính hệ số trượt giá ………………………………………………………………. c
Phụ lục 3-4 Tính chi phí dự phòng do yếu tố trượt giá ……………………………….. d
Phụ lục 3-5 Bảng tính giá trị thu nhập ròng (NPV) và tỷ số B/C …………………. e
Phụ lục 3-6 Bảng tính hệ số nội hoàn kinh tế I % …………………………………. h
Phụ lục 3-7 Bảng tính giá trị thu nhập ròng (NPV) và tỷ số B/C (Trường
hợp chi phí tăng 20%) ……………………………………………………………………………… k
Phụ lục 3-8 Bảng tính giá trị thu nhập ròng (NPV) và tỷ số B/C (Trường
hợp thu nhập giảm 20%) ………………………………………………………………………….. n
Phụ lục 3-9 Bảng tính giá trị thu nhập ròng (NPV) và tỷ số B/C (Trường
hợp thu nhập giảm 20%, chi phí tăng 20%) ………………………………………………… q
xiii
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Sóc Trăng – Bạc Liêu là hai tỉnh đã được Bộ Nông nghiệp & PTNT quy
hoạch là vùng ngọt, Bộ đã đầu tư xây dựng các công trình ngăn mặn, trữ ngọt
bao gồm hệ thống kênh trục, các cống ngăn mặn dọc theo Quốc lộ IA, địa
phương cũng đã đầu tư xây dựng hệ thống kênh mương để dẫn và trữ ngọt, tiêu
úng x phèn, gồm hệ thống kênh cấp 2, cấp 3. Bước đầu dự án đã mang lại hiệu
quả khả quan như năng suất cây trồng và hệ số sử dụng đất tăng lên, đời sống
nhân dân được cải thiện, tuy nhiên cũng có một số bất cập xảy ra là một số diện
tích vùng thấp trũng (như xã Phong Thạnh Tây, Phong Thạnh Nam, Ninh Thạnh
Lợi) không thể trồng lúa được hoặc có trồng nhưng năng suất rất thấp, hay có thể
nói khu vực này không thích hợp với việc trồng lúa.
Trong những năm gần đây do phong trào nuôi tôm phát triển, lợi ích của
con tôm mang lại rất cao so với trồng lúa, vì vậy ở những vùng trồng lúa kém
hiệu quả, nông dân thuộc các huyện Giá ai, Phước Long và Hồng Dân đã tự
phát đưa nước mặn vào để nuôi trồng thuỷ sản (cụ thể là năm 2001 nông dân đã
tự phát phá đập Láng Trâm để đưa nước mặn vào nuôi tôm). Việc đưa nước mặn
vào đồng ruộng để nuôi trồng thuỷ sản đã làm ảnh hưởng đến sản xuất của khu
vực trồng lúa và hệ sinh thái ngọt của vùng ngọt hoá phía Bắc Quốc lộ IA.
Hiện nay để ngăn không cho mặn xâm nhập vào vùng ngọt n định, hàng
năm khi mùa khô bắt đầu cũng là lúc phải mở các cống dọc Quốc lộ IA để lấy
nước mặn vào khu vực chuyển đ i sản xuất (tỉnh Bạc Liêu) phía Bắc Quốc lộ IA,
thì phải tiến hành đắp các đập bằng vật liệu đất tại chỗ để ngăn mặn cho vùng
ngọt, khi mùa mưa đến lại phải phá bỏ các đập này để tiêu úng x phèn cũng như
giải quyết vấn đề giao thông thuỷ nội vùng. Việc hằng năm đắp và phá các đập
này đã tốn một kinh phí đáng kể của ngân sách địa phương, mặt khác cũng gây
khó khăn trong công tác điều tiết nước mặn cho vùng chuyển đ i sản xuất phía
Bắc Quốc lộ IA và khi thực hiện công việc này nhiều lần sẽ dẫn đến việc không
còn đất tại chỗ để đắp, nhiều vị trí đập hiện nay đã phải mua đất từ nơi khác
chuyển đến để đắp, gây tốn kém không ít và không thể chủ động được công tác
xiv
tiết nước mặn, ngoài ra một số đập xảy ra hiện tượng lún và không n định dễ bị
nước mặn tràn qua, ảnh hưởng tới s

[block id=”bo-sung”]

Từ khóa: Đề tài Phân tích sự hợp lý, xác định chi phí và đánh giá hiệu quả khi áp dụng công nghệ đập xà lan di động phân ranh mặn ngọt tỉnh Sóc Trăng – Bạc Liêu

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *