[block id=”bo-sung-1″]

 Là tỉnh biên giới phía Bắc Việt Nam.
 phía Bắc giáp tỉnh Vân Nam Trung Quốc – đường biên giới dài hơn 200 km.
 Diện tích 6.357 km2, toàn tỉnh thuộc lưu vực sông Hồng, mật độ sông suối khá dày, độ dốc lưu vực lớn.

ke hoach phat trien kinh te xa hoi tinh lao cai
pdf18 trang | Chia sẻ: thanhlinh222 | Ngày: 08/03/2018 | Lượt xem: 11199 | Lượt tải: 1download

Bạn đang xem nội dung tài liệu Kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội tỉnh Lào Cai: Khó khăn và thách thức, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

TỈNH LÀO CAI
 Là tỉnh biên giới phía Bắc
Việt Nam.
 phía Bắc giáp tỉnh Vân Nam
Trung Quốc – đường biên
giới dài hơn 200 km.
 Diện tích 6.357 km2, toàn tỉnh
thuộc lưu vực sông Hồng, mật
độ sông suối khá dày, độ dốc
lưu vực lớn.
 Tỷ lệ che phủ rừng: 52,5%.
 Dân số trên 660 ngàn người.
(Thành thị 22,7%,nông thôn
77,3%).
 25 dân tộc khác nhau, dân tộc
thiểu số chiếm 63,08%.
 Tỷ lệ hộ nghèo: 22,21%.
GiỚI THIỆU TỈNH LÀO CAI
Công – Nông nghiệp
ĐẤT
HIẾM
Chì,
kẽm
Apatit,
đồng,
sắt,
vàng
Thiếc,
Nhôm
CAI Than bùn
Than non
Vùng
than
Hoạt động khai khoáng tại mỏ Apatit
 Giàu tài nguyên khoáng sản.
 Nguồn thuỷ năng dồi dào.
 Diện tích rừng lớn (53% diện tích
tự nhiên toàn tỉnh). Vườn Quốc
gia Hoàng Liên, Khu Bảo tồn TN
Hoàng Liên – Văn Bàn, tính đa
dạng sinh học cao, nhiều loài đặc
hữu.
 Cây trồng phong phú, phù hợp
cho phát triển cả cây trồng ôn đới
và nhiệt đới.
Thương mại – Du lịch – Dịch vụ
 Có cặp cửa khẩu quốc tế Lào Cai –
Hà Khẩu.
 Điểm nối hành lang kinh tế Lào Cai –
Hà Nội – Hải Phòng – Quảng Ninh.
 Khu du lịch SAPA – một trong 21
trọng điểm du lịch của Việt Nam.
 Đỉnh núi Phanxipăng cao nhất Đông
Dương.
 Bản sắc văn hóa dân tộc độc đáo, đa
dạng của 25 dân tộc.
Thu hút hàng triệu lượt du khách trong
nước và Quốc tế/năm.
Kim ngạch xuất nhập khẩu năm 2013
đạt 2,1 tỷ USD.
Cơ cấu kinh tế tỉnh LC năm 2013
GDP năm 2013: 19.940 tỷ đồng
Định hướng phát triển KT – XH tỉnh Lào Cai
đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030
 Phát triển kinh tế tập trung phát triển dịch vụ
thương mại, xuất nhập khẩu và du lịch sinh thái
cộng đồng; hình thành các cụm công nghiệp –
công nghệ cao (cluster), phát triển sạch, và khai
thác khoáng sản theo hướng bền vững hơn.
 Phát triển xã hội, BVMT từng bước nâng cao chế
độ dinh dưỡng, cung cấp dịch vụ y tế, giáo dục;
thu hẹp khoảng cách giàu nghèo, đảm bảo an ninh
xã hội, giảm ô nhiễm môi trường, suy giảm tài
nguyên, đa dạng sinh học.
 Đô thị hoá và phát triển hệ thống kết cấu hạ
tầng nhằm phát triển mạng lưới đô thị và phân bố
dân cư phù hợp, tạo bộ mặt mới về tổ chức không
gian kinh tế – xã hội toàn tỉnh.
Định hướng phát triển đến năm 2020
Tăng trưởng GDP bình quân:
GĐ nay đến 2020: 12,5%/năm; giai đoạn 2021-2030: 9-10%/năm
Công nghiệp:
• Tăng 15-16%/năm
• Ưu tiên chế biến sâu;
• Phát triển các K-CCN tập trung.
Nông nghiệp:
• Tăng 5 – 6%/năm
• Hình thành khu nông nghiệp công nghệ cao; khu chăn nuôi tập trung.
• Phát triển mạnh chế biến nông sản.
• Nâng tỷ lệ che phủ rừng lên 55%.
Thương mại – Dịch vụ
• Tăng 13-14%/năm.
• Xây dựng Lào Cai thành trọng điểm du lịch của Vùng và Quốc gia.
• Khu kinh tế cửa khẩu Lào Cai là trung tâm TM-DV của Vùng TDMNPB.
• Xây dựng, nâng cấp kết cấu hạ tầng thương mại.
• Nâng cao chất lượng DV, thanh toán không dùng tiền mặt.
Giao thông:
• Dự án sân bay Lào Cai
• Đường cao tốc Nội Bài – Lào Cai.
• Các tuyến đường Quốc lộ và đường sắt, cải tạo đường tỉnh lộ.
Bảo vệ môi trường:
• Giảm phát thải khí nhà kính.
• Phòng tránh, giảm thiểu ô nhiễm, giảm nhẹ RRTT, thích ứng với BĐKH.
• Bảo tồn đa dạng sinh học.
• 100% dân cư thành thị được sử dụng nước sạch; trên 90% dân số nông thôn
được dùng nước HVS, đảm bảo 100% các KCN có hệ thống xử lý nước thải
tập trung; hầu hết CTR được thu gom và xử lý.
Dân cư – đô thị:
• Tỷ lệ hộ nghèo theo chuẩn mới giảm bình quân khoảng 3-4%/năm.
• Hình thành các vùng, tuyến trục CN.
• Xây dựng đô thị – nông thôn theo dạng liên kết, hỗ trợ.
Định hướng phát triển đến năm 2020
Giáo dục đào tạo và KHCN:
• Nâng cao chất lượng giáo toàn diện, tập trung phát triển giáo dục dân tộc
• Đào tạo nghề cho người lao động.
• Đẩy mạnh ứng dụng CNTT.
• Chính sách thu hút các nhà khoa học, chuyên gia giỏi.
Văn hóa thông tin – TDTT.
• Bảo tồn di sản văn hóa các dân tộc.
• Phát triển nhiều loại hình , chú trọng các môn thể thao dân tộc.
• XD các thiết chế văn hóa TT.
Y tế, chăm sóc sức khỏe
• Đầu tư cơ sở khám chữa bệnh đặc biệt tuyến xã.
• Nâng cao chất lượng dịch vụ y tế.
• Quy hoạch PT vùng dược liệu.
• Xã hội hóa.
Định hướng phát triển đến năm 2020
Dự án ưu tiên đầu tư (đến năm 2020)
Địa điểm
triển khai
Nâng cấp thị trấn Sa Pa thành thành phố Sa pa, TP Lào Cai thành đô thị
loại I, thị trấn Phố Lu lên thị xã
TP. Lào Cai,
Sa Pa, Bảo Thắng
Đầu tư đường cao tốc Nội Bài – Lào Cai giai đoạn 2; kết nối đường cao tốc
với Sa Pa và các tỉnh Lai Châu, Hà Giang; Đường sắt cao tốc khổ 1,435 m
Lào Cai, Bảo
Thắng, Bảo Yên
Xử lý nước thải, CTR đô thị Sa Pa, TP. Lào Cai
XD sân bay Lào Cai; hạ tầng KKT cửa khẩu TP. Lào Cai
Khu nông nghiệp công nghệ cao 300ha Huyện Sa Pa
Đầu tư cơ sở hạ tâng KCN
Văn Bàn,
Bảo Thắng
Xây dựng trường ĐH Fanxipang TP. Lào Cai
Xây dựng các bênh viện tuyến tỉnh, nâng cấp BV tuyến huyện Các huyện, TP
Cải tạo, nâng cấp các công trình hồ chứa phục vụ NN, cải tạo đập đầu mối Các huyện, TP
XD khu liên hợp sx phốt pho vàng và các sp từ phốt pho vàng Bảo Thắng
Khu sinh thái sân golf 193ha Bát Xát
Xây dựng tuyến đường thể tanxipanghao leo núi chinh phục Fanxipang Sa Pa
Bảo tồn hệ sinh thái VQG Hoàng Liên, KBTTN Hoàng Liên -VB Sa Pa, Văn Bàn
BĐKH đã, đang và sẽ xảy ra
làm cho:
 Tần suất và cường độ của các
trận thiên tai, và các hiện tượng
thời tiết cực đoan tăng lên;
 Thiên tai xuất hiện không
theo quy luật về thời gian trong
quá khứ;
Khó khăn thách thức do tác động của BĐKH
đến quá trình phát triển KT_XH
Lũ lụt và băng giá
Bản đồ cảnh báo lũ quét tỉnh Lào Cai
Lũ quét, sạt lở đất thường xảy ra ở khu vực miền núi của tỉnh, nơi có lượng
mưa và độ dốc địa hình lớn.
Giai đoạn 1969-2010 (42 năm): xảy ra 55 trận lũ quét.
Giai đoạn 2002-2011 (10 năm): xảy ra 20 trận lũ quét
Cháy rừng VQG Hoàng Liên.
Hạn hán, rét đậm, rét hại, mưa đá,
băng giá có xu hướng gia tăng:
 Cháy rừng (Vụ cháy rừng VQG
Hoàng Liên kéo dài từ ngày 8 –
15/2/2011 làm thiệt hại khoảng 700
ha rừng).
 Tình trạng khô hạn, xói mòn đất
xảy ra nghiêm trọng tại 3 huyện
Mường Khương, SiMaCai, Bắc Hà.
 Thay đổi của chế độ dòng chảy trên
sông suối.
 Rét đậm, rét hại năm 2008 làm chết
18.600 con gia súc, gia cầm; năm
2010 chết 14.030 con.
Mưa đá năm 2013
Khó khăn thách thức do tác động của BĐKH
đến quá trình phát triển KT_XH
www.themegallery.com
LOG
O
Năm 2008
(Thiệt hại lớn nhất)
Dân sinh
Nông
nghiệp
Cơ sở hạ
tầng
Tổng thiệt
hại
10năm
2005 – 2014
Ảnh
hưởng
219 người chết; 234 người bị
thương; 3.686 nhà sập, trôi
21.871 ha lúa, màu mất trắng,
hư hại; 21.636 gia súc, gia cầm
Hư hại 1006 CT giao thông,
thuỷ lợi; 1025 CT khác; sạt lở
3890 m3 đất đá
2.576 tỷ đồng
103 người chết; 62 người bị
thương; 904 ngôi nhà sập, trôi
Thiệt hại 5.415ha lúa, màu;
18.600 con gia súc, gia cầm
Hư hỏng:200 CT giao thông;
518CT thuỷ lợi; 695 CT khác
1.024 tỷ đồng
Diễn biến thiên tai và BĐKH
KỊCH BẢN BĐKH ĐẾN 2020 – 2030 CHO TỈNH LÀO CAI
(theo Kịch bản BĐKH và nước biển dâng cho Việt Nam, 2012)
Chỉ tiêu
(kịch bản B2)
Mốc thời gian so với trung
bình giai đoạn 1980-1999
2020 2030
Nhiệt độ + 0,5oC + 0,8oC
Lượng mưa + 1,0% + 1,5%
– Số ngày có nhiệt độ trên 35oC tăng từ 1 – 20 ngày.
– Lượng mưa trung bình năm cũng có xu thế tăng nhưng không lớn.
• Mặc dù kinh tế có bước phát triển khá, nhưng chưa
bền vững, còn xảy ra tình trạng ô nhiễm môi trường tại
một số KV trọng điểm (KCN, khu vực khai thác
khoáng sản); đời sống nhân dân, chất lượng dịch vụ
các xã vùng sâu, vùng xa còn nhiều khó khăn.
• CSHT còn yếu và thiếu, hạ tầng đối ngoại còn chậm
được đầu tư.
• Công tác quản lý biên giới gặp nhiều khó khăn; KT –
XH các xã biên giới chưa phát triển, chưa tương xứng
với biên giới phía Trung Quốc; chất lượng nguồn nhân
lực yếu.
• Thiên tai, BĐKH có diễn biến phức tạp, bất thường,
tác động đến đa ngành, đa lĩnh vực, trong khi việc lồng
ghép BĐKH vào quá trình XD, thực hiện quy hoạch,
kế hoạch phát triển KT-XH chưa đồng bộ và hiệu quả.
•.
Khó khăn, hạn chế
Trước những khó khăn, thách thức của quá trình phát triển KT –
XH trong bối cảnh BĐKH, tỉnh Lào Cai rất mong nhận được sự
quan tâm, vào cuộc của các cấp ngành TW và các Tổ chức Quốc
tế trong hỗ trợ tỉnh tăng cường năng lực thích ứng với BĐKH.
 Căn cứ đối tượng sử dụng rừng được rà soát: báo cáo
UBND tỉnh xem xét giao đất, cho thuê đất và cấp Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất; chỉ đạo cấp huyện cấp Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, tài sản là rừng gắn liền với
đất cho các hộ gia đình, cá nhân; lập quản lý hồ sơ địa chính
theo đúng quy định để các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân yên
tâm sản xuất, gắn bó với rừng.
 Căn cứ hiệu quả sử dụng rừng, sử dụng đất, môi trường
trong bảo vệ phát triển rừng: Tham mưu cho UBND tỉnh
phê duyệt quy hoạch phát triển KT-XH tỉnh; đề xuất những
chính sách phù hợp với điều kiện thực tế của tỉnh trong bảo
vệ phát triển tài nguyên rừng bền vững.
XIN TRÂN TRỌNG CẢM ƠN!
HẸN GẶP LẠI QUÝ VỊ TẠI LÀO CAI

[block id=”bo-sung”]

Từ khóa: Kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội tỉnh Lào Cai: Khó khăn và thách thức

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *