[block id=”bo-sung-1″]

Tinh thần thái độ của sinh viên trong quá trình làm đề tài tốt nghiệp:
Có nhiều cố gắng trong quá trình thực hiện khóa luận tốt nghiệp. Thực hiện
nghiêm chỉnh thời gian và kế hoạch giáo viên đề ra. Có tinh thần cầu thị và khả
năng vận dụng các kiến thức đã học vào thực tế.

khoa luan danh gia hien trang va de xuat giai phap bao ve moi truong
pdf63 trang | Chia sẻ: thuychi21 | Ngày: 04/12/2015 | Lượt xem: 1684 | Lượt tải: 18download

Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Khóa luận Đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp bảo vệ môi trƣờng tại trang trại lợn tập trung huyện Vĩnh Bảo, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG
——————————-
ISO 9001 : 2008
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
NGÀNH: KỸ THUẬT MÔI TRƢỜNG
Sinh viên : Nguyễn Phi Long
Giảng viên hƣớng dẫn : PGS.TS Nguyễn Thị Hà
HẢI PHÒNG – 2012
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Sinh viên: Nguyễn Phi Long, Lớp MT1201 1
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG
———————————–
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP
BẢO VỆ MÔI TRƢỜNG TẠI TRANG TRẠI LỢN
TẬP TRUNG HUYỆN VĨNH BẢO
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC HỆ CHÍNH QUY
NGÀNH: KỸ THUẬT MÔI TRƢỜNG
Sinh viên : Nguyễn Phi Long
Giảng viên hƣớng dẫn : PGS – TS Nguyễn Thị Hà
HẢI PHÒNG – 2012
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Sinh viên: Nguyễn Phi Long, Lớp MT1201 2
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG
———————————–
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP
BẢO VỆ MÔI TRƢỜNG TẠI CÁC TRANG TRẠI
CHĂN NUÔI LỢN TẬP TRUNG CỦA HUYỆN VĨNH
BẢO
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC HỆ CHÍNH QUY
NGÀNH: KỸ THUẬT MÔI TRƢỜNG
Sinh viên : Nguyễn Phi Long
Giảng viên hƣớng dẫn:PGS.TS Nguyễn Thị Hà
HẢI PHÒNG – 2012
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Sinh viên: Nguyễn Phi Long, Lớp MT1201 3
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG
————————————–
NHIỆM VỤ ĐỀ TÀI TỐT NGHIỆP
Sinh viên: Nguyễn Phi Long Mã SV:120817
Lớp: MT1201 Ngành: Kỹ thuật môi trường
Tên đề tài: Đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp bảo vệ môi trường tại
các trang trại chăn nuôi lơn tập trung của huyện Vĩnh Bảo, Hải Phòng
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Sinh viên: Nguyễn Phi Long, Lớp MT1201 4
NHIỆM VỤ ĐỀ TÀI
1. Nội dung và các yêu cầu cần giải quyết trong nhiệm vụ đề tài tốt nghiệp
( về lý luận, thực tiễn, các số liệu cần tính toán và các bản vẽ).
– Thu thập tài liệu về công tác bảo vệ môi trường chăn nuôi
– Tổng hợp tài liệu tham khảo có liên quan đến khóa luận
– Kĩ năng quan trắc thực tế
2. Các số liệu cần thiết để thiết kế, tính toán.
– Các số liệu liên quan đến các trang trại chăn nuôi ở huyện Vĩnh Bảo
3. Địa điểm thực tập tốt nghiệp.
– Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Vĩnh Bảo
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Sinh viên: Nguyễn Phi Long, Lớp MT1201 5
CÁN BỘ HƢỚNG DẪN ĐỀ TÀI TỐT NGHIỆP
Ngƣời hƣớng dẫn thứ nhất:
Họ và tên : Nguyễn Thị Hà.
Học hàm, học vị : PGS.TS
Cơ quan công tác:..Khoa Môi trường, Trường Đại học KHTN
Nội dung hướng dẫn:.. Xây dựng đề cương khóa luận, thu thập thông tin liên
quan đến đề tài, viết phân tích kết quả điều tra, khảo sát thực tế để hoàn thành
khóa luận
Ngƣời hƣớng dẫn thứ hai:
Họ và tên:…………………………………………………………………………………
Học hàm, học vị:………………………………………………………………………..
Cơ quan công tác:………………………………………………………………………
Nội dung hướng dẫn:………………………………………………………………….
Đề tài tốt nghiệp được giao ngày 02 tháng 04 năm 2012
Yêu cầu phải hoàn thành xong trước ngày 07 tháng 07 năm 2012
Đã nhận nhiệm vụ ĐTTN Đã giao nhiệm vụ ĐTTN
Sinh viên Người hướng dẫn
Nguyễn Thị Hà
Hải Phòng, ngày …… tháng……..năm 2012
Hiệu trƣởng
GS.TS.NGƢT Trần Hữu Nghị
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Sinh viên: Nguyễn Phi Long, Lớp MT1201 6
PHẦN NHẬN XÉT CỦA CÁN BỘ HƢỚNG DẪN
1. Tinh thần thái độ của sinh viên trong quá trình làm đề tài tốt nghiệp:
Có nhiều cố gắng trong quá trình thực hiện khóa luận tốt nghiệp. Thực hiện
nghiêm chỉnh thời gian và kế hoạch giáo viên đề ra. Có tinh thần cầu thị và khả
năng vận dụng các kiến thức đã học vào thực tế.
2. Đánh giá chất lƣợng của khóa luận (so với nội dung yêu cầu đã đề ra
trong nhiệm vụ Đ.T. T.N trên các mặt lý luận, thực tiễn, tính toán số liệu):
Về cơ bản phù hợp với đề cương đặt ra, cần hoàn chỉnh các thông tin số liệu,
chỉ rõ nguồn trích dẫn. Một số đề xuất cần phân tích đầy đủ hơn tính khả thi.
3. Cho điểm của cán bộ hƣớng dẫn (ghi bằng cả số và chữ):
9,0( chín điểm)
Hải Phòng, ngày 27 tháng 11 năm 2012
Cán bộ hƣớng dẫn
(Ký và ghi rõ họ tên)
PGS.TS Nguyễn Thị Hà
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Sinh viên: Nguyễn Phi Long, Lớp MT1201 7
LỜI CẢM ƠN
Với lòng biết ơn sâu sắc, em xin chân thành cảm ơn cô giáo Nguyễn Thị Hà đã
tận tình giúp đỡ em hoàn thành khóa luận này.
Em cũng xin chân thành cảm ơn tới các thầy, cô trong ban lãnh đạo nhà trường,
phòng Tài nguyên & Môi trường huyện Vĩnh Bảo, các thầy cô trong bộ môn Kỹ
thuật môi trường đã tạo điều kiện giúp đỡ em trong suốt quá trình thực hiện đề
tài.
Vì khả năng và sự hiểu biết còn có hạn nên đề tài của em không tránh khỏi sự
sai xót. Vậy em kính mong thầy cô góp ý để đề tài của em được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên
Nguyễn Phi Long
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Ký hiệu Tiếng việt
VSV Vi sinh vật
LMLM Lở mồm long móng
PRRS Hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản
BOD Nhu cầu oxy hóa sinh hóa
COD Nhu cầu oxy hóa hóa học
DO Oxy hòa tan
UBND Uỷ ban nhân dân
TN&MT Tài nguyên và môi trường
QLMT Quản lý môi trường
VSMT Vệ sinh môi trường
CTCN Chất thải chăn nuôi
BVMT Bảo vệ môi trường
PTNT Phát triển nông thôn
ĐBSH Đồng bằng sông Hồng
ĐBSCL Đồng bằng sông Cửu Long
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1. Số lượng trang trại chăn nuôi tính đến hết năm 2011 ……………………….. 4
Bảng 2. Tốc độ tăng trưởng nông nghiệp hàng năm ……………………………………… 4
Bảng 3. Các bệnh điển hình liên quan đến chất thải chăn nuôi ………………………. 7
Bảng 4. Định mức thải phân và nước tiểu của lợn theo trọng lượng ……………… 11
Bảng 5. Lượng chất thải chăn nuôi trên phạm vi cả nước ước tính năm 2010 .. 11
Bảng 6. Một số thành phần vi sinh vật trong chất thải rắn chăn nuôi lợn ………. 12
Bảng 7. Thành phần trung bình của nước tiểu các loại gia súc …………………….. 13
Bảng 8. Phương pháp xử lý và sử dụng chất lỏng tại các hệ thống ……………….. 17
Bảng 9: Tình hình chăn nuôi tại 12 xã thuộc huyện Vĩnh Bảo-Hải Phòng …….. 26
Bảng 10. Kết quả phân tích môi trường không khí trong khu vực chuồng nuôi 28
Bảng 11: Kết quả phân tích mẫu nước mặt tại huyện Vĩnh Bảo …………………… 30
Bảng 15: Xác định thể tích hầm biogas …………………………………………………….. 47
Bảng 13. Kết quả phân tích đặc tính nước thải chăn nuôi ……………………………. 32
Bảng 14: Ước tính lượng phân phát sinh từ chăn nuôi tại Vĩnh Bảo ……………… 36
Bảng 12: Ước tính lượng nước thải phát sinh từ trang trại, gia trại chăn nuôi lợn
tại huyện Vĩnh Bảo …………………………………………………………………………………. 31
DANH MỤC HÌNH
Hình 1: Tốc độ phát triển chăn nuôi tại Việt Nam từ 1996-2012 ……………………. 3
Hình 2. Tốc độ tăng trưởng bình quân hàng năm về số đầu gia súc và lợn ………. 5
Hình 3. Sử dụng phân trong quá trình chăn nuôi lợn theo điều tra tại Hải Phòng
…………………………………………………………………………………………………………….. 15
Hình 4. Sử dụng nước thải trong quá trình chăn nuôi lợn theo điều tra tại …….. 16
Hải Phòng ……………………………………………………………………………………………… 16
Hình 5: Bản đồ huyện Vĩnh Bảo ………………………………………………………………. 19
Hình 6: Thành phần chất thải rắn tại huyện Vĩnh Bảo. ……………………………….. 35
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU ……………………………………………………………………………………………….. 1
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN ……………………………………………………………………. 3
1.1. Tình hình chăn nuôi ở Việt Nam ………………………………………………………. 3
1.1.1. Hoạt động chăn nuôi lợn ở các tỉnh ………………………………………………… 3
1.1.2. Hoạt động chăn nuôi lợn ở Hải Phòng – Việt Nam ………………………….. 6
1.1.3. Các vấn đề tồn tại trong hoạt động chăn nuôi lợn …………………………… 7
1.2. Chất thải từ hoạt động chăn nuôi lợn và các vấn đề môi trƣờng ………… 8
1.2.1.Tổng quan về chất thải chăn nuôi lợn ……………………………………………… 8
1.3. Hiện trạng công tác quản lý, xử lý chất thải chăn nuôi lợn ở Việt Nam
…………………………………………………………………………………………………………….. 14
CHƢƠNG 2: ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ………… 18
2.1. Đối tƣợng nghiên cứu ……………………………………………………………………… 18
2.2. Phƣơng pháp nghiên cứu ………………………………………………………………… 21
2.2.1. Thu thập số liệu …………………………………………………………………………… 21
2.2.2.Điều tra, khảo sát tại các trang trại trên địa bàn huyện Vĩnh Bảo ….. 22
2.2.3. Phân tích đánh giá, đề xuất giải pháp …………………………………………… 24
CHƢƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN …………………………………………… 25
3.1. Kết quả điều tra hoạt động chăn nuôi tại các trang trại ở huyện Vĩnh
Bảo ………………………………………………………………………………………………………. 25
3.2. Kết quả điều tra về hiện trạng ô nhiễm môi trƣờng tại các trang trại
chăn nuôi trên địa bàn huyện Vĩnh Bảo ………………………………………………… 27
3.2.1.Ô nhiễm không khí ……………………………………………………………………….. 27
3.2.2. Ô nhiễm môi trƣờng nƣớc ……………………………………………………………. 29
3.2.3. Ô nhiễm do chất thải rắn ……………………………………………………………… 35
3.2.4. Ô nhiễm tiếng ồn …………………………………………………………………………. 37
3.3. Kết quả điều tra về hiện trạng công tác quản lý môi trƣờng và bảo vệ
môi trƣờng tại các trang trại chăn nuôi lợn trên địa bàn huyện Vĩnh Bảo 37
3.4. Đề xuất giải pháp ……………………………………………………………………………. 40
3.4.1. Về mặt quản lý nhà nƣớc ……………………………………………………………… 40
3.4.2. Đối với các cơ sở chăn nuôi lợn tập trung……………………………………… 42
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ……………………………………………………………….. 49
TÀI LIỆU THAM KHẢO …………………………………………………………………….. 50
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Sinh viên: Nguyễn Phi Long, Lớp MT1201 1
MỞ ĐẦU
Chăn nuôi là một trong hai lĩnh vực quan trọng trong nền nông nghiệp
(chăn nuôi, trồng trọt), chăn nuôi không những đáp ứng nhu cầu thực phẩm cho
tiêu dùng hàng ngày của mọi người dân trong xã hội mà còn là nguồn thu nhập
quan trọng của hàng triệu người dân. Đặc biệt nông nghiệp lại có ý nghĩa quan
trọng đối với nước ta khi có tới hơn 55% dân cư sống dựa vào nông nghiệp.
Sự gia tăng của các sản phẩm nông nghiệp kết hợp với nhu cầu về thực
phẩm ngày càng cao của cuộc sống đã thúc đẩy ngành chăn nuôi phát triển mạnh
mẽ. Sự phát triển bùng nổ của ngành chăn nuôi để đáp ứng các nhu cầu là một
tất yếu. Công nghiệp hóa chăn nuôi là yêu cầu tất yếu nhằm đáp ứng nhu cầu
cung cấp thực phẩm ngày càng cao. Tuy nhiên, mô hình chăn nuôi độc lập qui
mô vừa và nhỏ như trang trại cũng còn khá phổ biến, chăn nuôi thường đi theo
mô hình tổ chức vùng chuyên canh. Chăn nuôi truyền thống dựa vào nguồn thức
ăn sẵn có của địa phương như đồng cỏ tự nhiên và phụ phẩm cây trồng. Trong
lúc đó phân bổ chăn nuôi lợn và gia cầm lại sát với dân cư vì chúng chuyển hóa
các vật phế thải thành thịt và trứng. Ví dụ, ở Việt Nam, nước mới bắt đầu công
nghiệp hóa 90% mô hình chăn nuôi gia cầm đều gắn với phân bố dân cư (Gerber
và cộng sự – 2005).
Khi còn chăn nuôi nhỏ lẻ, kết hợp với việc sử dụng chất thải từ chăn nuôi
cho hoạt động sản xuất nông nghiệp thì chất thải chăn nuôi từ các hộ gia đình
gần như không phải là một mối hiểm họa đối với môi trường. Tuy nhiên công
nghiệp hóa chăn nuôi cộng với sự gia tăng mạnh mẽ về số lượng đàn gia súc thì
chất thải từ hoạt động chăn nuôi của các trang trại, gia trại đã làm cho môi
trường chăn nuôi đặc biệt là môi trường xung quanh bị ô nhiễm trầm trọng, nó
đã gây các xung đột về môi trường giữa dân cư gần các trang trại chăn nuôi và
chủ trang trại. Theo báo cáo tổng kết của viện chăn nuôi, hầu hết các hộ chăn
nuôi đều để nước thải chưa qua xử lý ra môi trường xung quanh gây mùi hôi thối
nồng nặc, đặc biệt là vào những ngày oi bức. Nồng độ khí H2S và NH3 cao hơn
mức cho phép khoảng 30-40 lần. Tổng số VSV và bào tử nấm cũng cao hơn mức
cho phép rất nhiều lần. Ngoài ra nước thải chăn nuôi còn có chứa coliform,
E.coli, COD…, và trứng giun sán cao hơn rất nhiều lần so với tiêu chuẩn
cho phép.
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Sinh viên: Nguyễn Phi Long, Lớp MT1201 2
Ở các trang trại chăn nuôi huyện Vĩnh Bảo, chăn nuôi chỉ tập trung chủ yếu
là nuôi lợn. Các vấn đề môi trường ở đây chưa được quan tâm nhiều, chỉ có hệ
thống xử lý biogas nhưng đã xuống cấp trầm trọng. Hơn nữa hệ thống biogas
nay cũng được thiết kế chưa đung kỷ thuật nện hiệu quả xử lý nước thải rất kém,
nước thải sau hố biogas lại thải trực tiếp vào suối do đó làm ô nhiễm môi trường
rất lớn. Chưa có hệ thống xử lý chất thải rắn như phân, xác chết gia súc, các rác
thải thú y phần lớn họ chỉ tập trung vào việc phát triển kinh tế.
Xuất phát từ nhu cầu thực tiễn và các vấn đề bức xúc của môi trường , để
đóng góp vào hướng nghiên cứu này, khóa luận thực hiện đề tài: ”Đánh giá
thực trạng và đề xuất giải pháp bảo vệ môi trường tại các trang trại chăn nuôi
lợn tập trung của huyện Vĩnh Bảo, Hải Phòng” với mục tiêu và nội dung như
sau:
* Mục tiêu:
– Đánh giá thực trạng ô nhiễm môi trường và tình hình ứng dụng các giải
pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường trong chăn nuôi lợn tập trung làm căn cứ đề
xuất giải pháp bảo vệ môi trường trong chăn nuôi lợn tập trung bền vững.
* Nội dung:
– Tổng quan về hoạt động chăn nuôi lợn và các vấn đề môi trường.
– Điều tra khảo sát thực tế tại các trang trại chăn nuôi lợn ở huyện Vĩnh Bảo
nhằm đánh giá hoạt động, các vấn đề môi trường và hiện trạng công tác quản lý
môi trường tại các trang trại.
– Đề xuất giải pháp nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường tại trang trại nhằm
hạn chế các ảnh hưởng tiêu cực đến môi trường sống của con người và vật nuôi
và phát triển bền vững.
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Sinh viên: Nguyễn Phi Long, Lớp MT1201 3
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN
1.1. Tình hình chăn nuôi ở Việt Nam
1.1.1. Hoạt động chăn nuôi lợn ở các tỉnh
Theo đánh giá của Tổ chức Nông Lương Thế giới (FAO): Châu Á sẽ trở
thành khu vực sản xuất và tiêu dùng các sản phẩm chăn nuôi lớn nhất. Chăn nuôi
Việt Nam, giống như các nước trong khu vực phải duy trì mức tăng trưởng cao
nhằm đáp ứng đủ nhu cầu tiêu dùng trong nước và từng bước hướng tới xuất
khẩu. Từ năm 1986 đến nay, ngành chăn nuôi phát triển khá ổn định và có xu
hướng tăng dần, tốc độ tăng trưởng giá trị đạt bình quân 5,27%/năm, cao hơn
ngành trồng trọt và dịch vụ. Trong gần 26 năm qua, chăn nuôi gia cầm có sự
phát phát triển khá nhanh, tốc độ tăng trưởng bình quân hàng năm qua các giai
đoạn có xu hướng tăng lên rõ rệt. Hiện nay nước ta sản xuất được khoảng 1,8
triệu tấn thịt hơi các loại, trong đó thịt lợn chiếm 76%. Có khoảng hơn 90%
lượng thịt lợn và trên 60% lượng gia cầm của các hộ nông dân sản xuất ra được
tiêu thụ trên thị trường.
0.00%
2.00%
4.00%
6.00%
8.00%
10.00%
12.00%
14.00%
16.00%
1996-2000 2000-2004 2004-2009 2009-2012
Tốc độ phát triển chăn nuôi tại Việt Nam
Tốc độ phát
triển chăn
nuôi tại Việt
Nam
[ Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn]
Hình 1: Tốc độ phát triển chăn nuôi tại Việt Nam từ 1996-2012
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Sinh viên: Nguyễn Phi Long, Lớp MT1201 4
Bảng 1. Số lƣợng trang trại chăn nuôi tính đến hết năm 2011
Miền
Số trang
trại lợn
Số trang
trại gia
cầm
Số trang
trại bò
Số trang
trại trâu
Số trang
trại dê
Tổng số
Cả nước 11.475 2.837 6.405 247 757 21.721
Miền Bắc 5.069 1.274 1.547 222 201 8.313
Miền Nam 6.406 4.563 4.858 25 556 13.408
[Nguồn: Tổng cục Thống kê- Viện Kinh tế Nông nghiệp Việt Nam, 2011]
Bảng 2. Tốc độ tăng trƣởng nông nghiệp hàng năm
(Đơn vị: %)
Năm
Ngành
1986-1990 1990-1996 1997-2005 1986-2005 2006-2011
Nông nghiệp khác 3,4 6,0 5,5 5,2 4,1
Trồng trọt 3,4 6,1 5,4 5,2 5,5
Chăn nuôi 3,4 5,8 6,7 5,6 8,5
Dịch vụ 4,1 4,6 2,3 3,6 4,2
[Nguồn: Tổng cục Thống kê- Viện Kinh tế Nông nghiệp Việt Nam, 2011]
Trong những năm gần đây xu hướng chăn nuôi nhỏ lẻ đã giảm đi đáng kể.
Tỷ lệ số hộ nuôi 1 con lợn giảm đi rõ rệt từ 45% năm 1994 xuống dưới 30% năm
2001. Tuy nhiên, tỷ lệ số hộ nuôi 2 con lợn năm 2001 vẫn chiếm 67% tổng số hộ
(so với 82% năm 1994) . Quy mô phát triển chăn nuôi của các hộ đã lớn hơn
nhưng vẫn còn nhỏ, tính chuyên môn hoá chưa cao.
Trong xu thế chuyên môn hóa sản xuất, hình thức chăn nuôi tập trung ngày
càng phổ biến ở Việt Nam cũng như các nước trên thế giới. Hiện nay, số lượng
trại chăn nuôi quy mô lớn ngày càng tăng. Các trại chăn nuôi lợn tập trung có
trên 400 – 500 đầu lợn có mặt thường xuyên trong chuồng nuôi. Tính đến năm
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Sinh viên: Nguyễn Phi Long, Lớp MT1201 5
2011 cả nước có: 21.721 trang trại, chưa kể các trang trại chăn nuôi các loại vật
nuôi khác như thỏ, lợn rừng, nhím và các loại động vật sống trong nước (cá
sấu,… ). Trong đó: có 11.475 trang trại chăn nuôi lợn (miền Bắc: 5.069, miền
Nam: 6.406); với 3.990 trang trại nuôi lợn nái.
(Đơn vị: %)
3,80
3,20
2,60 2,30 2,40
0,80
6,00
4,60
7,20
9,30
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
1986-1990 1991-1995 1996-2000 2000-2005 2006-2011
Gia súc Lợn
Hình 2. Tốc độ tăng trưởng bình quân hàng năm về số đầu gia súc và lợn
Tình hình chăn nuôi lợn 6 tháng đầu năm 2012
– Tổng số đầu lợn:
Theo số liệu thống kê của cục chăn nuôi tính đến 1/4/2012, cả nước có 29,3 triệu
con. Các vùng có số đầu lợn nhiều là ĐBSH 7,9 triệu con chiếm 27,1% tổng đàn
lợn trong cả nước, ĐBSCL 3,98 triệu con chiếm 13,6%, Bắc Trung Bộ 3,4 triệu
con
– Số đầu lợn nái:
Tổng đàn lợn nái thời điểm 1/4/2012 là 4,18 triệu con (chiểm 15,3 tổng đàn)
tăng 2,4% so với cùng kì năm 2011. Các vùng có số đầu lợn lái nhiều là ĐBSH,
Đông Bắc, Bắc Trung Bộ và ĐBSCL.
– Sản lượng thịt hơi:
Theo ước tính của cục chăn nuôi, mỗi tháng cả nước sản xuất và tiêu thụ khoảng
290 – 300 nghìn tấn thịt lợn hơi. Dự báo tổng sản lượng thịt lợn hơi xuất chuồng
sản xuất trong 6 tháng đầu năm 2013 khoảng 1,97 triệu tấn. Trong đó, các vùng
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Sinh viên: Nguyễn Phi Long, Lớp MT1201 6
sản xuất thịt lợn có tỷ trọng lớn nhất lần lượt là: ĐBSH khoảng 29%; ĐBSCL
khoảng18%; Đông Nam Bộ khoảng 12% [Cục Chăn nuôi,2012]
1.1.2. Hoạt động chăn nuôi lợn ở Hải Phòng – Việt Nam
Trong số các nước thuộc khối Asean, Việt Nam là nước chịu áp lực về đất
đai lớn nhất. Trong đó Hải Phòng là một trong những thành phố điển hình. Tốc
độ tăng dân số và quá trình đô thị hóa đã làm giảm diện tích đất nông nghiệp. Để
đảm bảo an toàn về lương thực và thực phẩm, biện pháp duy nhất là thâm canh
chăn nuôi trong đó chăn nuôi lợn là một thành phần quan trọng trong định hướng
phát triển.
Theo quyết định số 10/2008/QĐ-TTg ngày 16 tháng 1 năm 2008 của Thủ
tướng chính phủ về việc phê duyệt chiến lược phát triển chăn nuôi đến năm
2020:
+ Đến năm 2020 ngành chăn nuôi cơ bản chuyển sang sản xuất phương
thức trang trại, công nghiệp, đáp ứ

[block id=”bo-sung”]

Từ khóa: Khóa luận Đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp bảo vệ môi trƣờng tại trang trại lợn tập trung huyện Vĩnh Bảo

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *