[block id=”bo-sung-1″]

Chăn nuôi là một trong hai lĩnh vực quan trọng trong nền nông nghiệp
(chăn nuôi, trồng trọt), nó không những đáp ứng nhu cầu thực phẩm cho tiêu
dùng hàng ngày của mọi người dân trong xã hội mà còn là nguồn thu nhập quan
trọng của hàng triệu người nông dân hiện nay. Đặc biệt nông nghiệp lại có ý
nghĩa quan trọng đối với nước ta khi có tới hơn 70% dân cư sống dựa vào nông
nghiệp.
Sự gia tăng tất yếu của các sản phẩm nông nghiệp kết hợp với nhu cầu về
thực phẩm ngày càng cao của cuộc sống đã thúc đẩy ngành chăn nuôi phát triển
mạnh mẽ. Đồng thời quá trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước, đã
giúp chăn nuôi nông nghiệp ở Việt Nam phát triển theo hình thức tổ chức
chuyên canh, khắc phục được nhiều khuyết điểm của chăn nuôi nhỏ lẻ truyền
thống như: phát triển không bền vững, kinh tế của nông dân chật vật, khó khăn,
kiến thức chăn nuôi yếu kém. Công nghiệp hóa chăn nuôi có thể là hệ quả tất
yếu của chuỗi thực phẩm liên kết theo chiều dọc và cung ứng cho các cửa hàng
bán lẻ lớn, nhưng cũng có thể xảy ra một cách độc lập.

khoa_luan_khao_sat_kha_nang_thu_phan_bon_cham_map_struvite

 

pdf57 trang | Chia sẻ: thuychi21 | Ngày: 04/12/2015 | Lượt xem: 1577 | Lượt tải: 1download

Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Khóa luận Khảo sát khả năng thu phân bón chậm (map-Struvite) từ nuớc thải chăn nuôi và nuớc ót, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÕNG
——————————
ISO 9001 : 2008
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
NGÀNH: KỸ THUẬT MÔI TRƢỜNG
Sinh viên : Nguyễn Thị Huyền
Giảng viên hƣớng dẫn : PGS. TS. Đồng Kim Loan
HẢI PHÕNG – 2012
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÕNG
—————————
KHẢO SÁT KHẢ NĂNG THU PHÂN BÓN CHẬM (MAP-STRUVITE)
TỪ NƢỚC THẢI CHĂN NUÔI VÀ NƢỚC ÓT
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC HỆ CHÍNH QUY
NGÀNH: KỸ THUẬT MÔI TRƢỜNG
Sinh viên : Nguyễn Thị Huyền
Giảng viên hƣớng dẫn: PGS. TS. Đồng Kim Loan
HẢI PHÕNG – 2012
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÕNG
—————————–
NHIỆM VỤ ĐỀ TÀI TỐT NGHIỆP
Sinh viên: Nguyễn Thị Huyền Mã SV: 121094
Lớp: MT1201 Ngành: Kỹ thuật môi trường
Tên đề tài: “Khảo sát khả năng thu phân bón chậm (MAP-Struvite) từ nước thải
chăn nuôi và nước ót ”
LỜI CẢM ƠN
Trước hết em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo Khoa Môi trường,
trường Đại học Dân Lập Hải Phòng đã nhiệt tình giảng dạy và truyền đạt những
kiến thức quý báu, bổ ích trong suốt khóa học vừa qua. Đó là những kiến thức
vô cùng quan trọng giúp em có cơ sở vững vàng trong suốt quá trình nghiên cứu
cũng như hoàn thành khoá luận tốt nghiệp này.
Với lòng biết ơn sâu sắc, em xin chân thành cảm ơn PGS.TS Đồng Kim
Loan – giảng viên Khoa Môi trường – trường Đại học Khoa học tự nhiên – Đại
học Quốc gia Hà Nội đã tận tình hướng dẫn em hoàn thành khoá luận này.
Em cũng xin được chân thành cảm ơn các thầy cô giáo giảng dạy tại Bộ
môn Công nghệ môi trường, cán bộ phòng thí nghiệm Khoa Môi trường, trường
Đại học Khoa học tự nhiên – Đại học Quốc gia Hà Nội đã tạo điều kiện giúp đỡ
em về trang thiết bị, hóa chất và phòng thí nghiệm trong suốt quá trình tiến hành
nghiên cứu.
Nhân đây, em cũng xin chân thành bày tỏ lòng cám ơn tới gia đình và bạn
bè, những người luôn bên cạnh động viên và giúp đỡ em trong suốt quá trình
học tập, nghiên cứu cũng như hoàn thành khoá luận.
Sinh viên
Nguyễn Thị Huyền
MỤC LỤC
Trang
LỜI MỞ ĐẦU ………………………………………………………………………………………… 0
CHƢƠNG I. TỔNG QUAN ……………………………………………………………………. 3
1.1. Ngành chăn nuôi ở Việt Nam ………………………………………………………………. 3
1.1.1. Tình hình phát triển chăn nuôi ở Việt Nam ………………………………………… 3
1.1.2. Hiện trạng ô nhiễm do chăn nuôi ………………………………………………………. 5
1.1.3. Một số biện pháp xử lý nước thải chăn nuôi ……………………………………….. 7
1.1.3.1. Các phương pháp vật lý…………………………………………………………………. 7
1.1.3.2. Các phương pháp sinh học …………………………………………………………….. 7
1.1.3.3. Các phương pháp hóa học ……………………………………………………………… 8
1.2. Tổng quan về phân bón chậm (magie amoni photphat-khoáng Struvite) …… 9
1.2.1. Sơ lược về phân bón ………………………………………………………………………. 10
1.2.2. Giới thiệu về phân bón chậm ………………………………………………………….. 10
1.2.3. Khoáng struvite (magie amoni photphat, MAP )-một phân chậm tan …… 11
1.2.4. Các công trình nghiên cứu tổng hợp MAP từ các nguồn nước thải ……… 13
1.3. Giới thiệu về nước ót ………………………………………………………………………… 13
CHƢƠNG 2. ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU …………. 16
2.1. Đối tượng nghiên cứu ……………………………………………………………………….. 16
2.2. Phương pháp nghiên cứu …………………………………………………………………… 16
2.2.1. Phương pháp thu thập tài liệu …………………………………………………………. 16
2.2.2. Khảo sát thực địa …………………………………………………………………………… 16
2.2.3.Các phương pháp nghiên cứu trong phòng thí nghiệm ………………………… 16
2.2.3.1. Nghiên cứu loại bỏ nitơ và photpho trong nước thải chăn nuôi ………… 17
2.2.3.2. Nghiên cứu tận dụng magie từ nước ót sản xuất muối ăn vào việc tổng
hợp MAP ………………………………………………………………………………………………. 18
2.2.3.3. Phân tích đánh giá kết quả nghiên cứu…………………………………………… 18
2.3. Nội dung nghiên cứu ………………………………………………………………………… 23
2.3.1. Nghiên cứu các điều kiện phản ứng …………………………………………………. 23
2.3.2. Nghiên cứu loại bỏ N, P của nước thải chăn nuôi ……………………………… 23
2.3.3. Nghiên cứu tận dụng Mg từ nước ót sản xuất muối ăn ……………………….. 24
2.4. Xác định hàm lượng đầu vào của nước thải và nước ót …………………………. 26
2.4.1. Xác định hàm lượng đầu vào của nước thải ………………………………………. 26
2.4.2. Xác định hàm lượng Mg2+ trong nước ót ………………………………………….. 27
Chƣơng 3: Kết quả và thảo luận ……………………………………………………………. 29
3.1. Kết quả điều tra hiện trạng ô nhiễm nước thải chăn nuôi ở Hải Phòng ……. 29
3.1.1. Tình hình chăn nuôi ở hải Phòng …………………………………………………….. 29
3.1.2. Hiện trạng ô nhiễm nước thải do chăn nuôi: ……………………………………… 30
3.1.3. Kết quả điều tra ô nhiễm nguồn nước do chăn nuôi …………………………… 31
3.2. kết quả nghiên cứu loại bỏ N và P trong nước thải chăn nuôi ………………… 31
3.2.1. Kết quả nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến phản ứng kết tủa …….. 31
3.2.1.1. Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của các điều kiện phản ứng đến việc loại
bỏ amoni ……………………………………………………………………………………………….. 31
3.2.1.2. Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của các điều kiện phản ứng đến chất
lượng dòng thải P sau kết tủa (MAP) ………………………………………………………… 33
3.2.2. Kết quả loại bỏ N và P trong nước thải chăn nuôi ……………………………… 34
3.2.2.1.Kết quả loại bỏ nitơ ……………………………………………………………………… 34
3.2.2.2.Kết quả loại bỏ photpho ……………………………………………………………….. 35
3.2.3. Kết quả nghiên cứu sử dụng nước ót cho điều chế MAP từ nước thải chăn
nuôi ………………………………………………………………………………………………………. 35
3.3. Kết quả điều chế magie amoni photphat ……………………………………………… 37
3.3.1. Kết quả xác định các đặc trưng vật lý của kết tủa MAP ……………………… 37
3.3.1.1 Kết quả phân tích nhiễu xạ tia X (XRD) …………………………………………. 37
3.3.1.2.Kết quả chụp hiện vi điện tử quét (SEM) ……………………………………….. 38
3.3.2. Kết quả xác định thành phần hóa học của MAP và hiệu quả loại bỏ amoni
…………………………………………………………………………………………………………….. 40
3.3.3.Kết quả tính toán hiệu suất thu MAP ………………………………………………… 42
Chƣơng 4. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ………………………………………………. 44
Tài liệu tham khảo ………………………………………………………………………………… 45
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.2. Khối lượng chất thải rắn chăn nuôi ở Việt Nam ……………………………. 5
Bảng 1.3 Các phương pháp sinh học dùng để xử lý chất thải chăn nuôi ………….. 7
Bảng 1.4 Các lợi điểm của phân bón chậm tan …………………………………………… 11
Bảng 2.1. Các dụng cụ, thiết bị và hóa chất ……………………………………………….. 17
Bảng 2.2 Khảo sát tỷ lệ N : Mg : P tại các giá trị pH và các dung dịch hóa chất
khác nhau ………………………………………………………………………………………………. 25
Bảng 2.3. Khảo sát tại các giá trị pH sử dụng nước thải, bổ sung hóa chất và
nước ót ………………………………………………………………………………………………….. 26
Bảng 3.1.Kết quả phân tích hàm lượng NH4
+
trong dịch lọc ………………………… 32
Bảng 3.2. Kết quả phân tích hàm lượng PO4
3-
trong dịch lọc ……………………….. 33
Bảng 3.4. Kết quả phân tích hàm lượng PO4
3-
trong dịch lọc: ………………………. 35
Bảng 3.3. Kết quả phân tích hàm lượng NH4
+
trong dịch lọc ……………………….. 34
Bảng 3.5. Kết quả phân tích NH4
+
đối với nghiên cứu sử dụng nước ót cho điều
chế MAP từ nước thải chăn nuôi ………………………………………………………………. 36
Bảng 3.6. Kết quả phân tích PO4
3-
đối với nghiên cứu sử dụng nước ót cho điều
chế MAP từ nước thải chăn nuôi ………………………………………………………………. 36
Bảng 3.7. Kết quả phân tích thành phần hóa học của kết tủa ……………………….. 41
Bảng 3.8. Kết quả tính toán hiệu suất thu MAP …………………………………………. 42
Bảng 1: Các điểm tương ứng với các nồng độ (lập đường chuẩn) của NH4
+
….. 48
Bảng 2: Các điểm tương ứng với các nồng độ (lập đường chuẩn) của PO4
3-
….. 49
DANH MỤC HÌNH
Hình 1: Sơ đồ nguyên lý của kính hiển vi điện tử quét………………………………… 21
Hình 2: Sự tán xạ tia X từ các mặt phẳng tinh thể ………………………………………. 22
Hình 3. Phổ nhiễu xạ tia X của mẫu 6 ……………………………………………………… 37
Hình 4. Phổ XRD của mẫu 9 ……………………………………………………………………. 38
Hình 5. Hình ảnh MAP chụp kính hiển vi điện tử quét (SEM), mẫu 6 ………….. 38
Hình 6 . Hình ảnh xác định bằng kính hiển vi điện tử quét (SEM) của mẫu 9 … 39
Hình 7. Ảnh SEM mẫu 9 phóng đại ………………………………………………………….. 40
Trường Đại học Dân Lập Hải Phòng Khoá luận tốt nghiệp
GVHD: PGS.TS. Đồng Kim Loan
Sinh viên: Nguyễn Thị Huyền
1
LỜI MỞ ĐẦU
Chăn nuôi là một trong hai lĩnh vực quan trọng trong nền nông nghiệp
(chăn nuôi, trồng trọt), nó không những đáp ứng nhu cầu thực phẩm cho tiêu
dùng hàng ngày của mọi người dân trong xã hội mà còn là nguồn thu nhập quan
trọng của hàng triệu người nông dân hiện nay. Đặc biệt nông nghiệp lại có ý
nghĩa quan trọng đối với nước ta khi có tới hơn 70% dân cư sống dựa vào nông
nghiệp.
Sự gia tăng tất yếu của các sản phẩm nông nghiệp kết hợp với nhu cầu về
thực phẩm ngày càng cao của cuộc sống đã thúc đẩy ngành chăn nuôi phát triển
mạnh mẽ. Đồng thời quá trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước, đã
giúp chăn nuôi nông nghiệp ở Việt Nam phát triển theo hình thức tổ chức
chuyên canh, khắc phục được nhiều khuyết điểm của chăn nuôi nhỏ lẻ truyền
thống như: phát triển không bền vững, kinh tế của nông dân chật vật, khó khăn,
kiến thức chăn nuôi yếu kém. Công nghiệp hóa chăn nuôi có thể là hệ quả tất
yếu của chuỗi thực phẩm liên kết theo chiều dọc và cung ứng cho các cửa hàng
bán lẻ lớn, nhưng cũng có thể xảy ra một cách độc lập.
Mặc dầu vậy, công nghiệp hóa chăn nuôi cộng với sự gia tăng mạnh mẽ về số
lượng đàn gia súc đã làm gia tăng mạnh các chất thải của các trang trại, gia trại; dẫn
đến môi trường chăn nuôi (đặc biệt là môi trường xung quanh) bị ô nhiễm trầm
trọng, nó đã gây nên một làn sóng mới phản đối các trang trại chăn nuôi từ phía
người dân ở gần các trang trại. Theo báo cáo tổng kết của viện chăn nuôi, hầu hết
các hộ chăn nuôi đều để nước thải chảy tự do ra môi trường xung quanh gây mùi hôi
thối nồng nặc, đặc biệt là vào những ngày oi bức. Hàm lượng các chất dinh dưỡng
như amoni, phốt pho, nồng độ khí H2S và NH3 cao hơn mức cho phép khoảng 30-40
lần. Tổng số VSV và bào tử nấm cũng cao hơn mức cho phép rất nhiều lần. Ngoài ra
nước thải chăn nuôi còn có chứa coliform, e.coli, COD…, và trứng giun sán cao hơn
rất nhiều lần so với tiêu chuẩn cho phép.[7]
Trường Đại học Dân Lập Hải Phòng Khoá luận tốt nghiệp
GVHD: PGS.TS. Đồng Kim Loan
Sinh viên: Nguyễn Thị Huyền
2
Hiện nay với sự hội nhập quốc tế kèm với nó là sự gia tăng những quy định
về bảo vệ môi trường, ý thức ngày càng được nâng cao của cộng đồng về các
vấn đề môi trường thì vấn đề môi trường nói chung và môi trường chăn nuôi nói
riêng đã nhận được nhiều sự quan tâm của cộng đồng. Trên thế giới môi trường
chăn nuôi đã được đánh giá một cách khá toàn diện, một trong số đó là các
nghiên cứu về xử lý chất thải chăn nuôi.Tại Việt Nam, mặc dù đã phần nào cảm
nhận được tác hại về môi trường do chăn nuôi gây ra xong gần như chưa có một
nghiên cứu đầy đủ nào về quản lý, xử lý chất thải chăn nuôi.
Trong khuôn khổ một khóa luận tốt nghiệp đại học, đề tài: “Khảo sát khả
năng thu phân bón chậm từ nƣớc thải chăn nuôi và nƣớc ót của quá trình
sản xuất muối ăn”, nhằm mục đích vừa xử lý ô nhiễm do hàm lượng nitơ và
photpho cao trong nước thải chăn nuôi vừa tận dụng các nguyên tố dinh dưỡng
này để sản xuất magie amoni photphat (MAP). Đây là một loại phân bón nhả
chậm có đủ thành phần N, P và còn bổ sung lượng magie thích hợp cho sự phát
triển của cây trồng.
Trường Đại học Dân Lập Hải Phòng Khoá luận tốt nghiệp
GVHD: PGS.TS. Đồng Kim Loan
Sinh viên: Nguyễn Thị Huyền
3
CHƢƠNG I. TỔNG QUAN
1.1. Ngành chăn nuôi ở Việt Nam
1.1.1. Tình hình phát triển chăn nuôi ở Việt Nam
Theo đánh giá của Tổ chức Nông Lương Thế giới (FAO) “Châu Á sẽ trở
thành khu vực sản xuất và tiêu dùng các sản phẩm chăn nuôi lớn nhất”. Chăn
nuôi Việt Nam, giống như các nước trong khu vực phải duy trì mức tăng trưởng
cao nhằm đáp ứng đủ nhu cầu tiêu dùng trong nước và từng bước hướng tới xuất
khẩu. Số lượng đàn vật nuôi, gia súc, gia cầm nhìn chung qua các năm đều tăng
thể hiện qua bảng sau:
Bảng 1.1. Số lƣợng gia súc, gia cầm qua các năm
Stt
Loài vật
nuôi
Tổng số đầu con (triệu con)
2006 2007 2008 2009 2010
1 Bò 6.51 6.72 6.33 6,103 5,916
2 Trâu 2.92 2.99 2.89 2,886 2,913
3 Lợn 26.85 26.56 26.7 27.63 27.37
4 Gia cầm 214.6 226.02 247.32 280 300
5 Dê, cừu 1.52 1.77 1.34 1.37 1.29
6 Ngựa 0.087 0.1 0.12 0.102 0.09
Nguồn: Tổng cục thống kê, cục chăn nuôi, 2011
Theo tổng cục thống kê, năm 2010 chăn nuôi gia súc, gia cầm được tập
trung đầu tư phát triển để bảo đảm nguồn thực phẩm cho nhu cầu tiêu dùng tăng
lên trong những tháng cuối năm. Bên cạnh đó, công tác phòng, chống dịch bệnh
tiếp tục được quan tâm và triển khai kịp thời nhằm giảm mức thiệt hại gia súc,
gia cầm.
Trường Đại học Dân Lập Hải Phòng Khoá luận tốt nghiệp
GVHD: PGS.TS. Đồng Kim Loan
Sinh viên: Nguyễn Thị Huyền
4
Năm 2012, theo số liệu tổng hợp sơ bộ cuộc điều tra 1/4 (năm 2012) của
Tổng cục Thống kê, cục chăn nuôi.
Chăn nuôi trâu bò: Chăn nuôi trâu bò đang có xu hướng giảm do hiệu quả
chăn nuôi thấp, thời gian tái đàn chậm, diện tích chăn thả ngày càng thu hẹp nên
không khuyến khích được người chăn nuôi đầu tư. Tuy nhiên, đàn bò sữa tiếp
tục phát triển tốt do giá sữa ổn định, dịch bệnh không xảy ra, người chăn nuôi có
lãi nên đầu tư nhiều hơn. Tổng đàn trâu cả nước có 2.658.008 con, giảm 5,14%
so với cùng thời điểm năm 2011; tổng đàn bò có 5.309.560 con, giảm 7,00 %;
bò sữa có 158.366 con, tăng xấp xỉ 1% so với cùng thời điểm năm 2011. Sản
lượng thịt trâu xuất chuồng là 50.375 tấn, tăng 3,68%; sản lượng thịt bò là
174.839 tấn, giảm 1,54%; sản lượng sữa là 203.965 tấn, tăng 14,24% so với
cùng thời điểm năm 2011.
Chăn nuôi lợn: Đàn lợn cả nước có 26.692.037 con, tăng 1,49% so với
cùng thời điểm năm 2011; Sản lượng thịt lợn xuất chuồng là 1.936.230 tấn, tăng
4,78% so với cùng kỳ năm ngoái. Tuy nhiên, chăn nuôi lợn vẫn còn đang gặp
nhiều khó khăn như giá đầu vào tăng, giá lợn hơi có chiều hướng giảm, tâm lý
người tiêu dùng vẫn còn bị ảnh hưởng từ việc sử dụng chất cấm tạo nạc trong
chăn nuôi nên hiện nay người chăn nuôi lợn không dám mạnh dạn đầu tư tăng
đàn.
Chăn nuôi gia cầm: đàn gia cầm trên cả nước tăng 5,8% so với cùng thời
điểm năm 2011 và đạt 310.745 nghìn con. Sản lượng thịt gia cầm hơi giết bán là
439.250 tấn, tăng 13,71%; sản lượng trứng là 4.081.160 nghìn quả, tăng 4,63%
so với cùng thời điểm năm ngoái. Chăn nuôi gia cầm phát triển tương đối tốt do
dịch cúm gia cầm đã được khống chế và thời gian quay vòng ngắn nên việc khôi
phục, phát triển đàn khá thuận lợi. Tuy nhiên, hiện tại thời tiết nắng nóng cũng
làm ảnh hưởng đến sự sinh trưởng, phát triển của đàn và là nguy cơ tiềm ẩn gây
Trường Đại học Dân Lập Hải Phòng Khoá luận tốt nghiệp
GVHD: PGS.TS. Đồng Kim Loan
Sinh viên: Nguyễn Thị Huyền
5
bùng phát dịch bệnh, vì vậy người chăn nuôi cũng cần chủ động đề phòng để có
biện pháp kịp thời.
1.1.2. Hiện trạng ô nhiễm do chăn nuôi
Tại Việt Nam, hiện trạng ô nhiễm do chăn nuôi đang ngày một gia tăng ở
mức báo động. Ước tính lượng chất thải rắn do chăn nuôi ở nước ta như sau:
Bảng 1.2. Khối lƣợng chất thải rắn chăn nuôi ở Việt Nam
STT
Loài vật
nuôi
Tổng chất thải rắn (triệu tấn/năm)
2006 2007 2008 2009 2010
1 Bò 23.762 24.528 23.105 22.276 21.593
2 Trâu 15.987 16.37 15.823 15.801 15.948
3 Lợn 19.601 19.389 19.491 20.17 19.98
4 Gia cầm 15.666 16.499 18.054 20.44 21.9
5 Dê, cừu 832 969 734 750 706
6 Ngựa 127 146 175 149 131
Nguồn: TCTK, cục chăn nuôi, 2011
Hiện tại, ở nông thôn Việt Nam có khoảng 8,5 triệu hộ chăn nuôi với gần 6
triệu con bò; gần 3 triệu trâu; 27 triệu con lợn; 300 triệu gia cầm. Riêng về nuôi
lợn, từ 1 – 5 con chiếm 50% số hộ, nuôi 6 – 10 con chiếm 20%, từ 11 con trở lên
chiếm 30%. [1](Cục Chăn nuôi, TCTK, 2011).
Mặc dù chăn nuôi phát triển, song phương thức chăn nuôi còn lạc hậu, quy
mô nhỏ. Do đó, chưa quan tâm đến xử lý chất thải đã làm cho môi trường nông
thôn vốn đã ô nhiễm càng ô nhiễm hơn. Chất thải rắn chăn nuôi đang là một
trong những nguồn thải lớn ở nông thôn, bao gồm phân và các chất độn chuồng,
thức ăn thừa, xác gia súc, gia cầm chết, chất thải lò mổ.. Do không có sự quy
hoạch ban đầu, nhiều xí nghiệp chăn nuôi, lò mổ, xí nghiệp chế biến thực phẩm
còn nằm lẫn trong khu dân cư, trong các quận nội thành, sản xuất chăn nuôi còn
Trường Đại học Dân Lập Hải Phòng Khoá luận tốt nghiệp
GVHD: PGS.TS. Đồng Kim Loan
Sinh viên: Nguyễn Thị Huyền
6
nhỏ, manh mún, phân bố rải rác trong khi sản xuất nông nghiệp có lợi nhuận
thấp, giá cả bấp bênh, thị trường ít ổn định. Vì vậy, sức đầu tư vào khâu xử lý
môi trường trong chăn nuôi còn thấp. Số lượng các lò mổ đạt yêu cầu vệ sinh chỉ
khoảng trên 30%. Hiện tượng giết mổ lậu, giết mổ gia súc, gia cầm bị bệnh,
không qua kiểm soát giết mổ, nước sử dụng chất thải từ các lò mổ không được
kiểm soát cũng là các nhân tố tác động làm tăng ô nhiễm môi trường khu vực
xung quanh.
Ô nhiễm do chăn nuôi và đặc biệt là chăn nuôi lợn không chỉ làm hôi tanh
không khí mà còn ảnh hưởng nặng tới môi trường sống dân cư, nguồn nước và
tài nguyên đất và ảnh hưởng chính đến kết quả sản xuất chăn nuôi. Các hoạt
động gây ô nhiễm do chăn nuôi vẫn đang tiếp tục diễn ra ở nhiều nơi trên cả
nước. Tình trạng chăn nuôi thả rông, chăn thả trên đất dốc, đầu nguồn nước, …
còn khá phổ biến đã góp phần làm tăng diện tích đất xói mòn, suy giảm chất
lượng đất, nước, giảm thiểu khả năng sản xuất nông nghiệp trên vùng rộng lớn.
Theo kết quả

[block id=”bo-sung”]

Từ khóa: Khóa luận Khảo sát khả năng thu phân bón chậm (map-Struvite) từ nuớc thải chăn nuôi và nuớc ót

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *