[block id=”bo-sung-1″]


Hiện nay, thực trạng ô nhiễm môi trường đang được toàn xã hội quan tâm.
Ở Việt Nam nước thải đang được tồn tại ở hầu hết các cơ sở sản xuất chỉ được
xử lý sơ bộ hay thậm chí là được xả thải trực tiếp ra môi trường. Hậu quả đã làm
môi trường nước kể cả nước mặt và nước ngầm ở các khu vực đang bị ô nhiễm
rất nghiêm trọng. Do vậy, bên cạnh việc nâng cao ý thức của con người, cũng
như xiết chặt công tác quản lí môi trường thì việc tìm ra phương pháp nhằm loại
bỏ các ion kim loại nặng, các hợp chất hữu cơ độc hại ra khỏi môi trường nước
có ý nghĩa hết sức to lớn.
Đã có nhiều phương pháp được áp dụng nhằm tách các ion kim loại nặng ra
khỏi môi trường nước như: phương pháp hóa lý (phương pháp hấp phụ, phương
pháp trao đổi ion, ), phương pháp sinh học, phương pháp hóa học, . Một
trong những phương pháp đang được quan tâm hiện nay là tận dụng các phế
phẩm nông nghiệp, công nghiệp để chế tạo vật liệu hấp phụ các ion kim loại.
Phương pháp hấp phụ được sử dụng rộng rãi và đã mang lại hiệu quả cao. Ưu
điểm của phương pháp này là đi từ nguyên liệu rẻ tiền, quy trình đơn giản và
không đưa thêm vào môi trường những tác nhân độc hại.
Hiện nay, có rất nhiều chất hấp phụ rẻ tiền, dễ kiếm (như: bã mía, vỏ lạc,
lõi ngô, xơ dừa, vỏ trấu, rơm ) được sử dụng để hấp phụ các ion kim loại nặng
trong môi trường nước. Bã mía (phụ phẩm ngành công nghiệp) được đánh giá là
tiềm năng để chế tạo vật liệu hấp phụ xử lý ô nhiễm môi trường.
Chính vì vậy, trong luận văn này em chọn đề tài: “Nghiên cứu xử lý sắt
trong nước bằng vật liệu hấp phụ chế tạo từ bã mía”.


pdf64 trang | Chia sẻ: thientruc20 | Ngày: 09/08/2021 | Lượt xem: 16 | Lượt tải: 0download

Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Khóa luận Nghiên cứu xử lý sắt trong nước bằng vật liệu hấp phụ chế tạo từ bã mía, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG
——————————-
ISO 9001:2008
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
NGÀNH: KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG
Sinh viên : Nguyễn Thị Thùy Trang
Giảng viên hướng dẫn : ThS. Phạm Thị Minh Thúy
HẢI PHÒNG – 2016
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG
———————————–
NGHIÊN CỨU XỬ LÝ SẮT TRONG NƯỚC BẰNG
VẬT LIỆU HẤP PHỤ CHẾ TẠO TỪ BÃ MÍA
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC HỆ CHÍNH QUY
NGÀNH: KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG
Sinh viên : Nguyễn Thị Thùy Trang
Giảng viên hướng dẫn : ThS. Phạm Thị Minh Thúy
HẢI PHÒNG – 2016
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG
————————————–
NHIỆM VỤ ĐỀ TÀI TỐT NGHIỆP
Sinh viên: Nguyễn Thị Thùy Trang Mã SV: 1212301018
Lớp: MT1601 Ngành: Kỹ thuật môi trường
Tên đề tài: Nghiên cứu xử lý sắt trong nước bằng vật liệu hấp phụ
chế tạo từ bã mía.
NHIỆM VỤ ĐỀ TÀI
1. Nội dung và các yêu cầu cần giải quyết trong nhiệm vụ đề tài tốt
nghiệp (về lý luận, thực tiễn, các số liệu cần tính toán và các bản vẽ):
– Chế tạo vật liệu hấp phụ từ bã mía
– Tìm các yếu tố tối ưu cho quá trình hấp phụ sắt của vật liệu hấp phụ.
.
2. Các số liệu cần thiết để thiết kế, tính toán:
– Số liệu thực nghiệm liên quanđến quá trình thí nghiệm như: pH, thời
gian hấp phụ, khối lượng vật liệu hấp phụ, tải trọng hấp phụ, giải hấp.
3. Địa điểm thực tập tốt nghiệp
Phòng thí nghiệm F203 Trường Đại học Dân lập Hải Phòng
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN ĐỀ TÀI TỐT NGHIỆP
Người hướng dẫn thứ nhất:
Họ tên: Phạm Thị Minh Thúy
Học hàm, học vị: Thạc sỹ
Cơ quan công tác: Khoa Môi trường, Trường Đại học Dân lập Hải Phòng
Nội dung hướng dẫn: Nghiên cứu xử lý sắt trong nước bằng vật liệu hấp
phụ chế tạo từ bã mía.
Người hướng dẫn thứ hai:
Họ tên:
Học hàm, học vị:
Cơ quan công tác:.
Đề tài tốt ngiệp được giao ngày 16 tháng 4 năm 2016
Yêu cầu phải hoàn thành xong trước ngày 8 tháng 7 năm 2016
Đã nhận nhiệm vụ ĐTTN
Sinh viên
Nguyễn Thị Thùy Trang
Đã giao nhiệm vụ ĐTTN
Người hướng dẫn
ThS. Phạm Thị Minh Thúy
Hải Phòng, ngày …… tháng 7 năm 2016
HIỆU TRƯỞNG
GS.TS.NGƯT. TRẦN HỮU NGHỊ
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN ĐỀ TÀI TỐT NGHIỆP
1. Tinh thần thái độ của sinh viên trong quá trình làm đề tài tốt ngiệp:
– Chăm chỉ, chịu khó học hỏi, tích cực nghiên cứu tài liệu phục vụ cho
quá trình làm khóa luận tốt nghiệp.
– Sắp xếp thời gian hợp lý, làm việc khoa học.
2. Đánh giá chất lượng của khóa luận (so với nội dung yêu cầu đã đặt ra
trong nhiệm vụ đề tài tốt nghiệp trên các mặt lý luận, thực tiễn, tính toán số
liệu …):
– Đạt yêu cầu của một khóa luận tốt nghiệp
…………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………
3. Cho điểm của cán bộ hướng dẫn (ghi cả số và chữ):
…………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………
Hải Phòng, ngày 8 tháng 7 năm 2016
Cán bộ hướng dẫn
(Họ tên và chữ ký)
ThS. Phạm Thị Minh Thúy
LỜI CẢM ƠN
Với lòng biết ơn sâu sắc em xin chân thành cảm ơn ThS. Phạm Thị Minh
Thúy đã giao đề tài và tận tình hướng dẫn em trong suốt quá trình em thực hiện
đề tài khóa luận này.
Em cũng gửi lời cảm ơn tới tất cả các thầy cô trong khoa Kỹ thuật môi
trường và toàn thể các thầy cô đã dạy em trong suốt khóa học tại trường ĐHDL
Hải Phòng.
Và em cũng xin được gửi lời cảm ơn tới bạn bè và gia đình đã động viên và
tạo điều kiện giúp đỡ em trong việc hoàn thành khóa luận này.
Do hạn chế về thời gian cũng như trình độ hiểu biết nên đề tài nghiên cứu
này không tránh khỏi thiếu sót. Em rất mong nhận được sự chỉ bảo, đóng góp
của các thầy, các cô để bản báo cáo được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Hải Phòng, tháng 7 năm 2016
Sinh viên
Nguyễn Thị Thùy Trang
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU ……………………………………………………………………………………………….. 1
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN ……………………………………………………………………. 2
1.1. Nước và sự ô nhiễm nguồn nước bởi các kim loại nặng. …………………….. 2
1.1.1.Vai trò của nước. …………………………………………………………………………….. 2
1.1.2.Tình trạng ô nhiễm nước do kim loại nặng. ………………………………………. 2
1.1.3. Một số nguồn gây ô nhiễm kim loại nặng. ………………………………………… 4
1.1.3.1. Hoạt động khai thác mỏ ………………………………………………………………… 4
1.1.3.2. Công nghiệp mạ …………………………………………………………………………… 5
1.1.3.3. Công nghiệp sản xuất các hợp chất vô cơ ……………………………………….. 6
1.1.3.4. Quá trình sản xuất sơn, mực và thuốc nhuộm ………………………………….. 6
1.1.3.5. Công nghiệp luyện kim ………………………………………………………………….. 6
1.1.4. Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp (QCVN
40:2011/BTNMT)] …………………………………………………………………………………… 7
1.1.4.1. Phạm vi điều chỉnh ……………………………………………………………………….. 7
1.1.4.2. Đối tượng áp dụng ……………………………………………………………………….. 7
1.1.4.3. Giải thích thuật ngữ ……………………………………………………………………… 7
1.1.4.4. Quy định kỹ thuật …………………………………………………………………………. 7
1.2. Ảnh hưởng của kim loại nặng đến môi trường và sức khỏe con người 11
1.2.1. Tác dụng sinh hóa của kim loại nặng đối với con người và môi trường
…………………………………………………………………………………………………………….. 11
1.2.2. Ảnh hưởng của một số kim loại nặng đến môi trường và sức khỏe con
người ……………………………………………………………………………………………………. 12
1.2.2.1. Ảnh hưởng của Chì] ……………………………………………………………………. 12
1.2.2.2. Ảnh hưởng của Crom ………………………………………………………………….. 14
1.2.2.3. Ảnh hưởng của Cadimium …………………………………………………………… 15
1.2.2.4. Ảnh hưởng của Kẽm] ………………………………………………………………….. 16
1.2.2.5. Ảnh hưởng của Đồng ………………………………………………………………….. 18
1.2.2.6. Ảnh hưởng của Mangan ………………………………………………………………. 19
1.2.2.7. Ảnh hưởng của Niken ………………………………………………………………….. 20
1.2.2.8. Ảnh hưởng của Sắt ……………………………………………………………………… 21
1.3. Một số phương pháp xử lý nguồn nước bị ô nhiễm kim loại nặng …….. 23
1.3.1. Phương pháp kết tủa …………………………………………………………………….. 23
1.3.2. Phương pháp trao đổi ion ……………………………………………………………… 23
1.3.3. Phương pháp điện hóa ………………………………………………………………….. 24
1.3.4. Phương pháp oxy hóa khử…………………………………………………………….. 24
1.3.5. Phương pháp sinh học ………………………………………………………………….. 24
1.3.6. Phương pháp hấp phụ ………………………………………………………………….. 25
1.3.6.1. Hiện tượng hấp phụ …………………………………………………………………….. 25
1.3.6.2. Hấp phụ trong môi trường nước. ………………………………………………….. 26
1.3.6.3. Động học hấp phụ. ……………………………………………………………………… 27
1.3.6.4. Cân bằng hấp phụ – Các phương trình đẳng nhiệt hấp phụ. …………….. 27
1.4. Một số phương pháp định lượng kim loại. ………………………………………. 32
1.4.1. Phương pháp thể tích ……………………………………………………………………. 32
1.4.2. Phương pháp trắc quang ………………………………………………………………. 33
1.4.2.1. Nguyên tắc …………………………………………………………………………………. 33
1.4.2.2. Các phương pháp phân tích định lượng bằng trắc quang ………………… 34
1.5. Giới thiệu về vật liệu hấp phụ. ………………………………………………………… 35
1.5.1. Một số hướng nghiên cứu sử dụng phụ phẩm nông nghiệp làm vật liệu
hấp phụ ………………………………………………………………………………………………… 35
1.5.2. Giới thiệu về bã mía ……………………………………………………………………… 36
CHƯƠNG 2. THỰC NGHIỆM……………………………………………………………… 39
2.1. Dụng cụ và hóa chất ……………………………………………………………………….. 39
2.1.1. Dụng cụ ……………………………………………………………………………………….. 39
2.1.2. Hóa chất ………………………………………………………………………………………. 39
2.2. Phương pháp xác định sắt ………………………………………………………………. 39
2.2.1. Nguyên tắc …………………………………………………………………………………… 39
2.2.2. Trình tự phân tích ………………………………………………………………………… 40
2.3. Xây dựng đường chuẩn của sắt ……………………………………………………….. 40
2.4. Chế tạo vật liệu hấp phụ từ bã mía …………………………………………………. 41
2.5. Khảo sát khả năng hấp phụ của nguyên liệu và vật liệu hấp phụ. …….. 41
2.6. Khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng hấp phụ của vật liệu hấp
phụ. ……………………………………………………………………………………………………… 41
2.6.1. Khảo sát thời gian đạt cân bằng hấp phụ. ………………………………………. 41
2.6.2. Khảo sát ảnh hưởng của khối lượng vật liệu đến quá trình hấp phụ … 42
2.6.3. Khảo sát ảnh hưởng của pH đến khả năng hấp phụ của vật liệu ……… 42
2.6.4. Sự phụ thuộc tải trọng vào nồng độ cân bằng …………………………………. 42
2.6.5. Khảo sát khả năng giải hấp và tái sinh của vật liệu hấp phụ ……………. 43
2.6.5.1. Khảo sát khả năng giải hấp …………………………………………………………. 43
2.6.5.2. Khảo sát khả năng tái sinh …………………………………………………………… 43
CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN …………………………………………… 44
3.1. Khảo sát khả năng hấp phụ của nguyên liệu và vật liệu hấp phụ ……… 44
3.2. Khảo sát ảnh hưởng của thời gian đến quá trình hấp phụ Sắt …………. 44
3.3. Kết quả khảo sát ảnh hưởng của khối lượng vật liệu đến quá trình hấp
phụ Sắt …………………………………………………………………………………………………. 45
3.4. Khảo sát ảnh hưởng của pH đến quá trình hấp phụ Sắt ………………….. 47
3.5. Khảo sát sự phụ thuộc tải trọng hấp phụ vào nồng độ cân bằng của Sắt
…………………………………………………………………………………………………………….. 48
3.6. Kết quả khảo sát khả năng giải hấp, tái sinh vật liệu hấp phụ ………….. 50
KẾT LUẬN ………………………………………………………………………………………….. 51
TÀI LIỆU THAM KHẢO …………………………………………………………………….. 52
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1. Giá trị giới hạn nồng độ chất ô nhiễm trong nước thải công nghiệp
……………………………………………………………………………………………………………. 15
Bảng 1.2. Hệ số Kq của nguồn tiếp nhận nước thải là sông, suối, kênh, mương,
khe, ……………………………………………………………………………………………. 16
Bảng 1.3. Hệ số Kq của hồ, ao, đầm ……………………………………………………….. 17
Bảng 1.4. Thành phần hoá học của bã mía ………………………………………………. 44
Bảng 2.1. Kết quả xác định đường chuẩn sắt ……………………………………………. 47
Bảng 3.1. Các thông số hấp phụ của nguyên liệu và các vật liệu hấp phụ … 51
Bảng 3.2. Ảnh hưởng của thời gian đến quá trình hấp phụ sắt …………………… 52
Bảng 3.3. Ảnh hưởng của khối lượng vật liệu đến quá trình hấp phụ Sắt.. 53
Bảng 3.4. Ảnh hưởng của pH đến quá trình hấp phụ Sắt ……………………………. 54
Bảng 3.5. Kết quả khảo sát sự phụ thuộc tải trọng hấp phụ vào nồng độ cân
bằng của Sắt ………………………………………………………………………………………… 55
Bảng 3.6. Kết quả hấp phụ sắt bằng vật liệu hấp phụ ……………………………… 57
Bảng 3.7. Kết quả giải hấp vật liệu hấp phụ bằng HNO3 1M …………………….. 57
Bảng 3.8. Kết quả tái sinh vật liệu hấp phụ ……………………………………………… 57
DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1. Phương trình đường hấp phụ đẳng nhiệt Langmuir …………………..36
Hình 1.2. Sự phụ thuộc của Cf /q vào Cf …………………………………………………… 37
Hình 1.3. Đường hấp phụ đẳng nhiệt Freundlich ……………………………………… 38
Hình 1.4. Sự phụ thuộc lgq vào lgCf ………………………………………………………… 38
Hình 2.1. Phương trình đường chuẩn sắt …………………………………………………. 48
Hình 3.1. Ảnh hưởng của thời gian đến quá trình hấp phụ Sắt …………………… 52
Hình 3.2. . Ảnh hưởng của khối lượng vật liệu đến quá trình hấp phụ Sắt. 53
Hình 3.3. Ảnh hưởng của pH đến quá trình hấp phụ Sắt ……………………………..55
Hình 3.4. Sự phụ thuộc của tải trọng hấp phụ q vào nồng độ cân bằng Cf của
Fe3+ trong dung dịch …………………………………………………………………………….. 56
Hình 3.5. Sự phụ thuộc của Cf/q vào nồng độ cân bằng Cf …………………………. 56
Khóa luận tốt nghiệp Trường ĐHDL Hải Phòng
Sinh viên: Nguyễn Thị Thùy Trang – MT1601 1
MỞ ĐẦU
Hiện nay, thực trạng ô nhiễm môi trường đang được toàn xã hội quan tâm.
Ở Việt Nam nước thải đang được tồn tại ở hầu hết các cơ sở sản xuất chỉ được
xử lý sơ bộ hay thậm chí là được xả thải trực tiếp ra môi trường. Hậu quả đã làm
môi trường nước kể cả nước mặt và nước ngầm ở các khu vực đang bị ô nhiễm
rất nghiêm trọng. Do vậy, bên cạnh việc nâng cao ý thức của con người, cũng
như xiết chặt công tác quản lí môi trường thì việc tìm ra phương pháp nhằm loại
bỏ các ion kim loại nặng, các hợp chất hữu cơ độc hại ra khỏi môi trường nước
có ý nghĩa hết sức to lớn.
Đã có nhiều phương pháp được áp dụng nhằm tách các ion kim loại nặng ra
khỏi môi trường nước như: phương pháp hóa lý (phương pháp hấp phụ, phương
pháp trao đổi ion, ), phương pháp sinh học, phương pháp hóa học,. Một
trong những phương pháp đang được quan tâm hiện nay là tận dụng các phế
phẩm nông nghiệp, công nghiệp để chế tạo vật liệu hấp phụ các ion kim loại.
Phương pháp hấp phụ được sử dụng rộng rãi và đã mang lại hiệu quả cao. Ưu
điểm của phương pháp này là đi từ nguyên liệu rẻ tiền, quy trình đơn giản và
không đưa thêm vào môi trường những tác nhân độc hại.
Hiện nay, có rất nhiều chất hấp phụ rẻ tiền, dễ kiếm (như: bã mía, vỏ lạc,
lõi ngô, xơ dừa, vỏ trấu, rơm ) được sử dụng để hấp phụ các ion kim loại nặng
trong môi trường nước. Bã mía (phụ phẩm ngành công nghiệp) được đánh giá là
tiềm năng để chế tạo vật liệu hấp phụ xử lý ô nhiễm môi trường.
Chính vì vậy, trong luận văn này em chọn đề tài: “Nghiên cứu xử lý sắt
trong nước bằng vật liệu hấp phụ chế tạo từ bã mía”.
Khóa luận tốt nghiệp Trường ĐHDL Hải Phòng
Sinh viên: Nguyễn Thị Thùy Trang – MT1601 2
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN
1.1. Nước và sự ô nhiễm nguồn nước bởi các kim loại nặng.
1.1.1. Vai trò của nước.
Nước là một thành phần cơ bản và vô cùng quan trọng đối với môi trường
sống mà sự có mặt của nó làm nên một quyển trên trái đất đó là thuỷ quyển.
Thuỷ quyển bao gồm toàn bộ các dạng chứa nước trên hành tinh của chúng ta.
Đó là: đại dương, biển,hay sông, hồ, suối, các tảng băng và nước ngầm .v.v.
Nước có vai trò vô cùng quan trọng đối với con người cũng như bất cứ
sinh vật nào trên trái đất. Nước là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá tuy nhiên
lại không phải là vô tận. Nước cần cho mọi sự sống và phát triển. Ngoài chức
năng tham gia vào chu trình sống, nước còn là chất mang năng lượng (hải triều,
thuỷ năng), chất mang vật liệu và tác nhân điều hoà khí hậu, thực hiện các chu
trình tuần hoàn vật chất trong tự nhiên. Có thể nói sự sống của con người và mọi
sinh vật trên trái đất phụ thuộc vào nước.
Tài nguyên nước trên thế giới theo tính toán hiện nay là 1,39 tỷ km3, tập
trung trong thủy quyển 97,2% (1,35 tỷ km3), còn lại trong khí quyển và thạch
quyển. 94% lượng nước là nước mặn, 2% là nước ngọt tập trung trong băng ở
hai cực, 0,6% là nước ngầm, còn lại là nước sông ao hồ. Lượng nước trong khí
quyển khoảng 0,001%, trong sinh quyển 0,002%, trong sông suối 0,00007%
tổng lượng nước trên trái đất. Lượng nước ngọt con người sử dụng xuất phát từ
nước mưa (lượng mưa trên trái đất 105.000km3/năm. Lượng nước con người sử
dụng trong một năm khoảng 35.000 km3, trong đó 8% cho sinh hoạt, 23% cho
công nghiệp và 63% cho hoạt động công nghiệp).
1.1.2. Tình trạng ô nhiễm nước do kim loại nặng.
Hiện nay, với sự phát triển mạnh mẽ của ngành công nghiệp, nông nghiệp,
dịch vụ đã dẫn tới nguồn nước đang bị ô nhiễm nghiêm trọng bởi các nguồn
khác nhau và gây ảnh hưởng trực tiếp tới môi trường, sức khỏe của con người.
Đặc biệt vấn đề ô nhiễm kim loại nặng đang là một trong những vấn đề cấp
bách, gây ảnh hưởng lớn tới đời sống, sức khỏe và sinh hoạt của người dân.
Khóa luận tốt nghiệp Trường ĐHDL Hải Phòng
Sinh viên: Nguyễn Thị Thùy Trang – MT1601 3
Hiện tượng nước bị ô nhiễm kim loại nặng thường gặp trong các lưu vực nước
gần các khu công nghiệp, các thành phố lớn và khu vực khai thác khoáng sản. Ô
nhiễm kim loại nặng biểu hiện ở nồng độ cao của các kim loại trong nước.
Trong một số trường hợp,đã xuất hiện hiện tượng chết hàng loạt cá và các thủy
sinh vật. Ô nhiễm nước bởi kim loại nặng có tác động tiêu cực đến môi trường
sống của sinh vật và con người. Kim loại nặng tích lũy theo chuỗi thức ăn thâm
nhập vào cơ thể người.
Trong lịch sử đã ghi nhận những thảm họa môi trường do sự ô nhiễm các
kim loại nặng mà con người đã phải gánh chịu. Ví dụ như căn bệnh ItaiItai của
người dân sống ở khu vực sông Tisu (1912 – 1926) do bị

[block id=”bo-sung”]

Từ khóa: Khóa luận Nghiên cứu xử lý sắt trong nước bằng vật liệu hấp phụ chế tạo từ bã mía

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *