[block id=”bo-sung-1″]

Cùng với xu hướng phát triển chung của nền kinh tế thế giới, kinh tế
nước ta – một nền kinh tế nhỏ – đang có nhiều biến chuyển to lớn. Từ nền
kinh tế quan liêu bao cấp, trì trệ bị bao vây cấm vận, đời sống nhân dân hết
sức khó khăn, đến hôm nay, sau những năm đổi mới, dưới sự lãnh đạo của
Đảng, thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa đã được hình
thành, nền kinh tế có những bước tiến vững vàng, tạo đà cho thế kỷ phát triển
mới của đất nước. Theo sự phát triển đó, các thông tin kế toán cũng ngày càng
được mở rộng, đa dạng, phức tạp và chứa đựng không ít rủi ro. Để cho hoạt
động kinh tế có hiệu quả, yêu cầu đặt ra là thông tin kế toán phải trung thực,
hợp lý. Muốn vậy các thông tin này phải được thẩm định qua hoạt động kiểm
toán. Và kiểm toán ra đời và phát triển như một nhu cầu tất yếu, khách quan.
Hoạt động kiểm toán không chỉ tạo niềm tin cho những người quan tâm đến
tình hình tài chính của doanh nghiệp mà còn ghóp phần hướng dẫn nghiệp vụ
và củng cố nề nếp hoạt động tài chính kế toán, nâng cao hiệu quả kinh doanh
cho các đơn vị được kiểm toán.

khoa_luan_hoan_thien_cong_tac_kiem_toan_tao_san_co_dinh

pdf138 trang | Chia sẻ: thuychi21 | Ngày: 30/11/2015 | Lượt xem: 1408 | Lượt tải: 5download

Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Khóa luận Hoàn thiện công tác kiểm toán tào sản cố định trong kiểm toán Báo cáo tào chính do công ty TNHH kiểm toán và tƣ vấn kế toán An Phát (APS) thực hiện, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Khóa luận tốt nghiệp
Sinh viên: Phạm Thị Thu Hà
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU …………………………………………………………………………………….. 2
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ………………………………………………………. 5
CÁC KÝ TỰ KIỂM TOÁN QUY ƢỚC: ……………………………………………… 6
CHƢƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC
TSCĐ TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH ……………………….. 8
1.1 Tổng quan về kiểm toán Báo cáo tài chính khoản mục TSCĐ ………………. 8
1.1.1 Khái niệm kiểm toán Báo cáo tài chính …………………………………………… 8
1.1.2 Đối tượng của kiểm toán báo cáo tài chính và cách tiếp cận ………………. 8
1.1.3 Kiểm toán khoản mục TSCĐ trong kiểm toán báo cáo tài chính ………… 9
1.2 Quy trình kiểm toán khoản mục TSCĐ ……………………………………………. 27
1.2.1 Lập kế hoạch kiểm toán ………………………………………………………………. 27
1.2.2 Thực hiện kiểm toán ……………………………………………………………………. 34
1.2.3 Kết thúc kiểm toán ……………………………………………………………………… 42
CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC
TSCĐ TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO CÔNG TY
TNHH KIỂM TOÁN VÀ TƢ VẤN KẾ TOÁN AN PHÁT (APS) THỰC
HIỆN ………………………………………………………………………………………………… 45
2.1 Khái quát chung về Công ty TNHH kiểm toán và tư vấn kế toán An Phát
(APS) ………………………………………………………………………………………………… 45
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển:…………………………………………………… 45
2.1.2 Các loại hình dịch vụ và kinh nghiệm của APS: …………………………….. 47
2.1.3 Các khách hàng chủ yếu của Công ty: …………………………………………… 50
2.1.4 Mô hình tổ chức quản lý của Công ty ……………………………………………. 52
2.1.5 Chuẩn mực và phương pháp kiểm toán áp dụng …………………………….. 54
2.1 Thực trạng công tác kiểm toán khoản mục TSCĐ trong kiểm toán Báo cáo
tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn kế toán An Phát(APS) thực
hiện: ………………………………………………………………………………………………….. 54
Khóa luận tốt nghiệp
Sinh viên: Phạm Thị Thu Hà Page 1
2.2.2 Thực hiện kiểm toán khoản mục tài sản cố định ……………………………. 68
2.2.3 Kết thúc kiểm toán ……………………………………………………………………. 104
CHƢƠNG 3: HOÀN THIỆN QUY TRÌNH KIỂM TOÁN TSCĐ TRONG
KIỂM TOÁN BCTC DO CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ TƢ VẤN
KẾ TOÁN AN PHÁT (APS) THỰC HIỆN. ……………………………………… 109
3.1 Đánh giá về quy trình, mục tiêu và căn cứ kiểm toán: ……………………… 109
3.1.1 Đánh giá về quy trình kiểm toán …………………………………………………. 109
3.1.2 Về mục tiêu kiểm toán: ……………………………………………………………… 115
3.1.3 Về căn cứ kiểm toán: …………………………………………………………………. 116
3.2 Hoàn thiện quy trình kiểm toán TSCĐ ………………………………………….. 117
3.2.1 Sự cần thiết phải hoàn thiện quy trình kiểm toán ………………………….. 117
3.2.2 Những bài học kinh nghiệm của thực trạng kiểm toán TSCĐ: ……….. 118
3.2.3 Giải pháp hoàn thiện quy trình kiểm toán TSCĐ ………………………….. 119
3.2.4 Một số điều kiện để tổ chức thực hiện giải pháp hoàn thiện ………….. 129
KẾT LUẬN …………………………………………………………………………………….. 135
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO …………………………………………… 137
Khóa luận tốt nghiệp
Sinh viên: Phạm Thị Thu Hà Page 2
LỜI MỞ ĐẦU
Cùng với xu hướng phát triển chung của nền kinh tế thế giới, kinh tế
nước ta – một nền kinh tế nhỏ – đang có nhiều biến chuyển to lớn. Từ nền
kinh tế quan liêu bao cấp, trì trệ bị bao vây cấm vận, đời sống nhân dân hết
sức khó khăn, đến hôm nay, sau những năm đổi mới, dưới sự lãnh đạo của
Đảng, thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa đã được hình
thành, nền kinh tế có những bước tiến vững vàng, tạo đà cho thế kỷ phát triển
mới của đất nước. Theo sự phát triển đó, các thông tin kế toán cũng ngày càng
được mở rộng, đa dạng, phức tạp và chứa đựng không ít rủi ro. Để cho hoạt
động kinh tế có hiệu quả, yêu cầu đặt ra là thông tin kế toán phải trung thực,
hợp lý. Muốn vậy các thông tin này phải được thẩm định qua hoạt động kiểm
toán. Và kiểm toán ra đời và phát triển như một nhu cầu tất yếu, khách quan.
Hoạt động kiểm toán không chỉ tạo niềm tin cho những người quan tâm đến
tình hình tài chính của doanh nghiệp mà còn ghóp phần hướng dẫn nghiệp vụ
và củng cố nề nếp hoạt động tài chính kế toán, nâng cao hiệu quả kinh doanh
cho các đơn vị được kiểm toán.
Ở nước ta, hoạt động kiểm toán nói chung và hoạt động kiểm toán độc
lập nói riêng tuy mới ra đời, nhưng đã và đang khẳng định vai trò của mình.
Sự phát triển nhanh chóng của các công ty kiểm toán độc lập trong những
năm qua ở Việt Nam đã chứng minh sự cần thiết của hoạt động kiểm toán.
Kiểm toán đã trở thành một hoạt động chuyên sâu, một khoa học chuyên
ngành, là trọng tài đo lường uy tín hoạt động của các doanh nghiệp. Một trong
những loại hình dịch vụ chủ yếu mà các công ty kiểm toán độc lập cung cấp
cho khách hàng là kiểm toán báo cáo tài chính.Thông qua hoạt động kiểm
toán nói chung và kiểm toán BCTC nói riêng, các thông tin kế toán trở nên
minh bạch, tạo sự tin tưởng trong kinh doanh cũng như tạo ra một môi trường
kinh doanh tin cậy, lành mạnh và có hiệu quả. Báo cáo tài chính phản ánh kết
quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp nói chung trên mọi khía cạnh của
quá trình kinh doanh. Một tập hợp các thông tin có được từ việc xử lý các
Khóa luận tốt nghiệp
Sinh viên: Phạm Thị Thu Hà Page 3
giao dịch cuối cùng sẽ được phản ánh thành các bộ phận, các khoản mục trên
Báo cáo tài chính. Vì vậy, để đạt được mục đích kiểm toán toàn diện Báo cáo
tài chính, kiểm toán viên cần phải xem xét, kiểm tra riêng biệt các bộ phận
của chúng.
Tài sản cố định (TSCĐ) và khấu hao tài sản cố định là một bộ phận
không thể thiếu đối với bất cứ doanh nghiệp nào và đồng thời là một bộ phận
quan trọng của BCTC, chiếm giá trị lớn trong tổng tài sản của doanh nghiệp,
đóng vai trò quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh. Do đó khoản
mục này cũng chứa đựng nhiểu rủi ro kiểm toán. Mỗi sai sót đối với khoản
mục này có thể gây ra những ảnh hưởng trọng yếu đến BCTC của doanh
nghiệp. Vì vậy mà việc đưa ra kết luận kiểm toán về TSCĐ có ảnh hưởng lớn
đến kết luận kiểm toán BCTC.
Nhận thức được tính cấp thiết, sự quan trọng của TSCĐ trong mỗi DN và
công việc kiểm toán TSCĐ đối với các công ty kiểm toán nên em đã lựa chọn
đề tài:
Hoàn thiện công tác kiểm toán TSCĐ trong kiểm toán BCTC do
công ty TNHH kiểm toán và tƣ vấn kế toán An Phát (APS) thực hiện
Kết cấu của đề tài : gồm 3 chương
Chương 1: Lý luận chung về kiểm toán khoản mục TSCĐ trong kiểm
toán BCTC
Chương 2: Thực trạng công tác kiểm toán khoản mục TSCĐ trong
kiểm toán BCTC do công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn kế toán An Phát
(APS) thực hiện.
Chương 3: Biện pháp hoàn thiện quy trình kiểm toán TSCĐ trong
kiểm toán BCTC do công ty TNHH Kiểm toán và tư vấn kế toán An Phát
(APS) thực hiện.
Em hoàn thành được đề tài này là nhờ sự giúp đỡ tận tình của cô giáo
hướng dẫn: Thạc sỹ Trần Thị Thanh Thảo, các thầy cô giáo trong khoa, cùng
Khóa luận tốt nghiệp
Sinh viên: Phạm Thị Thu Hà Page 4
ban giám đốc, các anh chị phòng NV3 trong công ty kiểm toán An Phát. Qua
đây em muốn gửi lời cảm ơn chân thành đến cô giáo Trần Thị Thanh Thảo,
các thầy cô trong khoa cùng toàn thể công ty kiểm toán An Phát. Do năng lực
bản thân còn hạn chế cũng như kinh nghiệm còn ít nên bài viết của em còn
nhiều thiếu sót, mong thầy cô quan tâm, góp ý để em hoàn thiện bài khóa luận
này.
Khóa luận tốt nghiệp
Sinh viên: Phạm Thị Thu Hà Page 5
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Viết tắt Đầy đủ Viết tắt Đầy đủ
BCĐPS Bảng cân đối phát sinh DN Doanh nghiệp
BCKT Báo cáo kiểm toán HĐQT Hội đồng quản trị
BCTC Báo cáo tài chính HTK Hàng tồn kho
BGĐ Ban giám đốc KH Khách hàng
CĐKT (Bảng) Cân đối kế toán KSCL Kiểm soát chất lượng
CMKT Chuẩn mực kế toán KSNB Kiểm soát nội bộ
CMKiT Chuẩn mực kiểm toán KTV Kiểm toán viên
LĐ Lao động TSCĐ Tài sản cố định
TQL Thư quản lý XDCB Xây dựng cơ bản
TK Tài khoản
Khóa luận tốt nghiệp
Sinh viên: Phạm Thị Thu Hà Page 6
CÁC KÝ TỰ KIỂM TOÁN QUY ƢỚC:
Ký hiệu Ý nghĩa
√ Kí hiệu này điền trong ô vuông □ để thể hiện có tài liệu lưu
trong hồ sơ kiểm toán hoặc thể hiện dữ kiện nêu ra là đúng
× Kí hiệu này điền trong ô vuông □ để thể hiện không có tài liệu
lưu trong hồ sơ kiểm toán hoặc thể hiện dữ kiện nêu ra là sai
N/A Không áp dụng / None applicapble
BS Khớp với số liệu trên Bảng cân đối kế toán / Agreed to balance
sheet: ký hiệu này đặt sau số liệu để thể hiện KTV đã đối chiếu
số liệu đó phù hợp với số liệu trên BCĐKT
PL Khớp với số liệu trên Báo cáo kết quả kinh doanh / Agreed to
profit and loss statement: kí hiệu này đặt sau số liệu để thể hiện
KTV đã đối chiếu số liệu đó phù hợp với số liệu trên BCKQKD
PY Khớp với số liệu trên BCKT năm trước / Agreed to previous
year’s report: kí hiệu này đặt sau số liệu để thể hiện KTV đã
đối chiếu số liệu đó phù hợp với số liệu trên BCTC đã kiểm
toán năm trước
TB Khớp với số liệu trên Bảng cân đối phát sinh / Agreed to trial
balance: kí hiệu này đặt sau số liệu để thể hiện KTV đã đối
chiếu số liệu đó phù hợp với số liệu trên BCĐPS
LS Khớp với số liệu trên bảng số liệu tổng hợp / Agreed to
leadsheet: kí hiệu này đặt sau số liệu để thể hiện KTV đã đối
chiếu số liệu đó phù hợp với số liệu trên Bảng số liệu tổng hợp
GL Khớp với số liệu trên sổ cái / Agreed to general ledger: ký hiệu
này đặt sau số liệu để thể hiện KTV đã đối chiếu số liệu đó phù
hợp với số liệu trên sổ cái tài khoản
SL Khớp với số liệu trên sổ chi tiết / Agreed to sub- ledger: kí hiệu
Khóa luận tốt nghiệp
Sinh viên: Phạm Thị Thu Hà Page 7
này đặt sau số liệu để thể hiện KTV đã đối chiếu số liệu đó phù
hợp với số liệu trên sổ chi tiết tài khoản
AC Khớp với số liệu trên thư xác nhận / Agreed to audit
confirmation: kí hiệu này đặt sau số liệu để thể hiện KTV đã
đối chiếu số liệu đó phù hợp với số liệu trên thư xác nhận do
KTV gửi
Lưu ý: Tất cả cá ký hiệu tham chiếu cần được ghi bằng mực đỏ và ghi nhỏ,
gọn bên cạnh số liệu.
Khóa luận tốt nghiệp
Sinh viên: Phạm Thị Thu Hà Page 8
CHƢƠNG 1:
LÝ LUẬN CHUNG VỀ KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC TSCĐ
TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH
1.1 Tổng quan về kiểm toán Báo cáo tài chính khoản mục TSCĐ
1.1.1 Khái niệm kiểm toán Báo cáo tài chính
Hiện nay, khái niệm “ Kiểm toán báo cáo tài chính” vẫn có nhiều cách
dùng và cách hiểu khác nhau. Tuy nhiên, theo cách hiểu chung nhất thì kiểm
toán báo cáo tài chính được hiểu như sau:
Kiểm toán báo cáo tài chính là hoạt động của các kiểm toán viên độc lập và
có năng lực tiến hành thu thập và đánh giá các bằng chứng kiểm toán về các
báo cáo tài chính được kiểm toán nhằm kiểm tra và báo cáo về mức độ trung
thực của báo cáo tài chính được kiểm toán với các tiêu chuẩn, chuẩn mực đã
được thiết lập. (Trích giáo trình kiểm toán báo cáo tài chính – Nhà xuất bản
tài chính năm 2011)
1.1.2 Đối tượng của kiểm toán báo cáo tài chính và cách tiếp cận
1.1.2.1 Đối tượng của kiểm toán báo cáo tài chính
Trong kiểm toán báo cáo tài chính, đối tượng kiểm toán là các tài liệu, số
liệu kế toán và báo cáo tài chính: gồm Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả
kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ, và Thuyết minh báo cáo tài chính.
Các báo cáo này chứa đựng những thông tin tài chính phản ánh kết quả, các
mặt hoạt động của doanh nghiệp bằng các chỉ tiêu giá trị, tình hình tài chính,
kết quả kinh doanh, tình hình và kết quả lưu chuyển tiền tệ và các thông tin
cần thiết khác để nhà quản lý, chính phủ, các ngân hàng, nhà đầu tư, cho
người bán, người mua sử dụng báo cáo tài chính có thể phân tích, đánh giá
đúng đắn tình hình và kết quả kinh doanh của đơn vị.
1.1.2.2 Các cách tiếp cận
Báo cáo tài chính được kiểm toán bằng việc chia báo cáo tài chính thành
các bộ phận. Có hai phương pháp tiếp cận kiểm toán báo cáo tài chính là
phương pháp trực tiếp và phương pháp chu kỳ.
Phương pháp trực tiếp ( kiểm toán theo khoản mục ) tiếp cận báo cáo tài
Khóa luận tốt nghiệp
Sinh viên: Phạm Thị Thu Hà Page 9
chính theo các chỉ tiêu hoặc nhóm chỉ tiêu như tiền, hàng tồn kho tài sản cố
định v.v. Theo phương pháp này nội dung kiểm toán và đối tượng thông tin
trực tiếp của kiểm toán là như nhau nên dễ xác định. Tuy nhiên, các chỉ tiêu
trên báo cáo tài chính không hoàn toàn độc lập với nhau nên việc triển khai
kiểm toán theo phương hướng này thường không đạt hiệu quả cao.
Phương pháp tiếp cận kiểm toán theo chu kỳ, theo phương pháp này,
những chỉ tiêu có liên quan đến cùng một loại nghiệp vụ được nghiên cứu
trong mối quan hệ với nhau. Các nghiệp vụ, các chỉ tiêu có thể khái quát
thành các chu kỳ sau:
– Chu kỳ mua hàng và thanh toán.
– Chu kỳ bán hàng và thu tiền.
– Chu kỳ nhân sự và tiền lương.
– Chu kỳ hàng tồn kho chi phí và giá thành.
– Chu kỳ huy động vốn và hoàn trả.
– Kiểm toán tiền.
Kiểm toán nghiệp vụ cho phép xác định hoặc thu hẹp phạm vi kiểm toán
cơ bản đối với các số dư hoặc số tiền trên báo cáo tài chính.
Dù tiếp cận theo phương pháp trực tiếp hay phương pháp chu kỳ, cuối
cùng kiểm toán viên vẫn phải đưa ra ý kiến nhận xét tổng quát, toàn bộ về báo
cáo tài chính được kiểm toán. Nhưng do các nghiệp vụ ảnh hưởng và kết nối
số dư trong mỗi chu kỳ, giữa các chu kỳ lại có mối liên hệ chặt chẽ hơn với
nhau nên kiểm toán theo chu kỳ sẽ khoa học hơn và tiết kiệm chi phí hơn so
với phương pháp tiếp cận trực tiếp.
Đối với TSCĐ, Kiểm toán viên tiến hành kiểm toán theo khoản mục
1.1.3 Kiểm toán khoản mục TSCĐ trong kiểm toán báo cáo tài chính
1.1.3.1 Khái niệm và đặc điểm của TSCĐ
Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam ( Chuẩn mực 03, 04 – Quyết định của
Bộ trưởng Bộ Tài chính số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2001 ),
một nguồn lực của doanh nghiệp được coi là TSCĐ phải có đủ 4 tiêu chuẩn
sau:
Khóa luận tốt nghiệp
Sinh viên: Phạm Thị Thu Hà Page 10
– Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài
sản đó
– Nguyên giá tài sản cố định phải được xác định một cách đáng tin cậy
– Thời gian sử dụng ước tính trên 1 năm
– Có đủ tiêu chuẩn giá trị theo quy định hiện hành
Đặc điểm cơ bản nhất của TSCĐ là tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất
kinh doanh. Khi tham gia vào quá trình sản xuất – kinh doanh, TSCĐ bị hao
mòn dần và giá trị của nó được dịch chuyển từng phần vào chi phí kinh
doanh. Khác với đối tượng lao động. tài sản cố định giữ nguyên hình thái ban
đầu cho đến lúc hư hỏng.
Đối với tài sản cố định, giá trị tài sản cố định vô hình và việc phân biệt
tài sản thuê tài chính với tài sản thuê hoạt động thường khó xác định.
Ngoài ra, trong quá trình sử dụng, doanh nghiệp phải sử dụng hợp lý
công suất để phát triển sản xuất, phải tiến hành bảo dưỡng, sửa chữa TSCĐ.
1.1.3.2 Phân loại TSCĐ
a. TSCĐ hữu hình: Do TSCĐ trong doanh nghiệp có nhiều loại với nhiều
hình thái biểu hiện, tính chất đầu tư, công dụng và tình hình sử dụng khác
nhau nên để thuận lợi cho việc quản lý và hạch toán TSCĐ, cần sắp xếp
TSCĐ vào từng nhóm theo những đặc trưng nhất định như phân theo quyền
sở hữu, phân theo nguồn hình thành, phân theo hình thái biểu hiện, phân theo
hình thái biểu hiện kết hợp tính chất đầu tư, Mỗi một cách phân loại có tác
dụng khác nhau đối với công tác hạch toán và quản lý TSCĐ.
Trong các cách phân loại trên thì cách phân loại theo hình thái biểu hiện
kết hợp tính chất đầu tư là cách phân loại được sử dụng phổ biến hiện nay
trong công tác hạch toán và quản lý TSCĐ ở các doanh nghiệp. Theo cách
phân loại này, TSCĐ trong doanh nghiệp được chia thành:
– Tài sản cố định hữu hình: là những tài sản có hình thái vật chất do
doanh nghiệp nắm giữ để sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh, phù
hợp với tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ hữu hình.
Theo điều 3 Thông tư 203/2009/TT – BTC ban hành ngày 20/10/2009
Khóa luận tốt nghiệp
Sinh viên: Phạm Thị Thu Hà Page 11
của Bộ tài chính quy định tiêu chuẩn của TSCĐ hữu hình phải có giá trị từ
10.000.000 đồng trở lên ( bắt đầu áp dụng cho năm tài chính 2010).
– Tài sản cố định vô hình: là những tài sản cố định không có hình thái vật
chất nhưng xác định được giá trị và do doanh nghiệp nắm giữ, sử dụng trong
hoạt động sản xuất – kinh doanh, cung cấp dịch vụ hoặc cho các đối tượng
khác thuê phù hợp với tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ vô hình.
– Tài sản cố định thuê tài chính: là TSCĐ mà doanh nghiệp đi thuê dài
hạn và được bên cho thuê chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với
quyền sở hữu tài sản. Tiền thu về từ cho thuê đủ cho người cho thuê trang trải
được chi phí của tài sản cộng với khoản lợi nhuận từ đầu đó.
Theo chế độ hiện hành, TSCĐ thuê tài chính chỉ bao gồm những TSCĐ
mà doanh nghiệp thuê của công ty cho thuê tài chính. Khi kết thúc thời hạn
thuê, bên thuê được quyền lựa chọn mua lại tài sản thuê hoặc tiếp tục thuê
theo các điều kiện đã thỏa thuận trong hợp đồng thuê tài chính, ít nhất phải
tương đương với giá trị của tài sản đó tại thời điểm ký hợp đồng. Mọi hợp
đồng thuê TSCĐ nếu không thỏa mãn các quy định trên được coi là TSCĐ
thuê hoạt động (Thông tư 203/2009/TT-BTC )
Hoặc căn cứ vào mục đích sử dụng của TSCĐ, doanh nghiệp tiến hành
phân loại tài sản cố định theo các chỉ tiêu sau:
Đối với TSCĐ hữu hình, doanh nghiệp phân loại như sau:
Loại 1: Nhà cửa, vật kiến trúc: là TSCĐ của doanh nghiệp được hình
thành sau quá trình thi công xây dựng như trụ sở làm việc, nhà kho, hàng rào,
tháp nước, sân bãi, các công trình trang trí cho nhà cửa, đường xá, cầu cống,
đường sắt, đường băng sân bay, cầu tàu, cầu cảng, ụ triền đà.
Loại 2: Máy móc, thiết bị: là toàn bộ các loại máy móc, thiết bị dùng
trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp như máy móc chuyên dùng,
thiết bị công tác, giàn khoan trong lĩnh vực dầu khí, cần cẩu, dây chuyền công
nghệ, những máy móc đơn lẻ.
Loại 3: Phương tiện vận tải, thiết bị truyền dẫn: là các loại phương tiện
vận tải gồm phương tiện vận tải đường sắt, đường thuỷ, đường bộ, đường
Khóa luận tốt nghiệp
Sinh viên: Phạm Thị Thu Hà Page 12
không, đường ống và các thiết bị truyền dẫn như hệ thống thông tin, hệ thống
điện, đường ống nước, băng tải.
Loại 4: Thiết bị, dụng cụ quản lý: là những thiết bị, dụng cụ dùng trong
công tác quản lý hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp như máy vi tính
phục vụ quản lý, thiết bị điện tử, thiết bị, dụng cụ đo lường, kiểm tra chất
lượng, máy hút ẩm, hút bụi, chống mối mọt.
Loại 5: Vườn cây lâu năm, súc vật làm việc và/hoặc cho sản phẩm: là
các vườn cây lâu năm như vườn cà phê, vườn chè, vườn cao su, vườn cây ăn
quả, thảm cỏ, thảm cây xanh…; súc vật làm việc hoặc cho sản phẩm như đàn
voi, đàn ngựa, đàn trâu, đàn bò
Loại 6: Các loại TSCĐ khác: là toàn bộ các TSCĐ khác chưa liệt kê vào
năm loại trên như tranh ảnh, tác phẩm nghệ thuật.
b. TSCĐ vô hình: quyền sử dụng đất, quyền phát hành, bằng sáng chế
phát minh, tác phẩm văn học, nghệ thuật, khoa học, sản phẩm, kết quả của
cuộc biểu diễn nghệ thuật, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng, tín
hiệu vệ tinh mang chương trình được mã hoá, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế
bố t

[block id=”bo-sung”]

Từ khóa: Khóa luận Hoàn thiện công tác kiểm toán tào sản cố định trong kiểm toán Báo cáo tào chính do công ty TNHH kiểm toán và tƣ vấn kế toán An Phát (APS) thực hiện

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *