[block id=”bo-sung-1″]

Nội dung và các yêu cầu cần giải quyết trong nhiệm vụ đề tài tốt nghiệp
– Xây dựng cơ sở lý luận cơ bản về DNVVN để thấy được những bất lợi
và ưu thế của DNVVN Việt Nam hiện nay
– Thu thập số liệu và phân tích thực trạng công tác tín dụng đối với các
Doanh nghiệp vừa và nhỏ
– Đề xuất giải pháp mở rộng hoạt động tín dụng cho các Doanh nghiệp
vừa và nho

khoa_luan_giai_phap_mo_rong_tin_dung_cua_ngan_hang_dau_tu

pdf74 trang | Chia sẻ: thuychi21 | Ngày: 02/12/2015 | Lượt xem: 1002 | Lượt tải: 2download

Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Khóa luận Giải pháp mở rộng tín dụng của ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam – Chi nhánh Bắc Giang cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Khóa luận tốt nghiệp Ngân hàng ĐT&PT Bắc Giang
Nguyễn Thị Quỳnh Nga – QT1204T Trường Đại học Dân lập Hải Phòng 1
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG
——————————-
ISO 9001 : 2008
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
NGÀNH: TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
Sinh viên : Nguyễn Thị Quỳnh Nga
Giảng viên hƣớng dẫn: TS. Nguyễn Thị Thanh
HẢI PHÒNG – 2012
Khóa luận tốt nghiệp Ngân hàng ĐT&PT Bắc Giang
Nguyễn Thị Quỳnh Nga – QT1204T Trường Đại học Dân lập Hải Phòng 2
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG
———————————–
GIẢI PHÁP MỞ RỘNG TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG ĐẦU
TƢ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH BẮC GIANG
CHO CÁC DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC HỆ CHÍNH QUY
NGÀNH: TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
Sinh viên : Nguyễn Thị Quỳnh Nga
Giảng viên hƣớng dẫn: TS. Nguyễn Thị Thanh
HẢI PHÒNG – 2012
Khóa luận tốt nghiệp Ngân hàng ĐT&PT Bắc Giang
Nguyễn Thị Quỳnh Nga – QT1204T Trường Đại học Dân lập Hải Phòng 3
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG
————————————–
NHIỆM VỤ ĐỀ TÀI TỐT NGHIỆP
Sinh viên: Nguyễn Thị Quỳnh Nga Mã SV: 120202
Lớp: QT1204T Ngành: Tài chính Ngân hàng
Tên đề tài: Giải pháp mở rộng tín dụng của Ngân hàng Đầu tư và Phát
triển Việt Nam – chi nhánh Bắc Giang cho các Doanh nghiệp vừa và nhỏ
Khóa luận tốt nghiệp Ngân hàng ĐT&PT Bắc Giang
Nguyễn Thị Quỳnh Nga – QT1204T Trường Đại học Dân lập Hải Phòng 4
NHIỆM VỤ ĐỀ TÀI
1. Nội dung và các yêu cầu cần giải quyết trong nhiệm vụ đề tài tốt nghiệp
– Xây dựng cơ sở lý luận cơ bản về DNVVN để thấy được những bất lợi
và ưu thế của DNVVN Việt Nam hiện nay
– Thu thập số liệu và phân tích thực trạng công tác tín dụng đối với các
Doanh nghiệp vừa và nhỏ
– Đề xuất giải pháp mở rộng hoạt động tín dụng cho các Doanh nghiệp
vừa và nhỏ
2. Các số liệu cần thiết để thiết kế, tính toán
– Số liệu thu thập tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển chi nhánh Bắc Giang
– Bảng báo cáo kết quả kinh doanh
– Bảng cân đối kế toán
– Báo cáo tài chính
3. Địa điểm thực tập tốt nghiệp
Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam – chi nhánh Bắc Giang
Khóa luận tốt nghiệp Ngân hàng ĐT&PT Bắc Giang
Nguyễn Thị Quỳnh Nga – QT1204T Trường Đại học Dân lập Hải Phòng 5
CÁN BỘ HƢỚNG DẪN ĐỀ TÀI TỐT NGHIỆP
Ngƣời hƣớng dẫn thứ nhất:
Họ và tên: Nguyễn Thị Thanh
Học hàm, học vị: Tiến sĩ
Cơ quan công tác: Học viện Tài chính Hà Nội
Nội dung hướng dẫn:
Ngƣời hƣớng dẫn thứ hai:
Họ và tên:…………………………………………………………………………………
Học hàm, học vị:………………………………………………………………………..
Cơ quan công tác:………………………………………………………………………
Nội dung hướng dẫn:………………………………………………………………….
Đề tài tốt nghiệp được giao ngày 02 tháng 04 năm 2012
Yêu cầu phải hoàn thành xong trước ngày 07 tháng 07 năm 2012
Đã nhận nhiệm vụ ĐTTN Đã giao nhiệm vụ ĐTTN
Sinh viên Người hướng dẫn
Hải Phòng, ngày …… tháng……..năm 2012
Hiệu trƣởng
Khóa luận tốt nghiệp Ngân hàng ĐT&PT Bắc Giang
Nguyễn Thị Quỳnh Nga – QT1204T Trường Đại học Dân lập Hải Phòng 6
GS.TS.NGƢT Trần Hữu Nghị
PHẦN NHẬN XÉT CỦA CÁN BỘ HƢỚNG DẪN
1. Tinh thần thái độ của sinh viên trong quá trình làm đề tài tốt nghiệp:
..
..
..
..
..
..
..
2. Đánh giá chất lƣợng của khóa luận (so với nội dung yêu cầu đã đề ra trong
nhiệm vụ Đ.T. T.N trên các mặt lý luận, thực tiễn, tính toán số liệu):
..
..
..
..
..
..
..
..
..
3. Cho điểm của cán bộ hƣớng dẫn (ghi bằng cả số và chữ):
..
..
..
Hải Phòng, ngày tháng năm 2012
Cán bộ hƣớng dẫn
(Ký và ghi rõ họ tên)
Khóa luận tốt nghiệp Ngân hàng ĐT&PT Bắc Giang
Nguyễn Thị Quỳnh Nga – QT1204T Trường Đại học Dân lập Hải Phòng 7
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành bản khóa luận này, em xin chân thành cảm ơn sự hướng
dẫn tận tình của cô giáo TS. Nguyễn Thị Thanh trong suốt quá trình viết và
hoàn thành khóa luận.
Em xin bày tỏ lòng biết ơn tới các thầy cô giáo trong Khoa Quản trị kinh
doanh, Ngành Tài chính – Ngân hàng, Trường Đại học Dân lập Hải Phòng đã
tạo điều kiện và giúp đỡ em hoàn thành khóa luận này.
Tác giả
Nguyễn Thị Quỳnh Nga
Khóa luận tốt nghiệp Ngân hàng ĐT&PT Bắc Giang
Nguyễn Thị Quỳnh Nga – QT1204T Trường Đại học Dân lập Hải Phòng 8
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi.Những kết quả và
những số liệu trong khóa luận chưa được ai công bố dưới bất kì hình thức nào.Tôi
hoàn toàn chịu trách nhiệm trước nhà trường về lời cam đoan này.
Bắc Giang,ngày tháng năm 2012
Tác giả
Nguyễn Thị Quỳnh Nga
Khóa luận tốt nghiệp Ngân hàng ĐT&PT Bắc Giang
Nguyễn Thị Quỳnh Nga – QT1204T Trường Đại học Dân lập Hải Phòng 9
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
STT Ký hiệu Ý nghĩa
1 DNVVN Doanh nghiệp vừa và nhỏ
2 CNH-HDH Công nghiệp hoá – hiện đại hoá
3 TDNH Tín dụng ngân hàng
4 NHNN Ngân hàng nhà nước
5 KT-XH Kinh tế – Xã hội
6 TTKQ Tiền tệ kho quỹ
7 DVKH Dịch vụ khách hàng
8 KHNV Kế hoạch nguồn vốn
9 TCHC Tổ chức hành chính
10 TCKT Tài chính kế toán
11 KTNB Kiểm tra nội bộ
12 PGD Phòng giao dich
13 ĐGD Điểm giao dịch
14 HĐV Huy động vốn
15 CBCNV Cán bộ công nhân viên
16 NH ĐT&PT Ngân hàng đầu tư và phát triển
17 TCKT Tổ chức kinh tế
18 TPKT Thành phần kinh tế
Khóa luận tốt nghiệp Ngân hàng ĐT&PT Bắc Giang
Nguyễn Thị Quỳnh Nga – QT1204T Trường Đại học Dân lập Hải Phòng 10
DANH MỤC CÁC TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1]. Báo cáo hoạt động kinh doanh của NH ĐT&PT chi nhánh Tỉnh Bắc Giang
năm 2009, 2010, 2011
[2]. Cân đối nguồn vốn kinh doanh của NH ĐT&PT chi nhánh Tỉnh Bắc Giang
năm 2009, 2010, 2011
[3]. Các văn bản hướng dẫn nghiệp vụ của NH ĐT&PT Việt Nam.
[4]. Lý thuyết tiền tệ – Ngân hàng – NXB Thống kê 1997
[5]. Tạp chí Ngân hàng các năm 2010, 2011.
[6]. Tạp chí Tài chính các năm 2010, 2011
[7]. Giáo trình kế toán ngân hàng – Học viện Ngân hàng – Nhà xuất bản thống kê
năm 2009
[8]. Giáo trình tín dụng ngân hàng – Học viện Tài chính – Nhà xuất bản thống kê
Khóa luận tốt nghiệp Ngân hàng ĐT&PT Bắc Giang
Nguyễn Thị Quỳnh Nga – QT1204T Trường Đại học Dân lập Hải Phòng 11
LỜI MỞ ĐẦU
1.Tính cấp thiết của đề tài
Trong sự phát triển của một quốc gia có sự đóng góp không nhỏ của các doanh
nghiệp, đặc biệt là các DNVVN. DNVVN với đặc điểm chung là không đòi hỏi nhiều
vốn đầu tư, linh hoạt, thích ứng nhanh chóng với môi trường kinh doanh đầy biến động,
bộ máy tổ chức gọn nhẹ. Loại hình doanh nghiệp này đang phát triển mạnh mẽ và ngày
càng có vai trò quan trọng trong nền kinh tế quốc dân.
Việt Nam trong quá trình chuyển đổi từ nền kinh tế tập trung quan liêu bao cấp
sang nền kinh tế thị trường có sự quản lí của Nhà nước, các DNVVN đặc biệt có vai trò
quan trọng trong việc thúc đẩy quá trình CNH- HĐH đất nước. Chính đường lối đổi mới
của Đảng và Nhà nước với chủ trương phát triển kinh tế nhiều thành phần với vai trò chủ
đạo là các doanh nghiệp Nhà nước đã thực sự tạo điều kiện cho các loại hình doanh
nghiệp phát triển nói chung và các DNVVN nói riêng.
Thực tế, các DNVVN gặp phải rất nhiều khó khăn cần tháo gỡ như năng lực quản
lí, trình độ tay nghề công nhân, máy móc thiết bị lạc hậu và khó khăn lớn nhất là thiếu
vốn. Hiện nay, các ngân hàng vẫn ưu tiên đối với các khách hàng là các doanh nghiệp lớn
có uy tín, độ rủi ro thấp Dư nợ đối với các DNVVN còn rất hạn chế do Ngân hàng
phải đối mặt với rủi ro mất vốn khi cho vay nhóm doanh nghiệp này. Vì vậy việc mở
rộng tín dụng đối với nhóm doanh nghiệp này là rất cần thiết đối với mỗi Ngân hàng
trong việc mở rộng dư nợ đối với các thành phần kinh tế cũng như tạo điều kiện để các
DNVVN phát triển, phục vụ đắc lực cho sự nghiệp CNH- HĐH.
Do vậy em đã chọn đề tài: “Giải pháp mở rộng tín dụng của Ngân hàng
Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam – chi nhánh Bắc Giang cho các Doanh nghiệp
vừa và nhỏ “.
2. Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu những cơ sở lý luận cơ bản về DNVVN để từ đó thấy được
những bất lợi và ưu thế của DNVVN Việt Nam hiện nay.
Nghiên cứu những tiêu thức chung về mở rộng tín dụng đối với các DNVVN
để có những căn cứ đánh giá thực trạng hoạt động mở rộng tín dụng tại Ngân hàng.
Nghiên cứu thực trạng hoạt động tín dụng tại Ngân hàng đầu tư và phát triển
Khóa luận tốt nghiệp Ngân hàng ĐT&PT Bắc Giang
Nguyễn Thị Quỳnh Nga – QT1204T Trường Đại học Dân lập Hải Phòng 12
Bắc Giang.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng hoạt động tín dụng đối với các DNVVN tại
Ngân hàng đầu tư và phát triển Bắc Giang.
Phạm vi nghiên cứu: Hoạt động tín dụng đối với DNVVN tại Ngân hàng đầu
tư và phát triển Bắc Giang.
4. Phƣơng pháp nghiên cứu
Để đạt được mục đích nghiên cứu, khóa luận đã sử dụng một số phương pháp
nghiên cứu như: Duy vật biện chứng, duy vật lịch sử, phương pháp phân tích, tổng
hợp thống kê…
5. Kết cấu của khóa luận
Đề tài gồm có 3 phần: Phần mở đầu, phần nội dung, phần kết luận. Trong đó
phần nội dung gồm có 3 chương:
Chương 1: DNVVN và những vấn đề mở rộng tín dụng ngân hàng đối với
DNVVN
Chương 2: Thực trạng hoạt động tín dụng đối với DNVVN tại ngân hàng
đầu tư và phát triển Bắc Giang
Chương 3: Một số giải pháp mở rộng tín dụng đối với DNVVN tại ngân
hàng đầu tư và phát triển Bắc Giang
Khóa luận tốt nghiệp Ngân hàng ĐT&PT Bắc Giang
Nguyễn Thị Quỳnh Nga – QT1204T Trường Đại học Dân lập Hải Phòng 13
CHƢƠNG I: DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ MỞ
RỘNG TÍN DỤNG NGÂN HÀNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ
1.1- Tổng quan về Doanh nghiệp vừa và nhỏ
1.1.1- Khái niệm
– DNVVN là loại hình doanh nghiệp phổ biến ở hầu hết các nước xét theo quy
mô doanh nghiệp. Tuy nhiên, việc phân định ranh giới quy mô doanh nghiệp lại
không có tiêu chuẩn thống nhất ở các nước vì điều kiện kinh tế – xã hội mỗi nước
là khác nhau, và ngay trong một nước, sự phân loại cũng khác nhau tuỳ theo từng
thời kì, từng ngành nghề, từng vùng lãnh thổ. Song nhìn chung, có thể có hai cách
tiếp cận chủ yếu sau:
– Theo chức năng: Người ta dựa vào đặc trưng cơ bản của doanh nghiệp như:
Trình độ chuyên môn hoá sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, phương thức tổ
chức quản lý, quan hệ giữa chủ và thợ, giữa người quản lý và người làm công
trong hoạt động kinh doanh…Cách tiếp cận này có nhiều hạn chế vì nó mới chỉ đưa
ra được mặt định tính còn mặt định lượng rất cần thiết thì chưa thể hiện được.
– Theo tính ứng dụng: Người ta căn cứ vào số lượng vốn, số lao động mà doanh
nghiệp đó thường xuyên sử dụng.
Trên cơ sở đó, mỗi nước lựa chọn cho mình những tiêu chí khác nhau để phân chia
doanh nghiệp lớn và DNVVN cho phù hợp với sự tăng trưởng và phát triển kinh tế của
đất nước trong từng thời kỳ, từng giai đoạn phát triển của nền kinh tế, chẳng hạn:
– Nhật Bản: Tiêu chí phân loại là số lao động và vốn đầu tư
– Singapo: Tiêu chí phân loại là số lao động và tổng giá trị tài sản
– Việt Nam: Việc phân chia doanh nghiệp lớn và DNVVN lại có sự khác biệt.
Trong thời gian gần đây, khi vai trò của DNVVN ngày càng được khẳng định thì việc
đưa ra tiêu thức để xác định các loại hình doanh nghiệp là cần thiết. Vì vậy để khuyến
khích và tạo điều kiện thuận lợi cho việc phát triển DNVVN, ngày 23/11/2001 Chính
phủ ban hành Nghị định 90/NĐ-CP/2001, theo nghị định này thì DNVVN được định
nghĩa như sau: “DNVVN là cơ sở sản xuất, kinh doanh độc lập, đã đăng ký kinh doanh
theo pháp luật hiện hành, có vốn đăng ký không quá 10 tỷ đồng hoặc có số lao động
trung bình hàng năm không quá 300 người”.
Khóa luận tốt nghiệp Ngân hàng ĐT&PT Bắc Giang
Nguyễn Thị Quỳnh Nga – QT1204T Trường Đại học Dân lập Hải Phòng 14
Theo đó, hiện nay Việt Nam có khoảng 97% doanh nghiệp là DNVVN trong tổng
số doanh nghiệp trên toàn quốc.
1.1.2- Đặc điểm của Doanh nghiệp vừa và nhỏ
DNVVN là một tổ chức kinh tế đặc biệt. Cho nên nó không chỉ mang những đặc
trưng vốn có của một doanh nghiệp mà còn có những đặc điểm riêng biệt:
Một là: DNVVN có tính nhạy cảm cao với các hoạt động sản xuất kinh doanh, linh
hoạt và đối phó kịp thời với những biến động của thị trưòng.
Với quy mô nhỏ, vốn tự có ít nên dễ dàng thay đổi loại hình kinh doanh của mình
khi tài chính biến động. Mặt khác, DNVVN tồn tại ở mọi loại hình kinh tế nên chỉ cần
không thích ứng được với nhu cầu của thị trường, với tình hình kinh tế – xã hội ở loại
hình này thì nó sẽ chuyển hướng sản xuất sang loại hình khác cho phù hợp với những đòi
hỏi của thị trường.
Hai là: DNVVN có khả năng chấp nhận mọi rủi ro, mạo hiểm có thể xảy ra.
Cũng xuất phát từ quy mô nhỏ, vốn tự có ít nên doanh nghiệp có thể mạnh dạn đầu
tư vào những ngành mới, những ngành mà lúc đầu đem lại lợi nhuận ít và những ngành
sản xuất ra chỉ đáp ứng nhu cầu cá biệt.
Ba là: DNVVN có vốn đầu tư ban đầu ít, thu hồi vốn nhanh và hiệu quả.
Để thành lập một DNVVN chỉ cần một số vốn đầu tư ban đầu không quá 10 tỷ
đồng, mặt bằng sản xuất nhỏ hẹp, quy mô nhà xưởng không lớn lắm. Với khả năng thu
hồi vốn nhanh các DNVVN có điều kiện tăng tốc độ vòng quay vốn để đầu tư vào công
nghệ mới tiến bộ hơn. Như vậy đối với Ngân hàng khi đầu tư vào các DNVVN sẽ tăng
khả năng thu hồi vốn, tiếp tục tái cấp tín dụng để đầu tư vào chu kì kinh doanh tiếp theo,
đồng thời cũng làm tăng nhanh tốc độ luân chuyển vốn của Ngân hàng, tăng khả năng
sinh lời.
Bốn là: DNVVN tham gia vào hầu hết các lĩnh vực, các thành phần kinh tế, góp
phần quan trọng trong sự nghiệp phát triển đất nước.
Các DNVVN hoạt động trên tất cả các lĩnh vực của nền kinh tế: Thương mại, dịch
vụ, công nghiệp, xây dựng, nông- lâm- ngư nghiệp,… và hoạt động dưới mọi hình thức:
DNNN, doanh nghiệp tư nhân, Công ty cổ phần, Công ty trách nhiệm hữu hạn, Doanh
nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và các cơ sở kinh tế cá thể. Do vậy sự phát triển của
Khóa luận tốt nghiệp Ngân hàng ĐT&PT Bắc Giang
Nguyễn Thị Quỳnh Nga – QT1204T Trường Đại học Dân lập Hải Phòng 15
DNVVN góp phần quan trọng trong quá trình phát triển của đất nước.
Năm là: DNVVN chủ yếu là doanh nghiệp ngoài quốc doanh, cơ cấu tổ chức sản
xuất, quản lý gọn nhẹ, linh hoạt.
Với quy mô nhỏ, số lượng lao động ít, hầu hết mọi người đều được bố trí công việc
hợp lý, công tác quản lý điều hành mang tính trực tiếp, quan hệ giữa người quản lý với
người lao động khá chặt chẽ, từ đó làm giảm được sự cồng kềnh của bộ máy so với các
doanh nghiệp có quy mô lớn, đồng thời nhờ đó mà doanh nghiệp có thể điều chỉnh nhanh
chóng mục tiêu, chiến lược và khẩn trương đi từ quyết định sang hành động. Do vậy mà
DNVVN dễ thích nghi với điều kiện kinh doanh.
Sáu là: Năng lực tài chính thấp từ đó dẫn đến một loạt bất lợi cho hoạt động sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Với ưu thế thành lập dễ dàng do chỉ cần một lượng vốn ít nên hầu hết các DNVVN
đều có năng lực tài chính thấp. Mặt khác, vấn đề tiếp cận các nguồn vốn, vấn đề đầu tiên
quyết định thì các doanh nghiệp còn gặp những khó khăn không nhỏ, nhất là các khoản
vay trung hạn, dài hạn từ các Ngân hàng và từ các tổ chức tín dụng khác. Đặc biệt, các
khoản vay bảo lãnh dành cho các DNVVN chiếm tỷ lệ rất ít vì khả năng rủi ro rất cao, và
ngân hàng thường yêu cầu doanh nghiệp sử dụng một lượng nhất định vốn chủ sở hữu
của mình tham gia vào phương án dự án sản xuất kinh doanh trong khi đó đối với
DNVVN thì nguồn vốn này lại quá ít. Mặt khác, các tài sản thế chấp lại không đủ cho
các khoản tiền dự định vay. Tiếp đó, khả năng huy động trên thị trưòng rất khó khăn.
Chính vì thế, phần lớn các DNVVN luôn ở trong tình trạng thiếu vốn. Điều đó khiến cho
khả năng thu lợi nhuận của doanh nghiệp giới hạn ngay cả khi có cơ hội kinh doanh và
có yêu cầu mở rộng sản xuất. Với tình trạng đó, khả năng tự tích luỹ của các DNVVN
cũng bị hạn chế.
Bảy là: DNVVN thường phải chịu thiệt thòi, phải gánh chịu những thông lệ
và điều kiện cạnh tranh không bình đẳng ở thị trường trong nước.
Các DNVVN thường là các doanh nghiệp non trẻ ít có cơ hội nhận được sự bảo hộ
( bằng thuế và phi thuế ) của Nhà nước, dẫn đến việc làm suy giảm khả năng bảo vệ thị
trường nội địa. Thế nhưng khả năng tiếp xúc thương mại, tiếp cận với thị trường quốc tế
của DNVVN lại gặp vô vàn khó khăn do:
Khóa luận tốt nghiệp Ngân hàng ĐT&PT Bắc Giang
Nguyễn Thị Quỳnh Nga – QT1204T Trường Đại học Dân lập Hải Phòng 16
– Chi phí thu thập thông tin phục vụ cho nhu cầu hoạt động của các DNVVN Việt
Nam khá cao: cước phí điện thoại , truy cập internet, báo chí, … bình quân cao hơn từ 1,5-
5 lần so với cước phí của thế giới, trong khi giá trị sản xuất vật chất của chúng ta còn thấp
hơn nhiều so với thế giới. Như vậy việc tìm kiếm và kết nối với thị trường ở xa gặp nhiều
trở ngại.
– Việc tiếp cận thông tin về văn bản, pháp luật thị trường khi tham gia vào thị
trường quốc tế của các DNVVN còn hạn chế nhỏ lẻ. Hầu hết DNVVN còn hiểu rất mơ
hồ về luật thương mại quốc tế, thậm chí nhiều doanh nghiệp hoàn toàn thờ ơ, không quan
tâm đến việc phát triển sản phẩm của mình ra thị trường thế giới. Chỉ một số ít các doanh
nghiệp xuất khẩu quan tâm tìm hiểu về vấn đề này, nhưng việc nắm bắt thông tin còn
chưa nhanh nhậy hoặc thiếu tính chính xác.
1.1.3- Vai trò của DNVVN đối với sự phát triển kinh tế
Cùng với tốc độ phát triển nhanh, hiệu quả của nền kinh tế thế giới chúng ta càng
thấy rõ hơn vai trò của loại hình DNVVN. Các DNVVN đã và đang tham gia hoạt động
trong hầu hết các lĩnh vực của nền kinh tế.
Tại Châu Á, DNVVN có vai trò tích cực trong việc chống đỡ các tiêu cực của cuộc
khủng hoảng tài chính tiền tệ, góp phần đáng kể vào ổn định kinh tế trong vùng, từng
bước khôi phục lại nền kinh tế trong vùng.
Tại các nước kém phát triển các DNVVN đóng vai trò quan trọng trong phát triển
kinh tế, xóa đói giảm nghèo, tạo công ăn việc làm cho người dân, và giải quyết các vấn
đề xã hội khác.
Tại Việt Nam, trong một thời gian dài trước đây chúng ta chỉ chú trọng vào những
ngành kinh tế mũi nhọn, chưa chú trọng đến việc phát triển đa dạng các thành phần kinh
tế nên các DNVVN chưa có điều kiện để phát triển. Đến nay với đường lối đúng đắn của
Đảng và Nhà nước đã thực sự tạo một hành lang pháp lý cho các thành phần kinh tế phát
triển trong đó có các DNVVN. Đất nước ta chịu hậu quả nặng nề của chiến tranh, xuất
phát điểm của nền kinh tế rất thấp nên việc phát triển các DNVVN là phù hợp nhất, để
tích luỹ vốn cho quá trình công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước.
* Các DNVVN đóng góp đáng kể vào tổng thu nhập quốc dân và tăng trưởng kinh
tế. Các DNVVN đóng góp rất lớn vào sự gia tăng thu nhập quốc dân do có điều kiện khai
Khóa luận tốt nghiệp Ngân hàng ĐT&PT Bắc Giang
Nguyễn Thị Quỳnh Nga – QT1204T Trường Đại học Dân lập Hải Phòng 17
thác các tiềm năng phong phú trong dân cư. Đặc biệt là các làng nghề truyền thống, bình
quân hiện nay các DNVVN đóng góp khoảng trên 25% GDP, trên 30% tổng giá trị sản
lượng công nghiệp cho đất nước.
* DNVVN tham gia giải quyết một số lượng lớn công ăn việc làm, nâng cao mức
thu nhập cho người dân, góp phần xoá đói giảm nghèo. Mặc dù số lượng các DNVVN
không nhiều nhưng chiếm tỷ lệ cao trong tổng số các doanh nghiệp, nên các DNVVN
thu hút số lượng lớn lao động của toàn xã hội (khoảng 60 – 80%). Các DNVVN đem lại
cơ hội việc làm cho những người thất nghiệp, những người sống ở nông thôn, cũng như
lao động từ các doanh nghiệp Nhà nước giải thể, cổ phần hoá.
* Các DNVVN có khả năng khai thác phát huy các nguồn lực và tiềm năng tại chỗ
của các địa phương, các nguồn tài chính trong dân, với quy mô nhỏ bé các DNVVN có
thể thành lập ngay tại địa phương tận dụng được những lợi thế sẵn có, giảm chi phí sản
xuất. Hoạt động sản xuất kinh doanh của các DNVVN thu hút được khá nhiều nguồn
vốn trong dân, tăng tích luỹ nội bộ cho nền kinh tế.
* DNVVN cung cấp đầu vào c

[block id=”bo-sung”]

Từ khóa: Khóa luận Giải pháp mở rộng tín dụng của ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam – Chi nhánh Bắc Giang cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *