[block id=”bo-sung-1″]

A. PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài.
Huế là một vùng đất có bề dày lịch sử và văn hóa khá đồ sộ ở Việt
Nam. Nhiều di sản vật thể và phi vật thể của vùng Huế “may mắn” được
giữ gìn và tồn tại cho đến ngày nay. Di sản văn hóa, bản sắc văn hóa chính
là sức mạnh nội sinh tiềm tàng, thúc đẩy sự phát triển bền vững của một
dân tộc. Vì vậy, bảo tồn di sản văn hóa, không chỉ là nghĩa vụ mà còn là
quyền lợi thiết thực của mỗi con người. Nó là nhân tố hàng đầu cho sự phát
triển bền vững, góp phần giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc, là bằng chứng
trung thành, xác thực, cụ thể nhất về đặc điểm văn hóa của mỗi đất nước

do_an_thuc_trang_va_giai_phap_bao_ton_van_mieu_hue

 Tải Đồ án Thực trạng và giải pháp bảo tồn Văn miếu Huế

download1 google drive

TRƯỜNG CAO ðẲNG SƯ PHẠM THỪA THIÊN HUẾ
KHOA NGHỆ THUẬT
––––––
THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP BẢO TỒN
VĂN MIẾU HUẾ
ðỒ ÁN TỐT NGHIỆP
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ VĂN HÓA
LOẠI HÌNH CHÍNH QUY
KHÓA HỌC: 2010 – 2013
Người hướng dẫn
ThS. KTS Trần Ngọc Tuấn Anh
Sinh viên thực hiện
Hoàng Thị Hiền
Lớp: K34 – Quản lý văn hóa
Huế, 06/2013
LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan ñây là ñề tài nghiên cứu của cá nhân tôi, có sự hỗ
trợ từ thầy giáo hướng dẫn và những người tôi ñã cảm ơn và trích dẫn ở
phần trước. Nếu có gì sai sót, tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm.
Sinh viên thực hiện
Hoàng Thị Hiền
Được sự giúp đỡ tận tình của quý thầy cô giáo và bạn bè đã
giúp tôi hoàn thành đề tài đồ án tốt nghiệp này. Trước hết tôi xin
bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến Ban lãnh đạo Trường cao đẳng
sư phạm Thừa Thiên Huế, Ban chủ nhiệm khoa Nghệ Thuật, giáo
viên cố vấn học tập, đặc biệt tôi xin gửi lời cảm ơn đến Kiến trúc sư
Trần Ngọc Tuấn Anh, giáo viên hướng dẫn đã tận tình giúp đỡ,
hướng dẫn tôi trong quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài này.
Xin gửi lời cảm ơn đến các anh, các chị ở Trung tâm Bảo tồn
di tích Cố đô Huế đã cung cấp thông tin và tư liệu cho việc hoàn
thiện đề tài này.
Mặc dù có rất nhiều cố gắng tuy nhiên vẫn không thể tránh
khỏi những thiếu sót và hạn chế. Kính mong nhận được sự chỉ bảo
của quý thầy cô, sự chia sẻ và đóng góp ý kiến của các bạn để đề tài
này được hoàn thiện hơn.
Xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên thực hiện
Hoàng Thị Hiền
MỤC LỤC
A. PHẦN MỞ ðẦU ………………………………………………………………………. 1
1. Lý do chọn ñề tài……………………………………………………………………… 1
2. Mục ñích nghiên cứu………………………………………………………………… 2
3. ðối tượng và phạm vi nghiên cứu ………………………………………………. 2
4. Phương pháp nghiên cứu…………………………………………………………… 2
B. PHẦN NỘI DUNG……………………………………………………………………. 3
Chương 1. TỔNG QUAN VỀ VĂN MIẾU ……………………………………… 3
1.1 Nguồn gốc Văn Miếu……………………………………………………………… 3
1.2. Giới thiệu chung về Văn Miếu ở Việt Nam ……………………………….. 3
1.2.1. Văn Miếu – Quốc Tử Giám Hà Nội ……………………………………. 3
1.2.2. Văn Miếu Mao ðiền – Hải Dương………………………………………. 4
1.2.3. Văn Miếu Xích ðằng – Hưng Yên ……………………………………… 5
1.2.4. Văn Miếu Bắc Ninh …………………………………………………………. 6
1.2.5. Văn Miếu Vinh – Nghệ An………………………………………………… 6
1.2.6. Văn Miếu Diên Khánh – Khánh Hòa …………………………………… 7
1.2.7. Văn Miếu Trấn Biên – ðồng Nai………………………………………… 8
1.2.8. Văn Thánh Miếu – Vĩnh Long……………………………………………. 9
1.3. Giới thiệu chung về Văn Miếu Huế ………………………………………… 10
1.3.1. Lịch sử xây dựng …………………………………………………………… 10
1.3.2. Quá trình tu sửa Văn Miếu Huế ……………………………………….. 11
1.3.3. Kiến trúc Văn Miếu Huế …………………………………………………. 12
1.4. Giá trị Văn Miếu Huế và những tấm bia tiến sĩ. …………………….. 16
1.5. Tình trạng bảo tồn, tôn tạo cảnh quan di sản ở Huế. ………………….. 18
1.5.1. Hoạt ñộng bảo tồn di sản tại Huế. …………………………………….. 18
1.5.2. Bảo tồn di tích và cảnh quan trong khu vực Kinh thành. ………. 19
1.5.3. Tình trạng hiện nay của Văn Miếu ……………………………………. 20
Chương 2. CƠ SỞ KHOA HỌC TRONG VIỆC BẢO TỒN VĂN
MIẾU HUẾ ………………………………………………………………………………… 22
2.1. Khái niệm bảo tồn……………………………………………………………….. 22
2.2. Các lý thuyết bảo tồn trong nước và quốc tế…………………………….. 22
2.2.1. Các văn bản pháp lý quốc tế…………………………………………….. 22
2.2.2. Một sô văn bản pháp lý trong nước liên quan ñến bảo tồn ……. 24
2.3. Quy hoạch bảo tồn và phát huy giá trị Di tích cố ñô Huế. ………….. 25
2.4. Các yếu tố tác ñộng ñến cảnh quan tại khu vực di tích. ……………… 26
2.4.1. Yếu tố tự nhiên. …………………………………………………………….. 26
2.4.2. Yếu tố văn hóa. ……………………………………………………………… 26
2.4.3. Yếu tố nghệ thuật – kỹ thuật. ……………………………………………. 27
Chương 3. ðỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP BẢO TỒN VĂN MIẾU HUẾ .. 28
3.1 Quan ñiểm và mục tiêu …………………………………………………………. 28
3.1.1. Quan ñiểm ……………………………………………………………………. 28
3.1.2. Mục tiêu……………………………………………………………………….. 28
3.2. Kiến nghị một số giải pháp……………………………………………………. 29
3.3. Phát huy giá trị du lịch …………………………………………………………. 30
C. PHẦN KẾT LUẬN …………………………………………………………………. 33
TÀI LIỆU THAM KHẢO……………………………………………………………. 35
DANH MỤC HÌNH ẢNH MINH HOẠ
Hình 1.1 Văn miếu Quốc Tử Giám……………………………………………………. 3
Hình 1.2 Cổng vào Văn Miếu…………………………………………………………… 4
Hình 1.3 Nghi môn Văn Miếu Xích ðằng ………………………………………….. 5
Hình 1.4 Văn miếu Bắc Ninh …………………………………………………………… 6
Hình 1.5 Văn miếu Khổng Tử ………………………………………………………….. 7
Hình 1.6 Văn miếu Diên Khánh ……………………………………………………….. 7
Hình 1.7 Văn miếu Trấn Biên ………………………………………………………….. 8
Hình 1.8 Văn Xương Các trong Văn Thánh miếu – Vĩnh Long………………. 9
Hình 1.9 Lối vào ðại Thành ðiện …………………………………………………… 13
Hình 1.10 Khu nhà bia nơi lưu giữ 32 tấm bia khắc 293 vị tiến sĩ ……….. 14
Hình 1. 11 Linh Tinh Môn, phía trước Văn Miếu………………………………. 15
Hình 1.12 Văn Miếu ở Huế ……………………………………………………………. 16
Hình 1.13 Bia tiến sĩ ở Văn Miếu ……………………………………………………. 17
1
A. PHẦN MỞ ðẦU
1. Lý do chọn ñề tài.
Huế là một vùng ñất có bề dày lịch sử và văn hóa khá ñồ sộ ở Việt
Nam. Nhiều di sản vật thể và phi vật thể của vùng Huế “may mắn” ñược
giữ gìn và tồn tại cho ñến ngày nay. Di sản văn hóa, bản sắc văn hóa chính
là sức mạnh nội sinh tiềm tàng, thúc ñẩy sự phát triển bền vững của một
dân tộc. Vì vậy, bảo tồn di sản văn hóa, không chỉ là nghĩa vụ mà còn là
quyền lợi thiết thực của mỗi con người. Nó là nhân tố hàng ñầu cho sự phát
triển bền vững, góp phần giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc, là bằng chứng
trung thành, xác thực, cụ thể nhất về ñặc ñiểm văn hóa của mỗi ñất nước. Ở
ñó chứa ñựng tất cả những gì thuộc về truyền thống tốt ñẹp, những tinh
hoa, trí tuệ, tài năng, giá trị văn hóa nghệ thuật của mỗi quốc gia. ðó chính
là bộ mặt của quá khứ của mỗi dân tộc, mỗi ñất nước. Trong ñó Văn Miếu
Huế là di tích lịch sử văn hóa tiêu biểu của mảnh ñất kinh ñô dưới triều
Nguyễn. Là nơi thờ Khổng Tử và tôn vinh các bậc ðại khoa Nho học tiêu
biểu cho truyền thống Văn Miếu Huế. ðây thực sự là tài sản quý giá không
chỉ riêng ñối với Huế mà còn của cả dân tộc Việt Nam còn lưu giữ cho ñến
bây giờ.
Trải qua biết bao thế kỷ cùng với sự biến ñổi thăng trầm của ñất
nước. Hiện nay Văn Miếu không còn nguyên vẹn như xưa mà nó ñã xuống
cấp do sự tác ñộng của nhiều yếu tố khác nhau như sự phát triển của xã hội
qua từng giai ñoạn, thiên nhiên, con người
Từ những lý do trên cùng với sự tìm hiểu, nghiên cứu của bản thân
về Văn Miếu, người thực hiện ñồ án chọn ñề tài:” Thực trạng và giải pháp
bảo tồn Văn Miếu Huế“ với mong muốn góp phần nhỏ bé của mình vào
việc giữ gìn và phát huy giá trị văn hóa truyền thống và tinh thần hiếu học
của cha ông ta mà các bạn trẻ thời nay cần phải học tập.
2
2. Mục ñích nghiên cứu
Với ñề tài: “ Thực trạng và giải pháp bảo tồn Văn Miếu Huế “ nhằm
mục ñích: Nắm bắt kịp thời thực trạng và bảo tồn của Văn Miếu hiện nay.
ðồng thời giúp chúng ta sẽ biết sâu hơn về di tích lịch sử của nước nhà, về
những giá trị cũng như vai trò của Văn Miếu ñể từ ñó ñề xuất một số giải
pháp với chính quyền ñịa phương cũng như các ngành liên quan của huyện,
tỉnhtrong việc bảo tồn, trùng tu giá trị Văn Miếu Huế.
3. ðối tượng và phạm vi nghiên cứu
ðối tượng: Văn miếu Huế.
Phạm vi nghiên cứu: Văn Miếu Huế thuộc xã Hương Long, thôn An
Bình làng An Ninh, tỉnh Thừa Thiên Huế.
4. Phương pháp nghiên cứu.
+ Phương pháp thu thập dữ liệu
+ Phương pháp phân tích, tổng hợp dữ liệu.
+ Phương pháp tiếp cận thực tế.
+ Phương pháp so sánh, thống kê, xử lý tài liệu thu thập ñược.
3
B. PHẦN NỘI DUNG
Chương 1. TỔNG QUAN VỀ VĂN MIẾU
1.1 Nguồn gốc Văn Miếu
Văn Miếu bắt nguồn từ Trung Quốc. Văn Miếu là nơi thờ Khổng Tử,
người ñược xem là “khai sáng” của Nho giáo và Nho học cùng các học trò
xuất sắc của người. Ở Việt Nam, kể từ Văn Miếu ñầu tiên ñược xây dựng ở
Hà Nội năm 1070 (tháng 8 năm Canh Tuất), các triều ñại phong kiến tiếp
theo ñã cho dựng xây Văn Miếu ở nhiều vùng miền trải dài từ Bắc vào
Nam ñất nước. Sự hình thành các Văn Miếu chính là biểu thị của tư tưởng
chủ ñạo trong việc tôn vinh truyền thống hiếu học, tôn sư trọng ñạo của dân
tộc ta.
1.2. Giới thiệu chung về Văn Miếu ở Việt Nam
1.2.1. Văn Miếu – Quốc Tử Giám Hà Nội
ðây là Văn Miếu ñầu tiên của nước ta ñược vua Lý Thánh Tông cho
xây dựng tháng 10/ 1070. Năm 1076, Lý Nhân Tông cho lập Quốc Tử
Giám bên cạnh Văn Miếu, có thể coi ñây là trường học ñầu tiên.
Văn Miếu – Quốc Tử Giám ñược xem như là biểu tượng tri thức của
nền giáo dục Việt Nam.
Hình 1.1 Văn miếu Quốc Tử Giám
4
Quần thể di tích gồm: Hồ Văn, Vườn Giám và Khu nội tự. Văn Miếu
– Quốc Tử Giám thiết kế bởi nhiều lớp nhà và lớp cửa cách nhau 5 cái sân:
Tam quan qua sân thứ nhất. ðại trung môn có hai cổng nhỏ vào sân thứ hai.
Khuê Văn Các có hai cổng nhỏ vào sân thứ ba. Tiếp ñến là Hồ Thiên
Quang Tĩnh và Cửa ðại Thành vào sân thứ tư. Khu chính của Văn Miếu
gồm hai nếp nhà chính cách nhau cũng bằng cái sân, mái lợp ngói cổ. Nếp
nhà trong là Chính tẩm thờ Khổng Tử và học trò. Khu nhà ðại Bái hai bên
tả, hữu treo thờ tranh vẽ tiên hiền, tiên Nho. Qua sân thứ năm là nhà Thái
Học (thờ cha, mẹ Khổng Tử).
1.2.2. Văn Miếu Mao ðiền – Hải Dương
Văn Miếu Mao ðiền ñược xây dựng từ thời Lê Sơ (Thế kỷ XV) tại
làng Mậu Tài, xã Cẩm ðiền, huyện Cẩm Giàng, tỉnh Hải Dương. Tên gọi
Mao ðiền xuất phát từ ñặc ñiểm Văn Miếu xưa vốn nằm trên một vùng ñất
bằng phẳng có nhiều cỏ lau (Mao: cỏ lau, ðiền: ruộng cấy).
Hình 1.2 Cổng vào Văn Miếu.
Công trình xây dựng theo hướng Nam gồm các hạng mục: Bái
ñường, Hậu cung mỗi toà 7 gian, xây theo kiểu chữ Nhị, ðông vu, Tây vu,
5
gác Khuê Văn, gác Chuông, gác Khánh, ñài Nghiên, tháp Bút, Nghi môn,
Thiên Quang tỉnh và Khải thánh thờ thân phụ và thân mẫu của Khổng Tử.
1.2.3. Văn Miếu Xích ðằng – Hưng Yên
Văn Miếu Xích ðằng ñược biết ñến là một di tích quan trọng nằm
trong quần thể di tích Phố Hiến, thuộc làng (thôn) Xích ðằng, phường Lam
Sơn, thành phố Hưng Yên, tỉnh Hưng Yên. Công trình ñược xây dựng vào
năm 1832 với hơn 400 năm tồn tại, ghi danh 161 vị ñại khoa. Văn Miếu
Xích ðằng ñã thể hiện tinh thần hiếu học của con người trên mảnh ñất này.
Tam quan (Nghi môn) của Văn Miếu Xích ðằng là một trong những
công trình còn giữ ñược những nét kiến trúc ñộc ñáo trong các Văn Miếu
còn lại ở Việt Nam. Hai bên Tam quan có hai bục loa, dùng ñể xướng danh
sĩ tử. Khu nội tự có mặt chính quay về hướng Nam, ñược thiết kế theo kiểu
chữ “Tam”, gồm:Tiền tế, Trung từ và Hậu cung. Hệ thống mái ñược kết
cấu theo kiểu “trùng thiềm ñiệp ốc”.
Hình 1.3 Nghi môn Văn Miếu Xích ðằng
Khác với Văn Miếu Quốc Tử Giám – Hà Nội ở Văn Miếu Xích ðằng
lầu trống ñược thay bằng lầu chuông. Tiếng chuông và tiếng khánh vang
lên chính là lúc báo hiệu giờ thi ñã bắt ñầu và kết thúc, ñồng thời nó cũng
là tiếng cầu thỉnh tỏ lòng biết ơn, tri ân với những bậc hiền Nho trong mỗi
dịp lễ hội.
6
1.2.4. Văn Miếu Bắc Ninh
Văn Miếu Bắc Ninh ñược xây dựng từ thời Lê Sơ ở núi Châu Sơn,
huyện Thị Cầu. Kiến trúc Văn Miếu gồm: Tiền tế (5 gian), Hậu ñường (5
gian), Bi ñình (3 gian), hai bên sân trước Tiền Tế là nhà Tả Vu, Hữu Vu.
Chính diện có bức bình phong “Bắc Ninh tỉnh trùng tu Văn Miếu bi ký”
khắc dựng năm 1928. Toàn bộ công trình ñược xây dựng bằng gỗ lim ñược
bào trơn ñóng bén rất tinh tế và cổ kính.
Hình 1.4 Văn miếu Bắc Ninh
Văn Miếu Bắc Ninh là nơi thờ Khổng Tử, Tứ Phối và 12 tấm bia lưu
giữ khoa danh của 677 vị tiến sĩ quê hương Kinh Bắc xưa. Công trình là ñại
diện tiêu biểu nhất cho giá trị truyền thống và sự học vẻ vang của miền ñất
văn hiến này.
1.2.5. Văn Miếu Vinh – Nghệ An
ðây là một trong những công trình ñược ít người biết ñến nhất trong
số các Văn Miếu ñược xây dựng ở Việt Nam. Theo sử sách ghi chép lại,
Văn Miếu Vinh ra ñời vào khoảng những năm ñầu thế kỷ XIX.
7
Hình 1.5 Văn miếu Khổng Tử
Theo lời kể của nhiều người sinh sống gần di tích, trước ñây Văn
Miếu nguy nga, khang trang, có nhà Thượng ñiện, Hạ ñiện, xung quanh là
hồ cá, giếng thiên tĩnh, vườn cây cảnh và rừng cây. Trải qua thời gian biến
ñổi hiện nay di tích chỉ còn lại tòa ðại bái gồm 5 gian, 9 cột gỗ lim, mái
trải rui bản lợp ngói mũi hài…Hy vọng rằng, trong thời gian tới ñây, Văn
Miếu Vinh sớm ñược phục hồi, tôn tạo ñể nối tiếp truyền thống hiếu học
trên ñất Nghệ.
1.2.6. Văn Miếu Diên Khánh – Khánh Hòa
Công trình văn hóa ñược xây dựng từ năm 1853, ở khóm Phú Lộc Tây,
huyện Diên Khánh. ðây là nơi thờ Khổng Tử và lưu giữ tên tuổi nhiều nhân tài
của Khánh Hòa. Kiến trúc của Văn miếu gồm: phía trước có nhà Bi ñình, chính
giữa có tòa Tiền ñường và Chánh ñường cao rộng, làm bằng gỗ xây tường gạch
bao, các cột kèo ñược chạm trổ sơn son thếp vàng ñẹp ñẽ, uy nghiêm.
Hình 1.6 Văn miếu Diên Khánh
8
Hiện nay, Văn Miếu Diên Khánh còn giữ ñược 2 tấm bia ñá thời Tự
ðức ghi lại quá trình hoàn thiện khu Văn Miếu và ñời sống sinh hoạt, văn
hóa của Khánh Hòa. Ngoài ra, ở Bái ñường của Văn Miếu Diên Khánh còn
có một bài minh nói về về sự ñỗ ñạt của các vị văn võ, khoa bảng, hào mục,
chức sắc và các học sinh ñịa phương từ ñầu triều Nguyễn ñến thời Tự ðức.
Với những giá trị văn hóa, lịch sử ñó, Văn Miếu Diên Khánh ñã ñược công
nhận là di tích lịch sử cấp quốc gia.
1.2.7. Văn Miếu Trấn Biên – ðồng Nai
Văn Miếu Trấn Biên ñược xây dựng vào ñời vua Hiển Tông năm Ất
Vị thứ 25 (tức năm 1715). Theo sách “Ðại Nam nhất thống chí” của Quốc
sử quán triều Nguyễn miêu tả, Văn Miếu Trấn Biên ñược ghi nhận là Văn
Miếu ñược xây dựng sớm nhất ở miền Nam (mặc dù ra ñời sau Văn Miếu
Quốc Tử Giám hơn 700 năm).
Hình 1.7 Văn miếu Trấn Biên
Kiến trúc Văn Miếu gồm những vòm mái cong, lợp ngói lưu ly màu
xanh ngọc bằng gốm tráng men, có lầu bia uy nghi tráng lệ. Từ cổng vào là
nhà bia, Khuê Văn Các, hồ Tịnh Quang, Tam quan, nhà bia thứ hai và nhà
thờ chính. Nhà thờ chính xây dựng kiểu nhà ba gian hai chái, theo kiến trúc
cổ: ðặt bàn thờ Bác Hồ ở gian giữa, trên tường có biểu tượng trống ñồng.
9
Trong gian thờ chính có trưng bày 18kg ñất và 18 lít nước mang về từ ñền
Hùng, biểu trưng cho 18 ñời Vua Hùng, cội nguồn của dân tộc.
Trong Văn Miếu thì ñặt bàn thờ ñức Khổng Tử, bàn thờ Quốc tổ và
Lịch ñại ñế vương. Gian bên trái thờ các danh nhân Chu Văn An, Nguyễn
Trãi và Lê Quý Ðôn. Gian bên phải thờ Võ Trường Toản, Ðặng Ðức Thuật
và ba vị anh hào “Gia Ðịnh tam kiệt”: Trịnh Hoài Ðức, Ngô Nhân Tịnh, Lê
Quang Ðịnh.
Văn Miếu Trấn Biên là nơi bảo tồn, gìn giữ, tôn vinh các giá trị văn
hóa – giáo dục của ñồng bằng Nam Bộ nói riêng và của cả nước nói chung.
1.2.8. Văn Thánh Miếu – Vĩnh Long
Văn Thánh Miếu – Vĩnh Long là một trong ba Văn Thánh Miếu ñược
xây dựng ñầu tiên ở Nam bộ gồm: Văn Thánh Miếu ở Biên Hòa, Gia ðịnh và
Vĩnh Long, tọa lạc tại làng Long Hồ, nay thuộc phường 4, TP Vĩnh Long.
Công trình nổi tiếng này ñược xây dựng từ năm 1864 và hoàn thành
cuối năm 1866.
Hình 1.8 Văn Xương Các trong Văn Thánh miếu – Vĩnh Long
Từ ñó ñến nay, Văn Thánh Miếu Vĩnh Long ñược trùng tu, tôn tạo
vào các năm 1872, 1903, 1914, 1933, 1963 và 1994.Trước cổng ñền là tấm
10
bia ghi văn tài của cụ Phan Thanh Giản, mặt trước nêu lý do dựng miếu,
xưng tụng công ñức Thánh Nhân và triều ñình, mặt sau dương danh những
người có công. Hai bia khác ñứng gần nhau ở phía ngoài nói về những
nhân sĩ, thân hào và người có công trùng tu, cúng hiến cho Văn Thánh
Miếu. Hai công trình quan trọng ở khu di tích này là Khổng Thánh Miếu và
Văn Xương Các. Hằng năm ở Văn Thánh Miếu có các ngày lễ, ngày hội
lớn nhằm ñể bày tỏ lòng thành kính các bậc tiền nhân, yêu quý hơn truyền
thống yêu nước và cảm nhận nét văn hóa cộng cư ñặc sắc mang bản chất
của người xưa
1.3. Giới thiệu chung về Văn Miếu Huế
1.3.1. Lịch sử xây dựng
Theo các tư liệu của triều Nguyễn (1558 – 1775), Văn Miếu của Thủ
phủ ðàng trong ñã ñược xây dựng và thay ñổi vị trí qua 3 ñịa ñiểm khác
nhau: lần ñầu tiên ở làng Triều Sơn, một làng ngoại ô của Thủ phủ Phú
Xuân nhưng không biết rõ ñược làm vào năm nào mà chỉ ghi rằng vào ñầu
năm 1692 chúa Nguyễn Phúc Chu ñã ra Triều Sơn xem miếu, muốn mở
rộng thêm nên sai sửa lại. ðến 1770 chúa Nguyễn Phúc Thuần thấy ñịa thế
Triều Sơn ẩm thấp nên sai dời Văn miếu ñến xây dựng ở xã Long Hồ tức là
vị trí ñền Khải Thánh ở gần chợ Văn Thánh ngày nay. ðó là ñịa ñiểm lần
thứ 2 Văn Miếu ñược di dời.
ðến năm 1808, thấy chỗ ñất xây Văn Miếu cũ ở làng Long Hồ không
ñược rộng rãi vua Gia Long ñã bàn với ñình thần chọn một nơi khác thích
hợp hơn ñể xây dựng một Văn Miếu uy nghi, to rộng và ñẹp ñẽ nhằm tôn
vinh ñịa vị của Khổng Tử và tư tưởng nho giáo mà triều ñình nhà Nguyễn
sùng bái.
Sau khi bàn bạc, triều ñình quyết ñịnh chọn khu ñất cao ráo nằm giữa
khoảng cách từ chùa Thiên Mụ ñến Văn Miếu cũ, nằm sát bờ sông Hương
thuộc ñịa phận làng An Ninh phía Tây kinh thành Huế ñể xây dựng mới.
11
Còn Văn Miếu ở xã Long Hồ ñược giữ nguyên vẹn ñể thờ song thân của
Khổng Tử .
Việc xây dựng Văn Miếu bắt ñầu từ ngày 17/4/1808 và hoàn thành
ngày 12/9/1808. Các quan Tham tri Bộ Công là Nguyễn Khắc Thiệu,
Nguyễn ðức Huyên và Vệ uý Vệ Long Võ ñược giao nhiệm vụ theo dõi
việc thi công. Cùng với việc xây dựng Văn Miếu triều ñình Gia Long bàn
bạc quyết ñịnh thay thế tất cả ñồ thờ cũ bằng các ñồ tự khí mới ñể thờ.
Như vậy, có thể thấy Văn Miếu Huế ở vị trí hiện nay là Văn Miếu
ñược xây dựng năm 1808 dưới triều vua Gia Long thuộc ñịa phận thôn An
Bình làng An Ninh, phía tây kinh thành Phú Xuân cũ.
1.3.2. Quá trình tu sửa Văn Miếu Huế
Sau khi xây dựng, Văn Miếu Huế còn ñược nhiều lần tu bổ,tôn tạo
và làm thêm một số công trình kiến trúc phụ, vào các năm 1818 ( thời Gia
Long); 1820, 1822,1829, 1830, 1840( thời Minh Mạng); 1843, 1845( thời
Thiệu Trị ); 1848 (thời Tự ðức ); 1895, 1903 ( thời Thành Thái ).
Mãi ñến thời Duy Tân(1907-1916) và Khải ðịnh (1916-1925), tổng
thể kiến trúc Văn Miếu còn tương ñối nghiêm chỉnh nhưng qua thời Bảo
ðại thì nó ñiêu tàn dần vì nhiều lý d

[block id=”bo-sung”]

Từ khóa: Đồ án Thực trạng và giải pháp bảo tồn Văn miếu Huế

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *