[block id=”bo-sung-1″]

Nội dung và các yêu cầu cần giải quyết trong nhiệm vụ đề tài tốt nghiệp (về lý
luận, thực tiễn, các số liệu cần tính toán và các bản vẽ):
– Đánh giá hiện trạng quản lý chất thải rắn sinh hoạt thành phố Hải Dương, tỉnh Hải
Dương và đề xuất giải pháp quản lý.
2. Các số liệu cần thiết để thiết kế, tính toán:
– Tổng quan về công tác quản lý chất thải rắn sinh hoạt.
– Hiện trạng quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại TP Hải Dương: nguồn phát sinh, hiện
trạng phân loại, thu gom, vận chuyển, trung chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt.
3. Địa điểm thực tập tốt nghiệp:
– Sở Tài nguyên Môi trường tỉnh Hải Dương.

khoa_luan_danh_gia_hien_trang_chat_thai_ran_sinh_hoat_thanh

 

pdf64 trang | Chia sẻ: thuychi21 | Ngày: 04/12/2015 | Lượt xem: 1420 | Lượt tải: 7download

Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Khóa luận Đánh giá hiện trạng chất thải rắn sinh hoạt thành phố hải duơng, tỉnh Hải Duơng và đề xuất giải pháp quản lý, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Khóa luận tốt nghiệp Ngành: Kỹ thuật môi trường
Sinh viên: Trần Thị Hương – MT1201 1
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG
——————————-
ISO 9001 : 2008
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
NGÀNH: KỸ THUẬT MÔI TRƢỜNG
Sinh viên : Trần Thị Hƣơng
Giảng viên hƣớng dẫn: Ths. Bùi Thị Vụ
HẢI PHÒNG – 2012
Khóa luận tốt nghiệp Ngành: Kỹ thuật môi trường
Sinh viên: Trần Thị Hương – MT1201 2
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG
———————————–
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG CHẤT THẢI
RẮN SINH HOẠT THÀNH PHỐ HẢI
DƢƠNG, TỈNH HẢI DƢƠNG VÀ ĐỀ
XUẤT GIẢI PHÁP QUẢN LÝ
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC HỆ CHÍNH QUY
NGÀNH: KỸ THUẬT MÔI TRƢỜNG
Sinh viên : Trần Thị Hƣơng
Giảng viên hƣớng dẫn: Ths. Bùi Thị Vụ
HẢI PHÒNG – 2012
Khóa luận tốt nghiệp Ngành: Kỹ thuật môi trường
Sinh viên: Trần Thị Hương – MT1201 3
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG
————————————–
NHIỆM VỤ ĐỀ TÀI TỐT NGHIỆP
Sinh viên: Trần Thị Hương Mã SV: 121050
Lớp: MT1201 Ngành: Kỹ thuật môi trường
Tên đề tài: Đánh giá hiện trạng quản lý chất thải rắn sinh hoạt thành
phố Hải Dương, tỉnh Hải Dương và đề xuất giải pháp quản lý
Khóa luận tốt nghiệp Ngành: Kỹ thuật môi trường
Sinh viên: Trần Thị Hương – MT1201 4
NHIỆM VỤ ĐỀ TÀI
1. Nội dung và các yêu cầu cần giải quyết trong nhiệm vụ đề tài tốt nghiệp (về lý
luận, thực tiễn, các số liệu cần tính toán và các bản vẽ):
– Đánh giá hiện trạng quản lý chất thải rắn sinh hoạt thành phố Hải Dương, tỉnh Hải
Dương và đề xuất giải pháp quản lý.
2. Các số liệu cần thiết để thiết kế, tính toán:
– Tổng quan về công tác quản lý chất thải rắn sinh hoạt.
– Hiện trạng quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại TP Hải Dương: nguồn phát sinh, hiện
trạng phân loại, thu gom, vận chuyển, trung chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt.
3. Địa điểm thực tập tốt nghiệp:
– Sở Tài nguyên Môi trường tỉnh Hải Dương.
Khóa luận tốt nghiệp Ngành: Kỹ thuật môi trường
Sinh viên: Trần Thị Hương – MT1201 5
CÁN BỘ HƢỚNG DẪN ĐỀ TÀI TỐT NGHIỆP
Ngƣời hƣớng dẫn thứ nhất:
Họ và tên: Bùi Thị Vụ
Học hàm, học vị: Thạc sỹ
Cơ quan công tác: Bộ môn Môi trường, Trường Đại học Dân lập Hải Phòng
Nội dung hướng dẫn:
– Đánh giá hiện trạng quản lý chất thải rắn sinh hoạt thành phố Hải Dương, tỉnh Hải
Dương và đề xuất giải pháp quản lý.
Ngƣời hƣớng dẫn thứ hai:
Họ và tên: …………………………………………………………………………………………………………
Học hàm, học vị: ……………………………………………………………………………………………….
Cơ quan công tác: ……………………………………………………………………………………………..
Nội dung hướng dẫn: …………………………………………………………………………………………
Đề tài tốt nghiệp được giao ngày .. tháng . năm 2012
Yêu cầu phải hoàn thành xong trước ngày . tháng .. năm 2012.
Đã nhận nhiệm vụ ĐTTN
Sinh viên
Trần Thị Hƣơng
Đã giao nhiệm vụ ĐTTN
Người hướng dẫn
Bùi Thị Vụ
Hải Phòng, ngày .. tháng .. năm 2012
HIỆU TRƢỞNG
GS.TS.NGƢT. TRẦN HỮU NGHỊ
Khóa luận tốt nghiệp Ngành: Kỹ thuật môi trường
Sinh viên: Trần Thị Hương – MT1201 6
CÁN BỘ HƢỚNG DẪN ĐỀ TÀI TỐT NGHIỆP
1. Tinh thần thái độ của sinh viên trong quá trình làm đề tài tốt nghiệp:
– Sinh viên Trần Thị Hương luôn thể hiện tinh thần tích cực, thái độ nghiêm túc và tự
chủ động trong quá trình làm đề tài tốt nghiệp.
– Sinh viên đã hoàn thành tốt các yêu cầu đạt ra.
2. Đánh giá chất lƣợng của khóa luận (so với nội dung yêu cầu đã đặt ra trong
nhiệm vụ đề tài tốt nghiệp trên các mặt lý luận, thực tiễn, tính toán số liệu ):
– Đạt yêu cầu.
3. Cho điểm của cán bộ hƣớng dẫn (ghi cả số và chữ):
………………………………………………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………………………………………..
Hải Phòng, ngày .. tháng .. năm 2012
Cán bộ hƣớng dẫn
(Họ tên và chữ ký)
Bùi Thị Vụ
Khóa luận tốt nghiệp Ngành: Kỹ thuật môi trường
Sinh viên: Trần Thị Hương – MT1201 7
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành được bài khóa luận này, em đã nhận được sự giúp đỡ tận
tình của nhiều tổ chức và cá nhân. Trước hết, em bày tỏ lòng biết ơn tới
Ths.Bùi Thị Vụ cùng các thầy cô bộ môn trong Khoa Kỹ thuật Môi trường đã
hết sức tạo điều kiện và có những ý kiến đóng góp quý giá giúp cho bài khóa
luận của em được hoàn chỉnh hơn.
Đồng thời, em cũng xin gửi lời cảm ơn đến anh, chị trong Sở Tài nguyên
và Môi trường tỉnh Hải Dương đã cung cấp cho em những tài liệu, số liệu cần
thiết trong quá trình làm bài khóa luận của mình.
Cuối cùng, em xin gửi lời cám ơn đến gia đình, bạn bè, đã luôn giúp đỡ
và động viên em trong suốt thời gian làm khóa luận.
Hải Phòng, ngày tháng năm 2012
Sinh viên
Trần Thị Hƣơng
Khóa luận tốt nghiệp Ngành: Kỹ thuật môi trường
Sinh viên: Trần Thị Hương – MT1201 8
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
3R Viết tắt của 3 chữ tiếng anh: Reduce/ giảm thiểu – Reuse/ tái sử dụng
– Recycle/ tái chế.
Bộ TN&MT Bộ Tài nguyên và Môi trường.
BOD5 Biochemical Oxygen Demand – Nhu cầu oxi hóa sinh học (5 ngày).
BVMT Bảo vệ môi trường.
COD Chemical Oxygen Demand – Nhu cầu oxi hóa hóa học.
CTR Chất thải rắn.
CTRSH Chất thải rắn sinh hoạt.
EM Effective Miroorganisms – Chế phẩm vi sinh vật.
KCN Khu công nghiệp.
QCVN Quy chuẩn Việt Nam.
QĐ-TTg Quyết định – Thủ Tướng.
TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam.
TNHH MTV Trách nhiệm hữu hạn một thành viên.
TTCN Tiểu thủ công nghiệp.
UBND Ủy ban nhân dân.
VS Vapour Solid – Hàm lượng chất rắn bay hơi.
Khóa luận tốt nghiệp Ngành: Kỹ thuật môi trường
Sinh viên: Trần Thị Hương – MT1201 9
MỞ ĐẦU
Ngày nay các vấn đề liên quan đến môi trường luôn được mọi người quan tâm
vì môi trường đóng một vai trò vô cùng quan trọng đối với sự sống của con người.
Cùng với sự phát triển của khoa học kỹ thuật, cuộc sống ngày càng được cải thiện, nhu
cầu của con người ngày càng nâng cao, đồng thời con người càng thải nhiều chất thải
hơn. Một trong những loại chất thải được tạo ra với khối lượng lớn từ con người là
chất thải rắn sinh hoạt. Hiện nay trên thế giới, các nước phát triển đã không còn gặp
quá nhiều khó khăn trong công tác quản lý chất thải rắn do họ đã tìm tòi nghiên cứu và
đưa vào áp dụng những kỹ thuật công nghệ cao và không ngừng cải tiến trong tất cả
các khâu kể cả kỹ thuật lẫn quản lý. Đi cùng xu hướng chung của thế giới, Việt Nam
tuy dân số đô thị mới chiếm 20% dân số cả nước nhưng do cơ sở hạ tầng kỹ thuật yếu
kém, hệ thống quản lý chưa tốt nên tình trạng môi trường sa sút nghiêm trọng.
Thành phố Hải Dương từ năm 2009 đã là đô thị loại 2 và hiện đang là trung tâm
kinh tế, chính trị, văn hóa và là đầu mối giao thông quan trọng của tỉnh Hải Dương.
Bên cạnh sự phát triển kinh tế – xã hội của thành phố là những áp lực về ô nhiễm môi
trường do nhiều loại chất thải, trong đó chất thải rắn sinh hoạt đang là một điểm nóng.
Hàng ngày, lượng chất thải rắn thải ra của thành phố lên tới 175 tấn/ngày và còn có
khả năng tăng lên đáng kể trong các năm sắp tới. Những năm gần đây, Hải Dương đã
tập trung đề xuất cơ chế, chính sách, tìm nguồn lực, giải pháp để xử lý nguồn CTRSH
trên địa bàn. Chính vì thế mà đề tài: “” sẽ đi sâu, tìm hiểu cụ thể về tình hình quản lý
chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn thành phố trong vài năm trở lại đây, từ đó đề xuất
các giải pháp quản lý phù hợp với tình hình hiện nay.
Khóa luận đặt ra các mục tiêu chính sau:
Đánh giá hiện trạng quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn thành phố Hải
Dương.
Đề xuất các giải pháp quản lý chất thải rắn sinh hoạt nhằm góp phần nâng cao
hiệu quả trong công tác kiểm soát nguồn thải, phân loại, thu gom, vận chuyển và xử lý
theo phương pháp tốt nhất.
Khóa luận tốt nghiệp Ngành: Kỹ thuật môi trường
Sinh viên: Trần Thị Hương – MT1201 10
CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN
1.1. Các khái niệm
Chất thải là toàn bộ các loại vật chất được con người loại bỏ trong các hoạt động
kinh tế – xã hội, bao gồm các hoạt động sản xuất, hoạt động sống và duy trì sự tồn tại
của cộng đồng. Chất thải là sản phẩm được phát sinh trong quá trình sản xuất công
nghiệp, xây dựng, nông nghiệp, thương mại, du lịch, giao thông, sinh hoạt tại các gia
đình, trường học, các khu dân cư, nhà hàng, khách sạn. [4]
Chất thải rắn (CTR) là chất thải ở thể rắn, được thải ra từ sản xuất, kinh doanh,
dịch vụ, sinh hoạt hoặc các hoạt động khác. [10]
Chất thải rắn sinh hoạt (CTRSH) là CTR sinh ra từ các khu nhà ở (biệt thự, hộ
gia đình, chung cư), khu thương mại (cửa hàng, chợ, siêu thị, văn phòng, khách sạn,
nhà nghỉ, trạm dịch vụ, cửa hàng sửa xe), cơ quan (trường học, viện nghiên cứu,
trung tâm, bệnh viện, nhà tù, các trung tâm hành chính nhà nước), khu dịch vụ công
cộng (quét đường, công viên, giải trí, tỉa cây xanh) và từ công tác nạo vét cống rãnh
thoát nước. CTRSH bao gồm cả chất thải nguy hại sinh ra từ các nguồn trên. [3]
1.2. Nguồn gốc, thành phần, khối lƣợng và tính chất của CTRSH
1.2.1. Nguồn gốc CTRSH
CTRSH phát sinh từ nhiều nguồn khác nhau, bao gồm: khu dân cư, khu công
cộng (nhà ga, bến tàu, sân bay, công viên, khu vui chơi, đường phố), khu thương
mại, du lịch ( nhà hàng, khách sạn, siêu thị, chợ, khu du lịch), cơ quan, công sở
(trường học, cơ quan hành chính, trung tâm văn hóa thể thao), chất thải sinh hoạt
của cán bộ, công nhân từ các khu công nghiệp, khu sản xuất, chất thải sinh hoạt của
cán bộ bệnh viện, trạm y tế
1.2.2. Thành phần CTRSH
Thành phần của CTR là một thuật ngữ dùng để mô tả tính chất và nguồn gốc các
yếu tố riêng biệt cấu thành nên dòng chất thải, thông thường được tính theo phần trăm
khối lượng. [5]
Thành phần và khối lượng CTR thay đổi, phụ thuộc vào các yếu tố: dân số, thời
điểm trong năm (mùa mưa và mùa khô), điều kiện kinh tế – xã hội, mục đích sử dụng
Khóa luận tốt nghiệp Ngành: Kỹ thuật môi trường
Sinh viên: Trần Thị Hương – MT1201 11
đất và loại nhà ở, thói quen và thái độ xã hội, quản lý và chế biến tại khu sản xuất,
chính sách của nhà nước về chất thải, khí hậu [6]
CTRSH từ các hộ gia đình, các khu chợ và khu kinh doanh ở nông thôn chứa
phần lớn các chất hữu cơ dễ phân hủy (chiếm 60-75%). Ở đô thị, chất thải có thành
phần hữu cơ dễ phân hủy thấp hơn (chỉ chiếm khoảng 50% tổng lượng chất thải). [6]
Bảng 1.1. Thành phần chất thải sinh hoạt từ các hộ gia đình ở một số thành phố
(% theo khối lƣợng)
TT
Thành phố
Loại CTR
Hà Nội Hải Phòng Huế Đà Nẵng Tp. HCM
1 CTR từ nhà bếp 70,90 55,51 77,25 63,92 65,4
2 Giấy 3,80 3,45 2,30 1,97 6,77
3 Vải 1,60 0,95 1,21 2,40 1,78
4 Gỗ 1,30 12.85 1,70 2,75 3,96
5 Nhựa 9,00 6,10 13,99 13,82 16,07
6 Da và cao su 0,70 0,29 0,40 1,68 0,81
7 Kim loại 0,40 0,44 0,49 0,77 0,68
8 Kính 1,30 0,29 0,48 1,84 0,51
9 Sành sứ – – 0,25 2,15 0,18
10 Đá và cát – 4,66 0,01 3,18 0,35
11 Xỉ Than 6,80 – – 2,46 0,69
12 Nguy hại 0,50 – 0,01 0,50 0,11
13 Bỉm 3,20 – 1,87 2,17 2,55
14 Các loại khác 0,28 15,46 0,05 0,58 0,14
Tổng 100% 100% 100% 100% 100%
[Nguồn: Báo cáo Nghiên cứu quản lý CTR tại Việt Nam,2011]
Qua bảng trên cho thấy thành phần chủ yếu trong CTRSH là thành phần hữu cơ
(55 – 65%) thải ra từ nhà bếp, thành phần vô cơ (kim loại, thủy tinh, rác xây dựng)
chiếm khoảng 12 – 15,5%, còn lại là các thành phần khác. Tuy nhiên tỷ lệ này luôn
biến động theo các tháng trong năm và tùy vào mức sống của người dân.
1.2.3. Khối lượng CTRSH
Khóa luận tốt nghiệp Ngành: Kỹ thuật môi trường
Sinh viên: Trần Thị Hương – MT1201 12
Hiện nay CTRSH chiếm khối lượng lớn (80%) trong tổng khối lượng CTR.
Hơn nữa, khối lượng CTRSH tại các đô thị đang gia tăng nhanh chóng cùng với quá
trình gia tăng dân số, sự tập trung dân do làn sóng di cư đến các đô thị lớn.
Tổng lượng phát sinh CTRSH tại các đô thị loại III trở lên và một số đô thị loại
IV lên đến 6,5 triệu tấn/năm, trong đó CTRSH phát sinh từ các hộ gia đình, nhà hàng,
các chợ và kinh doanh là chủ yếu. Lượng còn lại từ các công sở, đường phố, các cơ sở
y tế. Chất thải nguy hại công nghiệp và y tế tại các đô thị tuy chiếm tỷ lệ ít nhưng chưa
được xử lý triệt để vẫn còn tình trạng chôn lấp lẫn với CTRSH đô thị. Đô thị có lượng
CTRSH phát sinh lớn nhất là TP. Hồ Chí Minh khoảng 5.500 tấn/ngày, Hà Nội khoảng
2.500 tấn/ngày. Một số đô thị có lượng CTRSH phát sinh ít nhất là Bắc Cạn là 12,3
tấn/ngày; Cao Bằng 20 tấn/ngày; TP.Yên Bái 33,4 tấn/ngày và Hà Giang 37,1
tấn/ngày.
Theo Dự báo của Bộ TN&MT, đến năm 2015, khối lượng CTRSH phát sinh
trung bình từ các đô thị ước tính khoảng 3.500 tấn/ngày và năm 2020 là 5.000 tấn/ngày
cao gấp 2 – 3 lần hiện nay. Như vậy, với lượng CTRSH đô thị tại Việt Nam gia tăng
nhanh chóng nên các công nghệ hiện đang sử dụng không thể đáp ứng yêu cầu.
Nguyên nhân là do mật độ dân số cao, quỹ đất hạn chế, việc xác định địa điểm bãi
chôn lấp khó khăn, không đảm bảo môi trường và không tận dụng được nguồn tài
nguyên từ CTR. Việc áp dụng các công nghệ mới hạn chế chôn lấp CTR nhằm tiết
kiệm quỹ đất, đảm bảo môi trường và tận dụng nguồn tài nguyên từ CTR là cấp bách.
[11]
1.2.4. Tính chất của CTRSH [12]
a. Tính chất vật lý
Những tính chất quan trọng của CTRSH là khối lượng riêng, độ ẩm, kích thước
hạt và sự phân bố kích thước, khả năng giữ nước và độ xốp (độ rỗng) của CTR đã nén.
Khối lượng riêng
Khối lượng riêng thay đổi phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: vị trí địa lý, mùa
trong năm, thời gian lưu giữ chất thải. Do đó cần phải thận trọng khi lựa chọn giá trị
thiết kế. Khối lượng riêng của chất thải đô thị dao động trong khoảng 180 – 400 kg/m3,
điển hình khoảng 300 kg/m3.
Khóa luận tốt nghiệp Ngành: Kỹ thuật môi trường
Sinh viên: Trần Thị Hương – MT1201 13
Độ ẩm
Độ ẩm của CTRSH được biểu diễn bằng một trong 2 phương pháp sau:
– Phương pháp khối lượng ướt: độ ẩm tính theo khối lượng ướt của vật liệu là
phần trăm khối lượng ướt của vật liệu.
– Phương pháp khối lượng khô: độ ẩm tính theo khối lượng khô của vật liệu là
phần trăm khối lượng khô vật liệu.
Phương pháp khối lượng ướt được sử dụng phổ biến trong lĩnh vực quản lý
CTRSH.
Độ ẩm theo phương pháp khối lượng ướt được tính như sau:
100.
w
dw
a
Trong đó:
a: độ ẩm, % khối lượng
w: khối lượng mẫu ban đầu, kg
d: khối lượng mẫu sau khi sấy khô ở 1050C, kg.
Kích thước và sự phân bố kích thước
Kích thước và sự phân bố kích thước của các thành phần có trong CTRSH đóng
vai trò quan trọng đối với quá trình thu hồi vật liệu, nhất là khi sử dụng phương pháp
cơ học sàng lọc quay và các thiết bị tách loại từ tính.
Khả năng tích ẩm
Khả năng tích ẩm của CTRSH là tổng lượng ẩm mà chất thải có thể tích trữ
được. Đây là thông số có ý nghĩa quan trọng trong việc xác định lượng nước rò rỉ sinh
ra từ bãi chôn lấp. Phần nước dư vượt quá khả năng tích trữ của CTRSH sẽ thoát ra
ngoài thành nước rò rỉ. Khả năng tích ẩm sẽ thay đổi theo điều kiện nén ép rác và trạng
thái phân hủy của chất thải. Khả năng tích ẩm của CTRSH của khu dân cư, khu thương
mại trong trường hợp không nén có thể dao động trong khoảng 50 – 60%.
Độ thẩm thấu
Tính dẫn nước của chất thải đã nén là thông số vật lý quan trọng khống chế sự
vận chuyển của chất lỏng và khí trong bãi chôn lấp. Độ thẩm thấu thực phụ thuộc vào
tính chất của CTRSH như sự phân bố kích thước lỗ rỗng, bề mặt, và độ xốp. Giá trị độ
thẩm thấu đặc trưng đối với CTR đã nén trong một bãi chôn lấp thường dao động trong
Khóa luận tốt nghiệp Ngành: Kỹ thuật môi trường
Sinh viên: Trần Thị Hương – MT1201 14
khoảng 10 – 11 đến 10 – 12m2 theo phương pháp thẳng đứng và khoảng 10-10 m2 theo
phương ngang.
b. Tính chất hóa học
Tính chất hóa học của CTRSH đóng vai trò quan trọng trong việc lựa chọn
phương án xử lý và thu hồi nguyên liệu. Ví dụ, khả năng cháy phụ thuộc vào tính chất
của CTRSH, đặc biệt trong trường hợp chất thải là hỗn hợp của những thành phần
cháy được và không cháy được. Nếu muốn sử dụng CTRSH làm nhiên liệu, cần phải
xác định 4 đặc tính quan trọng sau:
– Những tính chất cơ bản
– Điểm nóng chảy của tro
– Các nguyên tố cơ bản
– Năng lượng chứa trong chất thải
Đối với phần chất thải hữu cơ dùng làm phân compost hoặc thức ăn gia súc,
ngoài thành phần những nguyên tố chính, cần phải xác định thành phần các nguyên tố
vi lượng.
Những tính chất cơ bản
Những tính chất cơ bản cần phải xác định đối với các thành phần cháy được
trong CTRSH bao gồm:
+ Độ ẩm (phần ẩm mất đi khi sấy ở 1050C trong thời gian 1h).
+ Thành phần các chất cháy bay hơi (phần khối lượng mất đi khi nung ở 9500C
trong tủ nung kín).
+ Thành phần cacbon cố định (thành phần có thể cháy được còn lại sau khi thải
các chất có thể bay hơi).
+ Tro (phần khối lượng còn lại sau khi đốt trong lò hở).
Điểm nóng chảy của tro
Điểm nóng chảy của tro là nhiệt độ mà tại đó tro tạo thành từ quá trình đốt cháy
chất thải bị nóng chảy và kết dính tạo thành dạng rắn (xỉ). Nhiệt độ nóng chảy đặc
trưng đối với xỉ từ quá trình đốt CTRSH thường dao động trong khoảng từ 2000 –
2000
0
F (1100
0
C – 1200
0
C).
Các nguyên tố cơ bản trong CTRSH
Khóa luận tốt nghiệp Ngành: Kỹ thuật môi trường
Sinh viên: Trần Thị Hương – MT1201 15
Các nguyên tố cơ bản trong CTRSH cần phân tích bao gồm C (cacbon), H
(hydro), O (oxi), N (nitơ), S (lưu huỳnh) và tro. Thông thường, các nguyên tố thuộc
nhóm halogen cũng thường được xác định do các dẫn xuất của clo thường tồn tại trong
thành phần khí thải khi đốt. Ngoài ra, kết quả xác định các nguyên tố cơ bản này được
sử dụng để xác định tỷ lệ C/N thích hợp cho quá trình làm phân compost.
Năng lượng chứa trong các thành phần của CTRSH
Năng lượng chứa trong thành phần chất hữu cơ có thể xác định được bằng 3
cách:
+ Sử dụng lò hơi như một thiết bị đo nhiệt lượng.
+ Thiết bị đo nhiệt lượng trong phòng thí nghiệm.
+ Tính toán nếu biết thành phần các nguyên tố.
Tuy nhiên, phương án sử dụng lò hơi khó thực hiện nên hầu hết số liệu về năng
lượng của các thành phần chứa trong CTR đều được xác định bằng máy đo nhiệt lượng
trong phòng thí nghiệm.
Chất dinh dưỡng và những nguyên tố cần thiết khác
Nếu thành phần chất hữu cơ có trong CTRSH được sử dụng làm nguyên liệu
sản xuất các sản phẩm thông qua quá trình chuyển hóa sinh học (phân compost,
methane và ethanol). Số liệu về chất dinh dưỡng cho vi sinh vật cũng như yêu cầu
của sản phẩm sau quá trình chuyển hóa sinh học.
c. Tính chất sinh học của CTRSH
Ngoài nhựa, cao su và da, phần chất hữu cơ của hầu hết CTRSH có thể được
phân loại như sau:
+ Những chất tan trong nước như đường, tinh bột, amino axit và các axit hữu cơ khác.
+ Hemicelluloses là sản phẩm ngưng tụ của đường 5-cacbon và đường 6-cacbon.
+ Cellulose là sản phẩm ngưng tụ của glucose, đường 6-cacbon.
+ Mỡ, dầu và sáp là những este của rượu và axit béo mạch dài.
+ Lignin là hợp chất cao phân tử chứa các vòng thơm và các nhóm methoxil (-OCH3).
+ Lignocellulose.
+ Protein là chuỗi các amino axit.
Khóa luận tốt nghiệp Ngành: Kỹ thuật môi trường
Sinh viên: Trần Thị Hương – MT1201 16
Đặc tính sinh học quan trọng nhất của thành phần chất hữu cơ có trong CTRSH
là hầu hết các thành phần này đều có khả năng chuyển hóa sinh học tạo các thành khí,
chất rắn hữu cơ trơ và các chất vô cơ. Mùi và ruồi nhặng sinh ra trong quá trình chất
hữu cơ bị thối rữa (rác thực phẩm) có trong CTRSH.
Khả năng phân hủy sinh học của các thành phần chất hữu cơ
Hàm lượng chất rắn bay hơi (VS), xác định bằng cách nung ở nhiệt độ 5500C,
thường được sử dụng để đánh giá khả năng phân hủy sinh học của chất hữu cơ trong
CTRSH. Tuy nhiên, việc sử dụng chỉ tiêu VS để biểu diễn khả năng phân hủy sinh học
của phần chất hữu cơ trong CTRSH là

[block id=”bo-sung”]

Từ khóa: Khóa luận Đánh giá hiện trạng chất thải rắn sinh hoạt thành phố hải duơng, tỉnh Hải Duơng và đề xuất giải pháp quản lý

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *