[block id=”bo-sung-1″]

Ngày nay, khi hệ thống mạng băng thông rộng có tốc độ phát triển rộng
khắp đã tạo điều kiện cho các nhà cung cấp dịch vụ viễn thông đƣa ra các loại
hình dịch vụ phong phú và tiện ích. Dịch vụ IPTV là tiêu biểu trong số đó và
là loại hình dịch vụ có vai trò then chốt trong trong lĩnh vực dịch vụ thu phí
thời gian tới. Dịch vụ IPTV là loại hình dịch vụ cho phép cung cấp rất nhiều
các dịch vụ đa phƣơng tiện đồng thời trên một kết nối internet.
Loại hình dịch vụ IPTV ở nƣớc ta chỉ mới ở mức khởi đầu so với thế giới.
Hiện nay đã có một số nhà cung cấp dịch vụ triển khai cung cấp dịch vụ này
và Công ty VTC Digicom cũng nằm trong số đó. Tuy là loại hình dịch vụ mới
đƣợc triển khai song cũng đã có những bƣớc phát triển rất đáng khích lệ.
Do mong muốn tìm hiểu nắm bắt loại hình dịch vụ mới cũng nhƣ mong
muốn hiểu sâu hơn về việc triển khai loại hình dịch vụ này ở nƣớc ta mà cụ
thể là sự cung cấp của Công ty VTC Digicom nên sau một thời gian tìm hiểu
và đƣợc sự hƣớng dẫn của cô Võ Thị Hƣơng đã giúp em hoàn thành tập đồ án
tốt nhiệp với đề tài “ Giải pháp cung cấp dịch vụ IPTV của Công ty VTC
Digicom”. Nội dung đồ án bao gồm ba chƣơng và đƣợc trình bày nhƣ sau :
Chƣơng 1 : TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG CUNG CẤP DỊCH
VỤ IPTV
Chƣơng này trình bày các khái niệm cơ bản về dịch vụ IPTV và đi
sâu tìm hiểu về cấu trúc hệ thống cũng nhƣ chức năng các thành phần trong
hệ thống cách thức hoạt động của hệ thống cung cấp dịch vụ IPTV. Bên cạnh đó liệt kê các loại hình dịch vụ ứng dụng của hệ thống dịch vụ IPTV
nhƣ truyền hình, phim ảnh, ca nhạc, video theo yêu cầu…
Chƣơng 2 : CÁC GIẢI PHÁP KĨ THUẬT TRIỂN KHAI HỆ
THỐNG IPTV
Chƣơng này trình bày các giải pháp lựa chọn các kĩ thuật hợp lí
để triển khai dịch vụ IPTV nhƣ kĩ thuật lựa chọn chuẩn nén ảnh, lựa chọn
giao thức mạng. Ngoài ra còn đƣa ra các giải pháp phân phối dịch vụ hợp
lí.
Chƣơng 3 : GIẢI PHÁP CUNG CẤP DỊCH VỤ IPTV CỦA
CÔNG TY VTC DIGICOM

do_an_giai_phap_cung_cap_dich_vu_iptv_cua_cong_ty_vtc_digico

pdf60 trang | Chia sẻ: tranhieu.10 | Ngày: 23/07/2018 | Lượt xem: 824 | Lượt tải: 1download

Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Đồ án Giải pháp cung cấp dịch vụ IPTV của Công ty VTC Digicom, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Đồ án tốt nghiệp GVHD : ThS. Võ Thị Hương
SVTH : Hồ Anh Quân Trang II 09LTDT
Giải pháp cung cấp dịch vụ IPTV
của Công ty VTC Digicom
GVHD: Võ Thị Hƣơng
Sinh viên: Hồ Anh Quân
Lớp: 09 LTDT
Đồ án tốt nghiệp GVHD : ThS. Võ Thị Hương
SVTH : Hồ Anh Quân Trang III 09LTDT
MỤC LỤC
Trang
MỤC LỤC …….I
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT…………….III
LỜI MỞ ĐẦU ……………… V
CHƢƠNG 1 : TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG CUNG CẤP DỊCH VỤ IPTV
1.1 Giới thiệu chƣơng ……..1
1.2 Khái niệm dịch vụ IPTV … 1
1.2.1 Một số ƣu điểm và nhƣợc điểm của dịch vụ IPTV ..2
1.2.2 Tình hình triển khai dịch và phát triển dịch vụ IPTV…4
1.3 Kiến trúc hệ thống cung cấp dịch vụ IPTV .. 5
1.3.1 Mô hình tổng quát của hệ thống . 5
1.3.2 Cơ chế hoạt động của hệ thống .. 6
1.3.3 Các khối chức năng trong hệ thống IPTV .. 6
1.3.4 Chức năng các thành phần cung cấp cho hệ thống dịch vụ
IPTV… 8
1.4 Những yêu cầu đối với dịch vụ IPTV ..12
1.4.1 Hạ tầng mạng IP … 12
1.4.2 Băng thông kết nối 12
1.4.3 Băng thông đối xứng . 12
1.4.4 Chất lƣợng dịch vụ 13
1.4.5 Sự sẵn sàng của dịch vụ 13
1.4.6 Thời gian chuyển kênh đối với dịch vụ broadcast …. 13
1.5 Các phƣơng thức phát truyền tín hiệu trong IPTV . 13
1.5.1 Phƣơng thức truyền unicast .. 14
1.5.2 Phƣơng thức truyền multicast .. 14
1.5.3 Phƣơng thức truyền broadcast ..14
1.6 Phân loại dịch vụ IPTV . 15
1.6.1 Các dịch vụ truyền hình quảng bá 15
1.6.2 Dịch vụ theo yêu cầu (On – Demand ) 16
1.6.3 Các dịch vụ tƣơng tác (Interactive ) 18
1.6.4 Các dịch vụ gia tăng khác …19
1.7 kết luận chƣơng ..20
CHƢƠNG 2 : CÁC GIẢI PHÁP KĨ THUẬT TRIỂN KHAI HỆ THỐNG
IPTV …21
Đồ án tốt nghiệp GVHD : ThS. Võ Thị Hương
SVTH : Hồ Anh Quân Trang IV 09LTDT
2.1 Giới thiệu chƣơng…. 21
2.2 Giải pháp lựa chọn chuẩn nén hình ảnh 21
2.2.1 Chuẩn nén MPEG và Wavelet .. 21
2.2.2 Chuẩn nén MPEG-x và H.26x 23
2.2.3 Chuẩn nén MPEG-2 .. 24
2.2.4 Chuẩn nén MPEG – 4 . 24
2.2.5 Yêu cầu về băng thông của các chuẩn nén 26
2.3 Lựa chọn giao thức mạng . 26
2.3.1 Giao thức cho dịch vụ multicast 26
2.3.2 Giao thức cho dịch vụ unicast …31
2.4 Các phƣong thức cung cấp dịch vụ IPTV . 32
2.4.1 Công nghệ mạng truy nhập xDSL … 33
2.4.2 Công nghệ mạng truy nhập FTTx . 34
2.5 Kết luận chƣơng .37
CHƢƠNG 3 : GIẢI PHÁP CUNG CẤP DỊCH VỤ IPTV CỦA CÔNG TY
VTC DIGICOM . 38
3.1 Giới thiệu chƣơng . 38
3.2 Hạ tầng truyền tải dịch vụ IPTV của VTC 38
3.2.1 Mạng lõi . 38
3.2.2 Mạng gom và mạng truy nhập …40
3.2.3 Mạng khách hàng ..42
3.3 Các phƣơng thức phân phối dịch vụ IPTV của VTC … 42
3.3.1 Phƣơng thức truyền unicast .. 43
3.3.2 Phƣơng thức truyền multicast 44
3.4 Hệ thống cung cấp dịch vụ IPTV của công ty VTC Digicom.. ..45
3.4.1 Mô hình đấu nối 45
3.4.2 Mô hình hoạt động … 46
3.5 kết luận chƣơng 50
KẾT LUẬN .. VII
DANH MỤC HÌNH VẼ, SƠ ĐỒ. VIII
TÀI LIỆU THAM KHẢO IX
Đồ án tốt nghiệp GVHD : ThS. Võ Thị Hương
SVTH : Hồ Anh Quân Trang III 09LTDT
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
ADSL Asymmetric Digital
Subscriber Line
Đƣờng dây thuê bao
Số bất đối xứng
AON Active Opical Network Mạng quang tích cực
ATM Asynchronnuos Tranfer
Mode
Mode truyền tải bất
Đồng bộ
CAS Conditional Accsess
System
Hệ thống truy cập có
Có điều kiện
cPVR Client Presonal Video
Recorder
Ghi hình cá nhân
khách hàng
DRM Digital Rights
Management
Quản lý quyền nội dung
số
DSLAM Digital Subscriber Line
Access Multiplexer
Bộ ghép kênh đa truy
cập đƣờng dây thuê bao
DSL Digital Subscriber Line Đƣờng dây thuê bao số
DHCP Dynamic Host
Configuration Protocol
Giao thức cấu hình host
động
EPG Electronic Program
Guide
Chỉ dẫn chƣơng trình
Điện tử
FTTH Fiber To The Home Cáp quang tới hộ gia
đình
FTTC Fiber To The Curd Cáp quang tới lề đƣờng
HD High Definition Định dạng chất lƣợng
cao
HDTV High Definition
Televison
truyền hình chất lƣợng
cao
HTTP Hyper text Transfer
Protocol
Giao thức vận chuyển
siêu văn bản
ITU International
Telecommunication
Union
Liên hiệp viễn thông
quốc tế
Đồ án tốt nghiệp GVHD : ThS. Võ Thị Hương
SVTH : Hồ Anh Quân Trang IV 09LTDT
IP Internet Protocol Giao thức Internet
IPTV Internet Protocol
Television
Truyền hình giao thức
Internet
IPTVCD IPTV Cunsumer Device Thiết bị khách hàng
IPTV
LSR Label Switch Router Router chuyển mạch
nhãn
MPEG Moving Picture Experts
Group
Nhóm chuẩn nén ảnh
MPLS Multi-Protocol Label
Switch
Chuyển mạch nhãn đa
giao thức
PC Personal Computer Máy tính để bàn
QoS Quality of Service Chất lƣợng dịch vụ
RF Radio Frequency Tần số vô tuyến
RTP Real Time Protocol Giao thức thời gian thực
RTSP Real Time Streaming
Protocol
Giao thức Streaming
thời gian thực
SD Stardard Definition Định dạng chất lƣợng
chuẩn
STB Set-top-box Hộp giải mã
TCP/IP Transmission Coltrol
Protocol/Internet
Protocol
Giao thức điều khiển
vận chuyển trên nền IP
URL Universal Resource
Location
Bộ xác định địa chỉ tài
nguyên
VoD Video on Demand Video theo yêu cầu
VDSL
Very High Speed
Digital Subscriber line
Đƣờng dây thuê bao số
tốc độ cao
IEEE
Institute of Electrical
and Electronics
Engineers
Hiệp hội các kĩ sƣ điện
và điện tử quốc tế
PON Passive Optical Network Mạng quang thụ động
OLT Optical Line Terminal Kết cuối đƣờng truyền
quang
ONU Optical Network Unit Đơn vị mạng quang
Đồ án tốt nghiệp GVHD : ThS. Võ Thị Hương
SVTH : Hồ Anh Quân Trang V 09LTDT
LỜI MỞ ĐẦU
Ngày nay, khi hệ thống mạng băng thông rộng có tốc độ phát triển rộng
khắp đã tạo điều kiện cho các nhà cung cấp dịch vụ viễn thông đƣa ra các loại
hình dịch vụ phong phú và tiện ích. Dịch vụ IPTV là tiêu biểu trong số đó và
là loại hình dịch vụ có vai trò then chốt trong trong lĩnh vực dịch vụ thu phí
thời gian tới. Dịch vụ IPTV là loại hình dịch vụ cho phép cung cấp rất nhiều
các dịch vụ đa phƣơng tiện đồng thời trên một kết nối internet.
Loại hình dịch vụ IPTV ở nƣớc ta chỉ mới ở mức khởi đầu so với thế giới.
Hiện nay đã có một số nhà cung cấp dịch vụ triển khai cung cấp dịch vụ này
và Công ty VTC Digicom cũng nằm trong số đó. Tuy là loại hình dịch vụ mới
đƣợc triển khai song cũng đã có những bƣớc phát triển rất đáng khích lệ.
Do mong muốn tìm hiểu nắm bắt loại hình dịch vụ mới cũng nhƣ mong
muốn hiểu sâu hơn về việc triển khai loại hình dịch vụ này ở nƣớc ta mà cụ
thể là sự cung cấp của Công ty VTC Digicom nên sau một thời gian tìm hiểu
và đƣợc sự hƣớng dẫn của cô Võ Thị Hƣơng đã giúp em hoàn thành tập đồ án
tốt nhiệp với đề tài “ Giải pháp cung cấp dịch vụ IPTV của Công ty VTC
Digicom”. Nội dung đồ án bao gồm ba chƣơng và đƣợc trình bày nhƣ sau :
Chƣơng 1 : TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG CUNG CẤP DỊCH
VỤ IPTV
Chƣơng này trình bày các khái niệm cơ bản về dịch vụ IPTV và đi
sâu tìm hiểu về cấu trúc hệ thống cũng nhƣ chức năng các thành phần trong
hệ thống cách thức hoạt động của hệ thống cung cấp dịch vụ IPTV. Bên
Đồ án tốt nghiệp GVHD : ThS. Võ Thị Hương
SVTH : Hồ Anh Quân Trang VI 09LTDT
cạnh đó liệt kê các loại hình dịch vụ ứng dụng của hệ thống dịch vụ IPTV
nhƣ truyền hình, phim ảnh, ca nhạc, video theo yêu cầu
Chƣơng 2 : CÁC GIẢI PHÁP KĨ THUẬT TRIỂN KHAI HỆ
THỐNG IPTV
Chƣơng này trình bày các giải pháp lựa chọn các kĩ thuật hợp lí
để triển khai dịch vụ IPTV nhƣ kĩ thuật lựa chọn chuẩn nén ảnh, lựa chọn
giao thức mạng. Ngoài ra còn đƣa ra các giải pháp phân phối dịch vụ hợp
lí.
Chƣơng 3 : GIẢI PHÁP CUNG CẤP DỊCH VỤ IPTV CỦA
CÔNG TY VTC DIGICOM
Chƣơng này trình bày mô hình và các thành phần cung cấp dịch
vụ IPTV của Công ty VTC Digicom. Đồng thời nêu lên một số giải pháp
cung cấp dịch vụ mới mẽ này của VTC.
Đó là tổng quan về đề tài mà em sẽ trình bày. Tuy đã có cố găng trong quá
trình thực hiện đồ án nhƣng do công nghệ còn khá mới mẽ và sự hạn chế về
kiến thức nên không thể tránh khỏi nhƣng thiếu sót. Em mong nhận đƣợc
những nhận xét, đánh giá cũng nhƣ những chỉ dẫn tù các thầy cô, bạn bè để đồ
án đƣợc hoàn thiện hơn.
Sinh viên thực hiện
HỒ ANH QUÂN
Đồ án tốt nghiệp GVHD : ThS. Võ Thị Hương
SVTH : Hồ Anh Quân Trang 38 09LTĐT
CHƢƠNG 1
TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG CUNG CẤP DỊCH VỤ IPTV
1.1 Giới thiệu chƣơng
Theo thời gian chúng ta đã có những tiến bộ vƣợt bậc trong các lĩnh vực
khoa học kĩ thuật và kĩ thuật truyền hình cũng không nằm ngoài lề. Truyền
hình kĩ thuật số là một bƣợc tiến dài và quan trọng trong lĩnh vực truyền hình,
nó mạng lại nhiều tiện ích hơn và thúc đẩy sự phát triển của các loại hình dịch
vụ nhằm đáp ứng đầy đủ các nhu cầu của khách hàng hơn. Kĩ thuật truyền
hình dựa vào giao thức IP trên mạng internet-IPTV (Internet Protocol
Television) là một trong số đó. Hệ thống cung cấp dịch vụ IPTV giúp phân
phối khá nhiều các loại hình dịch vụ khác nhau với nhiều ƣu điểm vƣợt trội so
với các loại hình dịch vụ khác. Ở chƣơng này chúng sẽ đi tìm hiểu tổng quan
về loại hình dịch vụ này từ khái niệm cơ bản cho đến cơ sở hạ tầng, chức năng
các thành phần cung cấp cho hệ thống dịch vụ, cũng nhƣ là các loại hình dịch
vụ tiện ích và các ứng dụng của hệ thống cung cấp dịch vụ IPTV.
1.2 Khái niệm dịch vụ IPTV
IPTV (Internet Protocol Television) là dịch vụ truyền tải hình ảnh, âm
thanh kĩ thuật số tới ngƣời dùng qua giao thức IP trên mạng Internet với kết
nối băng thông rộng. IPTV là một định nghĩa chung cho việc áp dụng để phân
phối các kênh truyền hình truyền thống, phim truyện và nội dung video theo
yêu cầu trên một mạng riêng.Từ góc nhìn của ngƣời sử dụng thì IPTV chỉ
hoạt động nhƣ một dịch vụ truyền hình trả tiền.Từ góc nhìn của nhà cung cấp
thì IPTV bao gồm việc thu nhận, xử lý và phân phối chính xác nội dung
truyền hình tới thuê bao thông qua một hạ tầng mạng sử dụng IP.Theo định
nghĩa đƣợc đƣa ra bởi Hiệp Hội Viễn Thông Quốc Tế tập trung vào nhóm
Đồ án tốt nghiệp GVHD : ThS. Võ Thị Hương
SVTH : Hồ Anh Quân Trang 39 09LTĐT
IPTV thì IPTV là các dịch vụ đa phƣơng tiện ( ví dụ nhƣ dữ liệu truyền hình,
video, âm thanh, văn bản, đồ họa ) đƣợc phân phối trên một mạng IP có sự
quảng lý để cung cấp các mức yêu cầu về chất lƣợng của dịch vụ, an toàn, có
tính tƣơng tác và tin cậy.
Khả năng của IPTV là rất lớn và nó hứa hẹn mang đến mang đến nhƣng
nội dung kĩ thuật số chất lƣợng cao nhƣ video theo yêu cầu (Video-on
Demand-VoD),game, hội thảo, video blogging(vBlog),giáo dục từ xa, truyền
hình tƣơng tác/trực tiếp
Trƣớc đây, do tốc độ kết nối quay số quá chậm nên gần nhƣ dịch vụ này
không thể hoạt động, nhƣng trong một tƣơng lai gần nữa thôi thì dịch vụ
IPTV sẽ trở nên rộng rãi hơn khi mà số lƣợng hộ gia đinh kết nối băng thông
rộng trên thế giới ngày một tăng không ngừng .Các nhà cung cấp dịch vụ viễn
thông coi IPTV là cơ hội để tăng doanh thu trên thị trƣờng và là phƣơng án tối
ƣu nhằm cạnh tranh với sự phát triển của truyền hình cáp, truyền hình vệ tinh.
1.2.1 Một số ƣu điểm và nhƣợc điểm của dịch vụ IPTV
+ Một số ưu điểm :
 Không phụ thuộc thời gian : IPTV khi kết hợp với máy thu video số
cho phép tạo chƣơng trình nội dung không phụ thuộc thời gian bằng cơ chế
ghi và lƣu lại nội dung IPTV và sau đó có thể xem lại.
 Khả năng truy nhập trên nhiều loại thiết bị : Việc xem nội dung
IPTV không bị giới hạn là dùng cho các máy thu hình. Các khác hàng thƣờng
sử dụng máy tính cá nhân và các thiết bị di động để truy cập tới các dịch vụ
IPTV.
 Hỗ trợ truyền hình tương tác : Các khả năng hoạt động hai chiều
của hệ thống IPTV cho phép nhà cung cấp dịch vụ đƣa ra một số lƣợng lớn
các ứng dụng truyền hình tƣơng tác. Các loại hình dịch vụ đƣợc phân phối
Đồ án tốt nghiệp GVHD : ThS. Võ Thị Hương
SVTH : Hồ Anh Quân Trang 40 09LTĐT
qua dịch vụ IPTV có thể bao gồm truyền hình trực tiếp tiêu chuẩn, truyền hình
độ trung thực cao (HDTV), các trò chơi trực tuyến, và kết nối Internet tốc độ
cao.
 Yêu cầu về băng thông thấp : Thay vì phải truyền tải tất cả các kênh
cho mọi đối tƣợng sử dụng, công nghệ IPTV cho phép các nhà cung cấp dịch
vụ chỉ cần phải phát các kênh mà đối tƣợng sử dụng yêu cầu. Tính năng hấp
dẫn này cho phép nhà khai thác mạng tiết kiệm băng thông.
 Tăng tính cá nhân : Hệ thống IPTV từ đầu cuối-đến-đầu cuối hỗ trợ
thông tin hai chiều và cho phép các đối tƣợng sử dụng lựa chọn và thiết lập
việc xem TV theo sở thích riêng nhƣ chƣơng trình và thời gian xem ƣa thích.
+ Nhược điểm :
 Nhựơc điểm chính của IPTV là khả năng mất dữ liệu và độ trể
truyền tín hiệu. Nếu chất lƣợng đƣờng truyền mạng của ngƣời dùng không
đƣợc tốt hoặc băng thông không đủ lớn thì chất lƣợng chƣơng trình truyền tới
ngƣời xem rất hay bị sự cố nhƣ bị giật, hình ảnh bị vỡ hoặc việc chuyển kênh
sẽ gặp khó khăn khi phải mất thời gian để tải về. Bên cạnh đó nếu máy chủ
của nhà cung cấp dịch vụ không đủ mạnh thì khi số lƣợng ngƣời dùng truy
cấp cùng lúc tăng cao thì sẽ gây cho chất lƣợng dịch vụ bị giảm sút đáng kể.
Tuy nhiên chúng ta không phải lo ngại nhƣợc điểm này của dịch vụ IPTV
bởi vì nhƣợc điểm này chỉ gây khó khăn trong thời gian trƣớc đây khi mà chất
lƣợng đƣờng kết nối mạng không thật sự tốt. Còn ngày nay khi mà chất lƣợng
các công nghệ kết nối mạng internet ngày càng phát triển góp phần đẩy băng
thông kết nối cũng nhƣ tốc độ lên cao hơn đã giúp cho dịch vụ IPTV khắc
phục đƣợc hầu hết các nhƣợc điểm nói trên và sẽ đƣa nó trở thành công nghệ
truyền hình khá hoàn hảo trong tƣơng lai.
1.2.2 Tình hình triển khai và phát triển của dịch vụ IPTV
Đồ án tốt nghiệp GVHD : ThS. Võ Thị Hương
SVTH : Hồ Anh Quân Trang 41 09LTĐT
 Tình hình triển khai và phát triển dịch vụ IPTV tại khu vực
Thị trƣờg Châu Á luôn là thị trƣờng rộng lớn và phát triển mạnh. Hiện nay
Châu Á chiếm gần một nữa tổng số thuê bao TV của các công ty trên toàn thế
giới, do đó dịch vụ IPTV sẽ trỡ thành dịch vụ có thị trƣờng phát triển rộng lớn
và rất năng động với rất nhiều cơ hội hấp dẫn cho sự phát triển của các nhà
cung cấp dịch vụ.
Hiện nay mức độ triển khai dịch vụ IPTV tại Châu Á tƣơng đối là rộng rãi
với khá nhiều nƣớc đã sử dụng dịch vụ với rất nhiều tiện ích này. Cụ thể theo
Informa Telecoms & Media có đến 13% các hộ sử dụng dịch vụ truyền hình
số ở Singapore sẽ nhận tín hiệu truyền hình số thông qua đƣờng dây DSL,
Informa Telecoms & Media cũng dự báo rằng DSL sẽ chiếm tới 9,2% các hộ
gia đình sử dụng truyền hình số ở Úc, 6,2% ở New Zealand, 5,8% ở Đài Loan,
5,7% ở Nhật Bản và 4,2% ở Hàn Quốc. Còn theo PCCW ở Hồng Kông, nhà
cung cấp dịch vụ IPTV lớn nhất thế giới với trên 500.000 thuê bao, đã đƣa
dịch vụ HDTV và VoD vào cung cấp trên mạng DSL cho các phim truyện
Nhật Bản và Holywood trên dịch vụ DSL/FTTH Video- của mình.
SOFTBANK của Nhật Bản cũng đã nhắm đến xây dựng nội dung lên đến
5000 giờ cho các phim Nhật Bản và Holywood trên dịch vụ DSL/FTTH
Video On Demand
 Tình hình triển khai và phát triển dịch vụ IPTV tại Việt Nam
Ở nƣớc ta công ty FPT Telecom là công ty đầu tiên chính thức khai thác
và cung cấp dịch vụ IPTV trên hệ thông mạng băng thông rộng
ADSL/ADSL2+ từ ngày 03/03/2006. Hiện công ty FPT Telecom đã có hơn
100.000 thuê ADSL và FPT cũng sẽ cung cấp dịch vụ giá trị gia tăng IPTV
cho các thuê bao này. Đến tháng 04/2009 viễn thông VNPT và công ty Viễn
thông số VTC Digicom chính thức ra mắt dịch vụ IPTV trên mạng mạng
Đồ án tốt nghiệp GVHD : ThS. Võ Thị Hương
SVTH : Hồ Anh Quân Trang 42 09LTĐT
ADSL2+ sau 6 tháng thử nghiệm với các dịch vụ rất đa dạng để đáp ứng nhu
cầu của khách hàng. Ngoài ra thì công ty Viễn thông quân đội Viettel cũng
đang chuẩn bị thử nghiệm và triễn khai dịch vụ nay trên mạng băng thông
rộng.
1.3 kiến trúc hệ thống cung cấp dịch vụ IPTV
1.3.1 Mô hình tổng quát của hệ thống
Hình 1.1 : Mô hình tổng quát hệ thống cung cấp dịch vụ IPTV
1.3.2 Cơ chế hoạt động của hệ thống
Đồ án tốt nghiệp GVHD : ThS. Võ Thị Hương
SVTH : Hồ Anh Quân Trang 43 09LTĐT
Cơ chế hoạt động của hệ thống theo hai hƣớng chính đó là truyền tín hiệu
theo hƣớng truyền Multicast và hƣớng truyền Unicast tới ngƣời sử dụng :
 Tại hƣớng truyền tín hiệu Multicast thì nội dung sau khi đƣợc xử lí và
biên tập tại bộ phận quản lí phân quyền sẽ đƣợc truyền lên mạng IP bằng
phƣơng thức truyền Multicast, tại đây khi thuê bao gởi yêu muốn xem kênh
nào thông qua bộ STB đến bộ phận EPG thì EPG sẽ giúp xác thực và sẽ gởi
nhóm kênh đó tới thuê bao thay vì gởi tất cả các kênh tới thuê bao.
 Tại hƣớng truyền tín hiệu unicast thì khi thuê bao muốn yêu cầu nội
dung cần xem thì sẽ gởi tín hiệu yêu cầu đến bộ quản lí EPG, EPG sẽ gởi
thông báo đến thuê bao để cho biết địa chỉ của máy chủ VoD. Khi đó thuê bao
sẽ dựa vào thông tin này để gởi yêu cầu đến máy chủ VoD và máy chủ VoD
sẽ dựa vào yêu cầu đó để gởi nội dung đƣợc yêu cầu tới thuê bao thông qua
mạng IP.
1.3.3 Các khối chức năng trong hệ thống IPTV
1.3.3.1 Khối hệ thống cung cấp nội dung
Khối hệ thống cung cấp nội dung trong hệ thống cung cấp dịch vụ IPTV
bao gồm có :
o Nguồn tín hiệu : Nguồn tín hiệu nội dung chƣơng trình broadcast gồm
các kênh tín hiệu truyền hình thu từ các đài truyền hình, qua truyền hình cáp,
truyền hình kĩ thuật số hay truyền hình vô tuyến, và truyền hình vệ tinh.
o Hệ thống phân phối nội dung truyền hình theo yêu cầu : Bao gồm các
cụm máy chủ VoD và các hệ thống quản lý VoD tƣơng ứng, cho phép lƣu trữ
các nội dung đã đƣợc mã hóa và thiết lập các chính sách phân phối nội dung
một cách hợp lí. Hệ thống này cũng cho phép nhà khai thác mở rộng một cách
kinh tế, phù hợp với hệ thống truyền tải và yêu cầu dịch vụ của các thuê bao.
Đồ án tốt nghiệp GVHD : ThS. Võ Thị Hương
SVTH : Hồ Anh Quân Trang 44 09LTĐT
o Headend & encoder : Bộ lập mã các tín hiệu các kênh truyền hình
broadcast thu đƣợc từ nguồn tín hiệu. Broadcast encoder tiến hành chuyển đổi
tín hiệu thu đƣợc thành tín hiệu số, và nén tín hiệu để truyền dẫn trên mạng IP
theo các tiêu chuẩn của IPTV. Chuẩn nén thƣờng dùng là MPEG-x hoặc
H.26x. Broadcast encoder cũng tiến hành mã hoá tín hiệu nhằm phục vụ mục
đích xác thực khách hàng sử dụng dịch vụ.
o Hệ thống điều khiển cung cấp dịch vụ (Middleware) : bao gồm giao
diện cho phép ngƣời dùng chọn lựa các chƣơng trình truyền hình, lập lịch,
điều khiển việc cung cấp dịch vụ tới ngƣời dùng.
o Hệ thống quản lý phân quyền DRM (Digital Rights Management): thực
hiện chức năng cung cấp cho thuê bao phƣơng pháp xác thực thuê bao, đảm
bảo nội dung truyền hình cung cấp đến thuê bao là chính xác và đúng nhu cầu.
o Hệ thống quản lý mạng và tính cƣớc Billing system.
1.3.3.2 Khối hệ thống mạng truyền dẫn
Khối hệ thống mạng truyền dẫn đóng vai trò rất quan trọng trong hệ thống
cung cấp dịch vụ IPTV, khả năng đáp ứng về băng thông của mạng truyền dẫn
sẽ quyết định đến sự thành công cho dịch vụ IPTV cung cấp và gồm hai thành
phần chính :
o Mạng lõi (Core network ) : Mạng truyền dẫn nội dung IPTV của nhà
cung cấp dịch vụ, phục vụ các công tác phân phối nội dung đến các điểm cung
cấp, đồng bộ dữ liệu, quản lý mạng,Mạng lõi yêu cầu phải là mạng có tốc
độ truyền dẫn cao.
o Mạng truy nhập (Access network ) : Là mạng truyền dẫn băng thông
rộng đến khách hàng, Mạng truy nhập có thể là các đƣờng truyền xDSL nhƣ
ADSL, ADSL 2+, FTTH (Fiber To The Home), có băng thông đảm bảo
cho truyền dẫn tín hiệu IPTV.
Đồ án tốt nghiệp GVHD : ThS. Võ Thị Hương
SVTH : Hồ Anh Quân Trang 45 09LTĐT
1.3.3.3 Khối thiết bị đầu cuối thuê bao
Khối thiết bị đầu cuối thuê bao là khối không thể thiếu trong hệ thống cung
cấp dịch vụ IPTV và gồm có :
o Modem ADSL : Thiết bị đầu cuối truyền dẫn thuê bao ADSL.
o STB (set – top –box) : Đây là bộ phận giải nén và giải mã hoá các tín
hiệu truyền hình từ IPTV sang tín hiệu truyền hình thông thƣờng để đƣa ra
thiết bị hiển thị nhƣ màn hình TV hoặc màn hình máy tính. Ngoài ra STB
cũng cung cấp khả năng tƣơng tác từ ng

[block id=”bo-sung”]

Từ khóa: Đồ án Giải pháp cung cấp dịch vụ IPTV của Công ty VTC Digicom

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *