[block id=”bo-sung-1″]


Xây dựng và phát triển KCN tập trung là xu hướng chung của các quốc
gia định hướng đến năm 2020 là hình thành hệ thống các KCN chủ đạo có vai
trò dẫn dắt sự phát triển công nghiệp quốc gia. Đồng thời hình thành các KCN
có qui mô hợp lí để tạo điều kiện phát triển công nghiệp, nhằm chuyển dịch cơ
cấu kinh tế tại những địa phương có tỉ trọng công nghiệp trong GDP thấp. Việc
xây dựng và phát triển KCN tập trung đưa tỉ lệ đóng góp của các KCN vào tổng
giá trị sản xuất công nghiệp từ trên 24% hiện nay lên khoảng 39-40% năm 2014
và tới trên 60% vào giai đoạn tiếp theo. Tăng tỉ lệ xuất khẩu hang công nghiệp
của các khu công nghiệp từ 19,2% giá trị xuất khẩu toàn quốc lên khoảng 40%
vào năm 2014 và cao hơn vào các giai đoạn tiếp theo.
Song hành với sự phát triển công nghiệp và khu công nghiệp, vấn đề ô
nhiễm, suy thoái môi trường và cạn kiệt nguồn tài nguyên thiên nhiên đang ngày
càng gia tăng. Cho đến nay, mặc dù Chính phủ đã có nhiều nỗ lực khắc phục các
tác động tiêu cực đến môi trường do hoạt động sản xuất gây ra, nhưng cũng phải
nhìn nhận một thực tế rằng chúng ta đang xử lý các triệu chứng môi trường
(nước thải, khí thải, chất thải rắn, khí thải ) thay vì giải quyết các “căn bệnh
môi trường”- nguyên nhân làm phát sinh chất thải.
Thêm vào đó, các khu công nghiệp hiện nay vẫn là những hệ thống mở.
Trong đó, nguyên liệu được khai thác từ các nguồn tài nguyên thiên nhiên để
phục vụ cho hoạt động sản xuất và sau đó được trả lại môi trường dưới dạng
chất thải. Đó là nguyên nhân dẫn đến sự suy thoái môi trường tự nhiên theo đà
phát triển công nghiệp. Theo các nhà sinh thái công nghiệp, có thể khắc phục
điều này bằng cách phát triển khu công nghiệp theo mô hình hệ thống kín, tương
tự như hệ sinh thái tự nhiên.


pdf45 trang | Chia sẻ: thientruc20 | Ngày: 09/08/2021 | Lượt xem: 12 | Lượt tải: 0download

Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Khóa luận Đánh giá hiện trạng quản lý môi trường khu công nghiệp Nomura – Hải Phòng, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÕNG
——————————-
ISO 9001 : 2008
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
NGÀNH: KỸ THUẬT MÔI TRƢỜNG
Sinh viên : Vũ Thị Hồng Nhung
Giảng viên hƣớng dẫn : ThS. Nguyễn Thị Tƣơi
HẢI PHÕNG – 2015
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÕNG
———————————–
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG QUẢN LÝ MÔI TRƢỜNG
KCN NOMURA – HẢI PHÕNG
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC HỆ CHÍNH QUY
NGÀNH: KỸ THUẬT MÔI TRƢỜNG
Sinh viên : Vũ Thị Hồng Nhung
Giảng viên hƣớng dẫn : ThS. Nguyễn Thị Tƣơi
HẢI PHÕNG – 2015
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÕNG
————————————–
NHIỆM VỤ ĐỀ TÀI TỐT NGHIỆP
Sinh viên: Vũ Thị Hồng Nhung Mã SV: 1112301026
Lớp: MT1501 Ngành: Kỹ thuật môi trường
Tên đề tài: Đánh giá hiện trạng quản lý môi trường KCN Nomura –
Hải Phòng
NHIỆM VỤ ĐỀ TÀI
1. Nội dung và các yêu cầu cần giải quyết trong nhiệm vụ đề tài tốt nghiệp
( về lý luận, thực tiễn, các số liệu cần tính toán và các bản vẽ).
..
..
2. Các số liệu cần thiết để thiết kế, tính toán.
..
..
..
..
..
..
..
..
3. Địa điểm thực tập tốt nghiệp.
..
..
CÁN BỘ HƢỚNG DẪN ĐỀ TÀI TỐT NGHIỆP
Ngƣời hƣớng dẫn thứ nhất:
Họ và tên:Nguyễn Thị Tươi
Học hàm, học vị: Thạc sĩ
Cơ quan công tác: Trường Đại Học Dân Lập Hải Phòng
Nội dung hướng dẫn: Toàn bộ khóa luận
Ngƣời hƣớng dẫn thứ hai:
Họ và tên:…………………………………………………………………………………
Học hàm, học vị:………………………………………………………………………..
Cơ quan công tác:………………………………………………………………………
Nội dung hướng dẫn:………………………………………………………………….
Đề tài tốt nghiệp được giao ngày .tháng .năm 2015
Yêu cầu phải hoàn thành xong trước ngày .. tháng . năm 2015
Đã nhận nhiệm vụ ĐTTN Đã giao nhiệm vụ ĐTTN
Sinh viên Người hướng dẫn
Vũ Thị Hồng Nhung Th.s Nguyễn Thị Tươi
Hải Phòng, ngày …… tháng……..năm 2015
Hiệu trƣởng
GS.TS.NSƢT Trần Hữu Nghị
PHẦN NHẬN XÉT CỦA CÁN BỘ HƢỚNG DẪN
1. Tinh thần thái độ của sinh viên trong quá trình làm đề tài tốt nghiệp:
.
2. Đánh giá chất lƣợng của khóa luận (so với nội dung yêu cầu đã đề ra
trong nhiệm vụ Đ.T. T.N trên các mặt lý luận, thực tiễn, tính toán số
liệu):
3. Cho điểm của cán bộ hƣớng dẫn (ghi bằng cả số và chữ):
..
..
..
Hải Phòng, ngày tháng năm 2015
Cán bộ hƣớng dẫn
(Ký và ghi rõ họ tên)
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP NGÀNH: KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG
Sinh viên: Vũ Thị Hồng Nhung – MT1501
LỜI CẢM ƠN
Để có thể hoàn thiện được khóa luận tốt nghiệp, ngoài sự nỗ lực không
ngừng của bản thân, em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc nhất tới
các thầy cô khoa Môi Trường, Trường Đại Học Dân Lập Hải Phòng đã luôn
quan tâm và tận tình truyền đạt những kiến thức quý báu cho em trong suốt thời
gian học tại trường.
Em xin gửi lời cảm ơn chân thành và tri ân sâu sắc tới ThS. Nguyễn Thị
Tươi, người đã trực tiếp hướng dẫn và tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất cho em
trong suốt thời gian thực hiện khóa luận này.
Cuối cùng, em xin dành lời cảm ơn chân thành tới toàn thể gia đình, bạn
bè, những người luôn quan tâm, động viên và đồng thời là chỗ dựa tinh thần
giúp em hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao trong suốt thời gian học tập và quá
trình nghiên cứu thực hiện khóa luận tốt nghiệp vừa qua.
Hải Phòng, tháng 6 năm 2015
Sinh viên
Vũ Thị Hồng Nhung
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP NGÀNH: KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG
Sinh viên: Vũ Thị Hồng Nhung – MT1501
MỤC LỤC
Trang
Chƣơng I: MỞ ĐẦU ………………………………………………………………… 1
1.1. Tính cấp thiết của đề tài ……………………………………………………….. 1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài ……………………………………………………………. 3
1.3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài ………………………………………………. 4
1.4. Cơ sở khoa học của đề tàì …………………………………………………………………… 5
Chƣơng II: NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU …. 8
2.1. Phạm vi nghiên cứu của đề tài ………………………………………………. 8
2.1.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ………………………………………. 8
2.1.2. Địa điểm nghiên cứu …………………………………………………………. 8
2.2. Nội dung nghiên cứu ……………………………………………………………. 8
2.3. Phương pháp nghiên cứu ……………………………………………………… 9
Chƣơng III: KHẢO SÁT VÀ ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG QUẢN
LÝ MÔI TRƢỜNG KCN NOMURA – HẢI PHÕNG ……………… 10
3.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế-xã hội thành phố Hải Phòng ………… 10
3.1.1. Điều kiện tự nhiên và môi trường ……………………………………… 10
3.1.2 Tình hình phát triển kinh tế-xã hội …………………………………….. 14
3.2. Tổng quan về khu công nghiệp Nomura – Hải Phòng …………….. 16
3.3. Hiện trạng quản lý và giám sát môi trường KCN Nomura –
Hải Phòng ……………………………………………………………………………….. 19
3.3.1. Nước thải ……………………………………………………………………….. 19
3.3.2. Khí thải và bụi ………………………………………………………………… 26
3.3.3. Tiếng ồn và độ rung ………………………………………………………… 27
3.3.4. Về chất thải rắn ………………………………………………………………. 27
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP NGÀNH: KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG
Sinh viên: Vũ Thị Hồng Nhung – MT1501
3.4. Đánh giá ảnh hưởng của KCN Nomura – Hải phòng tài nguyên và
môi trường khu vực ………………………………………………………………….. 29
3.4.1. Tác động đến tài nguyên môi trường …………………………………. 29
3.5. Đề xuất một số biện pháp bảo vệ môi trường cho KCN Nomura –
Hải Phòng ……………………………………………………………………………….. 30
3.5.1. Quy hoạch, xây dựng hệ thống cây xanh đạt tiêu chuẩn
môi trường ………………………………………………………………………………. 30
3.5.2. Đề xuất quy trình quản lý ………………………………………………… 31
3.5.3. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra và giám sát hoạt động
BVMT của các doanh nghiệp trong KCN …………………………………… 31
KẾT LUẬN ……………………………………………………………………………. 32
TÀI LIỆU THAM KHẢO ………………………………………………………. 33
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP NGÀNH: KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG
Sinh viên: Vũ Thị Hồng Nhung – MT1501
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
BTN&MT : Bộ Tài nguyên và Môi trường
BVMT : Bảo vệ Môi trường
CNH – HĐH : Công nghiệp hoá – hiện đại hóa
CTNH : Chất thải nguy hại
KCNST : Khu công nghiệp sinh thái
KCN : Khu công nghiệp
NĐ – CP : Nghị định – Chính phủ
NQ-TU : Nghị quyết Thành ủy
NQ-TW : Nghị quyết trung ương
TCVN : Tiêu chuẩn Việt Nam
TTg : Thủ tướng Chính phủ
TT : Thông tư
QLMT : Quản lý môi trường
QCVN : Quy chuẩn Việt Nam
QĐ : Quyết định
QH11 : Quốc Hội khóa 11
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP NGÀNH: KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG
Sinh viên: Vũ Thị Hồng Nhung – MT1501
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 3.1. Tổng hợp diện tích, dân số và đơn vị hành chính của
Hải Phòng ……………………………………………………………………………….. 10
Bảng 3.2: Nhiệt độ trung bình trong các tháng và cả năm (0C) ……… 12
Bảng 3.3: Tốc độ phát triển kinh tế Hải Phòng giai đoạn
2008-2014……………………………………………………………………………….. 14
Bảng 3.4: Cơ cấu kinh tế thành phố Hải Phòng giai đoạn
2009-2014……………………………………………………………………………….. 15
Bảng 3.5: Thực trạng quản lý và loại hình sản xuất của KCN Nomura –
Hải Phòng ……………………………………………………………………………….. 17
Bảng:3.6 . Nhu cầu sử dụng nước của một số doanh nghiệp trong
KCN ………………………………………………………………………………………. 20
Bảng 3.7 . Tiêu chuẩn chất lượng nước thải đầu vào của Nhà máy xử
lý nước thải KCN Nomura – Hải Phòng (Tiêu chuẩn NHIZ) …………. 22
Bảng 3.8 : Tổng hợp chất thải rắn không nguy hại tại KCN ………….. 28
Bảng 3.9: Tổng hợp chất thải nguy hại trung bình tại KCN ………….. 29
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP NGÀNH: KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG
Sinh viên: Vũ Thị Hồng Nhung – MT1501
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1: Khu công nghiệp Nomura – Hải Phòng …………………………. 3
Hình 3.1: Hệ thống ống kênh,khu xử lý nước thải của KCN …………. 21
Hình 3.2: Bể xử lý nước thải tập trung của KCN …………………………. 25
Sơ đồ 3.1: Hệ thống thu gom nước thải của KCN Nomura – Hải Phòng
………………………………………………………………………………………………. 23
Sơ đồ 3.2: Hệ thống xử lý nước thải của KCN Nomura – Hải Phòng 24
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP NGÀNH: KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG
Sinh viên: Vũ Thị Hồng Nhung – MT1501 1
Chƣơng I: MỞ ĐẦU
1.1. Tính cấp thiết của đề tài
Xây dựng và phát triển KCN tập trung là xu hướng chung của các quốc
gia định hướng đến năm 2020 là hình thành hệ thống các KCN chủ đạo có vai
trò dẫn dắt sự phát triển công nghiệp quốc gia. Đồng thời hình thành các KCN
có qui mô hợp lí để tạo điều kiện phát triển công nghiệp, nhằm chuyển dịch cơ
cấu kinh tế tại những địa phương có tỉ trọng công nghiệp trong GDP thấp. Việc
xây dựng và phát triển KCN tập trung đưa tỉ lệ đóng góp của các KCN vào tổng
giá trị sản xuất công nghiệp từ trên 24% hiện nay lên khoảng 39-40% năm 2014
và tới trên 60% vào giai đoạn tiếp theo. Tăng tỉ lệ xuất khẩu hang công nghiệp
của các khu công nghiệp từ 19,2% giá trị xuất khẩu toàn quốc lên khoảng 40%
vào năm 2014 và cao hơn vào các giai đoạn tiếp theo.
Song hành với sự phát triển công nghiệp và khu công nghiệp, vấn đề ô
nhiễm, suy thoái môi trường và cạn kiệt nguồn tài nguyên thiên nhiên đang ngày
càng gia tăng. Cho đến nay, mặc dù Chính phủ đã có nhiều nỗ lực khắc phục các
tác động tiêu cực đến môi trường do hoạt động sản xuất gây ra, nhưng cũng phải
nhìn nhận một thực tế rằng chúng ta đang xử lý các triệu chứng môi trường
(nước thải, khí thải, chất thải rắn, khí thải) thay vì giải quyết các “căn bệnh
môi trường”- nguyên nhân làm phát sinh chất thải.
Thêm vào đó, các khu công nghiệp hiện nay vẫn là những hệ thống mở.
Trong đó, nguyên liệu được khai thác từ các nguồn tài nguyên thiên nhiên để
phục vụ cho hoạt động sản xuất và sau đó được trả lại môi trường dưới dạng
chất thải. Đó là nguyên nhân dẫn đến sự suy thoái môi trường tự nhiên theo đà
phát triển công nghiệp. Theo các nhà sinh thái công nghiệp, có thể khắc phục
điều này bằng cách phát triển khu công nghiệp theo mô hình hệ thống kín, tương
tự như hệ sinh thái tự nhiên. Trong đó, chất thải từ một khâu này của hệ thống sẽ
là “chất dinh dưỡng” của một khâu khác. Đây là sự cộng sinh công nghiệp hay
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP NGÀNH: KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG
Sinh viên: Vũ Thị Hồng Nhung – MT1501 2
nói cách khác khu công nghiệp sinh thái được xem là giải pháp hứa hẹn cho sự
phát triển công nghiệp bền vững của đất nước trong tương lai.
Thành phố cảng Hải Phòng – thành phố công nghiệp nằm trong vùng
tam giác kinh tế động lực của miền Bắc. Theo chủ trương và định hướng của
Đảng và Nhà nước trong công cuộc CNH – HĐH đất nước mở của và hội nhập.
Hải Phòng là một trong các thành phố sớm phát triển các KCN nhất của cả nước.
Sự ra đời và phát triển của các KCN Hải Phòng gắn liền với sự ra đời của các
KCN đầu tiên ở Việt Nam, nằm trong vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ. Đóng
góp vào sự phát triển của các KCN Hải Phòng, trên địa bàn Thành phố Hải
Phòng có 16 KCN, 39 cụm công nghiệp đã được quy hoạch và đi vào hoạt động,
1 khu kinh tế. Trong đó có 5 KCN lớn là: KCN Nomura – Hải Phòng, Đồ Sơn,
Đình Vũ, Tràng Duệ và KCN Nam Cầu Kiền.
KCN Nomura – Hải Phòng là KCN nằm trong hệ thống các KCN Việt
Nam, là liên doanh giữa Thành phố Hải Phòng và Tập đoàn Nomura (Nhật Bản).
Được thành lập từ năm 1994, những năm qua KCN Nomura – Hải Phòng đã trải
qua rất nhiều khó khăn trên con đường xây dựng và phát triển. Đặc biệt là thời
kỳ khủng hoảng tiền tệ châu Á năm 1997 gây suy thoái kinh tế nặng nề cho việc
đầu tư ra nước ngoài, dẫn đến công việc kinh doanh của KCN gặp rất nhiều khó
khăn, mặc dù Công ty phát triển KCN Nomura – Hải Phòng đã tích cực điều
chỉnh đồng bộ các hoạt động cho phù hợp với tình hình mới. Đến nay, KCN
Nomura – Hải Phòng đã thu hút được 54 nhà đầu tư vào KCN và 07 nhà kinh
doanh dịch vụ, nâng tổng số kim nghạch đầu tư vượt 1 tỷ USD với tỷ lệ thực
hiện cao; tạo việc làm cho hơn 20 nghìn người lao động Việt Nam; giá trị sản
xuất của các công ty, xí nghiệp trong KCN đã lên tới 500 triệu USD trong năm,
đạt 10% GDP, 30% kim ngạch mậu dịch của Thành phố Hải Phòng. Bên cạnh
những thành quả đem lại, do tính đa ngành, đa lĩnh vực trong KCN Nomura –
Hải Phòng có tính phức tạp về môi trường cao như: Nước thải có thành phần đa
dạng; ô nhiễm khí thải mang tính cục bộ, một số doanh nghiệp chưa đầu tư hệ
thống xử lí khí thải, ô nhiễm không khí chủ yếu là ô nhiễm bụi, khí CO, CO2,
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP NGÀNH: KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG
Sinh viên: Vũ Thị Hồng Nhung – MT1501 3
SO2, NO2, chất thải rắn công nghiệp và chất thải nguy hại phát sinh tại các doanh
nghiệp thứ cấp do các doanh nghiệp thứ cấp tự hợp đồng với các đơn vị có chức
năng thu gom và xử lý, diện tích cây xanh cũng đã được trồng nhưng chưa đủ
diện tích theo qui định. Từ khi thành lập đến nay, KCN Nomura – Hải Phòng
chưa được nghiên cứu, đánh giá một cách đầy đủ và khoa học về hiện trạng môi
trường để từ đó để xuất những biện pháp, giải pháp nhằm giảm thiểu ô nhiễm,
giảm thiểu sự phát thải của KCN và phát triển KCN theo hướng thân thiện môi
trường.
Xuất phát từ những lý do trên, tôi nghiên cứu đề tài “Đánh giá hiện
trạng quản lý môi trường KCN Nomura – Hải Phòng”. Nghiên cứu đánh giá hiện
trạng môi trường KCN một cách có hệ thống, khoa học và đầy đủ từ đó đề xuất
một số biện pháp, giải pháp bảo vệ môi trường cho KCN Nomura – Hải Phòng.
Hình 1.1: Khu công nghiệp Nomura – Hải Phòng
1.2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
Mục tiêu chung
Nghiên cứu hiện trạng môi trường nhằm đề xuất các giải pháp bảo vệ môi
trường cho KCN Nomura – Hải Phòng là tìm kiếm các giải pháp công nghệ tiên
tiến trong sản xuất kinh doanh và quản lý tiết kiệm nguyên vật liệu và giảm
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP NGÀNH: KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG
Sinh viên: Vũ Thị Hồng Nhung – MT1501 4
thiểu chất thải, tái sinh, tái chế chất thải hướng đến nền sinh thái công nghiệp
bền vững.
Mục tiêu cụ thể
– Đánh giá hiện trạng môi trường của KCN Nomura – Hải Phòng.
– Đánh giá một số tác động cuả KCN Nomura – Hải Phòng đến kinh tế xã
hội, tài nguyên và môi trường của khu vực .
– Đề xuất các giải pháp bảo vệ môi trường cho KCN Nomura – Hải Phòng
theo hướng thân thiện môi trường.
1.3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Đề tài “Đánh giá hiện trạng quản lý môi trường KCN Nomura – Hải
Phòng” mang ý nghĩa lớn trong việc đánh giá được hiện trạng môi trường và các
ảnh hưởng của KCN Nomura – Hải Phòng đến kinh tế, xã hội, tài nguyên và môi
trường của khu vực. Đây là căn cứ để có những biện pháp, giải pháp bảo vệ môi
trường cho KCN Nomura – Hải Phòng nói riêng và các KCN trên địa bàn thành
phố Hải Phòng nói chung.
1. 3.1 Ý nghĩa khoa học
Đề tài làm sáng tỏ một số cơ sở lý luận về KCN tạo điều kiện cho việc
quy hoạch, xây dựng và phát triển hợp lý các KCN nhằm góp phần bảo vệ môi
trường tại các KCN nói riêng và toàn thành phố Hải Phòng nói chung, hướng tới
một nền công nghiệp thân thiện môi trường.
1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn
Đề tài được thực hiện thành công tại KCN Nomura – Hải Phòng sẽ giúp
các nhà quản lý, nhà hoạch định chiến lược môi trường, các nhà quy hoạch môi
trường của thành phố Hải Phòng có những kinh nghiệm thực tiễn quý báu trong
công tác quản lý quy hoạch, xây dựng và phát triển các KCN trong tương lai và
vận hành các KCN đang hoạt động theo hướng thân thiện môi trường và công
nghiệp sinh thái bền vững, góp phần quan trọng trong công tác bảo vệ môi
trường, sử dụng tiết kiệm, hiệu quả và bảo vệ các nguồn tài nguyên thiên nhiên.
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP NGÀNH: KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG
Sinh viên: Vũ Thị Hồng Nhung – MT1501 5
1.4. Cơ sở khoa học của đề tàì
1.4.1. Cơ sở khoa học
Việc áp dụng các biện pháp bảo vệ môi trường tại các KCN gắn liền với
nhu cầu hoàn thiện hệ thống quản lý môi trường theo yêu cầu của phát triển bền
vững. Trong xu hướng này, cần thiết phải có cơ sở pháp lý bao gồm pháp luật,
cơ chế chính sách, chiến lược, kế hoạch hành động, giải pháp, biện pháp. Các
mô hình quản lý môi trường tiên tiến, linh hoạt và mềm dẻo, nhưng khi áp dụng
thì sự tiếp cận theo hướng trở lại sẽ đòi hỏi các KCN tập trung phải thực hiện
các chương trình hoàn thiện hệ thống quản lý môi trường ngày càng cao hơn.
Các KCN này tất yếu sẽ phải tổ chức thực hiện chương trình phát triển
khoa học – công nghệ cần thiết tại KCN như việc hoàn thành các giải pháp công
nghệ, kiểm soát và xử lý ô nhiễm, áp dụng các giải pháp sản xuất sạch hơn, các
giải pháp sinh thái môi trường và sinh thái công nghệp nhằm đảm bảo tiêu chuẩn
môi trường nhà nước và hướng tới mục tiêu thân thiện môi trường.
Các KCN tập trung được hình thành, xây dựng và phát triển lâu dài trong
điều kiện cụ thể của quá trình CNH-HĐH ở nước ta, sẽ cần phải áp dụng các
biện pháp bảo vệ môi trường và tiến đến mô hình KCN xanh-sạch-đẹp và KCN
sinh thái trong tương lai.
1.4.2. Cơ sở pháp lý
Luật bảo vệ môi trường đã quy định rất chặt chẽ về nhiệm vụ quản lý nhà
nước đối với môi trường, nhiệm vụ phòng ngừa, kiểm soát và xử lý ô nhiễm môi
trường, khắc phục, cải tạo suy thoái và sự cố môi trường. Đồng thời khuyến
khích việc ứng dụng công nghệ sạch và tiên tiến trong sản xuất, tiêu dùng và
công tác BVMT nhằm đảm bảo phát triển bền vững kinh tế-xã hội. Trong thời
gian này, các văn bản pháp quy của nhà nước, các quy chuẩn, tiêu chuẩn của nhà
nước và các tài liệu khoa học còn sử dụng khái niệm cụ thể cho các lĩnh vực
công nghệ, nguyên liệu, sản phẩm, văn hóa và nếp sống xã hội. Dưới đây là một
số văn bản quy định trong lĩnh vực bảo vệ môi trường của Việt Nam.[10]
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP NGÀNH: KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG
Sinh viên: Vũ Thị Hồng Nhung – MT1501 6
– Luật bảo vệ môi trường số 25/2005/QH11, ngày 29/11/2005 của quốc
hội khóa XI
– Luật Đa dạng sinh học số 20/2008/QH12, ngày 13/11/2008 của quốc
hội khóa XII
– Nghị quyết số 41/NQ-TW ngày 15/11/2004 của Bộ chính trị về Bảo
vệ môi trường trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước.
– Nghị quyết số 80/2006/NĐ-CP ngày 09/8/2006 của Chính phủ quy
định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường.
– Nghị định số 65/2010/NĐ-CP ngày 11/6/2010 của Chính phủ quy định
chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đa dạng sinh học.
– Nghị định số 117/2009/NĐ-CP ngày 31/12/2009 của Chính phủ về xử
lý vi phạm pháp luật trong lĩnh vực bảo vệ môi trường.
– Quyết định số 29/2011/NĐ-CP ngày 18/4/2011 của Chính phủ quy
định về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường, cam kết
bảo vệ môi trường.
– Quyết định số 153/2004/QĐ-TTg ngày 17/8/2004 của Thủ tướng
Chính phủ về việc ban hành Định hướng chiến lược p

[block id=”bo-sung”]

Từ khóa: Khóa luận Đánh giá hiện trạng quản lý môi trường khu công nghiệp Nomura – Hải Phòng

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *