[block id=”bo-sung-1″]

Đánh giá tác động môi trƣờng (ĐTM) là một thành phần quan trọng trong
công tác quản lý môi trƣờng, trong hoạt động bảo vệ môi trƣờng của nhiều nƣớc,
nhiều tổ chức quốc tế. ĐTM ở nƣớc ta đã trở thành công cụ quan trọng hàng đầu
trong công tác quản lý môi trƣờng. Thông qua ĐTM các doanh nghiệp có cơ hội
rà soát lại những khiếm khuyết trong quá trình sản xuất, đánh giá đƣợc tải lƣợng
và thành phần ô nhiễm trong các nguồn thải và tìm kiếm các biện pháp xử lý,
giảm thiểu ô nhiễm môi trƣờng. Từ kết quả thẩm định ĐTM các cơ quan có thẩm
quyền của nhà nƣớc có cơ sở để xem xét cấp phép đầu tƣ cho các dự án, các cơ
quan quản lý nhà nƣớc về BVMT cấp trung ƣơng và địa phƣơng có cơ sở để ban
hành các chính sách về quy hoạch môi trƣờng và ngăn ngừa ô nhiễm cho từng
ngành, từng vùng cũng nhƣ thực hiện công tác thanh tra, kiểm soát và tiến hành
quan trắc chất lƣợng môi trƣờng. Bằng việc thực hiện ĐTM ở khắp các tỉnh và
thành phố, các doanh nghiệp trong cả nƣớc, nhận thức về môi trƣờng và phát triển
bền vững đƣợc nâng cao trong mọi tầng lớp nhân dân, góp phần đƣa ý thức bảo
vệ môi trƣờng vào trong cuộc sống. Việc tiến hành có kết quả công tác ĐTM đã
khẳng định vai trò quản lý nhà nƣớc về bảo vệ môi trƣờng của trung ƣơng và địa
phƣơng là một trong những hoạt động trọng tâm đƣa luật BVMT hoà nhập vào sự
phát triển kinh tế xã hội của đất nƣớc.

khoa_luan_lap_bao_cao_danh_gia_tac_dong_moi_truong_du_an_dau_ho

pdf69 trang | Chia sẻ: thuychi21 | Ngày: 04/12/2015 | Lượt xem: 1406 | Lượt tải: 6download

Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Khóa luận Lập Báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án đầu tư khu liên hợp khách sạn Quốc tế 5 sao tại phường Tràng Cát, quận Hải An, thành phố Hải Phòng, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Khóa luận tốt nghiệp Trƣờng ĐHDL Hải Phòng
Sinh viên: Phạm Thị Xuân – Lớp MT 1101 1
MỞ ĐẦU
Đánh giá tác động môi trƣờng (ĐTM) là một thành phần quan trọng trong
công tác quản lý môi trƣờng, trong hoạt động bảo vệ môi trƣờng của nhiều nƣớc,
nhiều tổ chức quốc tế. ĐTM ở nƣớc ta đã trở thành công cụ quan trọng hàng đầu
trong công tác quản lý môi trƣờng. Thông qua ĐTM các doanh nghiệp có cơ hội
rà soát lại những khiếm khuyết trong quá trình sản xuất, đánh giá đƣợc tải lƣợng
và thành phần ô nhiễm trong các nguồn thải và tìm kiếm các biện pháp xử lý,
giảm thiểu ô nhiễm môi trƣờng. Từ kết quả thẩm định ĐTM các cơ quan có thẩm
quyền của nhà nƣớc có cơ sở để xem xét cấp phép đầu tƣ cho các dự án, các cơ
quan quản lý nhà nƣớc về BVMT cấp trung ƣơng và địa phƣơng có cơ sở để ban
hành các chính sách về quy hoạch môi trƣờng và ngăn ngừa ô nhiễm cho từng
ngành, từng vùng cũng nhƣ thực hiện công tác thanh tra, kiểm soát và tiến hành
quan trắc chất lƣợng môi trƣờng. Bằng việc thực hiện ĐTM ở khắp các tỉnh và
thành phố, các doanh nghiệp trong cả nƣớc, nhận thức về môi trƣờng và phát triển
bền vững đƣợc nâng cao trong mọi tầng lớp nhân dân, góp phần đƣa ý thức bảo
vệ môi trƣờng vào trong cuộc sống. Việc tiến hành có kết quả công tác ĐTM đã
khẳng định vai trò quản lý nhà nƣớc về bảo vệ môi trƣờng của trung ƣơng và địa
phƣơng là một trong những hoạt động trọng tâm đƣa luật BVMT hoà nhập vào sự
phát triển kinh tế xã hội của đất nƣớc.
Nƣớc ta đang ở trong thời kỳ phát triển và hội nhập, trong công cuộc
CNH – HĐH đất nƣớc đã có rất nhiều dự án đƣợc mở ra nhằm thúc đẩy các
ngành công nghiệp, dịch vụ… cũng nhƣ nền kinh tế của đất nƣớc. Tuy vậy
nhƣng sự phát triển ồ ạt của các nhà máy, xí nghiệp, cụm công nghiệp đã và
đang tác động không nhỏ tới chất lƣợng môi trƣờng tự nhiên cũng nhƣ môi
trƣờng xã hội. Đã có rất nhiều nhà máy xả thẳng các chất ô nhiễm ra môi trƣờng
mà không qua xử lý, hoặc xả nƣớc thải chƣa đạt đạt tiêu chuẩn vào môi trƣờng
gây thiệt hại rất lớn cho ngƣời dân và làm ảnh hƣởng nghiêm trọng tới môi
trƣờng trên một diện tích rất rộng. Vì vậy, hiện nay vấn đề ô nhiễm môi trƣờng
ở nƣớc ta đang trở thành vấn đề đáng báo động và cần có các biện pháp cũng
nhƣ các chế tài pháp lí hữu hiệu để ngăn ngừa, giảm thiểu hiện tƣợng ô nhiễm
Khóa luận tốt nghiệp Trƣờng ĐHDL Hải Phòng
Sinh viên: Phạm Thị Xuân – Lớp MT 1101 2
môi trƣờng, góp phần hiện thực mục tiêu phát triển kinh tế song song với phát
triển bền vững. Chính vì vậy mà luật bảo vệ môi trƣờng (BVMT) đã đƣợc Quốc
hội Nƣớc CHXHCN Việt Nam thông qua ngày 27/12/1993 và Chủ tịch Nƣớc ký
lệnh công bố ngày 10/01/1994. Cho đến ngày 29/11/2005 thì luật BVMT năm
1993 đƣợc thay thế bằng luật BVMT năm 2005, kèm theo đó Chính phủ và Bộ
Tài Nguyên Môi Trƣờng đã ban hành bổ sung các Nghị định và Thông tƣ hƣớng
dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trƣờng, hƣớng dẫn đánh giá môi
trƣờng chiến lƣợc, đánh giá tác động môi trƣờng và cam kết bảo vệ môi
trƣờng…
Theo luật bảo vệ môi trƣờng thì tùy thuộc vào qui mô cũng nhƣ mức độ
ảnh hƣởng đến môi trƣờng mà các dự án nhất thiết phải lập báo các đánh giá
môi trƣờng chiến lƣợc, đánh giá tác động môi trƣờng hoặc cam kết bảo vệ môi
trƣờng. Đánh giá tác động môi trƣờng (ĐTM) là một công cụ mang tính khoa
học và kỹ thuật đƣợc sử dụng để dự báo các tác động môi trƣờng có khả năng
xảy ra bởi dự án đầu tƣ, trên cơ sở đó đề ra các giải pháp và biện pháp nhằm
tăng cƣờng các tác động tích cực, giảm thiểu các tác động tiêu cực, góp phần
làm cho dự án đầu tƣ đƣợc bền vững trong thực tế triển khai.
Dự án không lập ĐTM hoặc ĐTM chƣa đƣợc các cấp có thẩm quyền thông
qua thì dự án sẽ không đƣợc triển khai. Theo quy định tại Điều 18, Mục II, Luật
Bảo vệ Môi trƣờng 2005, Nghị định 21/2008/NĐ-CP v/v sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định 80/2006/NĐ-CP về quy định chi tiết và hƣớng dẫn thi hành
một số điều Luật Bảo vệ môi trƣờng, Nghị định 29/2011/NĐ-CP quy định về
đánh giá môi trƣờng chiến lƣợc, đánh giá tác động môi trƣờng, cam kết bảo vệ
môi trƣờng thì các dự án xây dựng khu dịch vụ du lịch, thể thao, vui chơi giải trí
có diện tích từ 5ha trở lên hoặc các dự án xây dựng cơ sở lƣu trú du lịch có qui
mô sử dụng từ 50 phòng trở lên đều phải lập báo cáo đánh giá tác động môi
trƣờng (ĐTM) trình nộp Cơ quan quản lý nhà nƣớc về bảo vệ môi trƣờng để thẩm
định.
Với mong muốn góp phần bảo vệ môi trƣờng cũng nhƣ trau dồi và hệ
thống lại các kiến thức đã đƣợc học để phục vụ cho công việc của một kỹ sƣ
Khóa luận tốt nghiệp Trƣờng ĐHDL Hải Phòng
Sinh viên: Phạm Thị Xuân – Lớp MT 1101 3
ngành môi trƣờng sau khi tốt nghiệp, em đã thực hiện đề tài:
“Lập báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án đầu tư khu liên hợp
khách sạn Quốc tế 5 sao tại phường Tràng Cát, quận Hải An, thành phố Hải
Phòng”.
Trong khuôn khổ nội dung khóa luận em xin trình bày chi tiết 5 chƣơng cơ
bản cáo gồm:
– Chƣơng 1: Mô tả tóm tắt dự án.
– Chƣơng 2: Điều kiện tự nhiên, môi trƣờng và kinh tế xã hội của dự
án.
– Chƣơng 3: Đánh giá các tác động của dự án đến môi trƣờng.
– Chƣơng 4: Biện pháp giảm thiểu các tác động xấu, phòng ngừa và
ứng phó sự cố môi trƣờng.
– Chƣơng 5: Chƣơng trình quản lý và giám sát môi trƣờng.
Khóa luận tốt nghiệp Trƣờng ĐHDL Hải Phòng
Sinh viên: Phạm Thị Xuân – Lớp MT 1101 4
CHƢƠNG 1
TỔNG QUAN VỀ ĐTM VÀ MÔ TẢ TÓM TẮT DỰ ÁN
1.1. TỔNG QUAN VỀ ĐTM [1]
1.1.1. Định nghĩa [2]
Đánh giá tác động môi trường: là việc xem xét, phân tích, dự báo cụ thể
các tác động trực tiếp và gián tiếp, trƣớc mắt và lâu dài của dự án đầu tƣ đối với
môi trƣờng, đề ra các biện pháp bảo vệ môi trƣờng khi thực hiện dự án.
1.1.2. Mục đích, ý nghĩa, đối tƣợng của ĐTM
a, Mục đích của ĐTM:
Góp phần thêm tƣ liệu khoa học cần thiết cho việc quyết định hoạt động
phát triển. ĐTM theo luật định bắt buộc đối với các dự án phát triển kinh tế – xã
hội phải có báo cáo ĐTM trong hồ sơ xét duyệt kinh tế kỹ thuật của dự án. ĐTM
giúp cho các cơ quan có thẩm quyền cấp trên xét duyệt các dự án và đƣa ra các
quyết định đúng đắn cho phép dự án có đủ điều kiện thực hiện hay không.
ĐTM đƣợc xem xét nhiều phƣơng án thực hiện khác nhau của các hoạt
động phát triển, đối chiếu so sánh sự lợi hại các tác động của các hoạt động phát
triển, trên cơ sở đó kiến nghị lựa chọn phƣơng án tối ƣu.
ĐTM giúp cho công tác xây dựng đƣờng lối, chiến lƣợc quy hoạch, kế
hoạch hóa bảo vệ môi trƣờng.
ĐTM còn có mục đích theo dõi các diễn biến môi trƣờng bị tác động theo
dự báo ban đầu sau khi dự án đi vào hoạt động. Thƣờng xuyên theo dõi diễn
biến bằng các kết quả đo đạc, quan trắc định kỳ để cần thiết điều chỉnh dự báo
sau 5 năm hoặc 10 năm sau.
b, Ý nghĩa của ĐTM:
ĐTM có ý nghĩa rất quan trọng đối với dự án phát triển. Trên cơ sở nội
dung của báo cáo ĐTM, dự án phát triển có đƣợc cấp trên phê duyệt hay không.
ĐTM cùng với các nhân tố kinh tế kỹ thuật trong dự án cần có tiếng nói chung
nhất, không đối đầu phủ quyết lẫn nhau, mà giúp cho sự hoàn thiện nhân tố kinh
tế – kỹ thuật với mục đích phát triển bền vững. Đối với các nƣớc phát triển và
chậm phát triển, các nhân tố môi trƣờng và các nhân tố kinh tế – kỹ thuật không
Khóa luận tốt nghiệp Trƣờng ĐHDL Hải Phòng
Sinh viên: Phạm Thị Xuân – Lớp MT 1101 5
phải lúc nào cũng dễ dàng thống nhất. Các nhân tố kinh tế kỹ thuật bao giờ cũng
đƣợc coi trọng hơn nhân tố môi trƣờng và báo cáo ĐTM chỉ đƣợc xem nhƣ tài
liệu tham khảo. Chính vì lẽ đó mà khi dự án đi vào hoạt động thƣờng xẩy ra hậu
quả xấu cho môi trƣờng và bị động khi khắc phục hậu quả.
Ở nƣớc ta công tác ĐTM cho các dự án phát triển của quốc gia quan trọng
hiện nay cũng đã đƣợc Đảng và chính phủ quan tâm hơn nhƣ dự án xây dựng
đƣờng Hồ Chí Minh, dự án xây dựng nhà máy thủy điện Sơn La. ĐTM đã kết
hợp hài hòa trong xét duyệt luận chứng kinh tế – kỹ thuật.
c, Đối tượng của ĐTM:
ĐTM các hoạt động phát triển bao hàm một phạm vi rộng lớn cả về không
gian, thời gian.
Không gian: tùy theo từng quy mô của dự án mà vùng ảnh hƣởng của nó
rộng hay hẹp để có các quyết định về phạm vi nghiên cứu của đánh giá tác động
môi trƣờng.
Thời gian: đánh giá tác động một dự án phải xác định đƣợc quá trình ảnh
hƣởng của dự án kể cả ngắn hạn và dài hạn lên các thành phần môi trƣờng.
1.1.3. Nội dung cơ bản của ĐTM
Nội dung của đánh giá tác động môi trƣờng tùy thuộc vào nội dung và
tính chất của hoạt động phát triển, tính chất và thành phần của môi trƣờng chịu
tác động của hoạt động phát triển, yêu cầu và khả năng thực hiện việc đánh giá.
Nội dung của công tác đánh giá môi trƣờng hay cụ thể là nội dung của một báo
cáo đánh giá tác động, tức là văn bản chính thức mô tả quá trình thực hiện đánh
giá tác động môi trƣờng và trình bầy kết quả đánh giá tác động môi trƣờng,
thƣờng bao gồm:
+ Mô tả địa bàn, vị trí, nơi thực hiện hoạt động phát triển, đặc trƣng kinh
tế, công nghệ, kỹ thuật của hoạt động phát triển.
+ Xác định phạm vi tác động và ảnh hƣởng tới môi trƣờng của dự án.
+ Mô tả hiện trạng môi trƣờng tại địa bàn hay trong phạm vi không gian
đƣợc đánh giá.
+ Dự báo những thay đổi về môi trƣờng có thể xẩy ra trong và sau khi
Khóa luận tốt nghiệp Trƣờng ĐHDL Hải Phòng
Sinh viên: Phạm Thị Xuân – Lớp MT 1101 6
thực hiện hoạt động phát triển, tức là trong thời kỳ thi công xây dựng và trong
quá trình vận hành hoạt động của dự án.
+ Dự báo về những tác động có thể xẩy ra đối với tài nguyên thiên nhiên
và môi trƣờng, các khả năng hoàn nguyên hiện trạng hoặc tình trạng không thể
hoàn nguyên.
+ Đề xuất các biện pháp phòng tránh, điều chỉnh.
+ Phân tích lợi ích và chi phí mở rộng.
+ So sánh các phƣơng án thay thế.
+ Kết luận và kiến nghị.
1.1.4. Mối quan hệ giữa ĐTM với phát triển kinh tế, với các công cụ quản lý
môi trƣờng [2]
Để thực hiện nhiệm vụ BVMT, nhà nƣớc phải sử dụng đồng bộ nhiều
công cụ cũng nhƣ phạm vi áp dụng khác nhau, nhƣng có chung mục đích là phát
triển bền vững, chất lƣợng môi trƣờng đƣợc duy trì và nâng cao. Việc sử dụng
công cụ ở các nƣớc là không giống nhau, có thể công cụ áp dụng ở nƣớc này là
hiệu quả nhƣng ở nƣớc khác lại kém hơn. Tuy vậy, có các công cụ quản lý môi
trƣờng sau:
– Công cụ chính sách chiến lƣợc: là công cụ chỉ đạo toàn bộ hoạt động phát
triển kinh tế – xã hội cũng nhƣ bảo vệ môi trƣờng. Chính sách phát triển quan hệ
mật thiết với chính sách BVMT. Nếu tách rời sẽ không thực hiện tốt phát triển
cũng nhƣ bảo vệ môi trƣờng. Chính vì vậy, chúng ta xét các chính sách chiến lƣợc
nhƣ một thể thống nhất, nó có quan hệ hai chiều với ĐTM. Một mặt ĐTM các dự
án cụ thể phải đƣợc thực hiện trong khuôn khổ và chính sách chiến lƣợc. Mặt
khác, chính sách chiến lƣợc lại là đối tƣợng của ĐTM chiến lƣợc.
– Công cụ pháp chế: bao gồm các luật quy định, chế định liên quan tới
BVMT. Mỗi quốc gia có luật chung về ĐTM và các luật khác có liên quan. Ở
Việt Nam điều 17 và 18 của Luật BVMT quy định rõ về ĐTM với các dự án.
Công cụ luật pháp giúp công tác ĐTM trở thành công việc bắt buộc đồng thời nó
cung cấp cơ sở để tiến hành công tác này thuận lợi hơn.
– Công cụ kế hoạch hóa: là công cụ không thể thiếu nhằm đảm bảo khả
Khóa luận tốt nghiệp Trƣờng ĐHDL Hải Phòng
Sinh viên: Phạm Thị Xuân – Lớp MT 1101 7
năng cho việc thực thi. Quy hoạch môi trƣờng có mối quan hệ mật thiết với các
quy hoạch phát triển kinh tế, quy hoạch phát triển lãnh thổ, quy hoạch phát triển
tài nguyên và sử dụng tài nguyên. Các dự án ĐTM phân tích đánh giá mức độ
tác động, lập báo cáo gửi các cơ quan có thẩm quyền, ra quyết định về chính tài
liệu này là cơ sở giúp cho việc lựa chọn đi đến quyết định cuối cùng.
– Công cụ thông tin dữ liệu: có tính chất quyết định độ đứng đắn và sự
chính xác của các nhận định về hiện trạng tài nguyên, dự báo diễn biến các yếu
tố môi trƣờng cũng nhƣ công tác môi trƣờng của các dự án đã đang sẽ hoạt
động. Sẽ giúp ta đánh giá hiện trạng môi trƣờng, làm nền cho đánh giá tác động
các dự án sẽ ảnh hƣởng tới môi trƣờng khu vực. Số liệu đo đƣợc khi dự án hoạt
động giúp điều chỉnh đúng hƣớng hơn. Đây là công cụ không thể thiếu để đánh
giá tác động môi trƣờng.
– Kế toán môi trƣờng: là phƣơng pháp dùng so sánh hiệu quả kế toán môi
trƣờng của các dự án khác nhau hay các phƣơng án khác nhau của cùng một dự
án, áp dụng đánh giá rất có hiệu quả.
– Quản lý tai biến môi trƣờng: hai đặc trƣng cơ bản của tai biến cần chú ý
là:
+ Xảy ra bất thƣờng tần xuất thấp.
+ Hậu quả nặng nề.
– Giáo dục, đào tạo, nâng cao nhận thức của nhân dân: nâng cao ý thức
của đông đảo nhân dân sẽ giúp họ có đóng góp hiệu quả hơn vào công tác ĐTM.
Những ý kiến của nhân dân xác đáng hơn, cơ sở khoa học hơn, giúp ngƣời thực
hiện ĐTM có thể điều chỉnh đƣợc những sai sót mắc phải trong qúa trình thực
thi. Có thể giáo dục qua nhiều phƣơng tiện thông tin đại chúng nhƣ truyền hình,
loa đài, sách báo
– Nghiên cứu triển khai khoa học, công nghệ thu đƣợc những kết quả hết sức
to lớn và đƣợc coi là cứu cánh với phát triển của nhiều ngƣời. Kiến thức về phát
triển khoa học, công nghệ rất cần thiết cho công tác ĐTM, nắm vững công tác này
có khả năng phân tích đƣợc tác động của sản xuất tới môi trƣờng. Điều này giúp
con ngƣời thay đổi đƣợc công nghệ lạc hậu bằng công nghệ tiên tiến hơn.
Khóa luận tốt nghiệp Trƣờng ĐHDL Hải Phòng
Sinh viên: Phạm Thị Xuân – Lớp MT 1101 8
– Công cụ kinh tế: đây là công cụ tổng hợp đảm bảo hoạt động sản xuất ở
mức tối ƣu. Kinh tế môi trƣờng chỉ ra nguyên lý cơ bản của việc sử dụng tài
nguyên thiên nhiên, tài nguyên tái tạo đƣợc và tài nguyên không tái tạo đƣợc,
hƣớng tới phát triển bền vững mà vẫn thu đƣợc lợi nhuận cao.
1.1.5. Tổ chức và quản lý công tác ĐTM
Các cơ quan quản lý ĐTM gồm 4 cơ quan sau:
– Cơ quan ban hành luật quy định về BVMT và ĐTM, cơ quan này ban
hành luật chủ trƣơng chính sách, theo dõi việc thực hiện trong thực tế để điều
chỉnh cho phù hợp.
– Cơ quan quản lý tài nguyên thiên nhiên và môi trƣờng ĐTM gồm:
Chính phủ, các bộ ngành chính quyền địa phƣơng quản lý toàn bộ tài nguyên
thiên nhiên môi trƣờng nói chung ĐTM nói riêng.
– Cơ quan thực thi ĐTM gồm:
+ Cơ quan quản lý.
+ Chủ dự án và cơ quan chủ trì.
+ Cơ quan độc lập khác.
– Cơ quan tham gia hỗ trợ và nhận xét: do kiến thức ĐTM rất rộng cần sự
tham gia của viện nghiên cứu các trƣờng đại học và từng chuyên gia trên tất cả
các lĩnh vực.
– Vai trò của cộng đồng đóng góp rất quan trọng đƣợc ghi nhận nhƣ một
thủ tục không thể thiếu trong ĐTM. Song sự đóng góp của cộng đồng hiện nay
còn bị hạn chế. Trong tƣơng lai sự đóng góp rất quan trọng này sẽ phát huy tác
dụng của mình.
1.1.6. Các phƣơng pháp dùng trong ĐTM
– Phƣơng pháp thống kê: nhằm thu thập và xử lý số liệu khí tƣợng thủy
văn, kinh tế – xã hội cũng nhƣ các số liệu khác tại khu vực thực hiện dự án.
– Phƣơng pháp kế thừa: kế thừa các kết quả nghiên cứu ĐTM của các dự
án phát triển khu công nghiệp đã có.
– Phƣơng pháp phân tích: khảo sát, quan trắc, lấy mẫu tại hiện trƣờng và
phân tích trong phòng thí nghiệm theo các Tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN) và
Khóa luận tốt nghiệp Trƣờng ĐHDL Hải Phòng
Sinh viên: Phạm Thị Xuân – Lớp MT 1101 9
quốc tế (nếu cần thiết) về môi trƣờng nhằm xác định các thông số về hiện trạng
chất lƣợng môi trƣờng không khí, nƣớc, đất, sinh thái tại khu vực.
– Phƣơng pháp điều tra xã hội học (tham vấn cộng đồng): sử dụng trong
quá trình phỏng vấn lãnh đạo và nhân dân địa phƣơng xung quanh khu vực thực
hiện dự án.
– Phƣơng pháp đánh giá nhanh: xác định và đánh giá tải lƣợng ô nhiễm từ
các hoạt động của dự án cũng nhƣ đánh giá các tác động của của chúng đến môi
trƣờng.
– Phƣơng pháp so sánh: so sánh các kết quả đo đạc, phân tích, tính toán dự
báo nồng độ các chất ô nhiễm do hoạt động của dự án với các TCVN về môi
trƣờng và Tiêu chuẩn ngành của Bộ Y tế và Bộ Xây dựng.
– Phƣơng pháp lập bảng liệt kê và ma trận: lập mối quan hệ giữa các hoạt
động của dự án và các tác động đến các thành phần môi trƣờng để đánh giá tổng
hợp ảnh hƣởng của các tác động do các hoạt động của dự án đến môi trƣờng.
– Phƣơng pháp mô hình hóa: dự báo quy mô và phạm vi các tác động đến
môi trƣờng.
– Phƣơng pháp phân tích tổng hợp: từ các kết quả nghiên cứu ĐTM lập
báo cáo ĐTM với bố cục và nội dung theo quy định.
1.2. MÔ TẢ TÓM TẮT DỰ ÁN [6]
1.2.1. Tên dự án
Dự án Đầu tƣ xây dựng khu liên hợp khách sạn Quốc tế 5 sao.
1.2.2. Chủ dự án
Chủ Dự án: Công ty cổ phần Hải Trung Hợp Thành.
Địa chỉ thực hiện Dự án: phƣờng Tràng Cát, quận Hải An, TP. Hải Phòng.
Đại diện: Ông Dƣơng Anh Tuấn Chức vụ: Gíam đốc
Điện thoại/Fax: 031.3221430
1.2.3. Vị trí địa lý của dự án
Dự án đƣợc xây dựng tại phƣờng Tràng Cát, quận Hải An, thành phố Hải
Phòng với tổng diện tích là 56.361,72m2 5,6ha.
Vị trí của Dự án có ranh giới tiếp giáp nhƣ sau:
+ Phía Bắc, Đông : giáp ruộng.
+ Phía Nam : giáp ruộng và đƣờng Cát Khê.
Khóa luận tốt nghiệp Trƣờng ĐHDL Hải Phòng
Sinh viên: Phạm Thị Xuân – Lớp MT 1101 10
+ Phía Tây : giáp khu dân cƣ.
Xung quanh khu vực Dự án chủ yếu là đất nông nghiệp, cách khu dân cƣ phía
Tây khoảng 30m, khu vực phía Đông dự án hiện tại chỉ có khoảng 7 hộ dân sinh
sống. Phía Tây dự án cách đƣờng Thành Tô khoảng 150m, phía Bắc cách UBND
phƣờng Tràng Cát khoảng 100m, phía Nam cách đƣờng Cát Khê 50m, phía Tây Bắc
cách sân bay Cát Bi khoảng 1,7km và phía Bắc cách bãi rác Tràng Cát khoảng
1,5km và dự án không nằm trong khu công nghiệp Đình Vũ – Cát Hải.
1.2.4. Nội dung chủ yếu của dự án
1.2.4.1. Qui mô của dự án
a, Qui mô dự án: các hạng mục công trình xây dựng của dự án đƣợc nêu
trong bảng 1.1
Bảng 1.1. Các hạng mục công trình xây dựng của Dự án
TT Các hạng mục công trình
Tầng
cao
Diện tích xây
dựng
1 Cổng + tƣờng rào m H =2,2; L = 974,6
2 Nhà bảo vệ (02 nhà ) 1 tầng m2 32,00
3 Khu khách sạn 5 sao 11 tầng m2 3.500,00
4
Khu nhà hội thảo, văn phòng
cho thuê
11 tầng m2 3.250,00
5 Khu nhà hàng, dịch vụ du lịch 1-3 tầng m2 1.900,94
6 Khu bể bơi m2 1.404,00
7 Khu sân thể thao 1 tầng m2 1.754,80
8
Khu nhà dịch vụ giải trí tổng
hợp
1-2 tầng m2 884,00
9 Khu vực bãi đỗ xe 1 tầng m2 2.002,63
10 Trạm biến áp 1 tầng m2 12,25
11
Khu xử lý nƣớc thải và tập kết
rác thải
1 tầng m2 300,00
12 Sân đƣờng nội bộ m2 13.358,22
13 Cây xanh cảnh quan m2 21.516,25
14
Diện tích hè đƣờng sử dụng
chung
m
2
6.446,63
Tổng diện tích m2 56.361,72
b, Các công trình chính:
– Khu khách sạn quốc tế 5 sao:
Tầng 1: gara, kho, bếp, kỹ thuật.
Khóa luận tốt nghiệp Trƣờng ĐHDL Hải Phòng
Sinh viên: Phạm Thị Xuân – Lớp MT 1101 11
Tầng 2: sảnh, lễ tân, giải khát, phòng ăn, siêu thị.
Tầng 3: phòng hội nghị, bar, giải khát, billard các phòng hành chính.
Tầng 4 – 11: sảnh tầng, trực tầng và 350 phòng nghỉ.
– Khu nhà hội thảo, văn phòng cho thuê: khối nhà hội thảo, văn phòng
cho thuê đƣợc xây dựng vuông góc với khối khách sạn và quay đầu hồi ra mặt
đƣờng phía Nam khu đất, bao gồm các công trình:
+ Mặt bằng tầng 1 bố trí sảnh, lễ tân đón tiếp, bảo vệ, dịch vụ, các phòng
kỹ thuật, hành lang, khu vệ sinh chung.
+ Tầng 2 bố trí văn phòng điều hành của dự án.
+ Tầng 3 đến tầng 4 bố trí các phòng hội thảo, hội nghị.
+ Từ tầng 5 đến tầng 11 bố trí văn phòng cho thuê với quy mô 510 phòng,
trong đó có 400 phòng với diện tích 50m2/phòng và 110 phòng có diện tích
25m
2
/phòng, ngoài ra có các phòng kỹ thuật, khu vệ sinh chung.
– Khu nhà hàng dịch vụ du lịch: khu nhà hàng dịch vụ du lịch đƣợc bố trí
kế bên khách sạn quốc tế 5 sao, bao gồm các công trình:
+ 1 toà nhà 3 tầng, diện tích 826m2: tầng 1 bố trí sảnh đón tiếp, 01 quầy
bar, khu bếp. Tầng 2 và tầng 3 là khu vực nhà hàng ăn uống với các phòng ăn
lớn nhỏ phục vụ các món Á – Âu, tiệc cao cấp, đặc sản Việt Nam, quốc tế.
+ 04 nhà 1 tầng, diện tích 100m2/nhà: là khu vực dành cho các siêu thị
mini, các cửa hàng lƣu niệm, dịch

[block id=”bo-sung”]

Từ khóa: Khóa luận Lập Báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án đầu tư khu liên hợp khách sạn Quốc tế 5 sao tại phường Tràng Cát, quận Hải An, thành phố Hải Phòng

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *