[block id=”bo-sung-1″]

Môi truờng có vai trò đặc biệt đối với sự sống của con nguời. Con nguời
sống tồn tại và phát triển đuợc là nhờ có bầu không khí, nguồn nuớc, môi truờng
đất và cảnh quan trong sạch, không bị ô nhiễm. Nếu môi truờng bị ô nhiễm thì
sức khoẻ, sự sống của con nguời trong môi truờng đó tất yếu cũng bị huỷ hoại.
Những năm gần đây, sự phát triển mạnh mẽ của các hoạt động công
nghiệp và tiểu thủ công nghiệp Việt Nam đã thúc đẩy sự phát triển nền kinh tế
đất nuớc. Sự hoạt động của hơn 500.000 nhà máy và hơn 1.000 bãi rác đô thị
của Việt Nam, hàng ngày thải ra môi truờng một luợng nuớc thải rất lớn. Trong
đó, ngành công nghiệp dệt may cũng có tác động tiêu cực đến môi truờng nhất
là công đoạn nấu, tẩy và nhuộm. Đặc biệt nuớc thải công đoạn nhuộm còn chứa
các chất hữu cơ khó phân hủy và các nhóm chức mang màu có cấu trúc bền
vững. Vì vậy, du luợng của chúng trong nuớc thải gây ô nhiễm trầm trọng đến
môi truờng, ảnh huởng đến động thực vật thủy sinh và là tác nhân gây ung thu
cho con nguời và động vật.

khoa_luan_nghien_cuu_hoat_tinh_xuc_tac_cua_phuc_co_2_axit

pdf57 trang | Chia sẻ: thuychi21 | Ngày: 04/12/2015 | Lượt xem: 1060 | Lượt tải: 2download

Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Khóa luận Nghiên cứu hoạt tính xúc tác của phức Co 2+ – Axit citric và gắn phức trên nền polime hữu cơ để xúc tác cho phản ứng oxy hóa chất màu của nước thải dệt nhuộm bằng H2O2, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Khóa luận tốt nghiệp Trƣờng ĐHDL Hải Phòng
Sinh Viên: Bùi Minh Tiến Trang: 1
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG
——————————
ISO 9001 : 2008
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
NGÀNH: KỸ THUẬT MÔI TRƢỜNG
Sinh viên : Bùi Minh Tiến
Giảng viên hƣớng dẫn : TS. Nguyễn Văn Dƣỡng
HẢI PHÒNG – 2012
Khóa luận tốt nghiệp Trƣờng ĐHDL Hải Phòng
Sinh Viên: Bùi Minh Tiến Trang: 2
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG
—————————
NGHIÊN CỨU HOẠT TÍNH XÚC TÁC CỦA PHỨC
Co
2+
– AXIT CITRIC VÀ GẮN PHỨC TRÊN NỀN
POLIME HỮU CƠ ĐỂ XÚC TÁC CHO PHẢN ỨNG
OXY HÓA CHẤT MÀU CỦA NƢỚC THẢI
DỆT NHUỘM BẰNG H2O2
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC HỆ CHÍNH QUY
NGÀNH: KỸ THUẬT MÔI TRƢỜNG
Sinh viên : Bùi Minh Tiến
Giảng viên hƣớng dẫn: TS. Nguyễn Văn Dƣỡng
HẢI PHÒNG – 2012
Khóa luận tốt nghiệp Trƣờng ĐHDL Hải Phòng
Sinh Viên: Bùi Minh Tiến Trang: 3
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG
—————————–
NHIỆM VỤ ĐỀ TÀI TỐT NGHIỆP
Sinh viên: Bùi Minh Tiến Mã SV: 120827
Lớp: MT1202 Ngành: Kỹ thuật môi trƣờng
Tên đề tài: “Nghiên cứu hoạt tính xúc tác của phức Co2+ – Axit citric và gắn phức xúc tác trên nền
polime hữu cơ để xúc tác cho phản ứng oxy hóa chất màu của nƣớc thải dệt nhuộm bằng H2O2”
Khóa luận tốt nghiệp Trƣờng ĐHDL Hải Phòng
Sinh Viên: Bùi Minh Tiến Trang: 4
NHIỆM VỤ ĐỀ TÀI
1. Nội dung và các yêu cầu cần giải quyết trong nhiệm vụ đề tài tốt nghiệp (về lý luận, thực tiễn, các
số liệu cần tính toán và các bản vẽ).
………………………………………………………………………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………………………………………………………………..
2. Các số liệu cần thiết để thiết kế, tính toán.
………………………………………………………………………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………………………………………………………………..
3. Địa điểm thực tập tốt nghiệp.
………………………………………………………………………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………………………………………………………………..
Khóa luận tốt nghiệp Trƣờng ĐHDL Hải Phòng
Sinh Viên: Bùi Minh Tiến Trang: 5
CÁN BỘ HƢỚNG DẪN ĐỀ TÀI TỐT NGHIỆP
Ngƣời hƣớng dẫn thứ nhất:
Họ và tên: ………………………………………………………………………………………………………………………………..
Học hàm, học vị: ………………………………………………………………………………………………………………………
Cơ quan công tác: ……………………………………………………………………………………………………………………..
Nội dung hƣớng dẫn: …………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………………………………..
Ngƣời hƣớng dẫn thứ hai:
Họ và tên:……………………………………………………………………………………..
Học hàm, học vị:……………………………………………………………………………..
Cơ quan công tác:……………………………………………………………………………
Nội dung hƣớng dẫn:……………………………………………………………………..
Đề tài tốt nghiệp đƣợc giao ngày tháng năm 2012
Yêu cầu phải hoàn thành xong trƣớc ngày tháng năm 2012
Đã nhận nhiệm vụ ĐTTN Đã giao nhiệm vụ ĐTTN
Sinh viên Người hướng dẫn
Bùi Minh Tiến TS. Nguyễn Văn Dƣỡng
Hải Phòng, ngày tháng năm 2012
HIỆU TRƢỞNG
GS.TS.NGƢT Trần Hữu Nghị
Khóa luận tốt nghiệp Trƣờng ĐHDL Hải Phòng
Sinh Viên: Bùi Minh Tiến Trang: 6
PHẦN NHẬN XÉT TÓM TẮT CỦA CÁN BỘ HƢỚNG DẪN
1. Tinh thần thái độ của sinh viên trong quá trình làm đề tài tốt nghiệp:
………………………………………………………………………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………………………………………………………………..
2. Đánh giá chất lƣợng của khóa luận (so với nội dung yêu cầu đã đề ra trong nhiệm vụ Đ.T. T.N
trên các mặt lý luận, thực tiễn, tính toán số liệu):
………………………………………………………………………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………………………………………………………………..
3. Cho điểm của cán bộ hƣớng dẫn (ghi cả số và chữ):
………………………………………………………………………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………………………………………………………………..
Hải Phòng, ngày 6 tháng 12 năm 2012
Cán bộ hƣớng dẫn
(họ tên và chữ ký)
TS. Nguyễn Văn Dƣỡng
Khóa luận tốt nghiệp Trƣờng ĐHDL Hải Phòng
Sinh Viên: Bùi Minh Tiến Trang: 7
LỜI CẢM ƠN
Với lòng biết ơn sâu sắc em xin chân thành cảm ơn TS. Nguyễn Văn Dưỡng đã giao đề tài và tận tình
hướng dẫn em trong suốt quá trình em thực hiện đề tài khóa luận này.
Em cũng gửi lời cảm ơn tới tất cả các thầy cô trong khoa Kỹ thuật môi trường và toàn thể các thầy cô
đã dạy em trong suốt khóa học tại trường ĐHDL Hải Phòng.
Và em cũng xin được gửi lời cảm ơn tới bạn bè và gia đình đã động viên và tạo điều kiện giúp đỡ em
trong việc hoàn thành khóa luận này.
Do hạn chế về thời gian cũng như trình độ hiểu biết nên đề tài nghiên cứu này không tránh khỏi thiếu
sót. Em rất mong nhận được sự chỉ bảo, đóng góp của các thầy, các cô để bản báo cáo được hoàn
thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Hải Phòng, tháng 12 năm 2012
Sinh viên
Bùi Minh Tiến
Khóa luận tốt nghiệp Trƣờng ĐHDL Hải Phòng
Sinh Viên: Bùi Minh Tiến Trang: 8
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU ………………………………………………………………………………………………………………………………. 1
CHƢƠNG I. TỔNG QUAN …………………………………………………………………………………………………… 4
1.1. Tổng quan về ngành dệt nhuộm và ô nhiễm môi trƣờng …………………. 4
1.2. Hiện trạng ô nhiễm môi trƣờng ngành dệt nhuộm ………………………….. 4
1.3. Các loại hoá chất sử dụng trong sản xuất dệt nhuộm ……………………… 7
1.3.1. Các loại thuốc nhuộm [8] 7
1.3.2. Các loại hoá chất khác sử dụng trong công nghệ dệt nhuộm 11
1.4. Vấn đề ô nhiễm môi trƣờng của ngành công nghiệp dệt nhuộm …… 12
1.5. Một số phƣơng pháp xử lý nƣớc thải dệt nhuộm [1], [9] ……………….. 14
1.5.1. Phƣơng pháp trung hoà, điều chỉnh pH 14
1.5.2. Phƣơng pháp hấp phụ 15
1.5.3. Phƣơng pháp màng 15
1.5.4. Phƣơng pháp sinh học 15
1.5.5. Phƣơng pháp đông keo tụ 16
1.5.6. Phƣơng pháp dùng các chất oxy hoá mạnh [5] 16
1.5.7. Phƣơng pháp oxy hoá nâng cao – hệ Fenton [5, 10, 11,12, 16, 14, 15, 16]
18
1.6. Những ƣu việt của xúc tác đồng thể bằng phức chất của các ion kim
loại chuyển tiếp [2, 3, 4] ……………………………………………………………………… 22
I.6.1. Vai trò của sự tạo phức chất trong xúc tác 22
1.7. Tổng quan về chitin và chitosan [17] ……………………………………………. 24
1.7.1. Cấu tạo của chitin và chitosan. 26
1.7.2. Công nghệ sản xuất 26
1.7.3. Ứng dụng của chitin và chitosan 27
1.8. Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nƣớc thải công nghiệp
(QCVN24:2009) …………………………………………………………………………………. 27
1.8.1. Phạm vi áp dụng 27
1.8.2. Giá trị giới hạn 27
CHƢƠNG II: THỰC NGHIỆM 30
2.1. Đối tƣợng và mục đích nghiên cứu ……………………………………………….. 30
2.1.1. Đối tƣợng nghiên cứu 30
2.1.2. Mục đích nghiên cứu 30
2.2. Dụng cụ và hóa chất …………………………………………………………………….. 30
2.2.1. Dụng cụ 30
2.2.2. Hóa chất……………………………………………………………………………………. 30
CHƢƠNG III: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN …………………………………………. 31
3.1. Sự phụ thuộc hoạt tính xúc tác của phức Co2+ – H4L vào pH …………. 31
Khóa luận tốt nghiệp Trƣờng ĐHDL Hải Phòng
Sinh Viên: Bùi Minh Tiến Trang: 9
3.2. Sự phụ thuộc hoạt tính xúc tác của phức Co2+ – H4L vào nồng độ Co
2+
………………………………………………………………………………………………………….. 33
3.3. Sự phụ thuộc hoạt tính xúc tác của phức Co2+ – H4L vào nồng độ
H2O2 ………………………………………………………………………………………………….. 34
3.4. Chiết tách chitin từ vỏ tôm và điều chế chitosan …………………………… 35
3.4.1. Quá trình chiết tách chitin từ vỏ tôm 35
3.4.2. Điều chế chitosan 37
3.5. Gắn xúc tác phức trên nền chitin …………………………………………………. 37
3.6. Gắn xúc tác phức trên nền chitosan ……………………………………………… 39
3.7. Đánh giá hoạt tính xúc tác của phức thông qua độ giảm COD ………. 42
KẾT LUẬN ………………………………………………………………………………………… 44
TÀI LIỆU THAM KHẢO …………………………………………………………………….. 45
Khóa luận tốt nghiệp Trƣờng ĐHDL Hải Phòng
Sinh Viên: Bùi Minh Tiến Trang: 10
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1. Phần màu không gắn vào sợi vải của các thuốc nhuộm 10
Bảng 1.2. Các chất gây ô nhiễm và đặc tính của nƣớc thải ngành dệt nhuộm [1] 13
Bảng 1.3. Một vài thông số về nƣớc thải của một số xí nghiệp dệt nhuộm ở Việt Nam [6] 14
Bảng 1.4. Khả năng oxy hoá của một số tác nhân oxy hoá 20
Bảng 1.5. Hằng số tốc độ phản ứng (M-1s-1) của gốc hyđroxyl (•OH) so với Ozon 21
Bảng 1.6. Một số chất ô nhiễm trong nƣớc và nƣớc thải có thể xử lý bằng các quá trình oxy hoá nâng
cao 21
Bảng 1.7. Giá trị giới hạn các thông số và nồng độ các chất ô nhiễm trong nƣớc thải công nghiệp 28
Bảng 3.1. Sự biến đổi mật độ quang của nƣớc thải dệt nhuộm theo pH 31
Bảng 3.2. Sự phụ thuộc hoạt tính xúc tác của phức vào nồng độ Co2+ 33
Bảng 3.3. Sự phụ thuộc hoạt tính xúc tác của phức vào nồng độ H2O2 34
Bảng 3.4. Hoạt tính xúc tác của phức sau 6 lần tái sử dụng 38
Bảng 3.5. Hoạt tính xúc tác của phức sau 11 lần tái sử dụng 38
Bảng 3.6. Hoạt tính xúc tác của phức sau 6 lần tái sử dụng 40
Bảng 3.7. Hoạt tính xúc tác của phức sau 11 lần tái sử dụng 40
Bảng 3.8. Hoạt tính xúc tác của phức sau 6 lần tái sử dụng 41
Bảng 3.9. Hoạt tính xúc tác của phức sau 11 lần tái sử dụng 41
Khóa luận tốt nghiệp Trƣờng ĐHDL Hải Phòng
Sinh Viên: Bùi Minh Tiến Trang: 11
DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1. Quy trình công nghệ dệt nhuộm …………………………………………………… 5
Hình 1.2. Liên kết Phức chất giữa Pt2+ và C2H4. 24
Hình 1. 3. Cấu trúc hóa học của Chitin 26
Hình 3.1. Sự biến đổi mật độ quang của nƣớc thải dệt nhuộm theo pH …………. 32
Hình 3.2. Sự biến đổi mật độ quang của nƣớc thải dệt nhuộm theo pH …………. 33
Hình 3.3. Sự phụ thuộc hoạt tính xúc tác của phức vào nồng độ Co2+ …………… 34
Hình 3.4. Sự phụ thuộc hoạt tính xúc tác của phức vào nồng độ H2O2 ………….. 35
Hình 3.5. Quá trình khử khoáng ……………………………………………………………….. 36
Hình 3.6.Quá trình khử protein ……………………………………………………………….. 37
Hình 3.7. Chitin thô ………………………………………………………………………………… 37
Hình 3.8 Quá trình đun chitin trong NaOH 40% ………………………………………… 37
Hình 3.9. Hoạt tính xúc tác của phức sau 11 lần tái sử dụng ………………………… 39
Hình 3.10. Hoạt tính xúc tác của phức sau khi gắn lên chitin ………………………. 39
Hình 3.11. Hoạt tính xúc tác của phức sau 11 lần tái sử dụng ………………………. 40
Hình 3.12. Hoạt tính xúc tác của phức sau 11 lần tái sử dụng ………………………. 42
Hình 3.13. Hoạt tính xúc tác của phức sau khi gắn lên chitosan …………………… 42
Khóa luận tốt nghiệp Trƣờng ĐHDL Hải Phòng
Sinh Viên: Bùi Minh Tiến Trang: 12
MỞ ĐẦU
Môi trƣờng có vai trò đặc biệt đối với sự sống của con ngƣời. Con ngƣời
sống tồn tại và phát triển đƣợc là nhờ có bầu không khí, nguồn nƣớc, môi trƣờng
đất và cảnh quan trong sạch, không bị ô nhiễm. Nếu môi trƣờng bị ô nhiễm thì
sức khoẻ, sự sống của con ngƣời trong môi trƣờng đó tất yếu cũng bị huỷ hoại.
Những năm gần đây, sự phát triển mạnh mẽ của các hoạt động công
nghiệp và tiểu thủ công nghiệp Việt Nam đã thúc đẩy sự phát triển nền kinh tế
đất nƣớc. Sự hoạt động của hơn 500.000 nhà máy và hơn 1.000 bãi rác đô thị
của Việt Nam, hàng ngày thải ra môi trƣờng một lƣợng nƣớc thải rất lớn. Trong
đó, ngành công nghiệp dệt may cũng có tác động tiêu cực đến môi trƣờng nhất
là công đoạn nấu, tẩy và nhuộm. Đặc biệt nƣớc thải công đoạn nhuộm còn chứa
các chất hữu cơ khó phân hủy và các nhóm chức mang màu có cấu trúc bền
vững. Vì vậy, dƣ lƣợng của chúng trong nƣớc thải gây ô nhiễm trầm trọng đến
môi trƣờng, ảnh hƣởng đến động thực vật thủy sinh và là tác nhân gây ung thƣ
cho con ngƣời và động vật.
Trƣớc sức ép về môi trƣờng ngày càng lớn, các cơ sở sản xuất dệt nhuộm,
sản xuất sơn,không những phải sản xuất phù hợp với tiêu chuẩn môi trƣờng
Việt Nam mới ban hành mà còn phấn đấu đạt tiêu chuẩn về quản lý chất lƣợng
môi trƣờng ISO 14000 để đảm bảo xuất khẩu và cạnh tranh trên thƣơng trƣờng
quốc tế, đặc biệt trong bối cảnh Việt Nam đã ra nhập WTO. Vì vậy, vấn đề xử lý
nƣớc thải tại các cơ sở sản xuất công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp đang rất
đƣợc quan tâm.
Để xử lý nƣớc thải dệt nhuộm ngƣời ta áp dụng các kỹ thuật xử lý khác
nhau nhƣ quá trình sinh học hiếu khí và yếm khí, quá trình hóa lý: keo tụ, đông
tụ, lắng, lọc,Tuy nhiên, đối với nƣớc thải dệt nhuộm khi áp dụng các phƣơng
pháp trên thƣờng không có hiệu quả cao, nƣớc thải sau xử lý thƣờng không đảm
bảo tiêu chuẩn thải.
Một trong những nguyên nhân chính làm ảnh hƣởng đến hiệu quả xử lý là
sự có mặt của các chất ô nhiễm chất hữu cơ khó phân hủy trong nƣớc thải. Đây
là một vấn đề rất nghiêm trọng tại Việt Nam. Giải pháp đƣợc mong đợi trong
tƣơng lai khoảng 20 – 30 năm nữa là các chất ô nhiễm khó phân hủy sẽ đƣợc
cấm sử dụng trong hoạt động sản xuất. Tuy nhiên, giải pháp trƣớc mắt trong
Khóa luận tốt nghiệp Trƣờng ĐHDL Hải Phòng
Sinh Viên: Bùi Minh Tiến Trang: 13
vòng 10 – 15 năm nữa là chất hữu cơ khó phân hủy phải đƣợc loại bỏ ra khỏi
nƣớc thải.
Trong các nhà máy dệt nhuộm rất nhiều nhà máy ngƣời ta đã áp dụng các
kỹ thuật xử lý khác nhau nhƣ quá trình sinh học hiếu khí và yếm khí, quá trình
hóa lý: keo tụ, đông tụ, lắng, lọc, quá trình hóa học [1]: sử dụng các tác nhân
oxy hóa mạnh, khử mạnh Nhƣng với đặc tính của nƣớc thải dệt nhuộm là
chứa một lƣợng rất lớn các chất hữu cơ bền, độc hại và khó phân hủy có mặt
trong thuốc nhuộm nên việc sử dụng các biện pháp xử lý trên thƣờng có hiệu
quả thấp hoặc rất tốn kém, nƣớc thải sau xử lý không đảm bảo tiêu chuẩn thải.
Ngày nay phƣơng pháp oxy hóa nâng cao (AOPs- Advanced Oxidation
Processes) đƣợc biết đến nhƣ một phƣơng pháp hữu hiệu nhất để xử lý các chất
hữu cơ độc hại, khó phân hủy. Nguyên nhân chính là do phƣơng pháp này đã tạo
ra một lƣợng lớn các chất trung gian có hoạt tính rất cao, trong đó quan trọng
nhất là gốc hydroxyl (OH•) có khả năng oxy hóa hầu hết các chất ô nhiễm hữu
cơ khó phân huỷ. Trong AOPs thì quá trình Fenton và các quá trình kiểu Fenton
(Fenton- like processes) đƣợc biết đến là phƣơng pháp mang lại hiệu quả cao đối
với quá trình làm sạch nƣớc và nƣớc thải [5]. Trong phƣơng pháp này tổ hợp
H2O2 và muối sắt Fe
+2
đƣợc sử dụng làm tác nhân oxy hóa rất hiệu quả cho
nhiều đối tƣợng các hợp chất hữu cơ và đƣợc mang tên tác nhân Fenton. Quá
trình Fenton có ƣu việt ở chỗ H2O2 và muối sắt tƣơng đối rẻ và có sẵn, đồng thời
không độc hại và dễ vận chuyển, dễ sử dụng trong khi hiệu quả oxy hóa lại cao
hơn rất nhiều so với các phƣơng pháp khác. Áp dụng

[block id=”bo-sung”]

Từ khóa: Khóa luận Nghiên cứu hoạt tính xúc tác của phức Co 2+ – Axit citric và gắn phức trên nền polime hữu cơ để xúc tác cho phản ứng oxy hóa chất màu của nước thải dệt nhuộm bằng H2O2

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *