[block id=”bo-sung-1″]


Nước là yếu tố không thể thiếu của sự sống trên trái đất. Cùng với sự phát
triển của nền văn minh nhân loại qua quá trình công nghiệp hóa và đô thị hóa,
loài người đang đứng trước nguy cơ hiểm họa của vấn đề ô nhiễm môi trường.
Trong đó ô nhiễm nguồn nước là một trong những vấn đề nóng bỏng nhất.
Để giảm thiểu tác động xấu đến môi trường, đảm bảo phát triển bền vững
thì ngoài việc áp dụng các biện pháp giảm thiểu tại nguồn, sử dụng tiết kiệm và
hiệu quả tài nguyên thiên nhiên thì giải pháp xử lý cuối đường ống luôn đóng
vai trò quan trọng trong nhiệm vụ bảo vệ môi trường nói chung và bảo vệ nguồn
nước nói riêng. Chính vì lẽ đó nhiều nhà khoa học, công nghệ đã được tập trung
vào nghiên cứu và đưa ra các giải pháp nhằm giảm thiểu các tác động xấu tới
môi trường do các hoạt động của đời sống và sản xuất gây nên. Một trong nhưng
xu hướng nghiên cứu thu hút nhiều sự quan tâm của giới khoa học đó là xử lý
nước thải. Nước thải được tạo ra từ nhiều loại hoạt động khác nhau của xã hội
và vì vậy chúng có tính chất khác nhau tùy thuộc vào nguồn thải. Nhưng có một
điểm chung là khả năng gây ô nhiễm nguồn nước đe dọa trực tiếp tới con người
cũng như môi trường sinh thái.
Tùy thuộc vào từng loại nước thải và dựa trên những yêu cầu nhất định
mà người ta lựa chọn phương pháp nào đó hoặc kết hợp nhiều phương pháp với
nhau. Mỗi phương pháp xử lý nước thải đều có những ưu việt và hạn chế.
Không thể nào có duy nhất một phương pháp cho tất cả các loại nước thải. Để
lựa chọn một phương pháp cần phải có những hiểu biết chung về môi trường và
những kiến thức về các nguyên lý cơ bản cũng như công nghệ của phương pháp
đó. Tuy nhiên, xuất phát từ yêu cầu của sự phát triển thân thiện, hài hòa với môi
trường và những ưu điểm vượt trội của phương pháp xử lý nước thải bằng bãi
lọc trồng cây đã và đang được áp dụng tại nhiều nơi trên thế giới với ưu điểm là
rẻ tiền, dễ vận hành đồng thời hiệu suất xử lý ô nhiễm cao. Đây là công nghệ xử
lý nước thải trong điều kiện tự nhiên, thân thiện với môi trường, cho phép đạt
hiệu suất cao, chi phí thấp và ổn định, đồng thời làm tăng giá trị đa dạng sinh
học, cải tạo cảnh quan môi trường, hệ sinh thái của địa phương. Mặt khác, Việt
Nam là nước nhiệt đới, khí hậu nóng ẩm, rất thích hợpcho sự phát triển của các
loại thực vật thủy sinh.
Do đó, đề tài: “Nghiên cứu xử lý nước thải sản xuất mắm bằng bãi lọc
trồng cây Sậy dòng chảy đứng” đã được lựa chọn trong quá trình làm khóa luận
tốt nghiệp


pdf55 trang | Chia sẻ: thientruc20 | Ngày: 09/08/2021 | Lượt xem: 18 | Lượt tải: 0download

Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Khóa luận Nghiên cứu xử lý nước thải sản xuất mắm bằng bãi lọc trồng cây sậy dòng chảy đứng, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG
——————————-
ISO 9001 : 2008
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
NGÀNH: KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG
Sinh viên :Nguyễn Ngọc Nhật
Giảng viên hướng dẫn :Ths. Bùi Thị Vụ
HẢI PHÒNG – 2016
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG
———————————–
NGHIÊN CỨU XỬ LÝ NƯỚC THẢI SẢN XUẤT
MẮM BẰNG BÃI LỌC TRỒNG CÂY SẬY
DÒNG CHẢY ĐỨNG
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC HỆ CHÍNH QUY
NGÀNH: MÔI TRƯỜNG
Sinh viên :Nguyễn Ngọc Nhật
Giảng viên hướng dẫn :Ths. Bùi Thị Vụ
HẢI PHÒNG – 2016
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG
————————————–
NHIỆM VỤ ĐỀ TÀI TỐT NGHIỆP
Sinh viên: Nguyễn Ngọc Nhật Mã SV: 1212301003
Lớp: MT1601 Ngành: Kỹ thuật môi trường
Tên đề tài: Nghiên cứu xử lý nước thải sản xuất mắm bằng bãi lọc trồng
cây sậy dòng chảy đứng.
NHIỆM VỤ ĐỀ TÀI
1. Nội dung và các yêu cầu cần giải quyết trong nhiệm vụ đề tài tốt nghiệp
(về lý luận, thực tiễn, các số liệu cần tính toán và các bản vẽ):
– Tổng quan về sản xuất và hiện trạng ô nhiễm nước thải của sản xuất mắm tại
Việt Nam.
– Cơ sở lý thuyết về xử lý nước thải bằng phương pháp bãi lọc trồng cây dòng
chảy đứng
– Khảo sát đặc tính nước thải sản xuất mắm tại Công ty Cổ phần Dịch vụ –
Sản xuất mắm Cát Hải.
– Khảo sát các điều kiện tối ưu cho quá trình xử lý nước thải sản xuất mắm
bằng bãi lọc trồng cây Sậy dòng chảy đứng
2. Các số liệu cần thiết để thiết kế, tính toán:
– Các chỉ tiêu về đặc tính nước thải mắm tại bể hiếu khí của hệ thống xử lý
nước thải mắm tại Công ty Cổ phần Dịch vụ – Sản xuất mắm Cát Hải: COD, SS,
NH4+, pH,
– Khảo sát các điều kiện tối ưu cho quá trình xử lý nước thải sản xuất mắm
bằng bãi lọc trồng cây Sậy dòng chảy đứng : độ mặn, thời gian lưu, chất hữu cơ
dựa trên các thông số COD, PO43- và NH4+
3. Địa điểm thực tập tốt nghiệp:
– Phòng thí nghiệm Hóa Môi trường, Khoa Môi trường, Trường Đại học Dân lập
Hải Phòng.
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN ĐỀ TÀI TỐT NGHIỆP
Người hướng dẫn thứ nhất:
Họ và tên: Bùi Thị Vụ
Học hàm, học vị: Thạc sỹ
Cơ quan công tác: Bộ môn Môi trường, Trường Đại học Dân lập Hải Phòng
Nội dung hướng dẫn:
– Nghiên cứu xử lý nước thải sản xuất mắm bằng bãi lọc trồng cây Sậy dòng
chảy đứng
Người hướng dẫn thứ hai:
Họ và tên: ……………………………………………………………………………………………….
Học hàm, học vị: ……………………………………………………………………………………..
Cơ quan công tác: …………………………………………………………………………………….
Nội dung hướng dẫn: ………………………………………………………………………………..
Đề tài tốt nghiệp được giao ngày .. tháng . năm 2016
Yêu cầu phải hoàn thành xong trước ngày . tháng .. năm 2016.
Đã nhận nhiệm vụ ĐTTN
Sinh viên
Nguyễn Ngọc Nhật
Đã giao nhiệm vụ ĐTTN
Người hướng dẫn
Bùi Thị Vụ
Hải Phòng, ngày .. tháng .. năm 2016
HIỆU TRƯỞNG
GS.TS.NGƯT. Trần Hữu Nghị
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN ĐỀ TÀI TỐT NGHIỆP
1. Tinh thần thái độ của sinh viên trong quá trình làm đề tài tốt nghiệp:
– Sinh viên Nguyễn Ngọc Nhật luôn thể hiện tinh thần tích cực, chịu khó
học hỏi, chủ động và sáng tạo trong quá trình làm đề tài tốt nghiệp.
– Sinh viên Nguyễn Ngọc Nhật có khả năng làm việc độc lập, có khả năng
khái quát và giải quyết tốt vấn đề đặt ra.
2. Đánh giá chất lượng của khóa luận (so với nội dung yêu cầu đã đặt ra trong
nhiệm vụ đề tài tốt nghiệp trên các mặt lý luận, thực tiễn, tính toán số liệu ):
– Đạt yêu cầu đặt ra.
3. Cho điểm của cán bộ hướng dẫn (ghi cả số và chữ):
……………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………
Hải Phòng, ngày .. tháng .. năm 2016
Cán bộ hướng dẫn
(Họ tên và chữ ký)
Bùi Thị Vụ
LỜI CẢM ƠN
Với lòng biết ơn sâu sắc, em xin chân thành cảm ơn cô giáo Ths. Bùi Thị
Vụ đã tận tình giúp đỡ em hoàn thành luận văn này.
Em cũng xin chân thành cảm ơn tới các Thầy Cô trong ban lãnh đạo nhà
trường, phòng Quản lý khoa học và đối ngoại, các thầy cô trong Bộ môn Môi
trường đã tạo điều kiện giúp đỡ cho em trong suốt quá trình thực hiện đề tài.
Cuối cùng em xin chân thành cảm ơn gia đình bạn bè đã nhiệt tình giúp
đỡ, động viên và khích lệ em vượt qua mọi khó khăn trong suốt quá trình học
tập và nghiên cứu.
Do hạn chế về thời gian, điều kiện cũng như trình độ hiểu biết nên đề tài
nghiên cứu này chắc không tránh khỏi thiếu sót. Em rất mong nhận được sự chỉ
bảo, đóng góp của các thầy, các cô để bài báo cáo được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên: Nguyễn Ngọc Nhật
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU …………………………………………………………………………………………………2
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN ………………………………………………………………………2
1.1. Một vài nét về sản xuất mắm …………………………………………………………….2
1.2. Quy trình sản xuất nước mắm …………………………………………………………3
1.2.1.Sơ đồ công nghệ ………………………………………………………………………….3
1.2.2.Thuyết minh dây chuyền công nghệ ……………………………………………….4
1.3. Hiện trạng phát sinh nước thải sản xuất mắm ……………………………………5
1.3.1.Nguồn phát sinh nước thải trong sản xuất mắm ………………………………5
1.3.2. Đặc tính của nguồn nước thải sản xuất mắm …………………………………6
1.4. Một số công nghệ xử lý nước thải sản xuất mắm ……………………………….7
1.4.1. Xử lý nước thải bằng phương pháp cơ học ………………………………….7
1.4.2. Xử lý nước thải bằng phương pháp hóa học và hóa lý ………………….8
1.4.3. Xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học ……………………………….9
1.4.4. Xử lý nước thải bằng phương pháp thực vật …………………………….. 10
1.5. Các đặc điểm nổi bật của việc xử lý nước thải bằng bãi lọc trồng cây dòng
chảy đứng ………………………………………………………………………………………….. 12
CHƯƠNG 2. THỰC NGHIỆM ………………………………………………………………. 14
2.1. Đối tượng và mục tiêu nghiên cứu ………………………………………………….. 14
2.1.1. Đối tượng nghiên cứu ……………………………………………………………… 14
2.1.2. Mục tiêu nghiên cứu………………………………………………………………… 14
2.2. Phương pháp nghiên cứu……………………………………………………………….. 15
2.2.1.Phương pháp khảo sát thực địa, lấy mẫu tại hiện trường ……………… 15
2.2.3. Phương pháp phân tích các thông số trong phòng thí nghiệm ………. 15
2.2.3.1. Phương pháp xác định độ mặn bằng phương pháp chuẩn độ với
AgNO3 …………………………………………………………………………………………. 15
2.2.3.2. Phương pháp xác định hàm lượng chất rắn lơ lửng TSS …………. 16
2.2.3.3. Xác định COD bằng phương pháp đo quang ………………………… 17
2.2.3.4. Phương pháp xác định Amoni …………………………………………….. 19
CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN …………………………………………….. 29
3.1. Kết quả phân tích nước thải sản xuất mắm của Công ty Cổ phần dịch vụ
Sản xuất mắm Cát Hải ………………………………………………………………………… 29
3.2. Kết quả khảo sát các yếu tố ảnh hưởng nồng độ chất hữu cơ trong nước
thải đến hiệu suất khử COD, SS, NH4
+, PO4
3- ………………………………………… 30
3.2.1. Ảnh hưởng của nồng độ chất hữu cơ đến hiệu suất khử COD ………. 30
3.2.2. Ảnh hưởng của nồng độ chất hữu cơ đến hiệu suất khử NH4+ ………. 31
3.2.3. Ảnh hưởng của nồng độ chất hữu cơ đến hiệu suất khử PO43- ………. 33
3.3. Ảnh hưởng của nồng độ muối đến hiệu suất khử COD, NH4+, PO43-…… 33
3.3.1.Ảnh hưởng của nồng độ muối đến hiệu suất khử COD …………………. 34
3.3.2.Ảnh hưởng của nồng độ muối đến hiệu suất khử NH4+ …………………. 35
3.3.3. Ảnh hưởng của nồng độ muối đến hiệu suất khử PO4+ ………………… 36
3.4. Ảnh hưởng thời gian lưu nước thải tới hiệu suất khử COD, NH4+, PO43- 37
3.4.1. Ảnh hưởng thời gian lưu nước thải tới hiệu suất khử COD ………….. 37
3.4.2. Ảnh hưởng thời gian lưu nước thải tới hiệu suất khử NH4
+ ………….. 38
3.4.3. Ảnh hưởng thời gian lưu nước thải tới hiệu suất khử PO43- ………….. 40
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ …………………………………………………………………. 42
1. Kết luận …………………………………………………………………………………………. 42
2.Kiến nghị ………………………………………………………………………………………… 43
TÀI LIỆU THAM KHẢO ………………………………………………………………………. 44
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1. Đặc tính nước thải của sản xuất nước mắm …………………………………..6
Bảng 2.1. Kết quả xây dựng đường chuẩn COD ……………………………………….. 18
Bảng 2.2. Bảng số liệu xây dựng đường chuẩn Amoni ……………………………….. 20
Bảng 2.3. Kết quả Số liệu đường chuẩn Amoni …………………………………………. 21
Bảng 2.4 . Bảng kết quả xây dựng số liệu đường chuẩn Photphat ……………….. 23
Bảng 3.1. Đặc tính nước thải sản xuất mắm tại Công ty Cổ phần Dịch vụ – Sản
xuất mắm Cát Hải …………………………………………………………………………………. 29
Bảng 3.2. Ảnh hưởng của nồng độ chất hữu cơ đầu vào đến hiệu suất khử COD
……………………………………………………………………………………………………………. 30
Bảng 3.3. Ảnh hưởng của nồng độ chất hữu cơ đến hiệu suất khử NH4+ ……… 32
Bảng 3.4. Ảnh hưởng của nồng độ chất hữu cơ đến hiệu suất khử PO43- ……… 33
Bảng 3.5. Ảnh hưởng của nồng độ muối đến hiệu suất khử COD ………………… 34
Bảng 3.6. Ảnh hưởng của nồng độ muối đến hiệu suất khử NH4+ ………………… 35
Bảng 3.7. Ảnh hưởng của nồng độ muối đến hiệu suất khử PO43- ……………….. 36
Bảng 3.8. Ảnh hưởng của thời gian lưu đến khả năng xử lý COD ……………….. 37
Bảng 3.9. Ảnh hưởng của thời gian lưu đến hiệu suất khử NH4+ …………………. 39
Bảng 3.10. Ảnh hưởng của thời gian lưu đến khả năng xử lý PO43- ……………… 40
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
BOD Biochemical Oxygen Demand – Nhu cầu oxi sinh hóa
COD Chemical Oxygen Demand – Nhu cầu oxi hóa học
DO Disolved Oxigen – Hàm lượng oxi hòa tan
ĐC Control – Đối chứng
SS Suspended Solid – Hàm lượng chất rắn lơ lửng
TS Total Solid – Hàm lượng chất rắn tổng số
QCVN Quy Chuẩn Việt Nam
DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1. Quy trình chung sản xuất nước mắm …………………………………………….3
Hình 1.2.Sơ đồ bãi lọc ngầm trồng cây dòng chảy đứng …………………………….. 13
Hình 2.1. Đường chuẩn COD …………………………………………………………………. 18
Hình 2.2. Đường chuẩn Amoni ……………………………………………………………….. 21
Hình 2.3. Đường chuẩn Photphat ……………………………………………………………. 23
Hình 2.4. Sơ đồ bố trí vật liệu lọc ……………………………………………………………. 24
Hình 2.5. Hình ảnh cây Sậy ……………………………………………………………………. 26
Hình 2.6. Cấu tạo mô hình bãi lọc trồng cây Sậy ………………………………………. 26
Hình 3.1. Biểu đồ ảnh hưởng của nồng độ chất hữu cơ tới hiệu suất khử COD 31
Hình 3.2. Biểu đồ ảnh hưởng của nồng độ chất hữu cơ tới hiệu suất khử NH4+ 32
Hình 3.3. Biểu đồ ảnh hưởng của nồng độ chất hữu cơ đến hiệu suất khử PO43-
……………………………………………………………………………………………………………. 33
Hình 3.4. Biểu đồ thể hiện sự ảnh hưởng của độ mặn đến hiệu suất xử lý COD34
Hình 3.5. Biểu đồ thể hiện sự ảnh hưởng của độ mặn tới hiệu suất xử lý NH4+ 35
Hình 3.6. Biểu đồ thể hiện sự ảnh hưởng của độ mặn tới hiệu suất xử lý PO43- 36
Hình 3.7. Biểu đồ ảnh hưởng của thời gian lưu nước đến khả năng xử lý COD38
Hình 3.8. Biểu đồ ảnh hưởng của thời gian lưu nước đến khả năng xử lý NH4+39
Hình 3.9. Biểu đồ ảnh hưởng của thời gian lưu nước đến khả năng xử lý PO43-40
Khóa luận tốt nghiệp
Sinh viên: Nguyễn Ngọc Nhật – Lớp: MT1601 1
MỞ ĐẦU
Nước là yếu tố không thể thiếu của sự sống trên trái đất. Cùng với sự phát
triển của nền văn minh nhân loại qua quá trình công nghiệp hóa và đô thị hóa,
loài người đang đứng trước nguy cơ hiểm họa của vấn đề ô nhiễm môi trường.
Trong đó ô nhiễm nguồn nước là một trong những vấn đề nóng bỏng nhất.
Để giảm thiểu tác động xấu đến môi trường, đảm bảo phát triển bền vững
thì ngoài việc áp dụng các biện pháp giảm thiểu tại nguồn, sử dụng tiết kiệm và
hiệu quả tài nguyên thiên nhiên thì giải pháp xử lý cuối đường ống luôn đóng
vai trò quan trọng trong nhiệm vụ bảo vệ môi trường nói chung và bảo vệ nguồn
nước nói riêng. Chính vì lẽ đó nhiều nhà khoa học, công nghệ đã được tập trung
vào nghiên cứu và đưa ra các giải pháp nhằm giảm thiểu các tác động xấu tới
môi trường do các hoạt động của đời sống và sản xuất gây nên. Một trong nhưng
xu hướng nghiên cứu thu hút nhiều sự quan tâm của giới khoa học đó là xử lý
nước thải. Nước thải được tạo ra từ nhiều loại hoạt động khác nhau của xã hội
và vì vậy chúng có tính chất khác nhau tùy thuộc vào nguồn thải. Nhưng có một
điểm chung là khả năng gây ô nhiễm nguồn nước đe dọa trực tiếp tới con người
cũng như môi trường sinh thái.
Tùy thuộc vào từng loại nước thải và dựa trên những yêu cầu nhất định
mà người ta lựa chọn phương pháp nào đó hoặc kết hợp nhiều phương pháp với
nhau. Mỗi phương pháp xử lý nước thải đều có những ưu việt và hạn chế.
Không thể nào có duy nhất một phương pháp cho tất cả các loại nước thải. Để
lựa chọn một phương pháp cần phải có những hiểu biết chung về môi trường và
những kiến thức về các nguyên lý cơ bản cũng như công nghệ của phương pháp
đó. Tuy nhiên, xuất phát từ yêu cầu của sự phát triển thân thiện, hài hòa với môi
trường và những ưu điểm vượt trội của phương pháp xử lý nước thải bằng bãi
lọc trồng cây đã và đang được áp dụng tại nhiều nơi trên thế giới với ưu điểm là
rẻ tiền, dễ vận hành đồng thời hiệu suất xử lý ô nhiễm cao. Đây là công nghệ xử
lý nước thải trong điều kiện tự nhiên, thân thiện với môi trường, cho phép đạt
hiệu suất cao, chi phí thấp và ổn định, đồng thời làm tăng giá trị đa dạng sinh
học, cải tạo cảnh quan môi trường, hệ sinh thái của địa phương. Mặt khác, Việt
Nam là nước nhiệt đới, khí hậu nóng ẩm, rất thích hợpcho sự phát triển của các
loại thực vật thủy sinh.
Do đó, đề tài: “Nghiên cứu xử lý nước thải sản xuất mắm bằng bãi lọc
trồng cây Sậy dòng chảy đứng” đã được lựa chọn trong quá trình làm khóa luận
tốt nghiệp.
Khóa luận tốt nghiệp
Sinh viên: Nguyễn Ngọc Nhật – Lớp: MT1601 2
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN
1.1. Một vài nét về sản xuất mắm[1]
Nước mắm theo cách hiểu thông thường là chất rỉ từ cá, tôm và một số
động vật nước khác được ướp muối lâu ngày. Nó được sử dụng rộng rãi trong
ẩm thực của các quốc gia Đông Nam Á như Việt Nam và Thái Lan, để làm nước
chấm hoặc gia vị chế biến món ăn. Tại miền nam Trung Quốc, nước mắm cũng
được sử dụng. Nhưng chỉ để làm dầu hay gia vị trong các món súp và thịt hầm.
Trên phương diện khoa học, nước mắm là hỗn hợp muối với các axit amin
được chuyển biến từ protein trong thịt cá qua một quá trình thủy phân có tác
nhân là các hệ enzyme có sẵn trong nội tạng cá cùng với một loại vi khuẩn kỵ
khí chịu mặm.
Việt Nam từ thời xa xưa đã được coi là xứ sở của các loại mắm như mắm
tôm, mắm cáy, mắm ruốc,…cho đến các loại mắm đặc biệt là nước mắm. Nước
mắm có thể làm từ cá sống cá khô, chủ yếu từ các loại cá biển(cá thu, cá lục, cá
cơm) và chiết rút ra dưới dạng nước. Tùy theo độ đạm trong nước mắm mà
người ta chia các cấp độ khác nhau(mắm cốt, mắm loại 1, mắm loại 2). Có một
số thương hiệu mắm nối tiếng ở Việt Nam như nước mắm Cát Hải, nước mắm
Phan Thiết, nước mắm Liên Thành, nước mắm nha Trang,nước mắm Phú Quốc.
Chén nước mắm dùng chung giữa mâm cơm được coi là nét đặc chưng
cho văn hóa ẩm thực của Viêt Nam.
Khóa luận tốt nghiệp
Sinh viên: Nguyễn Ngọc Nhật – Lớp: MT1601 3
Nguyên liệu cá
nhâm, cá cơm
Xử lý nguyên liệu
(phân loại, rửa)
Nước thải
Trộn muối (tỷ lệ 3:1
hoặc 2:1)
Muối
Ủ, chượp (6 – 9
tháng)
Nước rửa dụng cụ
ủ, chượp
Nước thải
Chiết rút
Pha đấu (tạo ra các
loại nước mắm với
lượng đạm khác nhau
Đóng chai
Sản phẩm
Nước (phục vụ việc
rửa chai)
Nước thải
Nước
1.2. Quy trình sản xuất nước mắm[1]
1.2.1. Sơ đồ công nghệ:
Hình 1.1. Quy trình chung sản xuất nước mắm
Khóa luận tốt nghiệp
Sinh viên: Nguyễn Ngọc Nhật – Lớp: MT1601 4
1.2.2. Thuyết minh dây chuyền công nghệ[1]
a) Nguyên liệu
Cá được lựa chọn ở đây là các loại cá như: cá cơm, cá nhâm, cá cơm,….
b) Phân loại, rửa
Cá được lấy về cần phân loại bởi vì các loài cá khác nhau, thành phần
khác nhau và cấu trúc cũng khác nhau, nhất là hệ enzym trong cá vì vậy tạo ra
loại nước mắm có chất lượng khác nhau.
– Cá tươi chế biến tốt hơn cá ươn
– Loại cá có kết cấu cơ thịt mềm mại, ít vẩy dễ chế biến hơn loại cá cứng,
chắc, nhiều vẩy.
– Nếu cá có nhiều mỡ thì nước mắm có mùi ôi khét khó chịu, mùi chua(do
sự thủy phân chất béo thành acid béo và glycerid) hoặc khét do oxy hóa
chất béo.
– Cá sống ở tầng nước mặt và giữa như cá thu, cá cơm và cá lục, cá
mòi,….cho chất lượng nước mắm tốt nhất vì nó ăn được thức ăn ngon nên
dinh dưỡng và thành phần đạm cao.
– Cá sống ở tầng nước dưới và đáy sẽ chất lượng kém vi thiếu thức ăn làm
cho thịt cá thiêu dnh dưỡng và bụng cá có bùn sẽ ảnh hưởng tới màu của
chượp.
Sau khi phân loại xong cá sẽ được rửa sạch để chuẩn bị cho công đoạn tiếp
theo
c) Trộn muối
Cá và muối thương được trộn theo tỷ lệ 3:1 hoặc 2:1 mục đích của việc làm
này là:
– Chuẩn bị cho quá trình lên men.
– Ức chế VSV gây thối, thúc đẩy cho quá trình thủy phân nhanh hơn.
– Tạo vị cho sản phẩm.
– Độ muối quá cao có tác dụng ức chế làm mất hoạt tính của enzym, quá
trình thủy phân chậm lại, thời gian thủy phân kéo dài.
– Đối với cá cơm, hàm lượng muối cần thiết là 22-28%.
d) Ủ chượp
Khóa luận tốt nghiệp
Sinh viên: Nguyễn Ngọc Nhật – Lớp: MT1601 5
Cá sau khi được qua các công đoạn trên sẽ được cho vào các ang, chum
và bể để chượp. Cá sẽ được thủy phân thành các acid amin nhờ các emzym
trong nội tạng cá.
Tùy theo các cách chế biến mà người ta có nhiều cách chế biến chượp
khác nhaunhư phương pháp đánh khuấy(Cát Hải- Hải phòng),phương pháp gài
nén hoặc phương pháp hỗn hợp(kết hợp cả đánh khuấy với gài nén)
e) Chiết rút
Sau khi qua quá trình lên men, công đoạn tiếp theo là chiết rút(hay còn
gọi là lọc). Nước mắm ở công đoạn này được đưa vào khu nhà lọc sau đó đi qua
lớp vật liệu lọc (vật liệu lọc ở đây là các tấm cói xếp hình xương cá trong các bể
tại nhà lọc).Ở giai đoạn này thì gần như đã tạo ra nước mắm thành phẩm.Khi
chiết rút ngoài sản phẩm là nước mắm còn sản phẩm phụ đó là bã.Bã này sẽ
được đem đi nấu, cô rồi lọc tạo r

[block id=”bo-sung”]

Từ khóa: Khóa luận Nghiên cứu xử lý nước thải sản xuất mắm bằng bãi lọc trồng cây sậy dòng chảy đứng

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *