[block id=”bo-sung-1″]


Phát triển kinh tế đi đôi với bảo vệ môi trƣờng là chủ đề nóng bỏng đƣợc
sự quan tâm và ủng hộ của nhiều nƣớc trên thế giới.
Một trong những vấn đề đặt ra cho các nƣớc đang phát triển trong đó có
Việt Nam là cải thiện môi trƣờng ô nhiễm do các chất ô nhiễm phát sinh từ
nền công nghiệp và hoạt động sản xuất. Điển hình nhƣ các ngành công nghiệp
cao su, hóa chất, công nghiệp thực phẩm, y dƣợc, luyện kim xi mạ, vật liệu xây
dựng, đặc biệt là ngành vật liệu xây dựng đang phát triển mạnh mẽ.
Trong những năm gần đây, tình hình kinh tế đã có những bƣớc phát triển
mạnh mẽ, sự tăng dân số đã làm ảnh hƣởng trầm trọng đến môi trƣờng sinh
thái tự nhiên về các mặt nhƣ: khí thải, tiếng ồn, rác thải và vấn đề cần quan
tâm nhiều hơn là khí thải công nghiệp.
Hiện nay, mỗi ngày lƣợng khí thải khổng lồ đƣợc thải ra từ các hoạt động
giao thông vận tải và công nghiệp nhƣng hầu hết các nhà máy xí nghiệp chƣa
xử lý hoặc xử lý chƣa đạt yêu cầu. Đặc biệt là vấn đề ô nhiễm bụi đối với môi
trƣờng không khí đã làm ảnh hƣởng rất lớn đến sức khỏe của con ngƣời và môi
trƣờng xung quanh.
Vì vậy, xử lý ô nhiễm không khí do bụi là vấn đề rất cấp thiết. Trƣớc vấn
đề cần thiết đó, đề tài “Nghiên cứu mô hình xử lý bụi bằng phƣơng pháp li tâm
quy mô phòng thí nghiệm” đã đƣợc lựa chọn làm khóa luận tốt nghiệp.


pdf59 trang | Chia sẻ: thientruc20 | Ngày: 09/08/2021 | Lượt xem: 12 | Lượt tải: 0download

Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Khóa luận Nghiên cứu xây dựng mô hình xử lý bụi bằng phương pháp ly tâm quy mô phòng thí nghiệm, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG
——————————-
ISO 9001 : 2008
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
NGÀNH: KỸ THUẬT MÔI TRƢỜNG
Sinh viên : Vũ Hoàng
Giảng viên hƣớng dẫn : ThS. Bùi Thị Vụ
HẢI PHÒNG – 2014
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG
———————————–
NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG MÔ HÌNH XỬ LÝ BỤI
BẰNG PHƢƠNG PHÁP LY TÂM QUY MÔ
PHÒNG THÍ NGHIỆM
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC HỆ CHÍNH QUY
NGÀNH: KỸ THUẬT MÔI TRƢỜNG
Sinh viên : Vũ Hoàng
Giảng viên hƣớng dẫn : ThS. Bùi Thị Vụ
HẢI PHÒNG – 2014
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG
————————————–
NHIỆM VỤ ĐỀ TÀI TỐT NGHIỆP
Sinh viên: Vũ Hoàng Mã SV: 1012301004
Lớp: MT1401 Ngành: Kỹ thuật môi trƣờng
Tên đề tài: Nghiên cứu xây dựng mô hình xử lý bụi bằng phƣơng pháp
ly tâm quy mô phòng thí nghiệm.
NHIỆM VỤ ĐỀ TÀI
1. Nội dung và các yêu cầu cần giải quyết trong nhiệm vụ đề tài tốt nghiệp
( về lý luận, thực tiễn, các số liệu cần tính toán và các bản vẽ).
..
..
2. Các số liệu cần thiết để thiết kế, tính toán.
..
..
..
..
..
..
..
..
3. Địa điểm thực tập tốt nghiệp.
..
..
CÁN BỘ HƢỚNG DẪN ĐỀ TÀI TỐT NGHIỆP
Ngƣời hƣớng dẫn thứ nhất:
Họ và tên:…………………………………………………………………………………
Học hàm, học vị:………………………………………………………………………..
Cơ quan công tác:………………………………………………………………………
Nội dung hƣớng dẫn:………………………………………………………………….
Ngƣời hƣớng dẫn thứ hai:
Họ và tên:…………………………………………………………………………………
Học hàm, học vị:………………………………………………………………………..
Cơ quan công tác:………………………………………………………………………
Nội dung hƣớng dẫn:………………………………………………………………….
Đề tài tốt nghiệp đƣợc giao ngày .tháng .năm 2014
Yêu cầu phải hoàn thành xong trƣớc ngày .. tháng . năm 2014
Đã nhận nhiệm vụ ĐTTN Đã giao nhiệm vụ ĐTTN
Sinh viên Người hướng dẫn
Hải Phòng, ngày …… tháng……..năm 2014
Hiệu trƣởng
GS.TS.NSƢT Trần Hữu Nghị
PHẦN NHẬN XÉT CỦA CÁN BỘ HƢỚNG DẪN
1. Tinh thần thái độ của sinh viên trong quá trình làm đề tài tốt nghiệp:
.
2. Đánh giá chất lƣợng của khóa luận (so với nội dung yêu cầu đã đề ra
trong nhiệm vụ Đ.T. T.N trên các mặt lý luận, thực tiễn, tính toán số
liệu):
3. Cho điểm của cán bộ hƣớng dẫn (ghi bằng cả số và chữ):
..
..
..
Hải Phòng, ngày tháng năm 2014
Cán bộ hƣớng dẫn
(Ký và ghi rõ họ tên)
Khóa luận tốt nghiệp ngành Kỹ thuật Môi trường
Sinh viên: Vũ Hoàng – MT1401 1
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU ………………………………………………………………………………………………… 6
CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ BỤI…………………………………………………………. 7
1.1. Định nghĩa và phân loại bụi ………………………………………………………………… 7
1.1.1. Định nghĩa bụi ………………………………………………………………………………… 7
1.1.2.Phân loại bụi ……………………………………………………………………………………. 7
1.2. Nguồn gốc phát sinh bụi …………………………………………………………………….. 9
1.2.1. Nguồn gốc tự nhiên …………………………………………………………………………. 9
1.2.2. Nguồn ô nhiễm nhân tạo ………………………………………………………………….. 9
1.3. Hiện trạng ô nhiễm bụi của Việt Nam ………………………………………………….. 9
1.4. Ảnh hƣởng của ô nhiễm bụi ………………………………………………………………. 12
1.4.1.Đối với quá trình sản xuất ……………………………………………………………….. 12
1.4.2.Đối với sức khỏe con ngƣời …………………………………………………………….. 12
1.5.Tính chất hóa lý của bụi …………………………………………………………………….. 13
1.5.1.Tính phân tán …………………………………………………………………………………. 13
1.5.2.Tính bám dính ……………………………………………………………………………….. 15
1.5.3.Tính mài mòn ………………………………………………………………………………… 15
1.5.4.Tính thấm ……………………………………………………………………………………… 16
1.5.5.Tính nhiễm điện của hạt bụi …………………………………………………………….. 16
1.5.6.Tính cháy nổ ………………………………………………………………………………….. 17
1.5.7.Tính lắng bụi do nhiệt …………………………………………………………………….. 17
CHƢƠNG 2. CÁC PHƢƠNG PHÁP XỬ LÝ BỤI …………………………………….. 18
2.1. Xử lý bụi bằng phƣơng pháp khô ……………………………………………………….. 18
2.1.1.Xử lý lý bụi bằng buồng lắng …………………………………………………………… 18
2.1.2.Xử lý bụi bằng túi vải ……………………………………………………………………… 21
2.1.3.Xử lý bụi bằng thiết bị lắng quán tính……………………………………………….. 23
2.1.4.Xử lý bụi bằng phƣơng pháp ly tâm …………………………………………………. 24
2.1.5. Xử lý bụi bằng phƣơng pháp lọc bụi tĩnh điện ………………………………….. 27
2.2.Xử lý bụi bằng phƣơng pháp ƣớt ………………………………………………………… 30
2.2.1.Xử lí bụi bằng phƣơng pháp sử dụng buồng phun ………………………………. 30
2.2.2.Xử lí bụi bằng phƣơng pháp sử dụng Cyclone màng nƣớc ………………….. 32
2.2.3.Xử lí bụi bằng phƣơng pháp xử dụng tháp tạo bọt ……………………………… 34
2.3.So sánh các thiết bị xử lý bụi ……………………………………………………………… 36
CHƢƠNG 3. NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ………………… 39
3.1. Nội dung nghiên cứu ………………………………………………………………………… 39
3.2. Phƣơng pháp nghiên cứu …………………………………………………………………… 39
3.2.1. Phƣơng pháp xây dựng mô hình ……………………………………………………… 39
3.2.2. Phƣơng pháp xác định các thông số …………………………………………………. 40
Khóa luận tốt nghiệp ngành Kỹ thuật Môi trường
Sinh viên: Vũ Hoàng – MT1401 2
3.2.3. Phƣơng pháp nghiên cứu xử lý bụi bằng mô hình Cyclone …………………. 41
CHƢƠNG 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ………………………………………………….. 43
4.1. Nghiên cứu xây dựng mô hình hệ thống lọc bụi Cyclone quy mô PTN …… 43
4.1.1. Tính toán kích thƣớc của mô hình hệ thống lọc bụi Cyclone ………………. 43
4.1.3.Nguyên lý hoạt động của mô hình ……………………………………………………. 47
4.2.Nghiên cứu ảnh hƣởng của một số yếu tố đến hiệu suất lọc bụi của mô hình
Cyclone …………………………………………………………………………………………………. 48
4.2.1.Khảo sát ảnh hƣởng của kích thƣớc hạt đến hiệu suất xử lý ………………… 48
4.2.2.Khảo sát ảnh hƣởng của vận tốc dòng khí cấp vào đến hiệu suất xử lý …. 49
4.2.3.Khảo sát ảnh hƣởng của nồng độ bụi đến hiệu suất xử lý ……………………. 51
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ………………………………………………………………….. 52
TÀI LIỆU THAM KHẢO ……………………………………………………………………….. 53
Khóa luận tốt nghiệp ngành Kỹ thuật Môi trường
Sinh viên: Vũ Hoàng – MT1401 3
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
PTN : Phòng thí nghiệm
KCN : Khu công nghiệp
KTTĐ : Kinh tế trọng điểm
Khóa luận tốt nghiệp ngành Kỹ thuật Môi trường
Sinh viên: Vũ Hoàng – MT1401 4
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1. Bảng phân loại bụi theo kích thƣớc ……………………………………………… 8
Bảng 1.2. Thải lƣợng các chất ô nhiễm không khí từ các KCN thuộc các tỉnh
của 4 vùng KTTĐ năm 2009 ……………………………………………………………………. 10
Bảng 1.3. Tỷ lệ % của bụi theo kích thƣớc ………………………………………………… 14
Bảng 1.4. Tỷ lệ lắng bụi cao lanh trên đƣờng hô hấp ………………………………….. 14
Bảng 2.1. So sánh các thiết bị lọc bụi ……………………………………………………….. 36
Bảng 4.1. Thông số đầu vào của hệ thống lọc bụi Cyclone ………………………….. 43
Bảng 4.2. Kích thƣớc mô hình hệ thống lọc bụi Cyclone …………………………….. 45
Bảng 4.3. Thông số đặc trƣng của 3 loại bụi đã thử nghiệm ………………………… 48
Bảng 4.6. Kết quả về ảnh hƣởng của nồng độ bụi đến hiệu suất xử lý …………… 51
Bảng 4.4. Hiệu suất xử lý 3 loại bụi bằng mô hình ……………………………………… 48
Bảng 4.5. Ảnh hƣởng của vận tốc cấp khí đến hiệu suất xử lý ……………………… 50
Khóa luận tốt nghiệp ngành Kỹ thuật Môi trường
Sinh viên: Vũ Hoàng – MT1401 5
DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1. Hàm lƣợng bụi lơ lửng trong không khí xung quanh một số KCN
miền Bắc và miền Trung từ năm 2006 – 2008 …………………………………………… 11
Hình 2.1. Buồng lắng bụi kiểu đơn giản nhất …………………………………………….. 19
Hình 2.2. Sơ đồ nguyên lý của thiết bị lọc bụi túi vải tròn làm sạch bằng
rung rũ ………………………………………………………………………………………………….. 22
Hình 2.3. Thiết bị lọc bụi quán tính ………………………………………………………….. 23
Hình 2.4. Sơ đồ nguyên lý của thiết bị Cyclone …………………………………………. 25
Hình 2.5. Cấu tạo của lọc bụi tĩnh điện ……………………………………………………… 28
Hình 2.6. Nguyên lý hoạt động của bộ lọc bụi …………………………………………… 29
Hình 2.7. Sơ đồ nguyên lý buồng phun …………………………………………………….. 31
Hình 2.8.Sơ đồ hệ thống Cyclon màng nƣớc ……………………………………………… 33
Hình 2.9. Sơ đồ nguyên lý tháp tạo bọt ……………………………………………………… 35
Hình 4.1. Sơ đồ mô hình hệ thống lọc bụi Cyclone …………………………………….. 46
Hình 4.2. Mô hình hệ thống lọc bụi Cyclone quy mô phòng thí nghiệm ……….. 47
Khóa luận tốt nghiệp ngành Kỹ thuật Môi trường
Sinh viên: Vũ Hoàng – MT1401 6
MỞ ĐẦU
Phát triển kinh tế đi đôi với bảo vệ môi trƣờng là chủ đề nóng bỏng đƣợc
sự quan tâm và ủng hộ của nhiều nƣớc trên thế giới.
Một trong những vấn đề đặt ra cho các nƣớc đang phát triển trong đó có
Việt Nam là cải thiện môi trƣờng ô nhiễm do các chất ô nhiễm phát sinh từ
nền công nghiệp và hoạt động sản xuất. Điển hình nhƣ các ngành công nghiệp
cao su, hóa chất, công nghiệp thực phẩm, y dƣợc, luyện kim xi mạ, vật liệu xây
dựng, đặc biệt là ngành vật liệu xây dựng đang phát triển mạnh mẽ.
Trong những năm gần đây, tình hình kinh tế đã có những bƣớc phát triển
mạnh mẽ, sự tăng dân số đã làm ảnh hƣởng trầm trọng đến môi trƣờng sinh
thái tự nhiên về các mặt nhƣ: khí thải, tiếng ồn, rác thải và vấn đề cần quan
tâm nhiều hơn là khí thải công nghiệp.
Hiện nay, mỗi ngày lƣợng khí thải khổng lồ đƣợc thải ra từ các hoạt động
giao thông vận tải và công nghiệp nhƣng hầu hết các nhà máy xí nghiệp chƣa
xử lý hoặc xử lý chƣa đạt yêu cầu. Đặc biệt là vấn đề ô nhiễm bụi đối với môi
trƣờng không khí đã làm ảnh hƣởng rất lớn đến sức khỏe của con ngƣời và môi
trƣờng xung quanh.
Vì vậy, xử lý ô nhiễm không khí do bụi là vấn đề rất cấp thiết. Trƣớc vấn
đề cần thiết đó, đề tài “Nghiên cứu mô hình xử lý bụi bằng phƣơng pháp li tâm
quy mô phòng thí nghiệm” đã đƣợc lựa chọn làm khóa luận tốt nghiệp.
Khóa luận tốt nghiệp ngành Kỹ thuật Môi trường
Sinh viên: Vũ Hoàng – MT1401 7
CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ BỤI
1.1. Định nghĩa và phân loại bụi [6]
1.1.1. Định nghĩa bụi
Bụi là tập hợp nhiều hạt có kích thƣớc bé, tồn tại lâu trong không khí dƣới
dạng bụi bay, bụi lắng và các hệ khí dung nhiều pha gồm hơi, khói, sƣơng mù.
Bụi bay có kích thƣớc từ 0,002-10 bao gồm tro, muội, khói và những
hạt rắn đƣợc nghiền nhỏ, chuyển động theo kiểu Brownian hoặc rơi xuống đất
với vận tốc không đổi theo định luật Stoke. Về mặt sinh học, bụi này thƣờng gây
tổn thƣơng nặng cho cơ quan hô hấp, nhất là khi phổi nhiễm bụi thạch anh
(siliccose) do hít phải không khí có chứa bụi bioxit silic lâu ngày.
Bụi lắng có kích thƣớc lớn hơn 10 , thƣờng rơi nhanh xuống đất theo
định luật Newton với tốc độ tăng dần. Về mặt sinh học, bụi này thƣờng gây tổn
hại cho da, mắt, gây nhiễm trùng, gây dị ứng.
1.1.2.Phân loại bụi
a. Phân loại bụi theo nguồn gốc
Bụi có thể có nguồn gốc hữu cơ hoặc vô cơ:
– Bụi hữu cơ nhƣ bụi thực vật (gỗ, bông), bụi động vật (len, lông, tóc), bụi
nhân tạo (nhựa hóa học, cao su).
– Bụi vô cơ nhƣ bụi khoáng chất (thạch anh, amiăng), bụi kim loại (sắt,
đồng, chì).
b. Phân loại bụi theo tác hại
Theo tác hại bụi có thể phân ra:
– Bụi nhiễm độc chung (chì, thủy ngân, benzen)
– Bụi gây dị ứng viêm mũi, hen, nổi ban(bụi bông, gai, phân hóa học,
một số tinh dầu gỗ)
– Bụi gây ung thƣ (bụi quặng, crom, các chất phóng xạ)
Khóa luận tốt nghiệp ngành Kỹ thuật Môi trường
Sinh viên: Vũ Hoàng – MT1401 8
– Bụi xơ hóa phổi (thạch anh, quặng amiăng)
c. Phân loại bụi theo kích thước
Phân loại bụi theo kích thƣớc dựa theo bảng 1.1.
Bảng 1.1. Bảng phân loại bụi theo kích thước
Thang đo φ
Khoảng kích thƣớc
(mm)
Khoảng kích
thƣớc
(inch)
Tên chung
(lớp Wentworth)
256 mm > 10,1 in Đá tảng
−6 đến −8 64–256 mm 2,5–10,1 in Đá cuội
−5 đến −6 32–64 mm 1,26–2,5 in Sỏi rất thô
−4 đến −5 16–32 mm 0,63–1,26 in Sỏi thô
−3 đến −4 8–16 mm 0,31–0,63 in Sỏi trung bình
−2 đến −3 4–8 mm 0,157–0,31 in Sỏi mịn
−1 đến −2 2–4 mm 0,079–0,157 in Sỏi rất mịn
0 đến −1 1–2 mm 0,039–0,079 in Hạt rất thô
1 đến 0 ½–1 mm 0,020–0,039 in Hạt thô
2 đến 1 ¼–½ mm 0,010–0,020 in Hạt trung bình
3 đến 2 125–250 µm 0,0049–0,010 in Hạt mịn
4 đến 3 62,5–125 µm 0,0025–0,0049 in Hạt rất mịn
8 đến 4 3,90625–62,5 µm 0,00015–0,0025 in Bùn (bột)
> 8 < 3,90625 µm < 0,00015 in Hạt sét
>10 < 1 µm < 0,000039 in Hệ keo
[Nguồn: ích_thước_hạt]
Ghi chú : Thang đo phi (φ) Krumbein, một sự sửa đổi từ thang đo Wentworth
được W. C. Krumbein tạo ra, là một thang đo lôgarit, được tính theo công thức:
Khóa luận tốt nghiệp ngành Kỹ thuật Môi trường
Sinh viên: Vũ Hoàng – MT1401 9
φ = -log2 ( kích thƣớc hạt theo mm)
Thang phân chia theo logarit đƣợc nhiều nhà trầm tích học và thổ nhƣỡng
học trên thế giới công nhận và sử dụng rộng rãi hơn vì họ cho rằng sự phân bố
thành phần các hạt trong tự nhiên tuân theo luật logarit.
1.2. Nguồn gốc phát sinh bụi [4]
1.2.1. Nguồn gốc tự nhiên
Các hoạt động tự nhiên có thể làm tăng hàm lƣợng bụi tại một thời điểm
và một không gian nào đó nhƣ gió lốc, bão tố mang theo bụi đất cát trên mặt đất
tung vào bầu không khí. Núi nửa hoạt động có thể phun vào bầu khí quyển một
lƣợng bụi khổng lồ, hay cháy rừng tại những khu vực hanh khô kéo dài cũng
tạo ra một lƣợng bụi rất lớn.
Những hiện tƣợng nhƣ trên không xảy ra liên tục, tốc độ phát tán lớn và
phântán ra một vùng rộng lớn nên hàm lƣợng bụi giảm nhanh. Nhìn chung ô
nhiễm bụi do thiên nhiên tạo ra về khối lƣợng là rất lớn, song thƣờng phân bố
trong một không gian rộng, không liên tục nên ít gây nguy hại.
1.2.2. Nguồn ô nhiễm nhân tạo
Nguồn ô nhiễm nhân tạo rất đa dạng nhƣng chủ yếu do hoạt động công
nghiệp, khai khoáng, giao thông vận tải, xây dựng, đốt nhiên liệu hoá thạch,
nông nghiệp và các hoạt động khác Đốt nhiên liệu thải ra bụi than, tro. Chế
hoá quặng tạo ra bụi uranium. Khai khoáng, giao thông vận tải, luyện kim sản
xuất xi măng, sản xuất hoá chất, xây dựng thải ra bụi khoáng vô cơ. Các cơ sở
sản xuất ắc quy thải ra bụi chì. Bụi phấn hoa, bông, nấm lại có nguồn gốc thực
vật. Bụi dạng lông tóc có nguồn gốc động vật
Các nguồn ô nhiễm nhân tạo nguy hiểm ở chỗ rất dễ xảy ra hiện tƣợng
cục bộ với nồng độ cao gây tác hại lớn đối với ngƣời và sinh vật.
1.3. Hiện trạng ô nhiễm bụi của Việt Nam
Trong những năm gần đây nền kinh tế nƣớc ta phát triển với tốc độ cao.
Nhiều khu công nghiệp tập trung đã, đang và sẽ đƣợc xây dựng, kéo theo giao
Khóa luận tốt nghiệp ngành Kỹ thuật Môi trường
Sinh viên: Vũ Hoàng – MT1401 10
thông vận tải phát triển, các phƣơng tiện giao thông ngày càng nhiều Tất cả
các yếu tố tăng trƣởng trên chắc chắn sẽ kéo theo ô nhiễm môi trƣờng ngày càng
trầm trọng hơn, đặc biệt là ô nhiễm bụi.
Nền kinh tế nƣớc ta tăng trƣởng nhanh, công nghiệp phát triển mạnh đòi
hỏi phải có nguyên liệu và năng lƣợng phục vụ cho sản xuất nên đòi hỏi các
ngành khai thác mỏ phát triển. Ngành khai thác mỏ và vận chuyển các sản phẩm
khai thác đã gây ô nhiễm bụi nay lại càng nặng nề hơn. Một trong những loại
khai thác gây ô nhiễm bụi nghiêm trọng là khai thác than. Theo một số tài liệu
đã công bố, cứ khai thác 1000 tấn than trong mỏ hầm lò tạo ra từ 10 – 12 kg bụi,
lƣợng bụi này sinh ra trong quá trình vận chuyển than từ mỏ về nơi tập kết hoặc
các bến cảng và quá trình sàng tuyển.
Trong thực tế khai thác than lộ thiên lƣợng bụi tạo ra gấp đôi khai thác
hầm lò. Theo dự kiến đến năm 2025 tại vùng mỏ Quảng Ninh lƣợng than sẽ khai
thác là 1 tỷ tấn than. Ƣớc tính lƣợng bụi tạo ra từ khai thác và vận chuyển than
khoảng 30 triệu tấn bụi.
Lƣợng bụi thải ra từ các hoạt động nhân tạo của con ngƣời là tƣơng đối
lớn, đặc biệt là các khu công nghiệp. Thải lƣợng bụi từ các khu công nghiệp của
Việt Nam đƣợc thể hiện trong bảng 1.2.
Bảng 1.2. Thải lượng các chất ô nhiễm không khí từ các KCN thuộc các tỉnh
của 4 vùng KTTĐ năm 2009
STT Khu vực
Thải lƣợng bụi
(kg/ngày)
A. Vùng KTTĐ Bắc Bộ 22.173
1 Hà Nội 5.231
2 Hải Phòng 2.006
3 Quảng Ninh 1.151
4 Hải Dƣơng 3.404
5 Hƣng Yên 1.766
B. Vùng KTTĐ miền Trung 8.409
Khóa luận tốt nghiệp ngành Kỹ thuật Môi trường
Sinh viên: Vũ Hoàng – MT1401 11
1 Đà Nẵng 3.402
C. Vùng KTTĐ phía Nam 59.116
1 TP HCM 8.251
2 Đồng Nai 25.606
3 Bình Dƣơng 6.564
[Nguồn: Trung tâm Công nghệ Môi trường (ENTEC), tháng 5/2009]
Các ngành công nghiệp nhƣ: nhiệt điện, sản xuất xi măng, vật liệu xây
dựng, luyện kim cũng là những ngành gây ô nhiễm bụi nghiêm trọng vì phần
lớn các nhà máy xí nghiệp chƣa đƣợc trang bị hệ thống xử lí bụi ngay từ nguồn
phát ra.
Tình trạng ô nhiễm bụi tại các KCN diễn ra khá phổ biến, đặc biệt vào
mùa khô và đối với các KCN đang trong qua trình xây dựng. Hàm lƣợng bụi lơ
lửng trong không khí xung quanh của các KCN qua các năm đều vƣợt QCVN
theo biểu đồ 1.1.
Hình 1.1. Hàm lượng bụi lơ lửng trong không khí xung quanh một số KCN
miền Bắc và miền Trung từ năm 2006 – 2008
[Nguồn: Trung tâm Công nghệ Môi trường (ENTEC), tháng 5/2009]
Nền kinh tế phát triển, tốc độ đô thị hoá nhanh đòi hỏi phải xây dựng cơ
sở hạ tầng nhƣ mặt bằng để xây dựng các khu công nghiệp, đƣờng giao thông
đƣợc nâng cấp mở rộng và làm mới một lƣợng đất đỏ khổng lồ đƣợc vận chuyển
Khóa luận tốt nghiệp ngành Kỹ thuật Môi trường
Sinh viên: Vũ Hoà

[block id=”bo-sung”]

Từ khóa: Khóa luận Nghiên cứu xây dựng mô hình xử lý bụi bằng phương pháp ly tâm quy mô phòng thí nghiệm

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *