[block id=”bo-sung-1″]

Vùng tuyến Pa Vinh II nằm trong khu vực thung lung sông Đà với các đỉnh dạng vai, các bề mặt sườn với độ cao từ 100 ~ 400 m của các dãy núi trung bình và cao kéo dài chủ yếu theo hương Tây Bác – Đông Nam. Dựa vào nguồn gốc tạo thành có thể chia địa hình vùng tuyến thành các dạng địa hình sau đây:
– Bờ trái với địa hình có nguồn gốc là xâm thực bóc mòn là các đỉnh dạng vai mức cao 400 – 500 m với bề mặt sườn có độ dốc trung bình là 25-45o khá dốc đứng
– Bờ phải là địa hình có nguồn gốc chủ yếu là bóc mòn , là dải đồi núi thoải hơn dạng vai ở mức 200 -300 m , độ dốc trung bình là 15 -25o
– ở hạ lưu tuyến đập nơi lòng sông mở rộng , tích tụ Aluvi sông Đà phát triển khá mạnh tạo nên 1 bãi bồi lòng sông lớn ( Bãi bồi Hủa Non và các bãi bồi ven sông )
– Đáy sông vùng tuyến có cao độ khoảng 108 – 111 m , Khoảng cách giữa hai mép bờ sông dao động từ 120 – 270 m

Tải tài liệu miễn phí - My WordPress Blog7

Bạn đang xem nội dung tài liệu Đồ án Thiết kế tổ chức thi công đập chính thủy điện Sơn La, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Chương 1: GIỚI THIỆU CHUNG
Vị trí địa lý
Công trình thủy điện Sơn La được xây dựng trên địa phận xã Ít Ong huyện Mường La và xã Liệp Tè huyện Thuận Châu tỉnh Sơn La. Vị trí tuyến đập thuộc phương án tuyến Pa Vinh II trên sông Đà.
Hình 1.1 – Vị trí xây dưng thuỷ điện Sơn La
Nhiệm vụ công trình.
Cung cấp nguồn điện năng để phát triển kinh tế – xã hội, phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước
Góp phần chống lũ về mùa mưa và cung cấp nước về mùa kiệt cho đồng băng bắc bộ
Góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế văn hóa xã hội cho vùng Tây Bắc.
Quy mô công trình.
– Cấp công trình: cấp đặc biệt.
– Dung tích chống lũ cho hạ lưu là 7 tỷ m3 , trong đó 4 tỷ m3 ở hồ Sơn La, và 3 tỷ m3 ở hồ Hoà Bình.
Bảng 1.1. Bảng thông số chỉ tiêu chính thuỷ điện Sơn La
TT
Thông số và chỉ tiêu
Đơn vị

1
Hồ chứa

Cấp đặc biệt

– chế độ điều tiết

Năm

– Mực nước dâng binh thường
m
215

-Mực nước dâng gia cường( Ứng với lũ P = 0,01% )
m
217,83

– Mục nước kiểm tra
m
228,07

– Mục nước chết
m
175

– Dung tích toàn bộ
106m3
9260

– Dung tích hữu ích
106m3
6504

– Dung tích phòng lũ
106m3
4000

– Diện tích mặt hồ( MNDBT )
km2
224

2
Thuỷ văn

– Diện tích lưu vực
km2
43.760

– Lưu lượng trung bình nhiều năm
m3/s
1532

– Tổng lượng dòng chảy năm
tỷ m3
48,32

– Lưu lượng lũ
m3/s

Với P = 0,01%
m3/s
47.700

P = 0,1%
m3/s
28.600

P = 1%
m3/s
19.600

P = 5%
m3/s
14.600

P = 10%
m3/s
12.700

Lũ lớn nhất có thể xảy ra
m3/s
60.000

3
Công trình chính

Cấp đặc biệt

1. Đập dâng

– Loại đập

Bê tông

– Chiều cao lớn nhất
m
138,1

2. Công trình xả lũ

– Yêu cầu lớn nhất
m3/s
34.780

– Tần suất thiết kế
%
0,01

* Xả sâu

+ Số lỗ xả ( b x h )
lỗ
12( 6 x 10 )

+ Cao trình ngưỡng xả
m
145

* Xả mặt

+ Số khoang xả
Khoang
6( 15 x 13)

+ Cao trình ngưỡng xả
m
197,8

4
Nhà máy thuỷ điện

Cấp đặc biệt

1. Thông số chính

– Lưu lượng max
m3/s
3642

– Cột nước max
m
101,6

– Cột nước min
m
56,4

– Cột nước tính toán
m
78

– Công suất bảo đảm
MW
639

– Công suất lắp máy
MW
2400

– Năng lương trung binh nhiều năm
106kW/h
10.227

2. Loại nhà máy

Sau đập

3. Số tổ máy
Tổ
6

Điều kiện tự nhiên khu vục xây dựng
Điều kiện địa hình.
Vùng tuyến Pa Vinh II nằm trong khu vực thung lung sông Đà với các đỉnh dạng vai, các bề mặt sườn với độ cao từ 100 ~ 400 m của các dãy núi trung bình và cao kéo dài chủ yếu theo hương Tây Bác – Đông Nam. Dựa vào nguồn gốc tạo thành có thể chia địa hình vùng tuyến thành các dạng địa hình sau đây:
Bờ trái với địa hình có nguồn gốc là xâm thực bóc mòn là các đỉnh dạng vai mức cao 400 – 500 m với bề mặt sườn có độ dốc trung bình là 25-45o khá dốc đứng
Bờ phải là địa hình có nguồn gốc chủ yếu là bóc mòn , là dải đồi núi thoải hơn dạng vai ở mức 200 -300 m , độ dốc trung bình là 15 -25o
ở hạ lưu tuyến đập nơi lòng sông mở rộng , tích tụ Aluvi sông Đà phát triển khá mạnh tạo nên 1 bãi bồi lòng sông lớn ( Bãi bồi Hủa Non và các bãi bồi ven sông )
Đáy sông vùng tuyến có cao độ khoảng 108 – 111 m , Khoảng cách giữa hai mép bờ sông dao động từ 120 – 270 m
Điều kiện địa chất.
1.4.2.1. Tầng lớp phủ :
1. Phủ nhóm đất rời : gồm có 2 lớp chính 1a chiều dày trung bình 3 – 5 m và 1b Chiều dày trung bình 4 – 5 m có thành phần chính là cát hạt nhỏ hạt trung lẫn cuội sỏi hệ số thấm K = 40- 180 m/ngđ
2. Phủ nhóm đất dính : gồm 2 lớp 2a Chiều dày trung bình 2 – 4 m và 2b Chiều dày trung bình 2 – 3 m ( edQ ) có thành phần á sét , sét lẫn dăm sạn có hệ số thấm nước
K = 0,15 m/ngđ
Nói chung khi thi công hoàn toàn bóc bỏ lớp phủ , để đặt đập bê tông trên nền đá gốc , đảm bảo ổn định cho đập bê tông trọng lực
1.4.2.2.Tầng đá gốc :
Nền đập vai bờ trái :
Nền đập vai bờ trái nằm trong phạm vi phân bố đá bazan – điaba , cấu tạo đá có nguồn gốc phun trào – á phun trào được bóc lộ sâu .
Mặt cắt địa chất vùng tuyến : IA1 chiều sâu trung bình 10 – 15 m
IA2 chiều sâu trung bình 18 – 20 m
IB chiều sâu trung bình 30 – 35 m
IIA chiều sâu trung bình 55 – 60 m
Đới đá IIA bên vai trái tuyến đập là đá bazan – điaba cứng nhắc , nứt nẻ trung bình, tính thấm nước trung bình. Có các chỉ tiêu như sau :
Cường độ kháng nén trung binh : 756 KG/cm2
Lưu lượng ép nước đơn vị : q = 0,06 l/ph
Mô đun biến dạng trung bình : Eo = 11.000 M(a
Chỉ tiêu độ bền kháng cắt của khối + góc ma sát trong :tg( = 0,80
+ lực dính C = 2,5 KG/cm2
ở phía dưới là đới đá IIB có tính thấm nước yếu và không thấm nước
Có lưu lượng ép nước đơn vị : q = 0,015 l/ph
Do đó với phương án đập bê tông trọng lực nền đập đặt trên nền đới đá IIA với bề dày đào bóc trung bình 20 -30 m, hoàn toàn an toàn về mặt cường độ ,nhưng phải xử lý thấm với màn chống thấm phải xử lý qua khối đá IIA có tính thấm nước yếu (q = 0,06 l/ph ) sâu vào đới đá IIB tính thấm nước yếu và không thấm nước
(q = 0,015 l/ph ) từ 5 -10 m .Như vậy chiều sâu màn chống thấm 40- 45 m
Nền đập và nhà máy phần lòng sông :
Nền đập giữa sông đặt trên khối đá bazan – điaba
Lớp bồi tích lòng sông (1a) thành phần cát cuội tảng chiều dày thay đổi từ 1-8m có tính thấm lớn phủ trực tiếp trên đới đá Bazan – điaba phong hoá yếu nứt nẻ mạnh (IIA ).
Đới đá tương đối nguyên khối (IIB) nằm ở sâu 65 – 70 m
Các chỉ tiêu của đới đá IIA như sau :
Môđun biến dạng trung bình : Eo = 8000 M(a
Chỉ tiêu độ bền kháng cắt : – Góc masat trong : tg( = 0,7
– Lực dính C = 2,0 KG/cm2
Ta thấy do bề mặt đá gốc phân cắt không đều và tại những vị trí đứt gãy phá huỷ kiến tạo cắt qua , đá gốc bị nứt nẻ mạnh nên khi đào hố móng chúng ta bóc bỏ thêm 5 – 10 m sau khi bóc bỏ lớp bồi tích 1a
Mặt khác để tránh khả năng thấm tập trung tại nền đập ở lòng sông cần khoan phun xi măng tạo màn chống thấm tới 65 – 70 m qua đới đá IIA nứt nẻ mạnh và sâu vào đới IIB khoảng 5 -10 m
Đập dâng giữa sông và công trình tràn bờ phải :
Đập dâng giữa sông và tràn bờ phải được bố trí trên khu vực địa hình thấp và tương đối thoải của vai đập bờ phải . Phần lớn năm trong phạm vi phân bố của đá Bazan – điaba có cấu tạo khối, đôi chỗ có cấu tạo phiến
Nền công trình chủ yếu được đặt sâu dưới dới đá IIA có đặc trưng độ bền cơ học cao biến dạng thấp ( chỉ tiêu cơ lý tương tự như bờ trái )
Với cường độ cao thì nền đập hoàn toàn đáp ứng được ổn định với đập bê tông trọng lực , và chúng ta cần phải xử lý chống thấm tương tự như phần đập bê tông nối tiếp bờ trái tức khoan phun qua lớp đá IIA cắm vào IIB 5 – 10 m
Tại khu vực hố móng đập tràn đá bazan – điaba bị ép mạnh nên kém cứng chắc.
Vai đập bờ phải :
Đá bazan – điaba vai phải tuyến đập có chiều sâu bị phong hoá lớn hơn vai trái. chiều sâu phát triển trung bình các đới như sau :
Đới IA1 sâu trung bình 5 – 10 m
Đới IA2 sâu trung bình 15 – 20 m
Đới IB sâu trung bình 45 – 50 m
Đới IIA sâu trung bình 80 – 85 m
Một phần phạm vi nền đập nằm trong phạm vi phân bô của diện lộ đá trầm tích và 1 phần trong phạm vi phân bố của khối đá bazan – điaba được bóc lộ. Trong phạm vi đới tiếp xúc với các thấu kính đá trầm tích bazan – điaba bị nứt nẻ mạnh , cấu tạo phiến hoá , đá kém rắn chắc. Ngoài đới tiếp xúc xuống sâu đá bazan – điaba có cấu tạo khối đá chắc hơn
. Điều kiện địa chất thuỷ văn
Ở vùng công trình chính đã phát hiện hai hệ thống nước ngầm :
+ Tầng nước ngầm Aluvi
+ Hệ thống nước khe nứt và nước mặt
Tầng aluvi chứa nước phát triển phát triển vùng Aluvi lòng sông Đà và tầng cát giáp bờ nơi chỉ có nước ngầm lộ ra vào mùa kiệt, thấm ra từ lòng sông Đà và nước từ các khe nứt giảm tải
Nước của tầng này có tính ăn mòn HCO3 đối với bê tông. Nước khe nứt có ở các khối đá phun trào và thâm nhập. Tầng chứa nước không áp có nguồn từ nước mưa thấm xuống , nước thoát thoát ra sông Đà qua các suối , khe , Trong mùa kiệt thì qua tầng Aluvi ven bờ . Vào cuối mùa kiệt mực nước ngầm hạ thấp gần tới mái đới đá không thấm và còn dày không quá vài mét
Trong mùa mưa , mực nước ngầm nâng cao thêm 10 – 20 m . Nước của tầng này chứa ít khoáng chất và không ăn mòn bê tông
Điều kiện khí tượng, thuỷ văn lưu vực dòng chảy.
Điều kiện khí tượng.
Lưu vực sông Hồng nói chung Và sông Đà nói riêng nằm trong miền khí hậu nhiệt đới gió mùa, mùa đông lạnh và khô, mùa hè nóng và mưa nhiều
Nhiệt độ không khí :
Nhiệt độ không khí trung bình nhiều năm sông Đà dao động từ 21 – 23o
Địa hình càng lên cao thì nhiệt độ càng giảm có thể hạ thấp tới 18oC. Theo tài liệu quan trắc thì nhiệt độ lớn nhất tại trạm khí tượng Lai Châu là 40,6o và nhỏ nhất tuyệt đối tại trạm khí tượng Sơn La là 0,5 oC
Độ ẩm không khí :
Độ ẩm tuyệt đối không khí trung bình nhiều năm , theo trạm khí tượng thuỷ văn Lai Châu và Sơn La được xác định vào khoảng 20 – 30 Mb . Độ ẩm tương đối giao động từ 81 – 83 %
Lượng bốc hơi :
Theo tài liệu quan trắc trên sông Đà cho thấy lượng bốc hơi trong điều kiện khí hậu ẩm không lớn , theo tài liệu quan trắc của trạm Sơn La :
– Tổng lượng bốc hơi năm đạt khoảng 936 mm
– Lượng bốc hơi lớn nhất vào tháng III là 123 mm
– Lượng bốc hơi nhỏ nhất vào tháng VIII là 55,4 mm
c. Chế độ gió :
Tốc độ gió trung bình hàng năm trên lưu vực sông đà theo tài liệu khí tượng của trạm khí tượng Sơn La và Lai Châu là 1 – 2 m/s
Chế độ gió mùa lưu vực sông Đà chia 2 mùa rõ rệt :
– Mùa đông trùng với gió mùa đông bắc, kéo dài từ tháng X đến tháng III năm sau với thời tiết lạnh , khô và ít mưa do ảnh hưởng gió mùa châu á chuyển động từ phía Bắc xuống
– Mùa hè trùng với gió Tây Nam kéo dài từ tháng V đến tháng IX với thời tiết nóng, ẩm và mưa nhiều. đây là thời kỳ gió mùa châu á áp thấp thịnh hành
d. Chế độ mưa :
Mưa trên lưu vực sông Đà phân bố không đều , phụ thuộc vào nhiều yếu tố tác động trong đó đặc biệt là độ cao địa hình và hướng núi
Theo lài liệu quan trắc nhiều năm cho thấy lượng mưa ngày lớn nhất tại Sơn La đạt 198 mm , Lượng mưa trong 5 tháng mùa mưa chiếm đến 88% tổng lượng mưa cả năm. mưa lớn thường tập trung vào 3 tháng VI , VII, VIII với tổng lượng mưa trung bình mỗi tháng đều vượt quá 150 mm
Thời kỳ mùa lũ số ngày mưa có thể đạt trên 100 – 140 ngày và chủ yếu tập trung vào 2 tháng VII, VIII trung bình mỗi tháng đạt khoảng 18 -20 ngày mưa , có thể đạt tới 29 ngày trong 1 tháng
-Tổng lượng mưa năm tại Sơn La 1483 mm
-Tổng lượng mưa mùa lũ là 1126 mm
-Tổng lượng mưa mùa kiệt là 312 mm
1.4.4. 2 Các đặc trưng yếu tố thuỷ văn.
Chế độ gió mùa trên sông Đà đã định ra trong năm hai mùa nước rõ rệt :
Mùa lũ tương ứng với mùa hè và mùa kiệt tương ứng với mùa đông . Do ảnh hưởng của địa hình và khí hậu sự phân bố dòng chảy sông Đà là không đều. Các sông suối bên bờ trái có lượng nước lớn hơn bờ phải , môdun dòng chảy trung bình nhiều năm biến đổi từ 40 l/s km2 – 70 l/s km2. Một đặc điểm quan trọng của sông Đà là hình thành dòng chảy lũ lớn vào tháng VII, VIII do ảnh hưởng của áp thấp ấn Miên
Lưu lượng lũ ứng với tần suất thiết kế tại tuyến phương án Vinh II
Bảng 1.3 :
Tần suất thiết kế P( % )
Lưu lượng lũ Q (m/s3 )

0,01 %
47.200

0,1 %
28.200

1 %
19.400

3%
16044

5 %
14.500

10 %
12.600

Lũ lớn nhất có thể xảy ra ( lũ PMF ) có lưu lượng Q = 60.000 m3/s
Bảng quan hệ lưu lượng và mực nước hạ lưu tuyến PA Vinh II
Bảng 1.4 :
TT
Q(m/s2)
Z(m)
TT
Q(m/s2)
Z(m)
TT
Q(m/s2)
Z(m)

1
0
111,13
31
4250
118,95
61
20113
129,18

2
17
111,50
32
4500
119,21
62
21128
129,67

3
57
112,00
33
4750
119,44
63
22164
130,16

4
110
112,5
34
5000
119,68
64
23043
130,58

5
140
112,75
35
5250
119,9
65
24117
131,07

6
183
113
36
5500
120,12
66
25029
131,48

7
237
113,25
37
5750
120,32
67
26141
131,98

8
340
113,6
38
6000
120,53
68
27083
132,39

9
395
113,75
39
6250
120,73
69
28040
132,8

10
440
113,85
40
6500
120,94
70
29010
133,21

11
500
113,97
41
6750
121,13
71
30194
133,71

12
523
114
42
7000
121,33
72
31195
134,12

13
536
114,02
43
7250
121,51
73
32006
134,45

14
680
114,25
44
7500
121,71
74
33033
134,86

15
750
114,36
45
7750
121,9
75
34073
135,27

16
792
114,43
46
8000
122,08
76
35126
135,68

17
1000
114,75
47
8250
122,26
77
36193
136,1

18
1065
114,84
48
8500
122,44
78
37057
136,43

19
1250
115,12
49
8750
122,61
79
38149
136,84

20
1500
115,49
50
9000
122,78
80
39032
137,17

21
1750
115,85
51
10030
123,49
81
40147
137,58

22
2000
116,22
52
11270
124,31
82
41050
137,91

23
2250
116,56
53
12600
125,14
83
42189
138,32

24
2500
116,9
54
13300
125,55
84
43111
138,65

25
2750
117,22
55
14790
126,37
85
44041
138,98

26
3000
117,54
56
15620
126,79
86
45215
138,39

27
3250
117,84
57
16116
127,12

28
3500
118,14
58
17041
127,61

29
3750
118,41
59
17988
128,1

30
4000
118,69
60
19120
128,68

Đường quan hệ lưu lượng và mực nước:

Hình 1.2 – Đường quan hệ lưu lượng và mực nước trong sông
Bảng 1.5: Bảng xác định lưu lương lũ thiết kế tại tuyến Pa Vinh II
Tuyến
Qomax
Cv
Cs
Qmax , P% ( m3/s )

0,01 (Có gia tăng)
001
0,05
0,1
1
5
10

Pa Vinh
8930
0,34
6.Cv
47200
39800
31500
28200
19400
14500
12600

Bảng 1.6: Bảng tính toán lưu lương lũ thiết 12 tháng tại tuyến Pa Vinh II.
Tháng
QP%( m3/s )

0,5%
1%
3%
5%
10%
20%

I
2066
1803
1418
1261
1063
877

II
1896
1630
1237
1090
897
728

III
2781
2291
1624
1359
1049
767

IV
1962
1780
1497
1363
1174
976

V
8807
7866
6345
5621
4608
3550

VI
12515
11434
9753
8913
7782
6562

VII
18165
16719
14295
13138
11580
9990

VIII
20828
18836
15676
14244
12236
10196

IX
12473
11160
9138
8203
7003
5780

X
9329
8196
6498
7582
4828
3904

XI
9150
7870
6008
5206
4141
3124

XII
3912
3355
2563
2227
1796
1380

I – IV
3110
2734
2141
1886
1565
1262

X I – V
9641
8680
7159
6464
5470
4450

XI I – IV
3992
3537
2833
2521
2110
1719

Bảng 1.7 : Quan hệ Z ~ F ~ W của hồ chứa
TT
Z (m )
F ( km2)
W ( 106.m3 )
TT
Z (m )
F ( km2)
W ( 106.m3 )

1
111
0,00
0,00
10
200
176,87
6264,68

2
120
6,86
18,81
11
210
206,45
8192,73

3
130
15,61
112,50
12
220
242,11
10458,75

4
140
30,60
292,99
13
230
276,95
13087,10

5
150
53,44
670,75
14
240
316,57
16094,12

6
160
75,07
1319,25
15
250
365,97
19519,81

7
170
95,28
2193,70
16
260
420,19
23380,86

8
180
118,24
3288,40
17
270
460,67
27687,80

9
190
144,56
4637,01

Hình 1.3 – Đường quan hệ giữa cao trình mực nước ( Z , m) và diện tích mặt thoáng
( F , km2)của hồ chứa Sơn La

Hình 1. 4 – Đường quan hệ giữa cao trình mực nước ( Z , m ) và dung tích hồ chứa
( W , 106.m3 ) của hồ chứa Sơn La
Bảng 1.8 Đương quá trình lũ đến.
T(h)
Q(m3/s)
T(h)
Q(m3/s)
T(h)
Q(m3/s)

0
2500
252
5100.00
504
13000

12
2400
264
6500.00
416
12000

24
2300
276
8500.00
528
11500

36
2400
288
10000.00
540
11000

48
2800
300
10100.00
552
10000

60
4090
312
10000.00
564
9500

72
4140
324
9500.00
576
9000

84
4610
336
10000.00
588
8000

96
5000
348
11000.00
600
6000

108
5330
360
12000.00
612
5500

120
5850
372
15000.00
624
5000

132
6210
384
19400.00
636
4900

144
5640
396
15000.00
648
4800

156
5000
408
14000.00
660
4700

168
4900
420
14500.00
672
4000

180
4800
432
14700.00
684
3000

192
4700
444
15000.00
696
2800

204
4900
456
16000.00
708
2700

216
4950
468
17000.00
720
2600

228
5000
480
15340.00

240
5050
492
14000.00

Hình 1.5. Biểu đồ đường quá trình lũ đến.
Nhận xét:
Qua tài liệu về thuỷ văn và dòng chảy ta thấy , lưu lượng mùa lũ và mùa kiệt trên Sông Đà chênh lệch nhau rất lớn, nếu lấy cùng tần suất là P = 5% ( Qlũ5% = 14500m3/s và Qkiệt5% = 2550m3/s ) thì lưu lương mùa lũ và mùa kiệt chênh nhau đến 6 lần, vì thế khi chọn thời đoạn dẫn dòng thi công thì nên chọn theo mùa.
Mặt khác ta thấy lưu lượng thiết kế mùa lũ là rất lớn vì vậy nếu sử dụng công trình tạm để dẫn dong thi công thì quy mô và kích thước phải rất lớn dẫn đến chi phí xây dưng tăng cao, tốt nhất ở đây công trình của ta là bê tông nên có thể tận dụng công trình chính kết hợp làm công trình dẫn dòng bằng cách cho tràn qua đập xây dở hoặc sử dụng các lỗ trong thân đập sau đó lấp dần khi đập lên cao.
Điều kiện kinh tế xây dựng.
Điều kiện cung cấp vật liệu xây dựng
Vật liệu xây dựng được sản xuất tại Việt Nam bao gồm:
– Xi măng, clanhke, tro bay,
– Gạch, cát thiên nhiên, cát nghiền và đá dăm
– Gỗ tròn và gỗ xẻ
– Vật liệu và kết cấu cho khu phụ trợ và khu nhà ở.
Với cát thiên nhiên, trong công trường không có mỏ cát sỏi, do đó lấy giải pháp chế tạo hỗn hợp bê tông từ vật liệu sản xuất nhân tạo như dăm, cát nghiền. Mặt khác khai thác đá thiên nhiên tại khu vực Bản Pậu – Bản Tả cách công trương 15 – 20 km, hoặc khai thác mỏ cát Kỳ Sơn – Hoà Bình, mỏ cát Việt Trì – Phú Thọ.
Đá xây dựng: Qua khảo sát và nghiên cứu kĩ đã chọn mỏ đá bản pênh là mỏ đá cung cấp làm cốt liệu đá dăm, cát cho công trình chính.
Đất đắp: Đã nghiên cứu ở các mỏ (á sét) về tính chất dùng được để làm lớp chống thấm cho đê quai đắp khô hay đắp ướt và giống như á sét ở các hố móng đào đợt một của công trình chính. Từ đó kiến nghị sử dụng đất đắp phần chống thấm của đê quai từ lớp edQ và 1A1 của các hố móng công trình như kênh, đập tràn.
Với nguồn cung cấp tro bay: Nguồn cung cấp chính là nhà máy nhiệt điện Phả Lại 2, trong trường hợp không đủ thì ta sẽ nhập khẩu từ nước ngoài như Trung Quốc, Nhật Bản.
Các vật liệu khác trong nước có khả nang cung cấp đầy đủ nhu cầu.
Điều kiện cung cấp thiết bị công nghệ.
Các thiết bị công nghệ trên công trư

Các file đính kèm theo tài liệu này:

[block id=”bo-sung”]

Từ khóa: Đồ án Thiết kế tổ chức thi công đập chính thủy điện Sơn La

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *