[block id=”bo-sung-1″]


Trong những năm gần đây, tốc độ đô thị hoá, công nghiệp hoá tại các thành
phố và các khu đô thị Việt Nam đã gia tăng mạnh mẽ và đang có xu hƣớng tiếp
tục tăng mạnh mẽ trong những năm tới. Cùng với sự phát triển của công nghiệp
hóa và đô thị hóa, nhiều loại chất thải khác nhau sinh từ các hoạt động của con
ngƣời có xu hƣớng tăng lên về số lƣợng, từ nƣớc cống, CTRSH, phân, chất thải
công nghiệp đến các chất thải độc hại, nhƣ CTRYT. Nếu ta không có phƣơng
pháp đúng đắn để phân huỷ lƣợng chất thải này thì sẽ gây ô nhiễm môi trƣờng do
vƣợt quá khả năng phân huỷ của tự nhiên.
CTR hiện nay trở thành vấn đề bức xúc trong cuộc sống đô thị và ảnh
hƣởng xấu của nó đến xã hội. Bên cạnh các vấn đề quan tâm, ta cũng cần quan
tâm đến lƣợng CTRYTNH phát sinh.
CTRYT là loại chất thải nguy hại. Trong thành phần CTRYT có các loại
chất thải nguy hại nhƣ: chất thải lâm sàng nhóm A,B,C,D,E. Các loại chất thải
này đặc biệt là chất thải nhiễm khuẩn nhóm A, chất thải phẫu thuật nhóm E có
chứa nhiều mầm bệnh, vi khuẩn gây bệnh có thể thâm nhập vào cơ thể con ngƣời
bằng nhiều con đƣờng và nhiều cách khác nhau. Các vật sắc nhọn nhƣ kim
tiêm dễ làm xƣớc da, gây nhiễm khuẩn. Đồng thời, trong thành phần CTRYT
còn có các loại hoá chất và dƣợc phẩm có tính độc hại nhƣ: độc tính di truyền,
tính ăn mòn da, gây phản ứng, gây nổ. Nguy hiểm hơn các loại trên là chất thải
phóng xạ phát sinh từ việc chuẩn bệnh bằng hình ảnh nhƣ: chiếu chụp X-quang,
trị liệu Lƣợng chất thải rắn y tế nguy hại phát sinh chiếm tỉ lệ rất nhỏ (0,14%)
so với tổng lƣợng chất thải rắn phát sinh trên địa bàn toàn quốc. Tuy nhiên, nếu
chúng không đƣợc quản lí tốt sẽ gây ô nhiễm môi trƣờng và ảnh hƣởng tới sức
khoẻ cộng đồng.


pdf66 trang | Chia sẻ: thientruc20 | Ngày: 09/08/2021 | Lượt xem: 21 | Lượt tải: 0download

Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Khóa luận Hiện trạng quản lý chất thải rắn tại bệnh viện Đông triều – Quảng Ninh, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG
——————————-
ISO 9001 : 2008
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
NGÀNH: KỸ THUẬT MÔI TRƢỜNG
Ngƣời hƣớng dẫn: ThS. Hoàng Thị Thúy
Sinh viên : Bùi Thị Quỳnh Chang
HẢI PHÕNG – 2012
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG
———————————–
HIỆN TRẠNG QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN TẠI BỆNH
VIỆN ĐÔNG TRIỀU – QUẢNG NINH
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC HỆ CHÍNH QUY
NGÀNH: KỸ THUẬT MÔI TRƢỜNG
Ngƣời hƣớng dẫn: ThS. Hoàng Thị Thúy
Sinh viên : Bùi Thị Quỳnh Chang
HẢI PHÕNG – 2012
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG
————————————–
NHIỆM VỤ ĐỀ TÀI TỐT NGHIỆP
Sinh viên: Bùi Thị Quỳnh Chang Mã số: 121209
Lớp: MT1201 Ngành: Kỹ thuật môi trƣờng
Tên đề tài: Hiện trạng quản lý chất thải rắn
tại bệnh viện Đông Triều – Quảng Ninh
NHIỆM VỤ ĐỀ TÀI
1. Nội dung và các yêu cầu cần giải quyết trong nhiệm vụ đề tài tốt nghiệp (
về lý luận, thực tiễn, các số liệu cần tính toán và các bản vẽ).
..
..
..
..
..
..
2. Các số liệu cần thiết để thiết kế, tính toán.
..
..
..
..
..
..
3. Địa điểm thực tập tốt nghiệp.
..
..
..
CÁN BỘ HƢỚNG DẪN ĐỀ TÀI TỐT NGHIỆP
Ngƣời hƣớng dẫn thứ nhất:
Họ và tên: Hoàng Thị Thúy
Học hàm, học vị: Thạch sỹ
Cơ quan công tác: Trƣờng Đại học Dân lập Hải Phòng
Nội dung hƣớng dẫn:…………………………………………………………………….
………………
………………
Ngƣời hƣớng dẫn thứ hai:
Họ và tên:……………………………………………………………………………………………….
Học hàm, học vị:……………………………………………………………………………………..
Cơ quan công tác:……………………………………………………………………………………
Nội dung hƣớng dẫn:……………………………………………………………………………….
………………
………………
Đề tài tốt nghiệp đƣợc giao ngày ……. tháng ……. năm 2012
Yêu cầu phải hoàn thành xong trƣớc ngày ……. tháng ……. năm 2012
Đã nhận nhiệm vụ ĐTTN Đã giao nhiệm vụ ĐTTN
Sinh viên Người hướng dẫn
Hải Phòng, ngày ……tháng……..năm 2012
HIỆU TRƢỞNG
GS.TS.NGƢT Trần Hữu Nghị
PHẦN NHẬN XÉT TÓM TẮT CỦA CÁN BỘ HƢỚNG DẪN
1. Tinh thần thái độ của sinh viên trong quá trình làm đề tài tốt nghiệp:
..
..
..
..
..
..
2. Đánh giá chất lƣợng của khóa luận (so với nội dung yêu cầu đã đề ra
trong nhiệm vụ Đ.T. T.N trên các mặt lý luận, thực tiễn, tính toán số
liệu):
..
..
..
..
..
..
3. Cho điểm của cán bộ hƣớng dẫn (ghi cả số và chữ):
..
..
..
Hải Phòng, ngày tháng năm 2012
Cán bộ hƣớng dẫn
(họ tên và chữ ký)
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành khoá luận này, em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc và chân
thành nhất đến thạc sỹ Hoàng Thị Thúy người đã quan tâm, dìu dắt và tận tình
hướng dẫn em trong suốt quá trình làm khoá luận. Đồng thời em xin cảm ơn anh
Nguyễn Văn Hùng-cán bộ phòng điều dưỡng bệnh viện Đa khoa huyện Đông
Triều và các anh chị trong khoa Chống nhiễm khuẩn đã cung cấp số liệu và có
những ý kiến đóng góp giúp em hoàn thành khoá luận này.
Em chân thành cảm ơn Ban giám hiệu và các thầy cô trường Đại Học Dân
Lập Hải Phòng đã tạo mọi điều kiện giúp em hoàn thành khoá luận.
Em chân thành cảm ơn các thầy cô trong khoa Kỹ Thuật Môi Trường đã
hết lòng truyền đạt cho em những kiến thức và kinh nghiệm quý báu trong thời
gian học tại trường.
Xin gửi lời cảm ơn đến các bạn sinh viên trong khoa Môi trường đã đóng
góp ý kiến, giúp đỡ, động viên, khuyến khích tôi trong suốt thời gian học tập và
thực hiện luận văn.
Xin chân thành cảm ơn!!!
Hải phòng, ngày 08 tháng 12 năm 2012
Sinh viên
Bùi Thị Quỳnh Chang
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
CTRSH : Chất thải rắn sinh hoạt.
CTRYT : Chất thải rắn y tế.
CTR : Chất thải rắn.
CTRYTNH : Chất thải rắn y tế nguy hại.
BV : Bệnh viện.
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1: Nguồn phát sinh chất thải rắn y tế …………………………………………………. 3
Bảng 1.2 Thành phần chất thải rắn y tế …………………………………………………………. 5
Bảng 1.3: Lƣợng chất thải y tế phát sinh thay đổi theo từng nƣớc ……………………. 8
Bảng 1.4 Chất thải y tế phát sinh từ các khoa khác nhau phụ thuộc vào cấp của
bệnh viện năm 2009 ………………………………………………………………………………….. 8
Bảng 1.5 Sự biến động về chất thải rắn y tế nguy hại phát sinh tại các loại cơ sở
y tế khác nhau. …………………………………………………………………………………………… 9
Bảng 1.6 hiện trạng thu gom, phân loại chất thải rắn y tế tại các bệnh viện trên
địa bàn thành phố Hà Nội năm 2010. …………………………………………………………. 11
Bảng 1.7 Thành phần chất thải rắn y tế dựa trên thành phần lý hóa ………………… 12
Bảng 1.8 Thành phần hóa học của chất thải rắn y tế …………………………………….. 13
Bảng 1.9 Một số ví dụ về sự nhiễm khuẩn gây ra do tiếp xúc với các loại chất thải
y tế, các loại sinh vật gây bệnh và phƣơng thức lây truyền ……………………………. 28
ất thải rắn y tế trong bệnh viện ………………………………….. 40
Bảng 3.3: Tổng lƣợng chất thải rắn y tế phát sinh theo từng khoa. …………………. 41
Bảng 3.2: Tổng lƣợng chất thải rắn y tế phát sinh tại bệnh viện ……………………. 40
DANH MỤC HÌNH
1.1: Hệ thống thiết bị lò đốt thùng quay có xử lý khí. …………………………… 20
………………………………………………………………….. 24
…………………………………………………………………… 22
MỤC LỤC
Lời Mở Đầu ………………………………………………………………………………………………. 1
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN ……………………………………………………………………….. 2
1.1. Một số khái niệm. ………………………………………………………………………………… 2
1.2. Nguồn phát sinh chất thải rắn y tế ………………………………………………………….. 3
1.3. Phân loại chất thải rắn y tế ……………………………………………………………………. 4
1.4. Hiện trạng phát sinh. ……………………………………………………………………………. 6
1.5. Thành phần chất thải rắn y tế ………………………………………………………………. 12
1.6. Xử lý chất thải rắn y tế ……………………………………………………………………….. 13
1.6.1. Các phương pháp xử lý chất thải rắn y tế …………………………………………… 13
1.6.2. Hiện trạng xử lý CTRYTNH tại Việt Nam …………………………………………… 25
1.7. Tác động của chất thải rắn y tế tới môi trƣờng và sức khỏe cộng đồng. ……. 27
1.8. Những tồn tại, khó khăn trong việc quản lý chất thải rắn y tế ………………….. 31
CHƢƠNG II ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ……………….. 33
2.1. Đối tƣợng ………………………………………………………………………………………….. 33
2.1.1. Chức năng, nhiệm vụ ……………………………………………………………………….. 33
2.1.2 Cơ cấu tổ chức. ……………………………………………………………………………….. 36
2.2. Phƣơng pháp nghiên cứu. ……………………………………………………………………. 37
2.2.1. Phương pháp khảo sát ngoài thực địa ……………………………………………….. 37
2.2.2. Phương pháp phân loại, hệ thống hóa lý thuyết ………………………………….. 37
2.2.3. Phương pháp phân tích, tổng hợp tài liệu ………………………………………….. 37
CHƢƠNG III HIỆN TRẠNG QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN Y TẾ TẠI BỆNH
VIỆN ĐA KHOA HUYỆN ĐÔNG TRIỀU ………………………………………………… 39
3.1. Nguồn phát sinh ………………………………………………………………………………… 39
3.2. Khối lƣợng và thành phần chất thải rắn y tế tại bệnh viện. …………………….. 39
3.3. Quá trình thu gom và phân loại ……………………………………………………………. 42
3.4. Quá trình vận chuyển. ……………………………………………………………………….. 46
3.5. Quá trình lƣu trữ chất thải rắn y tế ……………………………………………………….. 47
3.6. Quy trình xử lý ………………………………………………………………………………….. 51
……………………………………………………………………. 53
TÀI LIỆU THAM KHẢO …………………………………………………………………………. 55
Hiện trạng quản lý chất thải rắn tại bệnh viện Đông Triều, Quảng Ninh
Sinh viên: Bùi Thị Quỳnh Chang 1
Lời Mở Đầu
Trong những năm gần đây, tốc độ đô thị hoá, công nghiệp hoá tại các thành
phố và các khu đô thị Việt Nam đã gia tăng mạnh mẽ và đang có xu hƣớng tiếp
tục tăng mạnh mẽ trong những năm tới. Cùng với sự phát triển của công nghiệp
hóa và đô thị hóa, nhiều loại chất thải khác nhau sinh từ các hoạt động của con
ngƣời có xu hƣớng tăng lên về số lƣợng, từ nƣớc cống, CTRSH, phân, chất thải
công nghiệp đến các chất thải độc hại, nhƣ CTRYT. Nếu ta không có phƣơng
pháp đúng đắn để phân huỷ lƣợng chất thải này thì sẽ gây ô nhiễm môi trƣờng do
vƣợt quá khả năng phân huỷ của tự nhiên.
CTR hiện nay trở thành vấn đề bức xúc trong cuộc sống đô thị và ảnh
hƣởng xấu của nó đến xã hội. Bên cạnh các vấn đề quan tâm, ta cũng cần quan
tâm đến lƣợng CTRYTNH phát sinh.
CTRYT là loại chất thải nguy hại. Trong thành phần CTRYT có các loại
chất thải nguy hại nhƣ: chất thải lâm sàng nhóm A,B,C,D,E. Các loại chất thải
này đặc biệt là chất thải nhiễm khuẩn nhóm A, chất thải phẫu thuật nhóm E có
chứa nhiều mầm bệnh, vi khuẩn gây bệnh có thể thâm nhập vào cơ thể con ngƣời
bằng nhiều con đƣờng và nhiều cách khác nhau. Các vật sắc nhọn nhƣ kim
tiêm dễ làm xƣớc da, gây nhiễm khuẩn. Đồng thời, trong thành phần CTRYT
còn có các loại hoá chất và dƣợc phẩm có tính độc hại nhƣ: độc tính di truyền,
tính ăn mòn da, gây phản ứng, gây nổ. Nguy hiểm hơn các loại trên là chất thải
phóng xạ phát sinh từ việc chuẩn bệnh bằng hình ảnh nhƣ: chiếu chụp X-quang,
trị liệu Lƣợng chất thải rắn y tế nguy hại phát sinh chiếm tỉ lệ rất nhỏ (0,14%)
so với tổng lƣợng chất thải rắn phát sinh trên địa bàn toàn quốc. Tuy nhiên, nếu
chúng không đƣợc quản lí tốt sẽ gây ô nhiễm môi trƣờng và ảnh hƣởng tới sức
khoẻ cộng đồng.
Hiện trạng quản lý chất thải rắn tại bệnh viện Đông Triều, Quảng Ninh
Sinh viên: Bùi Thị Quỳnh Chang 2
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN
1.1. Một số khái niệm.[1]
– Chất thải rắn y tế là chất thải ở dạng rắn phát sinh trong các cơ sở y tế từ các
hoạt động khám chữa bệnh, chăm sóc, xét nghiệm, phòng bệnh, nghiên cứu, đào
tạo.
– Chất thải nguy hại là chất thải có chứa các chất hoặc hợp chất có một trong các
đặc tính gây nguy hại trực tiếp (dễ cháy, dễ nổ, làm ngộ độc, dễ ăn mòn, dễ lây
nhiễm, các đặc tính nguy hại khác), hoặc tƣơng tác với các chất khác gây nguy
hại tới môi trƣờng và sức khỏe con ngƣời.
– Chất thải y tế nguy hại là chất thải có một trong các thành phần nhƣ: máu, dịch
cơ thể, chất bài tiết; các bộ phận hoặc cơ quan của ngƣời, động vật; bơm kim
tiêm và các vật sắc nhọn; dƣợc phẩm; hóa chất và các chất phóng xạ dùng trong y
tế. Nếu những chất thải này không đƣợc tiêu hủy sẽ gây nguy hại cho môi trƣờng
và sức khỏe con ngƣời.
– Quản lý chất thải y tế nguy hại là các hoạt động kiểm soát chất thải trong suốt
quá trình từ khi chất thải phát sinh đến xử lý ban đầu, thu gom, vận chuyển, lƣu
giữ và tiêu hủy chất thải y tế nguy hại.
– Thu gom là việc tách, phân loại, tập hợp, đóng gói và lƣu giữ tạm thời chất thải
tại địa điểm tập trung chất thải của cơ sở y tế.
– Vận chuyển là quá trình chuyên chở chất thải từ nơi phát sinh tới nơi xử lý ban
đầu, lƣu giữ, tiêu hủy.
– Xử lý ban đầu là quá trình khử khuẩn hoặc tiệt khuẩn các chất thải có nguy cơ
lây nhiễm cao ngay gần nơi chất thải phát sinh trƣớc khi vận chuyển tới nơi lƣu
giữ hoặc tiêu hủy.
Hiện trạng quản lý chất thải rắn tại bệnh viện Đông Triều, Quảng Ninh
Sinh viên: Bùi Thị Quỳnh Chang 3
– Xử lý và tiêu hủy là quá trình sử dụng các công nghệ nhằm làm mất khả năng
gây nguy hại của chất thải đối với sức khỏe con ngƣời và môi trƣờng.
– Tái sử dụng là việc sử dụng một sản phẩm nhiều lần cho đến hết tuổi thọ sản
phẩm hoặc sử dụng sản phẩm theo một chức năng mới, mục đích mới.
– Tái chế là việc tái sản xuất các vật liệu thải bỏ thành những sản phẩm mới
1.2. Nguồn phát sinh chất thải rắn y tế [2]
Nguồn phát sinh CTRYT chủ yếu là BV; các cơ sở y tế khác nhƣ trung tâm
vận chuyển cấp cứu, nhà hộ sinh, phòng khám ngoại trú, trung tâm lọc máu.,
các trung tâm xét nghiệm và nghiên cứu y sinh học, ngân hàng máu.
Hầu hết các chất thải rắn y tế đều có tính chất độc hại và tính đặc thù khác với
các loại chất thải rắn khác.
Các nguồn xả lây lan độc hại chủ yếu là ở các khu vực xét nghiệm, khu phẫu
thuật, bào chế dƣợc.
Bảng 1.1: Nguồn phát sinh chất thải rắn y tế
Loại chất thải rắn y tế Nguồn tạo thành
Chất thải rắn sinh hoạt Nhà bếp, các khu hành chính, từ các giƣờng bệnh, ngƣời
nhà chăm bệnh nhân
Chất thải rắn chứa các vi trùng
gây bệnh
Các phế thải từ phẫu thuật, các cơ quan nội tạng của ngƣời
sau khi mổ xẻ, các gạc bông lẫn máu mủ của bệnh nhân.
Chất thải rắn bị nhiễm bẩn Các thành phần thải ra sau khi dùng cho bệnh nhân, các
chất thải từ quá trình lau cọ sàn nhà.
Chất thải rắn đặc biệt Các loại chất thải độc hại hơn các loại chất thải trên: các
chất phóng xạ, hóa chất dƣợctừ các khoa khám, chữa
bệnh, hoạt động thực nghiệm, khoa dƣợc
Hiện trạng quản lý chất thải rắn tại bệnh viện Đông Triều, Quảng Ninh
Sinh viên: Bùi Thị Quỳnh Chang 4
1.3. Phân loại chất thải rắn y tế
Để phân loại CTRYT có rất nhiều cách, tuy thành phần của CTRYT không
phong phú hơn các chất thải khác nhƣ chất thải sinh hoạt, chất thải đô thị nhƣng
mức độ nguy hại thì chất thải y tế lại đứng hàng số một.
– Theo mức độ độc hại, CTRYT đƣợc chia thành 2 loại:
+ Chất thải rắn y tế nguy hại
+ Chất thải sinh hoạt bệnh viện, loại không nguy hại
– Theo tính chất CTRYT đƣợc chia thành 5 loại nhƣ sau:
+ Chất thải lâm sàng là loại chất thải nhiễm khuẩn, có nguy cơ lây nhiễm cao
và đƣợc chia thành 5 nhóm: Nhóm A, nhóm B, nhóm C, nhóm D và nhóm E.
Nhóm A: Là loại chất thải nhiễm khuẩn, bao gồm vật liệu bị thấm máu,
dịch nhƣ : bông băng, gạc, găng tay, bột bó, đồ vải, ống truyền máu, các ống
thông, dây và túi đựng dịch dẫn lƣu.và các chất bài tiết của ngƣời bệnh.
Nhóm B: bao gồm các vật sắc nhọn nhƣ kim tiêm, bơm tiêm, lƣỡi và cán
dao mổ, ca, các ống tiêm, mảnh thủy tinh vỡ và mọi vật có thể gây ra các vết cắt
hoặc chọc thủng, cho dù chúng có thể bị nhiễm khuẩn hay không.
Nhóm C: là loại chất thải có nguy cơ lây nhiễm cao, phát sinh từ các
phòng xét nghiệm, bao gồm găng tay, ống nghiệm, túi đựng bệnh phẩm.
Nhóm D: Là chất thải dƣợc phẩm bao gồm các loại dƣợc phẩm quá hạn,
dƣợc phẩm bị nhiễm khuẩn, dƣợc phẩm bị vấy đổ, dƣợc phẩm không còn nhu cầu
sử dụng, thuốc gây độc tế bào.
Nhóm E: Là chất thải lâm sàng bao gồm các mô cơ quan ngƣời, động vật,
các bộ phận cắt bỏ của cơ thể (dù nhiễm khuẩn hay không nhiễm khuẩn) nhƣ:
chân, tay, bào thai..
Hiện trạng quản lý chất thải rắn tại bệnh viện Đông Triều, Quảng Ninh
Sinh viên: Bùi Thị Quỳnh Chang 5
+ Chất thải phóng xạ: Tại các cơ sở y tế, chất thải phóng xạ phát sinh từ các
hoạt động chuẩn đoán, hóa trị liệu và nghiên cứu.
Chất thải phóng xạ rắn bao gồm: Các vật liệu sử dụng trong các xét nghiệm,
chuẩn đoán, điều trị nhƣ: kính bảo hộ, giấy thấm, gạc sát khuẩn, ống nghiệm,
chai lọ đựng chất phóng xạ
+ Chất thải hóa học bao gồm các hóa chất có thể không gây nguy hại nhƣ
đƣờng, axit béo, axitamin, một số loại muối. và hóa chất nguy hại nhƣ
Folmandehit, hóa chất quang học, hoá chất dùng để tiệt khuẩn y tế.
+ Các bình chứa khí nén có áp suất: Nhóm này bao gồm các bình chứa khí nén
có áp suất nhƣ bình đựng oxy, CO2, bình gas, bình khí dung, các bình chứa khí sử
dụng một lần Đa số các bình chứa khí nén này thƣờng dễ nổ, dễ cháy nguy cơ
tai nạn cao nếu không đƣợc tiêu hủy đúng cách.
+ Chất thải sinh hoạt: Nhóm chất thải này có đặc điểm chung nhƣ chất thải sinh
hoạt thông thƣờng từ hộ gia đình gồm giấy loại, vải loại, vật liệu đóng gói thức ăn
còn thừa, thực phẩm thải bỏ và chất thải ngoại cảnh nhƣ lá, hoa quả rụng
Bảng 1.2
Thành phần chất thải rắn y tế
Thành phần Tỷ lệ %
Chất thải phóng xạ 0,31
Chất thải lây nhiễm 17
Chất thải hóa học 1,69
Bình áp suất 3
Chất thải thông thƣờng 78
Hiện trạng quản lý chất thải rắn tại bệnh viện Đông Triều, Quảng Ninh
Sinh viên: Bùi Thị Quỳnh Chang 6
– Theo nguồn gốc phát sinh CTRYT đƣợc chia thành:
+ Chất thải khoa điều trị
+ Chất thải phòng mổ
+ Chất thải phòng khám
+ Chất thải khoa xét nghiệm huyết học
+ Chất thải khoa xét nghiệm vi sinh hóa sinh
+ Chất thải phòng thí nghiệm
+ Chất thải sinh hoạt từ bệnh nhân, nhân viên y tế và ngƣời nhà bệnh nhân
1.4. Hiện trạng phát sinh.
a. Khối lượng phát sinh.
Theo thống kê của Bộ Y tế, năm 2005, Việt Nam có 1 hệ thống rộng lớn gồm
1027 BV và 13.337 cơ sở y tế, 134.707 giƣờng bệnh. Trong tổng số 1027 BV có 30
BV do Bộ Y tế quản lý trong đó có 10 BV đa khoa và 20 BV chuyên khoa; 115 BV
đa khoa tỉnh; 224 BV chuyên khoa, và 586 BV huyện/thị xã do địa phƣơng quản lý;
72 BV tƣ.
Tổng lƣợng CTRYT phát sinh năm 2005 vào khoảng 300 tấn/ ngày, trong đó có
khoảng 40 tấn/ ngày là CTRYTNH
Năm 2011, cả nƣớc có 1047 BV, trên 12.000 cơ sở y tế với hơn 140.000 giƣờng
bệnh, hơn 10.000 trạm y tế xã.
Trung bình một ngày các cơ sở y tế thải ra hơn 350 tấn CTRYT trong đó 40,5
tấn là CTRYTNH cần đƣợc xử lý bằng những biện pháp phù hợp. 95,6 % các BV, cơ
sở y tế tuyến tỉnh đã thực hiện phân loại, thu gom, xử lý chất thải rắn y tế nguy hại;
80% BV tuyến tỉnh sử dụng công nghệ đốt.
Năm 2012, cả nƣớc có 13.511 cơ sở y tế bao gồm 1.361 các cơ sở khám chữa
Hiện trạng quản lý chất thải rắn tại bệnh viện Đông Triều, Quảng Ninh
Sinh viên: Bùi Thị Quỳnh Chang 7
bệnh thuộc các tuyến trung ƣơng, tỉnh, huyện, BV ngành và BV tƣ nhân; 789 cơ sở
thuộc hệ dự phòng tuyến trung ƣơng, tỉnh và huyện; 77 cơ sở đào tạo y dƣợc tuyến
trung ƣơng, tỉnh; 180 cơ sở sản xuất thuốc; và 11.104 trạm y tế.
Tổng lƣợng CTRYT phát sinh vào khoảng 450 tấn/ ngày, trong đó 47 tấn/ ngày là
CTRYTNH
CTRYT phát sinh ngày càng gia tăng ở hầu hết các địa phƣơng, xuất phát từ một
số nguyên nhân nhƣ: gia tăng số lƣợng cơ sở y tế và tăng số giƣờng bệnh, dân số gia
tăng, ngƣời dân ngày càng đƣợc tiếp cận nhiều hơn với dịch vụ y tế.
Khối lƣợng CTRYT phát sinh không chỉ thay đổi theo từng khu vực địa lý,
mà còn phụ thuộc vào các yếu tố khách quan khác nhƣ:
+ Cơ cấu bệnh tật bình thƣờng, dịch bệnh, thảm hoạ đột xuất.
+ Loại và qui mô bệnh viện, phạm vi cứu chữa.
+ Số lƣợng bệnh nhân khám, chữa bệnh, tỷ lệ bệnh nhân điều trị nội trú và
ngoại trú.
+ Điều kiện kinh tế xã hội của khu vực.
+ Phƣơng pháp và thói quen của nhân viên y tế trong việc khám, điều trị và
chăm sóc.
+ Số lƣợng ngƣời nhà đƣợc phép đến thăm bệnh nhân.
+ Khối lƣợng cũng đƣợc ƣớc lƣợng trên cơ sở số giƣờng
bệnh và hệ số phát thải phụ thuộc vào nhiều yếu tố nhƣ thay đổi theo mức thu
nhập, thay đổi theo loại BV mức phát thải kh

[block id=”bo-sung”]

Từ khóa: Khóa luận Hiện trạng quản lý chất thải rắn tại bệnh viện Đông triều – Quảng Ninh

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *