[block id=”bo-sung-1″]

1. Nội dung và các yêu cầu cần giải quyết trong nhiệm vụ đề tài tốt
nghiệp
( về lý luận, thực tiễn, các số liệu cần tính toán và các bản vẽ).
Tìm hiểu những vấn đề cơ bản về công tác kế toán vốn bằng tiền
trong doanh nghiệp
Đi sâu vào nghiên cứu và mô tả thực trạng công tác hạch toán kế
toán vốn bằng tiền tại đơn vị thực tập
Đƣa ra những nhận xét chung về công tác kế toán vốn bằng tiền tại
các doanh nghiệp nói chung và tại đơn vị thực tập nói riêng.
Tìm ra một số biện pháp nhằm hoàn thiện công tác hạch toán kế
toán vốn bằng tiền tại đơn vị
2. Các số liệu cần thiết để thiết kế, tính toán.
Sử dụng số liệu năm 2012
3. Địa điểm thực tập tốt nghiệp.
Tên đơn vị :Công ty TNHH Thƣơng mại Thanh Giang
Địa chỉ:Số 39 Minh Khai.P.Minh Khai.Q.Hồng Bàng.TP.Hải Phòng

khoa_luan_hoan_thien_cong_tac_ke_toan_von_bang_tien_tai_cong

pdf93 trang | Chia sẻ: thuychi21 | Ngày: 30/11/2015 | Lượt xem: 3604 | Lượt tải: 14download

Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Khóa luận Hoàn thiện công tác kế toán vốn bằng tiền tại công ty TNHH thương mại Thanh Giang, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG
——————————-
ISO 9001:2008
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
NGÀNH: KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN
Sinh viên :Mai Thị Thùy
Giảng viên hƣớng dẫn: ThS.Phạm Văn Tƣởng
HẢI PHÒNG – 2013
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Sinh viên : Mai Thị Thùy – Lớp: QTL502K Page 2
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG
———————————–
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN VỐN BẰNG
TIỀN TẠI CÔNG TY TNHH THƢƠNG MẠI THANH
GIANG
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC HỆ CHÍNH QUY
NGÀNH: KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN
Sinh viên :Mai Thị Thùy
Giảng viên hƣớng dẫn:Th.S Phạm Văn Tƣởng
HẢI PHÒNG – 2013
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Sinh viên : Mai Thị Thùy – Lớp: QTL502K Page 3
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG
————————————–
NHIỆM VỤ ĐỀ TÀI TỐT NGHIỆP
Sinh viên:Mai Thị Thùy. Mã SV:1113401076
Lớp : QTL502K Ngành:Kế toán –kiểm toán
Tên đề tài: Hoàn thiện công tác kế toán vốn bằng tiền tại công ty
TNHH Thƣơng mại Thanh Giang
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Sinh viên : Mai Thị Thùy – Lớp: QTL502K Page 4
NHIỆM VỤ ĐỀ TÀI
1. Nội dung và các yêu cầu cần giải quyết trong nhiệm vụ đề tài tốt
nghiệp
( về lý luận, thực tiễn, các số liệu cần tính toán và các bản vẽ).
Tìm hiểu những vấn đề cơ bản về công tác kế toán vốn bằng tiền
trong doanh nghiệp
Đi sâu vào nghiên cứu và mô tả thực trạng công tác hạch toán kế
toán vốn bằng tiền tại đơn vị thực tập
Đƣa ra những nhận xét chung về công tác kế toán vốn bằng tiền tại
các doanh nghiệp nói chung và tại đơn vị thực tập nói riêng.
Tìm ra một số biện pháp nhằm hoàn thiện công tác hạch toán kế
toán vốn bằng tiền tại đơn vị
2. Các số liệu cần thiết để thiết kế, tính toán.
Sử dụng số liệu năm 2012
3. Địa điểm thực tập tốt nghiệp.
Tên đơn vị :Công ty TNHH Thƣơng mại Thanh Giang
Địa chỉ:Số 39 Minh Khai.P.Minh Khai.Q.Hồng Bàng.TP.Hải Phòng
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Sinh viên : Mai Thị Thùy – Lớp: QTL502K Page 5
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU …………………………………………………………………………………….. 1
CHƢƠNG I . LÝ LUẬN CHUNG VỀ VỐN BẰNG TIỀN VÀ TỔ CHỨC
KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN TRONG CÁC DOANH NGHIỆP …………. 2
1.1 Khái niệm, yêu cầu, nhiệm vụ, nguyên tắc và phƣơng pháp hạch toán kế
toán vốn bằng tiền ………………………………………………………………………………… 2
1.1.1 Khái niệm, nội dung kế toán vốn bằng tiền ……………………………………… 2
1.1.2 Yêu cầu quản lý vốn bằng tiền ……………………………………………………….. 2
1.1.3 Nhiệm vụ của kế toán vốn bằng tiền ……………………………………………….. 2
1.1.4 Vai trò của công tác kế toán vốn bằng tiền …………………………………….. 3
1.1.5 Nguyên tắc kế toán vốn bằng tiền …………………………………………………… 3
1. 2 Kế toán tiền mặt tại quỹ …………………………………………………………………. 4
1.2.1 Nguyên tắc kế toán tiền mặt ………………………………………………………….. 4
1.2.2 Chứng từ, tài khoản sử dụng trong hạch toán tiền mặt. ……………………… 5
1.2.3 Phƣơng pháp hạch toán kế toán tiền mặt tại quỹ ……………………………… 6
1.3 Kế toán tiền gửi ngân hàng ……………………………………………………………. 10
1.3.1 Nguyên tắc kế toán tiền gửi ngân hàng …………………………………………. 10
1.3.2 Chứng từ, tài khoản sử dụng trong hạch toán tiền gửi ngân hàng …….. 11
1.3.3 Phƣơng pháp hạch toán kế toán tiền gửi ngân hàng ……………………….. 12
1.4 Kế toán tiền đang chuyển ………………………………………………………………. 12
1.4.1 Khái niệm …………………………………………………………………………………. 12
1.4.2 Tài khoản ………………………………………………………………………………….. 13
1.4.3 Phƣơng pháp hạch toán kế toán tiền đang chuyển ………………………….. 16
1.5 Các hình thức ghi sổ kế toán Vốn bằng tiền …………………………………….. 18
1.5.1 Hình thức sổ kế toán chứng từ ghi sổ …………………………………………… 18
1.5.2 Hình thức sổ kế toán nhật ký chung ……………………………………………… 19
1.5.3 Hình thức sổ kế toán Nhật ký – Sổ cái ………………………………………….. 21
1.5.4 Hình thức sổ kế toán Nhật ký chứng từ ………………………………………… 22
CHƢƠNG II .THỰC TRẠNG CÔNG TÁC VỐN BẰNG TIỀN TẠI
CÔNG TY TNHH THƢƠNG MẠI THANH GIANG …………………………. 25
2.1.Giới thiệu chung về công ty TNHH Thƣơng mại Thanh Giang. ………….. 25
2.1.1.Quá trình hình thành và phát triển. ……………………………………………….. 25
2.1.2.Chức năng,nhiệm vụ …………………………………………………………………… 25
2.1.3.Cơ cấu tổ chức. …………………………………………………………………………… 26
……………… 28
2.2.Thực trạng công tác kế toán vốn bằng tiền tại công ty TNHH Thƣơng mại
Thanh Giang. ……………………………………………………………………………………… 29
2.2.1.Kế toán tiền mặt tại quỹ tại công ty TNHH Thƣơng mại Thanh Giang 30
2.2.2. Kế toán TGNH tại công ty TNHH Thƣơng mại Thanh Giang.55
CHƢƠNG III: MỘT SỐ Ý KIẾN NHẰM GÓP PHẦN HOÀN THIỆN
CÔNG TÁC KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN TẠI CÔNG TY TNHH
THƢƠNG MẠI THANH GIANG ……………………………………………………… 67
3.1.Đánh giá chung về tình hình tổ chức quản lý kinh doanh,tổ chức kế toán
và công tác kế toán vốn bằng tiền tại công ty TNHH Thƣơng mại Thanh
Giang ………………………………………………………………………………………………… 67
3.1.1.Những ƣu điểm. ………………………………………………………………………….. 68
3.1.2.Những hạn chế …………………………………………………………………………… 70
3.2.Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán vốn bằng tiền tại công ty
TNHH Thƣơng mại Thanh Giang. ………………………………………………………… 71
3.2.1.Sự cần thiết phải hoàn thiện. ………………………………………………………… 71
3.2.2.Mục đích,yêu cầu,phạm vi hoàn thiện. ………………………………………….. 72
3.2.3.Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán vốn bằng tiền tại công
ty TNHH thƣơng mại Thanh Giang. ……………………………………………………… 72
KẾT LUẬN ………………………………………………………………………………………. 84
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
PT Phiếu thu
PC Phiếu chi
NKC Nhật ký chung
GBN Giấy báo nợ
GBC Giấy báo có
HĐ GTGT Hóa đơn giá trị gia tăng
TM Tiền mặt
TGNH Tiền gửi ngân hàng
TK Tài khoản
CK Cuối kỳ
TNHH TM Trách nhiệm hữu hạn thƣơng mại
LỜI CẢM ƠN
Khóa luận của em đƣợc hoàn thành dƣới sự hƣớng dẫn,chỉ dạy của giảng
viên Thạc sĩ Phạm Văn Tƣởng và sự nhiệt tình giúp đỡ,cung cấp số liệu của
các anh chị phòng kế toán Công ty TNHH Thƣơng mại Thanh Giang.
Do thời gian có hạn nên đề tài của em mới chỉ dừng lại ở việc hoàn thiện
công tác kế toán vốn bằng tiền của công ty TNHH Thƣơng mại Thanh
Giang,chƣa có điều kiện để tiến hành đi sâu thêm vào các phần hành kế toán
khác.Cũng do trình độ còn hạn chế nên bài khóa luận này không tránh khỏi
những sai sót,em rất mong nhận đƣợc những ý kiến và sự chỉ bảo của các thầy
cô giáo để khóa luận của em đƣợc hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Hải Phòng,ngày 14 tháng 6 năm 2012
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Sinh viên : Mai Thị Thùy – Lớp: QTL502K Page 1
LỜI MỞ ĐẦU
Trong doanh nghiệp,vốn bằng tiền là một bộ phận thiết yếu của vốn sản
xuất kinh doanh.Nó có tính thanh khoản cao nhất và có ảnh hƣởng trực tiếp
đến khả năng nắm bắt các cơ hội kinh doanh tức thời của doanh nghiệp.Do
vậy, quản lý tốt vốn bằng tiền là yêu cầu bắt buộc để nâng cao hiệu quả hoạt
động kinh doanh của doanh nghiệp.
Kế toán vốn bằng tiền luôn là vấn đề đƣợc các nhà quản lý ở các doanh
nghiệp đặc biệt quan tâm. Mặt khác vốn bằng tiền là cơ sở để đánh giá thực
lực của công ty trong quá trình sản xuất và kinh doanh,khả năng tài chính,khả
năng thanh toán của doanh nghiệp từ đó có thể đánh giá kết quả hoạt động của
doanh nghiệp.
Xuất phát từ những lý do trên,đồng thời qua thời gian thực tập tại Công ty
TNHH Thƣơng mại Thanh Giang em đã đi sâu tìm hiểu thực tế và nhận thấy
đƣợc vai trò không thể thiếu của vốn bằng tiền đối với việc sản xuất kinh
doanh,sự cần thiết phải tổ chức công tác vốn bằng tiền của công ty.Trên cơ sở
đó,em đã mạnh dạn chọn đề tài “Hoàn thiện công tác kế toán vốn bằng tiền tại
công ty TNHH Thƣơng mại Thanh Giang” làm đề tài khóa luận tốt nghiệp
của mình.
Về mặt kết cấu ngoài phần mở đầu và kết luận,phần nội dung đề tài gồm 3
chƣơng chính:
Chƣơng 1: Lý luận chung về vốn bằng tiền và tổ chức kế toán vốn bằng
tiền trong các doanh nghiệp.
Chƣơng 2: Thực trạng công tác kế toán vốn bằng tiền tại công ty TNHH
Thƣơng mại Thanh Giang.
Chƣơng 3: Một vài nhận xét và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế
toán vốn bằng tiền tại công ty TNHH Thƣơng mại Thanh Giang.
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Sinh viên : Mai Thị Thùy – Lớp: QTL502K Page 2
CHƢƠNG I
LÝ LUẬN CHUNG VỀ VỐN BẰNG TIỀN VÀ TỔ CHỨC KẾ
TOÁN VỐN BẰNG TIỀN TRONG CÁC DOANH NGHIỆP
1.1- Khái niệm, yêu cầu, nhiệm vụ, nguyên tắc và phƣơng pháp hạch toán
kế toán vốn bằng tiền
1.1.1- Khái niệm, nội dung kế toán vốn bằng tiền
Vốn bằng tiền là một bộ phận của tài sản ngắn hạn trong doanh nghiệp
tồn tại dƣới hình thái tiền tệ, có tính thanh khoản cao nhất, bao gồm tiền mặt
tại quỹ của doanh nghiệp, tiền gửi tại các ngân hàng, kho bạc Nhà nƣớc và
các khoản tiền đang chuyển. Với tính linh hoạt cao – Vốn bằng tiền vừa đƣợc
sử dụng để đáp ứng nhu cầu thanh toán các khoản nợ của doanh nghiệp hoặc
mua sắm vật tƣ hàng hoá để sản xuất, kinh doanh vừa là kết quả của việc mua
bán hạch toán thu hồi các khoản nợ chính vì vậy quy mô vốn bằng tiền phản
ánh khả năng thanh toán tức thời của doanh nghiệp và là một bộ phận của tài
sản ngắn hạn.
1.1.2 – Yêu cầu quản lý vốn bằng tiền
Vốn bằng tiền là một loại tài sản đặc biệt, nó là vật ngang giá chung, vì
vậy trong quá trình quản lý rất dễ xảy ra tham ô, lãng phí. Do vậy, việc sử
dụng vốn bằng tiền cần phải tuân thủ các nguyên tắc, chế độ quản lý chặt chẽ
đảm bảo tốt các yêu cầu sau:
– Mọi biến động của vốn bằng tiền phải làm đầy đủ thủ tục và phải có
chứng từ gốc hợp lệ.
– Việc sử dụng chi tiêu vốn bằng tiền phải đúng mục đích, đúng chế độ
1.1.3- Nhiệm vụ của kế toán vốn bằng tiền
Để thực hiện tốt việc quản lý vốn bằng tiền với vai trò công cụ quản lý kinh
tế, kế toán cần thực hiện tốt các vấn đề sau:
– Phản ánh kịp thời đầy đủ, chính xác số hiện có và tình hình biến động của
vốn bằng tiền
– Giám đốc quản lý chặt chẽ việc tiến hành chế độ thu, chi và quản lý tiền
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Sinh viên : Mai Thị Thùy – Lớp: QTL502K Page 3
mặt, tiền gửi ngân hàng, chế độ quản lý ngoại tệ, vàng bạc
1.1.4 – Vai trò của công tác kế toán vốn bằng tiền
Công tác kế toán vốn bằng tiền có vai trò hết sức quan trọng và không thể
thiếu trong doanh nghiệp.
– Cung cấp thông tin một cách kịp thời, chính xác và kiểm tra các hoạt
động kinh tế tài chính của doanh nghiệp. Từ đó giúp cho các doanh nghiệp
đƣa ra các quyết định chính xác phù hợp nhằm tiết kiệm chi phí tăng lợi
nhuận.
– Đáp ứng nhu cầu thanh toán của doanh nghiệp,thực hiện việc mua
sắm,chi phínhằm đảm bảo cho công tác sản xuất,kinh doanh đƣợc liên tục
đem lại hiệu quả cho doanh nghiệp
1.1.5- Nguyên tắc kế toán vốn bằng tiền
– Hạch toán vốn bằng tiền phải sử dụng một đơn vị tiền tệ thống nhất là
Đồng Việt Nam
– Ở những doanh nghiệp có ngoại tệ nhập quỹ tiền mặt hoặc gửi vào ngân
hàng phải quy đổi ra ngoại tệ Đồng Việt Nam theo tỷ giá hối đoái tại ngày
giao dịch (Tỷ giá hối đoái giao dịch thực tế hoặc tỷ giá giao dịch bình quân
trên thị trƣờng ngoại tệ liên Ngân hàng Nhà Nƣớc Việt Nam công bố tại thời
điểm phát sinh) để ghi sổ kế toán.
Trƣờng hợp mua ngoại tệ về nhập quỹ tiền mặt gửi vào ngân hàng hoặc
thanh toán công nợ ngoại tệ bằng Đồng Việt Nam thì đƣợc quy đổi ra Đồng
Việt Nam theo tỷ giá mua hoặc tỷ giá thanh toán. Bên có TK 1112, TK 1122
đƣợc quy đổi ngoại tệ ra đồng Việt Nam theo tỷ giá trên sổ kế toán TK 1112
hoặc TK 1122 theo một trong các phƣơng pháp: Bình quân gia quyền, nhập
trƣớc xuất trƣớc, nhập sau xuất trƣớc, giá thực tế đích danh.
Nhóm tài khoản vốn bằng tiền có nghiệp vụ kinh tế phát sinh bằng
ngoại tệ phải quy đổi ra ngoại tệ ra Đồng Việt Nam, đồng thời phải hạch toán
chi tiết ngoại tệ theo nguyên tệ. Nếu có chênh lệch tỷ giá hối đoái thì phản
ánh số chênh lệch này trên các TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính, TK
635 – Chi phí hoạt động tài chính
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Sinh viên : Mai Thị Thùy – Lớp: QTL502K Page 4
( Nếu phát sinh trong giai đoạn sản xuất kinh doanh kể cả doanh nghiệp
sản xuất kinh doanh có hoạt động đầu tƣ xây dựng cơ bản) hoặc phản ánh vào
TK 413 (Nếu phát sinh trong giai đoạn XDCB giai đoạn trƣớc hoạt động). Số
dƣ cuối kỳ các TK vốn bằng tiền có gốc ngoại tệ phải đƣợc đánh giá theo tỷ
giá giao dịch bình quân trên thị trƣờng ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng
Nhà Nƣớc Việt Nam công bố tại thời điểm lập báo cáo tài chính.
– Đối với vàng, bạc, kim khí quý, đá quý phải theo dõi số lƣợng, trọng
lƣợng, quy cách phẩm chất và giá trị của từng thứ, từng loại. Giá trị vàng,
bạc, kim khí quý, đá quý đƣợc tính theo giá thực tế (Giá hoá đơn hoặc giá
đƣợc thanh toán) khi tính giá xuất vàng, bạc, kim khí quý, đá quý có thể áp
dụng một trong bốn phƣơng pháp tính giá hàng tồn kho.
1. 2 – Kế toán tiền mặt tại quỹ
1.2.1 – Nguyên tắc kế toán tiền mặt
– Chỉ phản ánh vào TK 111 “Tiền mặt” số tiền mặt, ngoại tệ thực tế
nhập, xuất quỹ tiền mặt. Đối với khoản tiền thu đƣợc chuyển nộp ngay vào
ngân hàng (không qua quỹ tiên mặt của đơn vị) thì không ghi vào bên nợ TK
111 “tiền mặt” mà ghi vào bên nợ TK 113 “tiền đang chuyển”.
– Các khoản tiền mặt do doanh nghiệp khác và cá nhân ký cƣợc, ký
quỹ tại doanh nghiệp đƣợc quản lý và hạch toán nhƣ các loại tài sản bằng tiền
của đơn vị.
– Khi tiến hành nhập, xuất quỹ tiền mặt phải có phiếu thu, phiếu chi và
có đủ chữ ký của ngƣời nhận, ngƣời giao, ngƣời cho phép nhập xuất quỹ theo
quy định của chế độ chứng từ kế toán. Một số trƣờng hợp đặc biệt phải có
lệnh nhập quỹ, xuất quỹ đính kèm.
– Kế toán quỹ tiền mặt phải có trách nhiệm mở sổ kế toán quỹ tiền mặt,
ghi chép hàng ngày liên tục theo trình tự phát sinh các khoản thu, chi, xuất
quỹ tiền mặt ngoại tệ và tính ra số tồn quỹ tại mọi thời điểm.
– Thủ quỹ chịu trách nhiệm quản lý và nhập, xuất quỹ tiền mặt. Hàng
ngày thủ quỹ phải kiểm kê số tồn quỹ tiền mặt thực tế, đối chiếu số liệu sổ
quỹ tiền mặt và sổ kế toán tiền mặt. Nếu có chênh lệch, kế toán và thủ quỹ
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Sinh viên : Mai Thị Thùy – Lớp: QTL502K Page 5
phải kiểm tra lại để xác định nguyên nhân và kiến nghị biện pháp xử lý chênh
lệch
Ở những doanh nghiệp có ngoại tệ nhập quỹ tiền mặt, gửi vào ngân
hàng hoặc thanh toán công nợ ngoại tệ bằng Đồng Việt Nam thì đƣợc quy đổi
ngoại tệ ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá mua hoặc tỷ giá thanh toán. Bên có các
TK 1112, TK1122 đƣợc quy đổi ngoại tệ ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá trên
sổ kế toán TK 1112 hoặc TK 1122 theo một trong các phƣơng pháp: Bình
quân gia quyền, nhập trƣớc xuất trƣớc, nhập sau xuất trƣớc, giá thực tế đích
danh (nhƣ một loại hàng hoá đặc biệt)
Đối với vàng, bạc, kim khí quý, đá quý phản ánh ở tài khoản tiền mặt
chỉ áp dụng cho các doanh nghiệp không đăng ký kinh doanh vàng, bạc, kim
khí quý, đá quý nhập quỹ tiền mặt thì việc xuất, nhập đƣợc hạch toán nhƣ các
loại hàng tồn kho (nhập trƣớc xuất trƣớc, nhập sau xuất trƣớc, giá bình quân
gia quyền hay giá thực tế từng lần nhập), khi sử dụng để thanh toán chi trả
đƣợc hạch toán nhƣ ngoại tệ.
1.2.2 Chứng từ, tài khoản sử dụng trong hạch toán tiền mặt.
 Chứng từ hạch toán tiền mặt tại quỹ:
– Phiếu thu (Mẫu số 01 – TT)
– Phiếu chi (Mẫu số 02 – TT)
– Giấy đề nghị tạm ứng (Mẫu số 03 – TT)
– Giấy đề nghị thanh toán tiền tạm ứng (Mẫu số 04 – TT)
– Giấy đề nghị thanh toán (Mẫu số 05 – TT)
– Biên lai thu tiền (Mẫu số 06 – TT)
– Bảng kê vàng, bạc, đá quý (Mẫu số 07 – TT)
– Bảng kiểm kê quỹ (Mẫu số 08 – TT)
– Bảng kê chi tiền (Mẫu số 09 – TT)
Và các chứng từ có liên quan khác
 Tài khoản sử dụng
Tài khoản 111 – Tiền mặt: có 3 tài khoản cấp 2
– Tài khoản 1111 – Tiền Việt Nam: Phản ánh tình hình thu chi tồn quỹ
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Sinh viên : Mai Thị Thùy – Lớp: QTL502K Page 6
tiền Việt Nam tại quỹ tiền mặt
– Tài khoản 1112 – Ngoại tệ: Phản ánh tình hình thu, chi, tăng, giảm tỷ
giá và tồn quỹ ngoại tệ quỹ tiền mặt theo giá trị quy đổi ra Đồng Việt Nam.
– Tài khoản 1113 – Vàng, bạc, kim khí quý, đá quý: Phản ánh giá trị
vàng bạc kim khí quý đá quý nhập xuất quỹ tồn quỹ
Bên nợ:
– Các khoản tiền mặt, ngoại tệ, vàng bạc, kim khí quý, đá quý nhập quỹ
– Số tiền mặt, ngoại tệ, vàng bạc, kim khí quý, đá quý thừa ở quỹ phát
hiện khi kiểm kê
– Chênh lệch tăng tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dƣ ngoại tệ cuối kỳ
(Đối với tiền mặt ngoại tệ)
Bên có:
– Các khoản tiền mặt, ngoại tệ, vàng bạc, kim khí quý, đá quý xuất quỹ
– Số tiền mặt, ngoại tệ, vàng bạc, kim khí quý, đá quý thiếu ở quỹ phát
hiện khi kiểm kê
– Chênh lệch giảm tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dƣ ngoại tệ cuối kỳ
(Đối với tiền mặt ngoại tệ)
Số dƣ bên nợ:
Các khoản tiền mặt, ngoại tệ, vàng bạc, kim khí quý, đá quý còn tồn
quỹ tiền mặt
1.2.3.Phương pháp hạch toán kế toán tiền mặt tại quỹ
Phƣơng pháp hạch toán kế toán tiền mặt – Việt nam đồng đƣợc thể hiện
qua Biểu số 1.1
Phƣơng pháp hạch toán kế toán tiền mặt – Ngoại tệ đƣợc thể hiện qua
Biểu số 1.2
Phƣơng pháp hạch toán nhập, xuất vàng, bạc, kim khí quý, đá quý
(1) Đối với các nghiệp vụ tăng vàng bạc đá quý:
Nợ TK 111 (1113): Số vàng bạc đá quý tăng theo giá thực tế
Có các TK 111 (1111), 112 (1121): Số tiền mua thực tế
Có các TK 511, 512: Doanh thu bán hàng thực tế
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Sinh viên : Mai Thị Thùy – Lớp: QTL502K Page 7
Có các TK 3331: Thuế GTGT đầu ra tƣơng ứng với doanh thu
Có các TK 144, 138: Thu hồi các khoản ký cƣợc ký quỹ cho vay
Có các TK 411: Nhận góp vốn liên doanh, tặng thƣởng, cấp phát
(2) Đối với các nghiệp vụ giảm vàng bạc đá quý:
Nợ các TK 1111, 1112, 112, 311, 331, 128, 228Giá bán hay giá thanh
toán thực tế cua vàng bạc đá quý
Nợ TK 811 (hoặc có TK 711): Phần chênh lệch giữa giá gốc với giá
thanh toán
Có TK 111 (1113): Giá gốc vàng bạc đá quý dùng thanh toán hay
nhƣợng bán
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Sinh viên : Mai Thị Thùy – Lớp: QTL502K Page 8
Biểu số 1.1 : SƠ ĐỒ KẾ TOÁN TIỀN MẶT (VNĐ)
112(1121) 111(1111) 112(1121)
Rút tiền gửi Ngân hàng Gửi tiền mặt
nhập quỹ tiền mặt vào ngân hàng
131, 136,138 141, 144, 244
Thu hồi các khoản nợ Chi tạm ứng, ký cƣợc
phải thu ký quỹ bằng tiền mặt
121,128,221
141, 144, 244 222, 223, 228
Thu hồi các khoản ký cƣợc Đầu tƣ ngắn hạn, dài hạn
ký quỹ bằng tiền mặt bằng tiền mặt
152, 153,156,157
121,128,221 611, 211, 213, 217
Thu hồi các khoản đầu tƣ Mua vật tƣ, hàng hoá,CC
515 635 TSCĐbằng tiền mặt
133
Lãi Lỗ
311, 315,331, 333
311, 341 334, 336,338
Vay ngắn hạn Thanh toán nợ
Vay dài hạn bằng tiền mặt
411, 441
627, 641, 642
635,811
Nhận vốn góp, vốn cấp Chi phí phá

[block id=”bo-sung”]

Từ khóa: Khóa luận Hoàn thiện công tác kế toán vốn bằng tiền tại công ty TNHH thương mại Thanh Giang

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *