[block id=”bo-sung-1″]

Nam Đông là một xã miền núi thuộc tỉnh Thừa Thiên Huế, người dân sinh sống
chủ yếu bằng nghề làm nông và dựa vào lâm sản gỗ và ngoài gỗ . Là một trong những
địa điểm có truyền thống trồng cây rừng và dựa vào rừng từ lâu đời và luôn tiên phong
trong các chương trình đầu tư và phát triển nghề rừng trên địa bàn huyện.Trải qua
nhiều biến cố thăng trầm nghề trồng lâm sản Mây ở đây đã và đang phát triển mạnh
mẽ, góp phần cải thiện đời sống vật chất lẫn tinh thần cho người dân nơi đây, đã thể
hiện được vai trò trong nông nghiệp và nông thôn, góp phần chuyển đổi cơ cấu ngành
nông nghiệp của huyện . Tuy nhiên do nhiều yếu tố như thiên tai, dịch bệnh, thị
trường .mà ngành trồng Mây đang gặp phải những khó khăn nhất định. Xuất phát từ
vấn đề đó tôi lựa chọn đề tài: “Đánh giá hiệu quả trồng và khai thác lâm sản mây ở
huyện Nam Đông tỉnh Thừa Thiên Huế ” để nghiên cứu và hoàn thành khóa luận tốt
nghiệp
Mục tiêu tổng quát là đánh giá thực trạng trồng mây trên địa bàn huyện, đánh giá
kết quả và hiệu quả mang lại. Đồng thời tìm hiểu những khó khăn để đề ra các giải
pháp, định hướng để hoạt động có hiệu quả hơn.
Số liệu phục vụ cho nghiên cứu bao gồm số liệu thứ cấp ở phòng NN$PTNT
huyện Nam Đông giai đoạn 2013 – 2015, số liệu sơ cấp được tổng hợp từ 70 hộ điều
tra. Ngoài ra còn một số thông tin thu thập từ các luận văn, khóa luận, internet và sách
báo.
Đề tài sử dụng các phương pháp như: thu thập số liệu, phân tích số liệu, phương
pháp so sánh, phương pháp phân tổ .để đánh giá hiệu quả của hoạt động trồng Mây
Qua việc nghiên cứu đề tài, hiểu rõ hiệu quả trồng Mây mà đem lại cho hộ nông dân,
đánh giá được các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động trồng Mây. Qua đó đưa ra các giải
pháp, định hướng để phát triển trồng Mây một cách bền vững, nâng cao hiệu quả và
thu nhập cho người dân.

hieu_qua_trong_va_khai_thac_lam_san_may_tai_huyen_nam_dong

pdf64 trang | Chia sẻ: tranhieu.10 | Ngày: 24/07/2018 | Lượt xem: 424 | Lượt tải: 0download

Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Hiệu quả trồng và khai thác lâm sản mây tại huyện Nam Đông tỉnh Thừa Thiên Huế, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

ĐẠI HỌC HUẾ
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN
––
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
HIỆU QUẢ TRỒNG VÀ KHAI THÁC LÂM SẢN MÂY TẠI
HUYỆN NAM ĐÔNG TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
Giáo viên hƣớng dẫn : TS. Phan Văn Hòa
Sinh viên thực hiện : Trần Thị Phụng
Lớp : K46B KTNN
MSV : 1240110333
Thời gian thực tập 19/02 đến 10/05/ 2016
Huế tháng 05-2016
Đạ
i h
ọc
K
inh
tế
H
uế
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Phan Văn Hòa
SVTH: Trần Thị Phụng K46B KTNN 2
LỜI CẢM ƠN
Luận văn trước hết em xin chân thành gởi đến thæy Phan Văn Hòa lời
câm ơn såu sắc. Trong suốt quá trình làm luận văn tốt nghiệp Thæy đã tận tình
giúp đỡ và hướng dẫn để em có thể hoàn thành đề tài này một cách tốt nhçt có
thể. Thæy đã hướng dẫn những kiến thức mà theo em nghĩ không những có ích
trong luận văn mà còn câ trong công việc sau này của em. Em cũng xin gởi
lòng biết ơn chån thành đến quý thæy cô khoa Kinh tế – Phát triển trường Đäi
học Kinh Tế Huế đã tận tình truyền đät cho em những kiến thức nền tâng để có
thể bước vào đời. Em cũng xin gởi lời câm ơn đến các cô, chú, anh, chị đang
công tác täi phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện Nam Đông đặc
biệt là anh Nguyền Hà Nhân đã nhiệt tình giúp đỡ em trong suốt thời gian thực
tập täi đåy. Ngoài ra em cũng xin câm ơn bà con nông dån huyện Nam Đông
đã nhiệt tình cung cçp số liệu cho em để có thể hoàn thành luận văn tốt nghiệp
cuối khóa. Cuối lời, em xin chúc Quý thæy cô khoa Kinh tế -khoa Kinh tế – Phát
triển trường Đäi học Kinh Tế Huế , các cô, chú, anh, chị làm việc täi phòng
Nông nghiệp và Phát triênt nông thôn huyện Nam Đông nhiều sức khỏe, công
tác tốt. Chúc bà con nông dân huyện Nam Đông sân xuçt hiệu quâ, làm ăn
phát đät.
Huế, tháng 5 năm 2016
Sinh viên thực hiện
Træn Thị Phụng
Đạ
i h
ọc
K
inh
tế
H
uế
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Phan Văn Hòa
SVTH: Trần Thị Phụng K46B KTNN i
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN
MỤC LỤC …………………………………………………………………………………………………………. i
DANH MỤC VIẾT TẮT …………………………………………………………………………………..iv
DANH MỤC BẲNG………………………………………………………………………………………….. v
DANH MỤC BIỂU ĐỒ …………………………………………………………………………………….vi
PHẦN 1 : MỞ ĐẦU ……………………………………………………………………………………….. vii
1.1 Lý do chọn đề tài ………………………………………………………………………………………….. 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu ……………………………………………………………………………………… 2
1.2.1. Mục tiêu chung …………………………………………………………………………………………. 2
1.2.2. Mục tiêu cụ thể …………………………………………………………………………………………. 2
1.3 Đối tượng và Phạm vi nghiên cứu: ………………………………………………………………….. 3
1.4 Phương pháp nghiên cứu: ………………………………………………………………………………. 3
PHẦN 2: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU ……………………………………………………………….. 5
Chƣơng 1: SƠ SỞ KHOA HỌC VỀ HIỆU QUẢ TRỒNG VÀ KHAI THÁC
LÂM SẢN MÂY ……………………………………………………………………………………………….. 5
1.1. Cơ sở lý luận ……………………………………………………………………………………………….. 5
1.1.1 Một số khái niệm cơ bản …………………………………………………………………………….. 5
1.1.2 Một số chỉ tiêu kinh tế để đánh giá hiệu quả kinh tế ………………………………………. 6
1.1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả trồng và khai thác lâm sản mây ở huyện
Nam Đông …………………………………………………………………………………………………………. 7
1.2. Cơ sở thực tiễn …………………………………………………………………………………………….. 8
Chƣơng 2: ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KHAI THÁC VÀ TRỒNG LÂM SẢN SONG
MÂY CỦA HUYỆN NAM ĐÔNG- TỈNH THỪA THIÊN HUẾ ………………………. 10
2.1 Một số đặc điểm tự nhiên – xã hội của huyện Nam Đông ………………………………… 10
2.1.1 Điều kiện tự nhiên…………………………………………………………………………………….. 10
2.1.2 Điều kiện kinh tế- xã hội …………………………………………………………………………… 11
2.1.3 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên: ………………………………………………………… 13
Đạ
i h
ọc
K
inh
tế
H
uế
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Phan Văn Hòa
SVTH: Trần Thị Phụng K46B KTNN ii
2.2. Thực trạng khai thác và trồng lâm sản mây của huyện Nam Đông-tỉnh Thừa
Thiên Huế. ……………………………………………………………………………………………………….. 13
2.2.1. Khái quát về đặc điểm thực vật của lâm sản Mây ……………………………………….. 13
2.2.2 Thực trạng khai thác lâm sản mây ………………………………………………………………. 15
2.2.3 Lý do chọn trồng mây ……………………………………………………………………………….. 17
2.2.4 Về mặt kinh nghiệm trồng cây mây ……………………………………………………………. 19
2.2.5 Cách thức khai thác, trồng lâm sản …………………………………………………………….. 20
2.2.5.1. Kỹ thuật nhân giống, gây trồng ………………………………………………………………. 20
2.2.5.1. Kỹ thuật khai thác …………………………………………………………………………………. 21
2.2.6 Tình hình tiêu thụ ……………………………………………………………………………………… 22
2.3 Tình hình thay đổi diện tích trồng …………………………………………………………………. 25
2.4 Kết quả và hiệu quả kinh tế trồng mây tại huyện Nam Đông ……………………………. 27
2.4.1 Kết quả kinh tế …………………………………………………………………………………………. 27
2.4.2 Hiệu quả kinh tế của nông hộ trồng mây …………………………………………………….. 29
2.4.3. Hiệu quả xã hội ……………………………………………………………………………………….. 30
2.5 Kiến thức bản địa của người dân địa phương trong khai thác, chế biến và sử dụng,
trồng lâm sản. …………………………………………………………………………………………………… 31
2.5.1 Đánh giá của người dân địa phương vùng nghiên cứu ………………………………….. 31
2.5.2 Đánh giá của người điều tra……………………………………………………………………….. 31
2.6 Vai trò đối với đời sống của người dân huyện Nam Đông ……………………………….. 32
2.6.1 Giá trị kinh tế …………………………………………………………………………………………… 32
2.6.2 Giá trị xã hội ……………………………………………………………………………………………. 33
2.7 Tiềm năng phát triển ……………………………………………………………………………………. 34
2.8 Điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức trong việc phát triển của toàn huyện …. 35
2.8.1 Điểm mạnh ………………………………………………………………………………………………. 35
2.8.2 Điểm yếu …………………………………………………………………………………………………. 36
2.8.3 Cơ hội ……………………………………………………………………………………………………… 37
2.8.4 Thách thức ………………………………………………………………………………………………. 37
2.9 Hạn chế và nguyên nhân ………………………………………………………………………………. 38
Đạ
i h
ọc
K
inh
tế
H
uế
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Phan Văn Hòa
SVTH: Trần Thị Phụng K46B KTNN iii
Chƣơng 3: ĐỊNH HƢỚNG GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN TRỒNG CÂY MÂY Ở
HUYỆN NAM ĐÔNG …………………………………………………………………………………….. 39
3.1 Định hướng ………………………………………………………………………………………………… 39
3.2 Mục tiêu …………………………………………………………………………………………………….. 39
3.3 Hệ thống các giải pháp ………………………………………………………………………………… 40
3.3.1 Giải pháp về tổ chức …………………………………………………………………………………. 40
3.3.2 Giải pháp về kỹ thuật ………………………………………………………………………………… 41
3.3.3 Giải pháp về vốn ………………………………………………………………………………………. 43
3.3.4 Giải pháp về xã hội …………………………………………………………………………………… 44
3.3.5 Các chính sách hỗ trợ………………………………………………………………………………… 45
PHẦN 3 : KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ………………………………………………………….. 48
1. Kết luận ……………………………………………………………………………………………………….. 48
2. Kiến nghị …………………………………………………………………………………………………….. 48
TÀI LIỆU THAM KHẢO ……………………………………………………………………………….. 50
Đạ
i h
ọc
K
inh
tế
H
uế
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Phan Văn Hòa
SVTH: Trần Thị Phụng K46B KTNN iv
DANH MỤC VIẾT TẮT
LS : Lâm sản
ĐDSH : Đa dạng sinh học
Bộ NN và PTNT : Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn
UBND : Ủy ban nhân dân xã
BQLR : Ban quản lý rừng
BQL : Ban quản lý
TBKH : Tiến bộ khoa học
Đạ
i h
ọc
K
inh
tế
H
uế
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Phan Văn Hòa
SVTH: Trần Thị Phụng K46B KTNN v
DANH MỤC BẲNG
Bảng 1: Thời vụ ra khai thác và ra hoa kết quả cuả các loại Mây …………………………… 15
Bảng 2 : Tình hình khai thác và sử dụng Mây …………………………………………………….. 17
Bảng 03 : Nguyên nhân mở rộng diện tích…………………………………………………………… 26
Bảng 04 : Nguồn cung cấp thông tin thị trường ……………………………………………………. 27
Bảng 05 .Chi phí trồng Mây của các hộ ở huyện Nam Đông …………………………………. 28
Bảng 06. Kết quả trồng Mây của hộ nông dân ở Nam Đông từ năm 6 đến năm thứ 10
……………………………………………………………………………………………………………………….. 28
Bảng 07. Chi phí và lợi nhuận cho việc trồng mây của các hộ từ năm 6 đến năm 10 . 29
Đạ
i h
ọc
K
inh
tế
H
uế
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Phan Văn Hòa
SVTH: Trần Thị Phụng K46B KTNN vi
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 01: kinh nghiệm trồng mây ……………………………………………………………………. 20
Biểu đồ 02: Nguồn quyết định đầu ra ………………………………………………………………….. 23
Biểu đồ 03: HNDbán lân sản cho ai …………………………………………………………………… 24
Biểu đồ 04 :Lý do bán……………………………………………………………………………………….. 25
Biểu đồ 05 : Biểu đồ cơ cấu nguyên nhân thay đổi diện tích …………………………………. 26
Đạ
i h
ọc
K
inh
tế
H
uế
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Phan Văn Hòa
SVTH: Trần Thị Phụng K46B KTNN vii
TÓM TẮT NGHIÊN CỨU
Nam Đông là một xã miền núi thuộc tỉnh Thừa Thiên Huế, người dân sinh sống
chủ yếu bằng nghề làm nông và dựa vào lâm sản gỗ và ngoài gỗ . Là một trong những
địa điểm có truyền thống trồng cây rừng và dựa vào rừng từ lâu đời và luôn tiên phong
trong các chương trình đầu tư và phát triển nghề rừng trên địa bàn huyện.Trải qua
nhiều biến cố thăng trầm nghề trồng lâm sản Mây ở đây đã và đang phát triển mạnh
mẽ, góp phần cải thiện đời sống vật chất lẫn tinh thần cho người dân nơi đây, đã thể
hiện được vai trò trong nông nghiệp và nông thôn, góp phần chuyển đổi cơ cấu ngành
nông nghiệp của huyện . Tuy nhiên do nhiều yếu tố như thiên tai, dịch bệnh, thị
trường .mà ngành trồng Mây đang gặp phải những khó khăn nhất định. Xuất phát từ
vấn đề đó tôi lựa chọn đề tài: “Đánh giá hiệu quả trồng và khai thác lâm sản mây ở
huyện Nam Đông tỉnh Thừa Thiên Huế ” để nghiên cứu và hoàn thành khóa luận tốt
nghiệp
Mục tiêu tổng quát là đánh giá thực trạng trồng mây trên địa bàn huyện, đánh giá
kết quả và hiệu quả mang lại. Đồng thời tìm hiểu những khó khăn để đề ra các giải
pháp, định hướng để hoạt động có hiệu quả hơn.
Số liệu phục vụ cho nghiên cứu bao gồm số liệu thứ cấp ở phòng NN$PTNT
huyện Nam Đông giai đoạn 2013 – 2015, số liệu sơ cấp được tổng hợp từ 70 hộ điều
tra. Ngoài ra còn một số thông tin thu thập từ các luận văn, khóa luận, internet và sách
báo.
Đề tài sử dụng các phương pháp như: thu thập số liệu, phân tích số liệu, phương
pháp so sánh, phương pháp phân tổ..để đánh giá hiệu quả của hoạt động trồng Mây
Qua việc nghiên cứu đề tài, hiểu rõ hiệu quả trồng Mây mà đem lại cho hộ nông dân,
đánh giá được các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động trồng Mây. Qua đó đưa ra các giải
pháp, định hướng để phát triển trồng Mây một cách bền vững, nâng cao hiệu quả và
thu nhập cho người dân.
Đạ
i h
ọc
K
inh
tế
H
uế
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Phan Văn Hòa
SVTH: Trần Thị Phụng K46B KTNN 1
PHẦN 1 : MỞ ĐẦU
1.1 Lý do chọn đề tài
Hiện nay, LSNG được quan tâm ở nhiều khía cạnh khác nhau, chúng có giá trị
góp vào việc phát triển kinh tế, xã hội và bảo vệ môi trường và đa dạng sinh học. Giá
trị về mặt kinh tế thể hiện ở nguồn thu nhập cho các cộng đồng người dân sống gần
rừng. LSNG có thể là nguồn thu bằng tiền duy nhất để mua lương thực thực phẩm,
hàng tiêu dùng, và trang trải chi phí thuốc men, chi phí học hành của con trẻ đối với
các hộ nghèo. Ngoài ra LSNG còn góp phần rất lớn vào kinh tế đất nước. Về giá trị xã
hội, LSNG giúp ổn định về kinh tế và an ninh cho đời sống người dân phụ thuộc vào
rừng, tạo việc làm, bảo tồn kiến thức bản địa và giá trị về mặt môi trường, chúng góp
phần bảo vệ, điều tiết nguồn nước, chống xói mòn, bảo vệ môi trường, tạo cảnh quan,
bảo tồn đa dạng sinh học.
Đã từ lâu, lâm sản ngoài gỗ được sử dụng đa mục đích trong nhiều lĩnh vực của
đời sống xã hội như làm dược liệu, đồ trang sức, đồ gia dụng, hàng thủ công mỹ nghệ,
thực phẩm, do vậy chúng đóng vai trò hết sức quan trọng trong đời sống của nhân
dân. Tuy nhiên, sự thiếu hiểu biết về đặc tính và công dụng của các loại lâm sản ngoài
gỗ đã hạn chế nhiều giá trị kinh tế của chúng. Hơn nữa, do nhiều nguyên nhân khác
nhau mà một số loại lâm sản ngoài gỗ đang bị cạn kiệt cùng với sự suy thoái của rừng.
Như vậy, vấn đề đặt ra là phải nâng cao hiểu biết về lâm sản ngoài gỗ để quản lý, khai
thác, sử dụng, chế biến, tiêu thụ và phát triển bền vững nguồn tài nguyên quí giá
này.Bên cạnh các sản phẩm chính của rừng là gỗ, lâm sản ngoài gỗ có vai trò hết sức
quan trọng, ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống hàng ngày của người dân sống ở gần
rừng cũng như đóng góp đáng kể cho việc phát triển kinh tế, xã hội của mỗi địa
phương. Trong vài thập kỷ vừa qua lâm sản ngoài gỗ đã thu hút được sự quan tâm của
các nhà khoa học, các nhà quản lý và các nhà kinh doanh cả ở trong và ngoài nước.
Đặc biệt, cây Mây (Calamus tetradactylus Hance) là một trong những loài lâm sản có
giá trị đứng hàng thứ 3 sau gỗ và tre nứa (Vũ Văn Dũng, 1996). Mây có những đặc
tính kỹ thuật quý như: tính chịu lực cao, đồng đều, bóng đẹp, mềm dẻo, dễ uốn, dễ kết
hợp với kim loại và các vật liệu khác như gỗ, da, nhựa… Vì vậy, cây Mây là nguyên
Đạ
i h
ọc
K
inh
tế
H
uế
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Phan Văn Hòa
SVTH: Trần Thị Phụng K46B KTNN 2
liệu chủ yếu để sản xuất nhiều mặt hàng như đồ gia dụng, bàn ghế, sản phẩm mỹ nghệ
dùng trong nước và xuất khẩu. Các sản phẩm làm từ Mây của nước ta đã được xuất
khẩu sang nhiều nước và vùng lãnh thổ như: Nhật Bản, Đức, Ý, Hồng Kông, Singapo,
Cuba . Từ mục tiêu phát triển ngành công nghiệp song mây, nhiều dự án trồng song
mây được xúc tiến như Gắn môi trường vào quá trình phát triển bền vững của các
doanh nghiệp vừa và nhỏ,Ta thấy được ngoài lâm sản gỗ thì lâm sản ngoài gỗ cũng
đóng vai trò quan trọng , Một trong những lâm sản ngoài gỗ có nhiều công dụng đóng
vai trò quan trọng cho nhiều nghành công nghiệp chế biến và xuất khẩu đó là lâm sản
mây song, mây song còn mang lại nguồn thu nhập cho bà con đồng bào vùng miền núi
cũng như công nghiệp chế biến, ngày nay nguồn nguyên liệu tự nhiên ngày càng cạn
kiệt, các nghành chế biến thiếu hụt trầm trọng đầu vào đảm bảo chất lượng và số
lượng, Trước những thách thức đó, việc nghiên cứu thực trạng sản xuất, những yếu tố
ảnh hưởng đến hiệu quả trồng mây là vấn đề cần thiết, nhằm đưa ra những biện pháp
để nâng cao hiệu quả sản xuất và đem lại thu nhập cao cho người dân của huyện Nam
Đông tỉnh Thừa Thiên – Huế. Vì vậy việc nghiên cứu “Đánh giá hiệu quả trồng và
khai thác lâm sản mây ở huyện Nam Đông tỉnh Thừa Thiên Huế “ là vấn đề cần được
quan tâm.
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1. Mục tiêu chung
– Phân tích hiệu quả trồng và khai thác mây của các nông hộ tại huyện Nam
Đông tỉnh Thừa Thiên – Huế, đề xuất giải pháp nâng cao hiểu quả kinh tế trồng và
khai thác mây tại huyện Nam Đông trong thời gian tới.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
– Hệ thống hóa lý luận và thực tiễn về trồng mây ở huyện Nam Đông.
– Phân tích thực trạng hiệu quả kinh té trông và khai thác lâm sản mây ở địa bàn
huyện
– Đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả trồng và khai thác mây của huyện
trong thời gian tới.
Đạ
i h
ọc
K
in
tế
H
uế
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Phan Văn Hòa
SVTH: Trần Thị Phụng K46B KTNN 3
1.3 Đối tƣợng và Phạm vi nghiên cứu:
 Đối tƣợng nghiên cứu :
Những vấn đề liên quan đến trồng và khai thác Mây ở huyện Nam Đông
 Thời gian:
Phân tích giai đoạn 2013- 2015
1.4 Phƣơng pháp nghiên cứu:
* Thu thập số liệu:
 Số liệu thứ cấp: dựa vào những số liệu,bài báo cáo của phòng NN&PTNT
huyện Nam Đông cung cấp về các điều kiện tự nhiên-xã hội của huyện,ngoài ra có
những tài liệu trên báo,tạp chí,internet.
Số liệu sơ cấp: Thu thập và phân tích tài liệu sơ cấp, Khảo sát và phỏng vấn thực
tế hộ trồng mây.
* Phương pháp phân tích:
 Phương pháp thống kê mô tả: Là công cụ quản lý vĩ mô nhằm giúp đánh giá
dự báo tình hình,hoạch định chiến lược,đáp ứng nhu cầu thông tin kinh tế.Sử dụng chỉ
tiêu kinh tế để nói lên hiệu quả của việc trồng Mây.
 Phương pháp phân tổ thống kê:
 Phương pháp so sánh: Dựa vào những sô liệu đã định lượng và so sánh với
những chi phí,doanh thu,lợi nhuận.
Đạ
i h
ọc
K
inh
tế
Hu
ế
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Phan Văn Hòa
SVTH: Trần Thị Phụng K46B KTNN 4
Đạ
i h
ọc
K
inh
tế
H
uế
Khóa luận tốt nghiệp GVHD:

[block id=”bo-sung”]

Từ khóa: Hiệu quả trồng và khai thác lâm sản mây tại huyện Nam Đông tỉnh Thừa Thiên Huế

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *