[block id=”bo-sung-1″]

Nội dung và các yêu cầu cần giải quyết trong nhiệm vụ đề tài tốt nghiệp
( về lý luận, thực tiễn, các số liệu cần tính toán và các bản vẽ).
– Khái quát đƣợc những vấn đề lý luận cơ bản về hoạt động tín
dụng,chất lƣợng tín dụng của NHTM.
– Phản ánh đƣợc thực trạng chất lƣợng tín dụng doanh nghiệp tại NH
ĐT& PT Bắc Ninh.
– Một số biện pháp nâng cao chất lƣợng tín dụng doanh nghiệp tại NH
ĐT & PT Bắc Ninh.

khoa_luan_cac_giai_phap_nang_cao_chat_luong_tin_dung_doanh

Tải Khóa luận Các giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng doanh nghiệp tại chi nhánh ngân hàng đầu tư và phát triển Bắc Ninh – Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam

download1 google drive

Khóa luận tốt nghiệp Trƣờng Đại học Dân lập Hải Phòng
Sinh viên: Phạm Thị Giang – Lớp: QT 1202T 1
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG
——————————-
ISO 9001 : 2008
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
NGÀNH: TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
Sinh viên : Phạm Thị Giang
Giảng viên hƣớng dẫn: PGS.TS Hà Minh Sơn
HẢI PHÒNG – 2012
Khóa luận tốt nghiệp Trƣờng Đại học Dân lập Hải Phòng
Sinh viên: Phạm Thị Giang – Lớp: QT 1202T 2
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG
———————————–
CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG TÍN
DỤNG DOANH NGHIỆP TẠI CHI NHÁNH NGÂN
HÀNG ĐẦU TƢ VÀ PHÁT TRIỂN BẮC NINH-
NGÂN HÀNG ĐẦU TƢ VÀ PHÁT TRIỂN
VIỆT NAM
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC HỆ CHÍNH QUY
NGÀNH: TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
Sinh viên : Phạm Thị Giang
Giảng viên hƣớng dẫn: PGS.TS Hà Minh Sơn
HẢI PHÒNG – 2012
Khóa luận tốt nghiệp Trƣờng Đại học Dân lập Hải Phòng
Sinh viên: Phạm Thị Giang – Lớp: QT 1202T 3
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG
————————————–
NHIỆM VỤ ĐỀ TÀI TỐT NGHIỆP
Sinh viên: Phạm Thị Giang Mã SV: 120018
Lớp: QT1202T Ngành: Tài Chính Ngân Hàng
Tên đề tài: Các giải pháp nâng cao chất lƣợng tín dụng doanh nghiệp tại
Chi nhánh Ngân Hàng Đầu Tƣ và Phát triển Việt Nam-
Ngân Hàng Đầu Tƣ và Phát Triển Việt Nam
Khóa luận tốt nghiệp Trƣờng Đại học Dân lập Hải Phòng
Sinh viên: Phạm Thị Giang – Lớp: QT 1202T 4
NHIỆM VỤ ĐỀ TÀI
1. Nội dung và các yêu cầu cần giải quyết trong nhiệm vụ đề tài tốt nghiệp
( về lý luận, thực tiễn, các số liệu cần tính toán và các bản vẽ).
– Khái quát đƣợc những vấn đề lý luận cơ bản về hoạt động tín
dụng,chất lƣợng tín dụng của NHTM.
– Phản ánh đƣợc thực trạng chất lƣợng tín dụng doanh nghiệp tại NH
ĐT& PT Bắc Ninh.
– Một số biện pháp nâng cao chất lƣợng tín dụng doanh nghiệp tại NH
ĐT & PT Bắc Ninh.
2. Các số liệu cần thiết để thiết kế, tính toán
Sử dụng số liệu năm 2009, 2010,2011
3. Địa điểm thực tập tốt nghiệp.
Chi Nhánh Ngân hàng Đầu Tƣ và Phát Triển Bắc Ninh- Ngân hàng
Đầu Tƣ và phát triển Việt Nam.
Khóa luận tốt nghiệp Trƣờng Đại học Dân lập Hải Phòng
Sinh viên: Phạm Thị Giang – Lớp: QT 1202T 5
CÁN BỘ HƢỚNG DẪN ĐỀ TÀI TỐT NGHIỆP
Ngƣời hƣớng dẫn thứ nhất:
Họ và tên: Hà Minh Sơn
Học hàm, học vị: PGS.TS
Cơ quan công tác: Học Viện Tài Chính
Nội dung hƣớng dẫn: Các giải pháp nâng cao chất lƣợng tín dụng
doanh nghiệp tại Chi Nhánh Ngân hàng Đầu Tƣ và Phát Triển Bắc Ninh- Chi
Nhánh Ngân Hàng Đầu Tƣ & Phát Triển Việt Nam
Ngƣời hƣớng dẫn thứ hai:
Họ và tên:Nguyễn Thị Ngọc Anh
Học hàm, học vị:
Cơ quan công tác : Đại Học Dân Lập Hải Phòng
Nội dung hƣớng dẫn: Các giải pháp nâng cao chất lƣợng tín dụng
doanh nghiệp tại Chi Nhánh Ngân hàng Đầu Tƣ và Phát Triển Bắc Ninh- Chi
Nhánh Ngân Hàng Đầu Tƣ & Phát Triển Việt Nam
Đề tài tốt nghiệp đƣợc giao ngày 02 tháng 04 năm 2012
Yêu cầu phải hoàn thành xong trƣớc ngày 07 tháng 07 năm 2012
Đã nhận nhiệm vụ ĐTTN Đã giao nhiệm vụ ĐTTN
Sinh viên Người hướng dẫn
Hải Phòng, ngày …… tháng……..năm 2012
Hiệu trƣởng
GS.TS.NGƢT Trần Hữu Nghị
Khóa luận tốt nghiệp Trƣờng Đại học Dân lập Hải Phòng
Sinh viên: Phạm Thị Giang – Lớp: QT 1202T 6
PHẦN NHẬN XÉT CỦA CÁN BỘ HƢỚNG DẪN
Tôi là: PGS,TS. Hà Minh Sơn
Cán bộ hƣớng dẫn khoa học cho sinh viên: Phạm Thị Giang Lớp: QT1202T
Đề tài khóa luận: “Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng doanh nghiệp tại Chi
Nhánh Ngân Hàng Đầu Tư và Phát Triển Bắc Ninh- Ngân Hàng Đầu Tư và Phát Triển
Việt Nam ”.
Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng
Trong quá trình hƣớng dẫn học viên viết khóa luận, tôi có một số nhận xét sau:
1. Tinh thần thái độ của sinh viên trong quá trình làm đề tài tốt nghiệp:
Sinh viên Phạm Thị Giang có tinh thần, thái độ nghiêm túc và độc lập, chủ động
trong nghiên cứu.
2. Đánh giá chất lƣợng của khóa luận (so với nội dung yêu cầu đã đề ra trong nhiệm
vụ Đ.T. T.N trên các mặt lý luận, thực tiễn, tính toán số liệu):
a. Nội dung và kết quả nghiên cứu của khóa luận: Đảm bảo đầy đủ những nội dung
khoa học cả về lý luận và thực tiễn.
b.Tiến độ thực hiện khóa luận: Thực hiện đúng tiến độ theo kế hoạch của nhà trƣờng.
c. Bố cục trình bày của khóa luận: Bố cục hợp lý, văn phong trong sáng, dễ hiểu, trình bày
đúng quy định.
3. Cho điểm của cán bộ hƣớng dẫn (ghi bằng cả số và chữ):
Điểm bằng số: 10 Điểm bằng chữ: Mười
Hải Phòng, ngày 22 tháng 6 năm 2012
Cán bộ hƣớng dẫn
PGS.TS. HÀ MINH SƠN
Khóa luận tốt nghiệp Trƣờng Đại học Dân lập Hải Phòng
Sinh viên: Phạm Thị Giang – Lớp: QT 1202T 7
LỜI MỞ ĐẦU
Với bất cứ một quốc gia,một nền kinh tế nào thì vốn luôn là yếu tố hàng đầu
quyết định sự tăng trƣởng kinh tế.
Hiện nay với cơ chế mở cửa, các thành phần kinh tế hoạt động một cách
bình đẳng theo pháp luật. Nhiều loại hình doanh nghiệp ra đời và phát triển
mạnh mẽ. Cùng với nó là sự cạnh tranh gay gắt giữa các doanh nghiệp trong
nƣớc cũng nhƣ nƣớc ngoài đòi hỏi các doanh nghiệp phải luôn luôn đổi mới
công nghệ, trang thiết bị và mở rộng sản xuất.
Tín dụng của các NHTM là một trong những hình thức sử dụng vốn đối với
các doanh nghiệp gặp không ít khó khăn và tồn tại nhƣ : sự an toàn, chất lƣợng,
hiệu quả..đặc biệt là vấn đề chất lƣợng tín dụng của các khoản tín dụng.Đây
cũng là mối quan tâm hàng đầu của NH ĐT & PT Bắc Ninh.
Chính vì lý do đó mà em đã chọn đề tài : “Các giải pháp nâng cao chất
lượng tín dụng doanh nghiệp tại Chi nhánh Ngân Hàng Đầu Tư và Phát triển
Việt Nam- Ngân Hàng Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam” với mục đích nghiên
cứu các vấn đề lý luận và thực tiễn để nói nên tầm quan trọng về chất lƣợng của
các khoản tín dụng.
Bài viết đƣợc chia làm 3 phần:
Chƣơng I :Lý luận cơ bản về chất lƣợng tín dụng của NHTM
Chƣơng II :Thực trạng tín dụng doanh nghiệp tại Chi nhánh NH ĐT & PT
Bắc Ninh- NH ĐT & PT VN
Chƣơng III : Giải pháp nâng cao chất lƣợng tín dụng doanh nghiệp tại Chi
nhánh NH ĐT & PT BN- NH ĐT & PT VN.
Do thời gian có hạn và còn hạn chế về mặt lý luận cũng nhƣ kinh nghiệm
thực tế nên bài Khóa luận của em còn những thiếu sót. Em mong đƣợc sự đóng
góp của Thầy Cô đề bài Khóa luận của em đƣợc hoàn thiện hơn.
Khóa luận tốt nghiệp Trƣờng Đại học Dân lập Hải Phòng
Sinh viên: Phạm Thị Giang – Lớp: QT 1202T 8
CHƢƠNG I
LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ CHẤT LƢỢNG TÍN DỤNG CỦA NGÂN
HÀNG THƢƠNG MẠI
1.1.Tổng quan về hoạt động tín dụng của NHTM
1.1.1 Lý luận cơ bản về chất lƣợng tín dụng ngân hàng
1.1.1.1 Khái niệm tín dụng ngân hàng
Tín dụng ngân hàng là việc ngân hàng thỏa thuận để khách hàng sử dụng
một tài sản (bằng tiền, tài sản thực hay uy tín ) với nguyên tắc có hoàn trả bằng
các nghiệp vụ cho vay, chiết khấu (tái chiết khấu), cho thuê tài chính,bảo lãnh
ngân hàng và các nghiệp vụ khác.
Nhƣ vậy bản chất của tín dụng là một giao dịch về tài sản trên cơ sở hoàn
trả với những đặc trƣng :
-Tài sản giao dịch trong mối quan hệ tín dụng có thể là tiền, động sản hoặc
bất động sản.
– Thời hạn hoàn trả phải đƣợc xác định một cách có cơ sở để đảm bảo rằng
bên đi vay phải trả lãi cho bên cho vay.
-Quan hệ tín dụng đƣợc chi phối bằng các lệnh phiếu (hợp dồng tín
dụng,khế ƣớc nhận nợ,ủy nhiệm trích lƣơng…) để thực thi trách nhiệm giữa các
bên.
1.1.1.2 Phân loại tín dụng
Tín dụng tồn tại dƣới rất nhiều hình thức, nhiều tên gọi. Tuy nhiên, căn cứ
vào một số các tiêu thức khác nhau để phân chia tín dụng ngân hàng. Dƣới đây
là một số cách phân chia mà Ngân hàng thƣơng sử dụng khi phân tích và đánh
giá.
 Phân loại theo thời hạn tín dụng
Theo cách này tín dụng ngân hàng đƣợc chia làm 3 loại:
-Tín dụng ngắn hạn: là khoản tín dụng dƣới 1 năm đƣợc sử dụng để bổ
sung sự thiếu hụt tạm thời vốn lƣu động của doanh nghiệp, nó có thể đƣợc vay
cho những sinh hoạt cá nhân.
-Tín dụng trung hạn: là khoản tín dụng có thời hạn 1-5 năm, loại tín dụng
Khóa luận tốt nghiệp Trƣờng Đại học Dân lập Hải Phòng
Sinh viên: Phạm Thị Giang – Lớp: QT 1202T 9
này thƣờng dùng để cung cấp, mua sắm tài sản cố định,cải tiến và biến đổi kỹ
thuật mở rộng và xây dựng công trình nhỏ có thời hạn thu hồi vốn nhanh.
-Tín dụng dài hạn: là khoản tín dụng có thời hạn từ 5 năm trở lên.Loại tín
dụng này dùng để cung cấp vốn cho xây dựng cơ bản nhƣ: Đầu tƣ xây dựng các
xí nghiệp mới,các công trình thuộc cơ sở hạ tầng,cải tiến mở rộng sản xuất có
quy mô lớn.
Tín dụng trung dài hạn đƣợc đầu tƣ để hình thành vốn cố định và bổ sung
một phần cho vốn lƣu động.
 Phân loại theo mục đích
-Cho vay bất động sản: là loại cho vay liên quan đến việc mua sắm và xây
dựng bất động sản, nhà ở, đất đai, bất động sản trong lĩnh vực công
nghiệp,thƣơng mại và dịch vụ.
-Cho vay công nghiệp và thương mại: là cho vay ngắn hạn để bổ sung vốn
lƣu động cho các DN trong lĩnh vực này.
-Cho vay Nông nghiệp: là loại cho vay để trang trải các chi phí sản xuất
nhƣ phân bón, thuốc trừ sâu, giống cây trồng, con giống, lao động…
-Cho vay cá nhân: là loại cho vay để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng nhƣ mua
sắm các vật dụng đắt tiền.
-Thuê mua và các loại dịch vụ khác.
 Phân loại theo căn cứ đảm bảo
-Cho vay có bảo đảm: là loại tín dụng dựa trên cơ sở các bảo đảm nhƣ thế
chấp, cầm cố, hoặc có sự bảo lãnh của ngƣời thứ ba. Ngân hàng nắm giữ tài sản
của ngƣời vay để xử lý thu hồi nợ khi ngƣời vay không thực hiện đƣợc các
nghĩa vụ đã đƣợc cam kết trong hợp đồng tín dụng.
-Cho vay không có bảo đảm : là loại tín dụng không có tài sản thế chấp,
cầm cố, hoặc không có sự bảo lãnh của ngƣời thứ ba. Việc cấp tín dụng chỉ dựa
vào uy tín của bản thân khách hàng. Muốn vậy, ngân hàng phải đánh giá hiệu
quả sử dụng tiền vay của ngƣời vay, khách hàng không đƣợc phép giao dịch với
bất kỳ ngân hàng nào khác.
 Phân loại theo đối tượng tín dụng
Khóa luận tốt nghiệp Trƣờng Đại học Dân lập Hải Phòng
Sinh viên: Phạm Thị Giang – Lớp: QT 1202T 10
Theo tiêu thức này thì tín dụng đƣợc chia làm 2 loại
– Tín dụng lưu động : loại này đƣợc cấp phát để hình thành vốn lƣu động
của các tổ chức kinh tế nhƣ cho vay để dự trữ hàng hóa đối với xí nghiệp,
thƣơng nghiệp, bù đắp vốn lƣu động thiếu hụt tạm thời.
Loại này được chia làm 2 loại:
+ Cho vay dự trữ hàng hóa, cho vay chi phí sản xuất.
+ Cho vay để thanh toán các khoản nợ dƣới hình thức chiết khấu kỳ phiếu,
với thời hạn cho vay là ngắn hạn.
-Tín dụng vốn cố định: là loại tín dụng đƣợc cấp phát để hình thành tài sản
cố định. Loại này thƣờng đƣợc đầu tƣ để mua sắm tài sản cố định, cải tiến và đổi
mới kỹ thuật, mở rộng sản xuất, xây dựng các công trình mới. Thời hạn cho vay
đối với loại này là trung dài hạn.
 Phân loại theo phương thức hoàn trả tiền vay
Theo cách này thì khoản cho vay có thể đƣợc hoàn trả theo hai cách. Cách
thứ nhất là trả một lần cả vốn gốc và lãi khi đến hạn. Hai là khoản tiền vay sẽ
đƣợc trả làm nhiều lần theo nhiều kỳ.
 Phân loại theo xuất xứ vốn vay
Có loại do ngân hàng trực tiếp cho vay, có loại cho vay gián tiếp tức là
ngân hàng mua lại nợ từ chủ nợ khác.
 Phân loại theo hình thái giá trị của tín dụng .
Một là cho vay bằng tiền, đây là loại cho vay chủ yếu của các ngân hàng
đƣợc thực hiện bằng các kỹ thuật khác nhau.
Hai là cho vay bằng tài sản – loại này đƣợc áp dụng phổ biến dƣới hình
thức tài trợ thuê mua.
Ba là tín dụng mà hình thái giá trị của nó là uy tín, chính là bảo lãnh ngân
hàng.
 Phân loại theo thành phần kinh tế
-Tín dụng đối với thành phần kinh tế quốc doanh.
-Tín dụng đối với thành phần kinh tế ngoài quốc doanh.
Khóa luận tốt nghiệp Trƣờng Đại học Dân lập Hải Phòng
Sinh viên: Phạm Thị Giang – Lớp: QT 1202T 11
 Phân loại theo đồng tiền được sử dụng trong cho vay
Căn cứ vào tiêu thức này, tín dụng đƣợc chia làm hai loại:
-Cho vay bằng đồng bản tệ: là loại tín dụng mà ngân hàng cấp tiền cho
khách hàng bằng VND. Nƣớc ta quy định, cho vay để thanh toán trong nƣớc thì
chỉ đƣợc vay bằng VND.
-Cho vay bằng đồng ngoại tệ: là loại tín dụng mà ngân hàng cấp tiền cho
khách hàng bằng đồng ngoại tệ. Nƣớc ta quy định, cho vay bằng ngoại tệ chỉ
phục vụ cho nhập khẩu; đối với khách hàng thu mua hàng xuất khẩu thì ngân
hàng cho vay bằng ngoại tệ nhƣng phải bán luôn cho ngân hàng và dùng VND
đi mua hàng xuất khẩu.
1.1.2. Những quy định pháp lý trong hoạt động tín dụng
1.1.2.1 Nguyên tắc cho vay
-Vốn vay phải sử dụng đúng mục đích đã thỏa thuận trong hợp đồng tín
dụng và có hiệu quả kinh tế.
Với nguyên tắc này, khi vay vốn ngƣời vay phải trình bày phƣơng án, kế
hoạch tín dụng, đồng thời phải xác định rõ mục đích, đối tƣợng sử dụng vốn và
cam kết sẽ sử dụng vốn đúng mục đích.Trong quá trình sử dụng vốn, nếu sai
cam kết ngƣời vay sẽ chịu trách nhiệm trƣớc ngân hàng theo luật định và theo
hợp đồng.
Thực tế đã chứng minh khi đồng vốn đƣợc sử dụng đúng mục đích, đối
tƣợng thì có thể hạn chế tới mức thấp nhất những rủi ro không đáng có đối với
tiền vốn của ngân hàng.
Đây là một nguyên tắc quan trọng bắt nguồn từ nguyên tắc tự chủ về tài
chính trong hoạt động kinh doanh của các ngân hàng, từ đặc điểm luân chuyển
vốn trong các doanh nghiệp và đồng thời cũng là đặc trƣng của tín dụng là “ có
vay, có trả”.
Hoạt động tín dụng của các ngân hàng thƣơng mại là hoạt động kinh doanh
nhƣ tất cả các lĩnh vực khác. Bởi vậy, khi ngân hàng cấp vốn cho ngƣời vay là
thời điểm chính thức bắt đầu một chu kỳ kinh doanh, vốn đƣợc đầu tƣ vào các
hoạt động kinh tế của doanh nghiệp. Khi ngƣời vay hoàn trả nợ vay, chu kỳ kinh
Khóa luận tốt nghiệp Trƣờng Đại học Dân lập Hải Phòng
Sinh viên: Phạm Thị Giang – Lớp: QT 1202T 12
doanh của ngân hàng kết thúc. Với ý nghĩa đó, ngƣời vay phải hoàn trả đúng
hạn cả gốc và lãi thì khả năng tái kinh doanh của ngân hàng mới có thể thực hiện
đƣợc.
Biểu hiện trong thực tế của nguyên tắc này:
– Khi vay vốn ngƣời vay phải cam kết hoàn trả gốc và lãi cho ngân hàng
bằng một điều khoản trong hợp đồng tín dụng hoặc khế ƣớc nhận nợ.
– Đến kỳ hạn hoàn trả theo cam kết nếu ngƣời vay thiếu hoặc mất khả năng
thanh toán và không đƣợc ngân hàng điều chỉnh kỳ hạn nợ hoặc gia hạn nợ thì
ngân hàng đƣợc quyền áp dụng các điều khoản trong thể lệ tín dụng hiện hành
để xử phạt ngƣời vay ( chuyển nợ quá hạn, phát mại tài sản thế chấp, phong tỏa
tài sản của ngƣời vay hoặc khởi kiện trƣớc pháp luật).
– Vốn vay phải được đảm bảo bằng tài sản
Đây là nguyên tắc đảm bảo cho sự sống còn của các ngân hàng thƣơng mại,
giúp ngân hàng ngăn ngừa, giảm thiểu rủi ro đến mức thấp nhất, kể cả các
trƣờng hợp ngƣời vay hoàn toàn mất khả năng thanh toán. Đảm bảo tiền vay
đƣợc coi nhƣ một cơ sở vật chất vững chắc để đảm bảo sự an toàn tiền vốn của
các ngân hàng trong điều kiện kinh tế thị trƣờng. Về mặt lý thuyết cũng nhƣ
trong thực tế, đảm bảo tiền vay có thể đƣợc thực hiện đối với các hình thức sau:
– Ngƣời vay thế chấp tài sản.
– Ngƣời vay phải đƣợc bảo lãnh bởi ngƣời thứ ba.
– Ngƣời vay thế chấp nợ vay bằng chính tài sản đƣợc hình thành từ nguồn
vốn vay của ngân hàng.
Việc áp dụng hình thức đảm bảo nào hoàn toàn phụ thuộc vào điều kiện
hoàn cảnh của ngƣời vay và cơ chế tín dụng hiện hành.
– Cho vay phải đề phòng và có biện pháp tránh rủi ro
Đây là một nguyên tắc hết sức quan trọng để thực hiện việc thu hồi vốn đầy
đủ, tránh mất mát dẫn đến sự phá sản của ngân hàng. Trong nền kinh tế thị
trƣờng, sự phá sản của các doanh nghiệp dẫn đến việc tổn thất trong việc cấp tín
dụng của ngân hàng là có thể xảy ra nên ngân hàng không tập trung vốn vay cho
một số tổ chức kinh tế.
Khóa luận tốt nghiệp Trƣờng Đại học Dân lập Hải Phòng
Sinh viên: Phạm Thị Giang – Lớp: QT 1202T 13
1.1.2.2.Điều kiện cho vay
Tổ chức tín dụng xem xét và quyết định cho vay khi khách hàng có đủ các
điều kiện sau:
 Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu trách
nhiệm dân sự theo quy định của pháp luật.
 Đối với khách hàng vay là tổ chức và cá nhân Việt Nam:
+ Tổ chức phải có năng lực pháp luật dân sự.
+Cá nhân và chủ DN tƣ nhân phải có năng lực pháp luật và năng lực hành
vi dân sự.
+Đại diện của hộ gia đình phải có năng lực pháp luật và năng lực hành vi
dân sự.
+Đại diện của tổ hợp tác phải có năng lực pháp luật và năng lực hành vi
dân sự.
+Thành viên hợp danh của công ty hợp danh phải có năng lực pháp luật và
năng lực hành vi dân sự.
 Đối với khách hàng vay là tổ chức và cá nhân nƣớc ngoài phải có năng
lực pháp luật dân sự và năng lực hành vi dân sự theo quy định pháp luật của
nƣớc mà pháp nhân đó có quốc tịch hoặc cá nhân đó là công dân, nếu pháp luật
nƣớc ngoài đó đƣợc Bộ Luật Dân sự của nƣớc Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt
Nam, các văn bản pháp luật khác của Việt Nam quy định hoặc đƣợc điều ƣớc
quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết hoặc tham gia quy
định.
 Mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp.
 Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết.
 Có dự án đầu tƣ, phƣơng án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ khả thi và có
hiệu quả; hoặc có dự án đầu tƣ, phƣơng án phục vụ đời sống khả thi và phù hợp
với quy định của pháp luật.
 Thực hiện các quy định về bảo đảm tiền vay theo quy định của Chính
phủ và hƣớng dẫn của Ngân hàng Nhà nƣớc Việt Nam.
Khóa luận tốt nghiệp Trƣờng Đại học Dân lập Hải Phòng
Sinh viên: Phạm Thị Giang – Lớp: QT 1202T 14
1.1.2.3 Bảo đảm tiền vay
Bảo đảm tiền vay là việc các tổ chức tín dụng áp dụng các biện pháp phòng
ngừa rủi ro, tạo cơ sở pháp lý để thu hồi đƣợc các khoản nợ đã cho khách hàng
vay.
 Bảo đảm tiền vay bằng tài sản:
Bảo đảm tiền vay bằng tài sản cầm cố, thế chấp của khách hàng vay, bảo
lãnh bằng tài sản của bên thứ ba.
Nguyên tắc:
1. Khách hàng vay phải cầm cố, thế chấp tài sản hoặc phải đƣợc bên thứ ba
bảo lãnh bằng tài sản để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ trả nợ đối với tổ chức tín
dụng.
2. Tổ chức tín dụng và khách hàng vay thỏa thuận lựa chọn áp dụng biện
pháp bảo đảm bằng tài sản cầm cố, thế chấp của khách hàng vay hoặc bảo lãnh
bằng tài sản của bên thứ ba.
3. Tổ chức tín dụng có quyền lựa chọn tài sản đủ điều kiện để làm bảo đảm
tiền vay; hoặc lựa chọn bên thứ ba bảo lãnh bằng tài sản cho khách hàng vay.
4. Bên bảo lãnh chỉ đƣợc bảo lãnh bằng tài sản thuộc sở hữu của mình. Tổ
chức tín dụng và bên bảo lãnh có thể thoả thuận biện pháp cầm cố, thế chấp tài
sản của bên bảo lãnh để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh.
5. Khi thế chấp tài sản gắn liền với đất, khách hàng vay phải thế chấp cả
giá trị quyền sử dụng đất cùng với tài sản đó, trừ trƣờng hợp pháp luật có quy
định khác.
Xác định giá trị tài sản bảo đảm tiền vay:
1. Tài sản bảo đảm tiền vay phải đƣợc xác định giá trị tại thời điểm ký kết
hợp đồng bảo đảm; việc xác định giá trị tài sản tại thời điểm này chỉ làm cơ sở
xác định mức cho vay của tổ chức tín dụng, không áp dụng khi xử lý tài sản bảo
đảm để thu hồi nợ. Việc xác định giá trị tài sản bảo đảm tiền vay phải đƣợc lập
thành văn bản riêng hoặc ghi vào hợp đồng tín dụng.
2. Đối với tài sản bảo đảm tiền vay không phải là quyền sử dụng đất, thì
việc xác định giá trị tài sản bảo đảm tiền vay do các bên thoả thuận, hoặc thuê tổ
Khóa luận tốt nghiệp Trƣờng Đại học Dân lập Hải Phòng
Sinh viên: Phạm Thị Giang – Lớp: QT 1202T 15
chức tƣ vấn, tổ chức chuyên môn xác định trên cơ sở giá thị trƣờng tại thời điểm
xác định, có tham khảo đến các loại giá nhƣ giá quy định của nhà nƣớc.
Bảo đảm tiền vay bằng tài sản hình thành từ vốn vay:
Việc bảo đảm tiền vay bằng tài sản hình thành từ vốn vay đƣợc áp dụng
trong các trƣờng hợp sau:
1. Tổ chức tín dụng xem xét, quyết định việc bảo đảm tiền vay bằng tài sản
hình thành từ vốn vay, nếu khách hàng vay và tài sản hình thành từ vốn vay đáp
ứng đủ các điều kiện:
– Đối với khách hàng vay
+ Có tín nhiệm với tổ chức tín dụng.
+ Có khả năng tài chính để thực hiện nghĩa vụ trả nợ.
+ Có dự án đầu tƣ phát triển sản xuất, kinh doanh, dịch vụ khả thi, có khả
năng hoàn trả nợ;

[block id=”bo-sung”]

Từ khóa: Khóa luận Các giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng doanh nghiệp tại chi nhánh ngân hàng đầu tư và phát triển Bắc Ninh – Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *