[block id=”bo-sung-1″]

Để xây dựng đồ thị công ta phải tính toán các thông số sau:
Xác định tốc độ trung bình của động cơ :
C_(m )= (S.n)/30= (0.080×6200)/30=16,53 [ m⁄(s ])
Trong đó: S [m]là hành trình dịch chuyển của piston trong xilanh, n [vòng/phút] là tốc độ quay của động cơ.
Vì Cm ≥ 9 m/s: động cơ tốc độ cao hay còn gọi là động cơ cao tốc.
Chọn trước: n1=1,32 ÷ 1,39; n2 = 1,25 ÷ 1,29. Chọn chỉ số nén đa biến trung bình n1= 1,35, chỉ số giãn nở đa biến trung bình n2= 1,25
Áp suất cuối kỳ nạp: Đối với động cơ 4 kỳ không tăng áp ta có:
pa=(0,8÷0,9)pk. Chọn pa = 0,9pk = 0,09 [MN/m2]

do_an_thiet_ke_dong_co_dot_trong_xgv6_0315

Tải Đồ án thiết kế động cơ đốt trong (XGV6 – 0315) mới nhất

download1 google drive

MỤC LỤC
Phần 1: XÂY DỰNG ĐỒ THỊ CÔNG, ĐỘNG HỌC VÀ ĐỘNG LỰC HỌC ĐỘNG CƠ DMV6-0113
XÂY DỰNG ĐỒ THỊ CÔNG
Các số liệu ban đầu
THÔNG SỐ KỸ THUẬT
KÝ HIỆU
GIÁ TRỊ
Nhiên liệu
Gasoline
Số xilanh/ Số kỳ/ Cách bố trí
i/ τ
6/ 4/ V-Type
Thứ tự làm việc
1-5-2-4-6-3
Tỷ số nén
ε
10,8
Đường kính × hành trình piston (mm×mm)
D×S
96×80
Công suất cực đại/ Số vòng quay (Kw/vg/ph)
Ne/ n
200/6200
Tham số kết cấu
λ
0.25
Áp suất cực đại (MN/m2)
Pz
5,3
Khối lượng nhóm piston (kg)
mpt
1,0
Khối lượng nhóm thanh truyền (kg)
mtt
1,3
Góc phun sớm (độ)
φ s
15
Góc phân phối khí (độ)
α1
16
α2
71
α3
30
α4
8
Hệ thống nhiên liệu
EFI
Hệ thống bôi trơn
Cưỡng bức cácte ướt
Hệ thống làm mát
Cưỡng bức sử dụng môi chất lỏng
Hệ thống nạp
Không tăng áp
Hệ thống phân phối khí
24 valve, DOHC
1.1.2.Các thông số tính toán
Để xây dựng đồ thị công ta phải tính toán các thông số sau:
Xác định tốc độ trung bình của động cơ :
Cm = S.n30= 0.080×620030=16,53 [ ms ]
Trong đó: S [m]là hành trình dịch chuyển của piston trong xilanh, n [vòng/phút] là tốc độ quay của động cơ.
Vì Cm ≥ 9 m/s: động cơ tốc độ cao hay còn gọi là động cơ cao tốc.
Chọn trước: n1=1,32 ÷ 1,39; n2 = 1,25 ÷ 1,29. Chọn chỉ số nén đa biến trung bình n1= 1,35, chỉ số giãn nở đa biến trung bình n2= 1,25
Áp suất cuối kỳ nạp: Đối với động cơ 4 kỳ không tăng áp ta có:
pa=(0,8÷0,9)pk. Chọn pa = 0,9pk = 0,09 [MN/m2]
Đối với động cơ không tăng áp, có thể coi gần đúng pk =po =0,1MN/m2.
Áp suất cuối kỳ nén: pc = pa.en1 = 0,09×10,81,35 = 2,24[MN/m2]
Vì là động cơ xăng nên chọn ρ = 1
Áp suất cuối quá trình giản nở:
Pb = = 5.310,811,25=0,271 [MN/m2]
Thể tích công tác: Vh=s×π.×D24= 0.08×π×0.9624=0,5791 [dm3]
Thể tích buồng cháy: Vc=Vhε-1 = 0,579110,8-1=0,0591 [dm3]
Thể tích làm việc: Va= Vc+Vh = 0,5791+0,0591=0,6381 [dm3]
Vận tốc góc của trục khuỷu ω=π.×n30= π×620030=649,26 [rad/s]
Áp suất khí sót: Chọn pth=1.03×pk=1,03×0.1= 0,103 [MN/m2]. Vì động cơ cao tốc nên có: pr = (1,05 – 1,10)pth. Chọn pr = 1,05×pth = 1,05×0,103= 0,10815 [MN/m2]
1.1.3.Các thông số chọn
Áp suất khí nạp: pk = 0,1 [MN/m2]
Chọn n1= 1,35, n2= 1,25
Tỷ số giản nở sớm ρ = 1
1.1.4.Xây dựng đồ thị công
Để xây dựng đồ thị công ta cần phải:
Biểu diễn thể tích buồng cháy: Vcbd = 10, 15, 20 mm. Chọn Vcbd =10[mm]
ÞTỉ lệ xích biểu diễn thể tích là: mVc = VcVcbd= 0,00591[dm3/mm]
Þ Giá trị biểu diễn của Vcbd= VhµVc= 0.57910,00591=97,98 [mm]
Biểu diễn áp suất cực đại: pzbd = 160-220mm. Chọn pzbd = 200 [mm] ÞTỉ lệ xích biểu diễn áp suất là: mp = =5.3200= 0,0265
Với vòng tròn Brick ta có đường kính AB có giá trị biểu diễn bằng giá trị biểu diễn của Vh, tức là AB = Vh [mm].
ÞTỉ lệ xích của biểu đồ Brick là:µS= SVhbd= 0.0897.98=0,00082 mmm
Vậy giá trị biểu diễn là:OObd’= λ.R2.µS= 0,25. 0,042.0,00082=6.09 mm
1.1.4.1.Xây dựng đường nén
Ta có phương trình đường nén là: p.Vn1 = cosnt => pc.Vcn1 = pnx.Vnxn1
Rút ra ta có: pnx = pcVcVnxn1
Đặt: i = VnxVc, ta có:
Trong đó: pnx và Vnx là áp suất và thể tích tại một điểm bất kỳ trên đường nén, i là tỉ số nén tức thời.
Để dễ vẽ ta tiến hành chia Vh thành e khoảng, khi đó i = 1;1,5;2;2,5;3;…;10;10,8
1.1.4.2.Xây dựng đường giản nở
Ta lại có phương trình đa biến của quá trình giãn nở là:
Gọi Pgnx, Vgnx là áp suất và thể tích biến thiên theo quá trình giãn nở của động cơ. Ta có: pz.Vcn2 = pgnx.Vgnxn2
Þ (với VZ = r.VC =Vc)
Pgnx=
Pgnx =
Đặt , ta có: (1.4)
Để dễ vẽ ta tiến hành chia Vh thành e khoảng , khi đó i = 1; 1,5 ;2 ;2,5 ;3 ;3,5 ; ;10 ;10,8
1.1.4.3.Xác định các điểm đặc biệt và bảng giá trị đồ thị công
Điểm bắt đầu quá trình nạp: r(Vc,pr)
Vc-thể tích buồng cháy Vc=0,0591[dm3]
pr-áp suất khí sót, chọn pr=0,1082 [MN/m2].
Vậy: r(0,0591 ;0,1082). rbd(10;4,08)
Điểm bắt đầu quá trình nén: a(Va ;pa)
Với Va=ε.Vc=0,6381[dm3], pa=0,09 [MN/m2]
Vậy điểm a(0,6381; 0,09), abd(108;3,39)
Điểm: b(Va;pb).
Với pb: áp suất cuối quá trình giãn nở.pb= 0,2707 [MN/m2]
Vậy điểm b(0,6381; 0,2707), bbd(108;10,21)
Điểm c(Vc;pc)
Với pc = 2,23 [MN/m2]
Vậy điểm c(0,0591; 2.23), cbd(10;84,36)
Điểm y(Vc; 0,85pz) = ( 0,0591; 4,5), ybd(10;170)
Điểm z(Vc; pz) = (0,0591; 5,3), zbd(10;200)
V
i
V(dm3)
V(mm)
Đường nén
Đường giản nở
in1
1/in1
Pc/in1
Pn(mm)
in2
1/in2
PZ/in2
Pgn(mm)
1Vc
1.0000
0.0591
10.0000
1.0000
1.0000
2.2354
84.3565
1.0000
1.0000
5.3000
200.0000
1.5Vc
1.5
0.0886
15.0000
1.7287
0.5785
1.2931
48.7973
1.6600
0.6024
3.1927
120.4803
2Vc
2.0
0.1182
20.0000
2.5491
0.3923
0.8769
33.0924
2.3784
0.4204
2.2284
84.0896
2.5Vc
2.5
0.1477
25.0000
3.4452
0.2903
0.6489
24.4850
3.1436
0.3181
1.6860
63.6217
3Vc
3.0
0.1773
30.0000
4.4067
0.2269
0.5073
19.1428
3.9482
0.2533
1.3424
50.6557
3.5Vc
3.5
0.2068
35.0000
5.4262
0.1843
0.4120
15.5463
4.7872
0.2089
1.1071
41.7777
4Vc
4.0
0.2364
40.0000
6.4980
0.1539
0.3440
12.9819
5.6569
0.1768
0.9369
35.3553
5Vc
5.0
0.2954
50.0000
8.7823
0.1139
0.2545
9.6053
7.4767
0.1337
0.7089
26.7496
6Vc
6.0
0.3545
60.0000
11.2332
0.0890
0.1990
7.5096
9.3905
0.1065
0.5644
21.2981
7Vc
7.0
0.4136
70.0000
13.8319
0.0723
0.1616
6.0987
11.3860
0.0878
0.4655
17.5654
8Vc
8.0
0.4727
80.0000
16.5642
0.0604
0.1350
5.0927
13.4543
0.0743
0.3939
14.8651
9Vc
9.0
0.5318
90.0000
19.4190
0.0515
0.1151
4.3440
15.5885
0.0642
0.3400
12.8300
10Vc
10.0
0.5909
100.0000
22.3872
0.0447
0.0999
3.7681
17.7828
0.0562
0.2980
11.2468
10.8Vc
10.8
0.6381
108.0000
24.8383
0.0403
0.0900
3.3962
19.5785
0.0511
0.2707
10.2153
Bảng 1.1.4.3: Giá trị biểu diễn của đồ thị công
1.1.4.4.Vẽ đồ thị
Để vẽ đồ thị công ta thực hiện theo các bước như sau:
+ Chọn tỉ lệ xích như trên
+ Vẽ hệ trục tọa độ trong đó: trục hoành biểu diễn thể tích xilanh, trục tung biểu diễn áp suất khí thể.
+ Từ các số liệu đã cho ta xác định được các tọa độ điểm trên hệ trục tọa độ. Nối các tọa độ điểm bằng các đường cong thích hợp được đường cong nén và đường cong giãn nở.
+ Vẽ đường biểu diễn quá trình nạp và quá trình thải bằng hai đường thẳng song song với trục hoành đi qua hai điểm Pa và Pr. Ta có được đồ thị công lý thuyết.
+ Hiệu chỉnh đồ thị công:
Vẽ đồ thị brick phía trên đồ thị công. Lấy bán kính cung tròn R bằng ½ khoảng cách từ Va đến Vc (R=S/2).
Tỉ lệ xích đồ thị brick như đã tính toán ở trên.
Lấy về phía phải điểm O’ một khoảng : OO’
Dùng đồ thị Brick để xác định các điểm:
Điểm mở sớm của xu páp nạp : r’ xác định từ Brick ứng với α1=160
Điểm đóng muộn của xupáp thải : r’’ xác định từ Brick ứng với α4=80
Điểm đóng muộn của xupáp nạp : a’ xác định từ Brick ứng với α2=710
Điểm mở sớm của xupáp thải : b’ xác định từ Brick ứng với α3=300
Điểm phun sớm : c’ xác định từ Brick ứng với  φ s=150
· Điểm y (Vc, 0,85Pz)= y(0,0591;4,5)
· Điểm áp suất cực đại lý thuyết: z (Vc, Pz)= z(0,0591;5,3)
Áp suất cuối quá trình nén thực tế pc’’.
Áp suất cuối quá trình nén thực tế thường lớn hơn áp suất cuối quá trình nén lý thuyết do sự đánh lửa sớm.
pc’’ = pc + .( py -pc )
pc’’ = 2,23 + .( 4,5 – 2,23 ) =2,98 [MN/m2]
Nối các điểm c’, c’’, z’ lại thành đường cong liên tục và dính vào đường giãn nở.
Áp suất cuối quá trình giãn nở thực tế pb’’:
Áp suất cuối quá trình giãn nở thực tế thường thấp hơn áp suất cuối quá trình giãn nở lý thuyết do mở sớm xupap thải.
Pb’’ = pr +.( pb – pr )
Pb’’ = 0,1082 +.( 0,2707 – 0,1512 ) = 0,16795 [MN/m2].
Nối các điểm b’, b’’ và tiếp dính với đường thải prx.
Nối điểm r với r’’, r’’ xác định từ đồ thị Brick bằng cách gióng đường song song với trục tung ứng với góc 10 độ trên đồ thi Brick cắt đường nạp pax tại r’’.
Sau khi hiệu chỉnh ta nối các điểm lại thì được đồ thị công thực tế.
+ Sau khi có các điểm đặc biệt tiến hành vẽ đường thải và đường nạp , tiến hành hiệu chỉnh bo tròn ở hai điểm z’’ và b’’.Ý nghĩa của đồ thị công: Biểu thị mối quan hệ giữa áp suất và thể tích làm việc của xylanh động cơ ứng với mỗi vị trí của piston. Cho ta thấy được các quá trình nạp, nén, cháy giản nở và thải xảy ra như thế nào. Đồng thời là căn cứ để xác định các đồ thị: Pkt -α, P1-α, T, N, Z… Do đó đồ thị công có ý nghĩa quan trọng tiên quyết, ảnh hưởng đến tính đúng đắn của toàn bộ quá trình tính toán thiết kế động cơ.
XÂY DỰNG ĐỒ THỊ ĐỘNG HỌC VÀ ĐỘNG LỰC HỌC
Xây dựng đồ thị động học
Đồ thị chuyển vị S = f(α)
Để xây dựng đồ thị chuyển vị ta sử dụng phương pháp đồ thị Brick.
Đầu tiên ta chọn tỉ lệ xích: µS=SVhbd= 0.08097,98=0,00082 mmm ; μα = 2 [độ/mm]
Vẽ đồ thị Brick có nửa đường tròn tâm O bán kính R = S/2. Lấy bán kính R bằng ½ khoảng cách từ Va đến Vc.
Lấy về phía phải điểm O’ tức về phía ĐCD một khoảng
OO’=λ.R2.µS= 0.25.0,0402.0,00082=6,09 mm
Từ O vẽ OB ứng với các góc 100, 200, 300….1800
Từ O’ kẻ đoạn O’M song song với đường tâm má khuỷu OB , hạ MC thẳng góc với AD . Theo Brick đoạn AC = x . Điểm A ứng với ĐCT vởi α=00, điểm D ứng với ĐCD với α=1080.
Cứ như thế từ tâm O’ của đồ thị Brick kẻ các tia ứng với 100 ; 2001800. Đồng thời đánh số thứ tự từ trái qua phải 0,1,218.
Chọn hệ trục tọa độ với trục tung biểu diễn góc quay trục khuỷu, trục hoành biểu diễn khoảng dịch chuyển của piston.
Gióng các điểm ứng với 100; 2001800 đã chia trên cung tròn đồ thị brick xuống cắt các đường kẻ từ điểm 100; 2001800 tương ứng ở trục tung của đồ thị x=f(α) để xác định chuyển vị tương ứng.
Nối các giao điểm ta có đồ thị biểu diễn hành trình của piston S = f(α).
Ý nghĩa đồ thị chuyển vị S = f(α): qua đồ thị thể hiện được sự dịch chuyển của piston theo góc quay của trục ứng với khuỷu và tương mỗi giá trị của góc quay ta sẽ có hành trình tương ứng của trục khuỷu.
Đồ thị vận tốc V(α)
Chọn tỷ lệ xích: mV = mS.w= 0,00082×649,26 = 0,5323 [m/s.mm]
Vẽ nửa đường tròn tâm O bán kính R1 với:
R1 = R ω.=0,04.649,26 = 25,97 [m/s].
Giá trị biểu diễn:
R1=R1µV= 25,970.5323=48,78 mm
Vẽ đường tròn tâm O bán kính R2 với:
R2=R.ω.λ2.µV= 0,04.649,26.0,252.0.5323=6,09 mm
Chia nửa vòng tròn tâm O bán kính thành 18 phần bằng nhau và đánh số thứ tự 0,1,2 18.
Chia vòng tròn tâm O bán kính thành 18 phần bằng nhau và đánh số thứ tự 0’, 1’, 2’18’ theo chiều ngược lại.
Từ các điểm 0;1;2 kẻ các đường thẳng góc với AB cắt các đường song song với AB kẻ từ các điểm 0’, 1’, 2’tại các điểm o, a, b, c…. Nối các giao điểm này lại ta có đường cong giới hạn vận tốc của piston. Khoảng cách từ đường cong này đến nửa đường tròn biểu diễn trị số tốc độ của piston ứng với các góc α.
Để khảo sát mối quan hệ giữa hành trình piston và vận tốc của piston ta đặt chúng cùng chung hệ trục toạ độ.
Trên đồ thị chuyển vị S = f(α) lấy trục OV ở bên phải đồ thị trùng với trục Oα, trục ngang biểu diễn hành trình của piston.
Từ các điểm 00, 100, 200,…,1800 trên đồ thị Brick ta gióng xuống các đường cắt đường OS tại các diểm 0, 1, 2,…,18. Từ các điểm này ta đặt các đoạn tương ứng từ đồ thị vận tốc, nối các điểm của đầu còn lại của các đoạn ta có đường biểu diễn v = f(x).
17
18
0′
a
b
c
d
e
f
g
h
k
l
B
A
1
2
4
7
10
14
16
1′
2′
3′
4′
5′
6′
7′
8′
9′
V[m/s]
S[mm]
0
180
0
V [α]
S [α]
10′
11′
12′
13′
14′
15′
16′
17′
0
3
5
6
8
9
11
12
13
15
Hình 1.2.1.2- Đồ thị vận tốc V (α)
Ý nghĩa của đồ thị vận tốc V(α): cho ta thấy mối qua hệ giữa vận tốc piston ứng với mỗi góc quay của trục khuỷu. Đồng thời thể hiện mối quan hệ giữ hành trình piston và vận tốc piston.
Đồ thị gia tốc j = f(x)
Để xác định và vẽ đồ thị gia tốc của piston ta sử dụng phương pháp đồ thị Tôlê và cụ thể được tiến hành như sau:
Trước tiên chọn hệ trục toạ độ. Trục hoành là truc Ox, trục tung Oj biểu thị giá trị của gia tốc.
Ta có: Jmax = Rw2(1+l) = 0,04.649,26.(1+0,25)
= 21077,0885 [m/s2]
Jmin = -Rw2(1-l) = -0,04.649,262.(1-0,25)
= -12646,2531 [m/s2]
EF = -3λRw2 = -3×0,25.0,04.649,262 = -12646,2531 [m/s2]
Chọn giá trị biểu diễn của Jmax là Jmaxbd = 60 [mm]. Nên có:
µj=JmaxJmaxbd= 21077,088560=351,2848 mms2.mm
Do đó ta có: Giá trị biểu diễn
Jminbd=Jminµj= 12646,2531351,2848=36 mm
Giá trị biểu diễn
EF=EFµj= 12646,2531351,2848=36 mm
Sau khi có được các giá trị biểu diễn ta tiến hành vẽ: Lấy đoạn thẳng AB = S = 2R. Từ A dựng đoạn thẳng AC = Jmax = Rw2(1+l). Từ B dựng đoạn thẳng BD = Jmin = -Rw2(1-l) , nối CD cắt AB tại E.
Lấy EF = -3lRw2. Nối CF và DF. Phân đoạn CF và DF thành 5 đoạn nhỏ bằng nhau ghi các số 1 , 2 , 3 , 4 và 1’ , 2’ , 3’ , 4’ Nối 11’ ,22’ ,33’ ,44’ . Đường bao của các đoạn thẳng này biểu thị quan hệ của hàm số : j = f(x).
Ý nghĩa đồ thị gia tốc j = f(x): qua đồ thị cho ta thấy được sự biến thiên của gia tốc piston theo hành trình piston ứng với góc quay trục khuỷu. Biết được gia tốc cực đại và gia tốc cực tiểu của piston.
Hình 1.2.1.3- Đồ thị gia tốc J = f(x)
Xây dựng đồ thị động lực học
Đồ thị lực quán tính -Pj=f(x)
Trước tiên ta thấy lực quán tính Pj = -m j Þ -Pj = m j. Do đó thay vì vẽ Pj ta vẽ -Pj lấy trục hoành đi qua po của đồ thị công vì đồ thị -Pj là đồ thị j = f(x) có tỷ lệ xích khác mà thôi. Vì vậy ta có thể hoàn toàn áp dụng phương pháp Tôlê để vẽ đồ thị -Pj=f(x).
Để có thể dùng phương pháp cộng đồ thị -Pj với đồ thị công thì -Pj phải có cùng thứ nguyên và tỷ lệ xích với đồ thị công, thay vì vẽ giá trị thực của nó ta vẽ -Pj = f(x) ứng với một đơn vị diện tích đĩnh Piston. Do đó ta có tỉ lệ xích của đồ thị là: = 0,0486 [MN/s2.mm]. Và có:
= 1,39π×0,09624=192,04 [kg/m2]
m’ = m1 + mnpt = 0,39+1 = 1,39 [kg]
Đối với động cơ ô tô máy kéo:
m1 = (0,275¸0,350)mtt. Chọn m1 = 0,3mtt = 0,3.1,3 = 0,39 [kg]
m2 = (0,650¸0,725)mtt. Chọn m2 = 0,7mtt = 0,7.1,3 = 0,91 [kg]
Trong đó: m _ khối lượng tham gia chuyển động tịnh tiến
mnpt _ khối lượng nhóm Piston
mtt _ khối lượng nhóm thanh truyền
m1 _ khối lượng nhóm thanh truyền qui về đầu nhỏ
m2 _ khối lượng nhóm thanh truyền qui về đầu to
Ta có: -Pjmax = mJmax = 192.04.21077,0885 .10-6
= 4,05[MN/m2]
-Pjmin = mJmin = 192.04.12646,2531 .10-6
= 2,43 [MN/m2]
EF = -3mλRw2 = 192.04.12646,2531 .10-6 = 2,43 [MN/m2]
Giá trị biểu diễn gia tốc là:
Giá trị biểu diễn của -Pjmax == 4.050,0265=152,83
Giá trị biểu diễn của -Pjmin == 2,430,0265=-91,69
Giá trị biểu diễn của EF = = 2,430,0265=-91,69
1.2.2.2 ĐỒ THỊ KHAI TRIỂN: PKT , PJ , P1 -a
1.2.2.2.1.Vẽ Pkt – a
+ Đồ thị Pkt-a được vẽ bằng cách khai triển P theo a từ đồ thị công trong 1 chu trình của động cơ (Động cơ 4 kỳ: a=0,10,20,…,720o, động cơ 2 kỳ: a=0,5,10,15,.., 360o). Nếu trục hoành của đồ thị khai triển nằm bằng với trục hoành của đồ thị công thì ta được P – a, Để được Pkt – a ta đặt trục hoành của đồ thị mới ngang với trục chứa giá trị p0 ở đồ thị công . Làm như vậy bởi vì áp suất khí thể : Pkt = P – P0 .
+ Cách khai triển là dựa vào đồ thị Brick và đồ thị công để xác định điểm có áp suất theo giá trị a cho trước.
α
α
Hình 1.6.1: Cách khai triển Pkt
1.2.2.2.2 Vẽ Pj – a
+ Cách vẽ giống cách khai triển đồ thị công nhưng giá trị của điểm tìm được ứng với a chọn trước lai được lấy đối xứng qua trục oa , bởi vì đồ thị trên cùng trục tạo độ với đồ thị công là đồ thị -Pj .
+ Sở dĩ khai triển như vậy bởi vì trên cùng trục toạ độ với đồ thị công nhưng -Pj được vẽ trên trục có áp suất P0 .
1.2.2.2.3. Vẽ P1- a
+ P1 được xác định : P1 = Pkt + Pj
+ Do đóp P1 đựoc vẽ bằng phương pháp cộng đồ thị
+ Để có thể tiến hành cộng đồ thị thì P1 , Pkt và Pj phải cùng thứ nguyên và cùng tỷ lệ xích.
Ta có bảng
(Độ)
(Rad)
Pj [N/m2]
Pj [MN/m2]
Pj biểu diễn
Pkt biểu diễn
P1 biễu diễn
0
0
-1849230.995
-1.849231
-38.05002
1.0
-37.0500
10
0.17453
-1804451.361
-1.804451
-37.128629
1.1
-36.0286
20
0.34907
-1673485.602
-1.673486
-34.43386
1.1
-33.3339
30
0.5236
-1466107.915
-1.466108
-30.16683
1.1
-29.0668
40
0.69813
-1197497.621
-1.197498
-24.639869
1.1
-23.5399
50
0.87266
-886707.0986
-0.886707
-18.245002
1.1
-17.1450
60
1.0472
-554769.2986
-0.554769
-11.415006
1.1
-10.3150
70
1.22173
-222660.7745
-0.222661
-4.5814974
1.1
-3.4815
80
1.39626
90649.27015
0.090649
1.86521132
1.1
2.9652
90
1.5708
369846.1991
0.369846
7.6100041
1.1
8.7100
100
1.74533
604434.2181
0.604434
12.4369181
1.1
13.5369
110
1.91986
789298.0257
0.789298
16.2407001
1.1
17.3407
120
2.0944
924615.4977
0.924615
19.0250102
1.1
20.1250
130
2.26893
1015153.336
1.015153
20.8879287
1.1
21.9879
140
2.44346
1069051.384
1.069051
21.9969421
1.1
23.0969
150
2.61799
1096261.716
1.096262
22.5568254
1.1
23.6568
160
2.79253
1106848.351
1.106848
22.7746574
1.1
23.8747
170
2.96706
1109367.873
1.109368
22.8264994
1.1
23.9265
180
3.14159
1109538.597
1.109539
22.8300123
1.1
23.9300
190
3.31613
1109367.873
1.109368
22.8264994
1.1
23.9265
200
3.49066
1106848.351
1.106848
22.7746574
1.1
23.8747
210
3.66519
1096261.716
1.096262
22.5568254
1.1
23.6568
220
3.83972
1069051.384
1.069051
21.9969421
1.1
23.0969
230
4.01426
1015153.336
1.015153
20.8879287
1.1
21.9879
240
4.18879
924615.4977
0.924615
19.0250102
2.0
21.0250
250
4.36332
789298.0257
0.789298
16.2407001
2.5
18.7407
260
4.53786
604434.2181
0.604434
12.4369181
3.0
15.4369
270
4.71239
369846.1991
0.369846
7.6100041
4.0
11.6100
280
4.88692
90649.27015
0.090649
1.86521132
5.5
7.3652
290
5.06145
-222660.7745
-0.222661
-4.5814974
8.0
3.4185
300
5.23599
-554769.2986
-0.554769
-11.415006
9.0
-2.4150
310
5.41052
-886707.0986
-0.886707
-18.245002
18.0
-0.2450
320
5.58505
-1197497.621
-1.197498
-24.639869
29.0
4.3601
330
5.75959
-1466107.915
-1.466108
-30.16683
47.0
16.8332
340
5.93412
-1673485.602
-1.673486
-34.43386
72.0
37.5661
350
6.10865
-1804451.361
-1.804451
-37.128629
117.0
79.8714
360
6.28319
-1849230.995
-1.849231
-38.05002
180.0
141.9500
370
6.45772
-1804451.361
-1.804451
-37.128629
2088.0
170.8714
380
6.63225
-1673485.602
-1.673486
-34.43386
155.0
120.5661
390
6.80678
-1466107.915
-1.466108
-30.16683
91.5
61.3332
400
6.98132
-1197497.621
-1.197498
-24.639869
61.5
36.8601
410
7.15585
-886707.0986
-0.886707
-18.245002
41.0
22.7550
420
7.33038
-554769.2986
-0.554769
-11.415006
28.0
16.5850
430
7.50492
-222660.7745
-0.222661
-4.5814974
21.0
16.4185
440
7.67945
90649.27015
0.090649
1.86521132
18.0
19.8652
450
7.85398
369846.1991
0.369846
7.6100041
13.0
20.6100
460
8.02851
604434.2181
0.604434
12.4369181
10.0
22.4369
470
8.20305
789298.0257
0.789298
16.2407001
9.0
25.2407
480
8.37758
924615.4977
0.924615
19.0250102
8.0
27.0250
490
8.55211
1015153.336
1.015153
20.8879287
7.0
27.8879
500
8.72665
1069051.384
1.069051
21.9969421
6.7
28.6969
510
8.90118
1096261.716
1.096262
22.5568254
6.5
29.0568
520
9.07571
1106848.351
1.106848
22.7746574
5.5
28.2747
530
9.25025
1109367.873
1.109368
22.8264994
5.0
27.8265
540
9.42478
1109538.597
1.109539
22.8300123
4.0
26.8300
550
9.59931
1109367.873
1.109368
22.8264994
2.5
25.3265
560
9.77384
1106848.351
1.106848
22.7746574
1.5
24.2747
570
9.94838
1096261.716
1.096262
22.5568254
0.2
22.7568
580
10.1229
1069051.384
1.069051
21.9969421
0.2
22.1969
590
10.2974
1015153.336
1.015153
20.8879287
0.2
21.0879
600
10.472
924615.4977
0.924615
19.0250102
0.2
19.2250
610
10.6465
789298.0257
0.789298
16.2407001
0.2
16.4407
620
10.821
604434.2181
0.604434
12.4369181
0.2
12.6369
630
10.9956
369846.1991
0.369846
7.6100041
0.2
7.8100
640
11.1701
90649.27015
0.090649
1.86521132
0.2
2.0652
650
11.344

[block id=”bo-sung”]

Từ khóa: Đồ án thiết kế động cơ đốt trong (XGV6 – 0315)

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *