[block id=”bo-sung-1″]

Bắ c Ninh là mộ t tỉ nh thuộ c đồ ng bằ ng Bắ c Bộ , nằ m gọ n trong vùng
châu thổ sông Hồ ng có diệ n tích tự nhiên không lớn v{ được xế p là tỉ nh
có diệ n tích tự nhiên nhỏ nhấ t nước ta: 822,71 km
2
.
Trên đị a bàn tỉ nh có 62 làng nghề trong đó có 30 l{ng nghề truyề n
thố ng và 32 làng nghề mới với nhiề u nhóm làng nghề khác nhau. Sự phát
triể n làng nghề đem lạ i sự thay đổ i đ|ng kể cho thu nhậ p củ a người dân
cả i thiệ n nề n kinh tế .
Trong những nghành nghề trên phả i kể đế n các làng nghề tái chế
giấ y tạ i Phong Khê. Hiệ n nay trên đị a bàn xã Phong Khê, huyệ n Yên
Phong thành phố Bắ c Ninh có 184 doanh nghiệ p với tổ ng số 2.200 hộ dân
chuyên sả n xuấ t các loạ i sả n phẩ m giấ y vệ sinh, khăn ăn, giấ y Kráp, giấ y
vở họ c sinh.Chỉ tính riêng năm 2010, l{ng nghề giấ y Phong Khê sả n xuấ t
210.000 tấ n sả n phẩ m giấ y các loạ i. Vì thế mà vấ n đề ô nhiễ m môi
trường nơi đ}y rấ t đa dạ ng: nước thả i, khí thả i và chấ t thả i rắ n đang l{
vấ n đề đang rấ t được quan tâm. Mặ t khác trong những năm gầ n đ}y, c|c
doanh nghiệ p, cơsở sả n xuấ t giấ y ở Phong Khê đ~ đầ u tưdây chuyề n tiên
tiế n vào sả n xuấ t cho phép tăng mức sả n lượng để gia tăng thu nhậ p
đồ ng thời cũng gia tăng thêm chấ t thả i. Do đó, môi trường trên đị a bàn xã
Phong Khê đang phả i đố i mặ t với thực trạ ng ô nhiễ m.

khoa_luan_phan_tich_danh_gia_tai_trong_o_nhiem_cua_nuoc_thai

 

pdf68 trang | Chia sẻ: thuychi21 | Ngày: 04/12/2015 | Lượt xem: 1021 | Lượt tải: 3download

Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Khóa luận Phân tích đánh giá tải trọng ô nhiễm của nước thải tái chế giấy làng nghề yên phong – Bắc Ninh và đề xuất công nghệ xử lý phù hợp, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Khóa luận tốt nghiệp Trường Đạ i học Dân lập Hả i Phòng
Sinh viên: Nguyễn Thị Minh Thu
Lớp MT1202 Trang 1
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG
——————————-
ISO 9001 : 2008
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
NGÀNH: KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG
Sinh viên : Nguyễn Thị Minh Thu
Giảng viên hướng dẫn : PGS.TS Trần Hồng Côn
HẢI PHÒNG – 2012
Khóa luận tốt nghiệp Trường Đạ i học Dân lập Hả i Phòng
Sinh viên: Nguyễn Thị Minh Thu
Lớp MT1202 Trang 2
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG
———————————–
PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ TẢI TRỌNG Ô NHIỄM
CỦA NƯỚC THẢI TÁI CHẾ GIẤY
LÀNG NGHỀ YÊN PHONG – BẮC NINH
VÀ ĐỀ XUẤT CÔNG NGHỆ XỬ LÝ PHÙ HỢP
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC HỆ CHÍNH QUY
NGÀNH: KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG
Sinh viên : Nguyễn Thị Minh Thu
Giảng viên hướng dẫn : PGS.TS Trần Hồng Côn
HẢI PHÒNG – 2012
Khóa luận tốt nghiệp Trường Đạ i học Dân lập Hả i Phòng
Sinh viên: Nguyễn Thị Minh Thu
Lớp MT1202 Trang 3
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG
————————————–
NHIỆM VỤ ĐỀ TÀI TỐT NGHIỆP
Sinh viên: Nguyễn Thị Minh Thu Mã SV: 120531
Lớp: MT1202 Ngành: Kỹ thuật môi trường
Tên đề tài : Phân tích đánh giá tải trọng ô nhiễm của nước thải tái chế
giấy làng nghề Yên Phong – Bắc Ninh và đề xuất công nghệ
xử lý phù hợp
Khóa luận tốt nghiệp Trường Đạ i học Dân lập Hả i Phòng
Sinh viên: Nguyễn Thị Minh Thu
Lớp MT1202 Trang 4
NHIỆM VỤ ĐỀ TÀI
ĐỀ TÀI: Phân tích đánh giá tải trọng ô nhiễm của nước thải tái chế giấy
làng nghề Yên Phong – Bắc Ninh và đề xuất công nghệ xử lý phù hợp
+ Phân tích tả i trọng ô nhiễm của nước thả i
+ Nghiên cứu mộ t số biện pháp xử lý
+ Đề xuất sơ đồ công nghệ xử lý
Khóa luận tốt nghiệp Trường Đạ i học Dân lập Hả i Phòng
Sinh viên: Nguyễn Thị Minh Thu
Lớp MT1202 Trang 5
LỜI CẢM ƠN
Với lòng biế t ơn sâu sắc, em xin chân thành cảm ơn thầy giáo
PGS.TS Trần Hồng Côn đ~ tin tưởng giao đề tài và tận tình hướng dẫn,
giúp đỡ em trong suố t quá trình học tập, nghiên cứu, làm khóa luận.
Em xin chân thành cảm ơn cô giáo TS Phương Thảo cùng các thầy
cô giáo tạ i Khoa hóa môi trường – trường Đạ i học khoa học tự nhiên, Đạ i
học quốc gia Hà Nộ i đ~ truyền đạt kiến thức, hướng dẫn v{ đóng góp
những ý kiến quan trọng, quý báu giúp em hoàn thành tố t khóa luận này.
Em xin cám ơn TS Vũ Chí Cường tạ i Viện Bơm và Thiết bị Thủy lợi,
Viện khoa học Thủy lợi Việt Nam, cùng các anh chị trong công ty đ~ nhiệ t
tình hướng dẫn, tạo điều kiện cho em cập nhậ t những thông tin hữu ích
cho bài khóa luận.
Em xin cám ơn các thầy cô giáo trong khoa Kỹ thuật môi trường-
trường Đạ i học Dân lập Hả i Phòng, cũng như các thầy cô giáo tạ i trường
Đạ i học Dân lập Hả i Phòng đ~ tận tình chỉ bảo, dậy dỗ em trong 4 năm
học tạ i trường, giúp em có đủ nền tảng kiến thức để hoàn thành bài khóa
luận này.
Em xin gửi lời cám ơn đến các bạn trong khoa Kỹ thuật môi trường-
Đạ i học dân lập Hả i Phòng, các anh chị , các bạn trong Phòng thí nghiệm
Hóa môi trường-Đạ i học khoa học tự nhiên đ~ giúp đỡ và ủng hộ em trong
suố t thời gian qua.
Em xin gửi lời vô cùng biế t ơn đến bố mẹ , người đ~ nuôi dưỡng,
dạy bảo em suố t những năm qua.
Hả i Phòng, tháng 11 năm 2012
Sinh viên
Khóa luận tốt nghiệp Trường Đạ i học Dân lập Hả i Phòng
Sinh viên: Nguyễn Thị Minh Thu
Lớp MT1202 Trang 6
Nguyễn Thị Minh Thu
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
I – TỔNG QUAN 2
1.1. Hiện trạng ô nhiễm ở các làng nghề giấy 2
1.1.1. Giới thiệu về làng nghề tái chế giấy tại Yên Phong – Bắc Ninh 2
1.1.2. Hiện trạng môi trường 2
1.1.2.1.Hiện trạng môi trường nước 2
1.1.2.2.Hiện trạng môi trường không khí 3
1.1.2.3.Hiện trạng môi trường đất và chất thả i rắn
4
1.1.3. Những t|c động cụ thể của làng nghề tới môi trường
và sức khỏe con người 5
1.1.3.1 Tác động đến môi trường trong giai đoạn chuyên chở
và tập kết nguyên vật liệu 5
1.1.3.2. Tác động đến môi trường trong các khâu sản xuất 5
1.2. Thông số ô nhiễm COD 11
1.3. Các phương pháp tách chất rắn lơ lửng 12
1.3.1. Phương pháp lắng trọng lực 12
1.3.2. Phương pháp keo tụ 13
1.4. Các phương pháp vi sinh
15
Khóa luận tốt nghiệp Trường Đạ i học Dân lập Hả i Phòng
Sinh viên: Nguyễn Thị Minh Thu
Lớp MT1202 Trang 7
1.4.1.Giới thiệu về vi sinh vậ t 15
1.4.2. Phương pháp vi sinh yếm khí 17
1.4.3. Phương pháp vi sinh hiếu khí 18
1.5. Các phương pháp khác 23
1.5.1. Phương pháp hấp phụ 23
1.5.2. Phương pháp oxy hoá 26
II – ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 28
2.1. Đối tượng nghiên cứu 28
2.2. Lấy mẫu 28
2.2.1. Phương pháp lấy mẫu chung 28
2.2.2. Lấy mẫu 31
2.3. Hóa chất và dụng cụ 31
2.3.1. X|c đị nh COD 31
2.3.2. Phương pháp keo tụ 32
2.3.3. Phương pháp Aeroten 32
2.3.4. Đo pH 33
2.4. Các phương pháp sử dụng trong khóa luận
33
2.4.1. Phương ph|p đo pH 33
2.4.2. Phương ph|p x|c đị nh COD 33
2.4.3. Phương pháp keo tụ 35
2.4.4.Phương pháp vi sinh hiếu khí 35
III – KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 37
Khóa luận tốt nghiệp Trường Đạ i học Dân lập Hả i Phòng
Sinh viên: Nguyễn Thị Minh Thu
Lớp MT1202 Trang 8
3.1. Xác đị nh chất lượng nước thả i đầu vào
37
3.2. Xử lý nước thả i bằng phương pháp keo tụ
39
3.3. Xử lý nước thả i bằng phương pháp vi sinh hiếu khí
44
3.4. Đề xuất quy trình xử lý nước thải 47
KẾT LUẬN 49
TÀI LIỆU THAM KHẢO 50
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1. Bảng so sánh than hoạ t tính dạng hạ t GAC và dạng bộ t PAC
25
Bảng 3.1. Kế t quả đo độ hấp thụ quang các mẫu dựng đường chuẩn
x|c đị nh COD 37
Bảng 3.2. Giá trị COD tổng cộng của nước thả i
38
Bảng 3.3. Giá trị COD sau lắng của nước thả i 38
Bảng 3.4. Ảnh hưởng của nồng độ chấ t keo tụ
39
Bảng 3.5. Khảo sát tốc độ lắng của nước thải theo nồng độ PAC 42
Bảng 3.6. Kế t quả xử lý nước thả i bằng phương pháp vi sinh hiếu khí
44
Bảng 3.7. Khảo sát tốc độ lắng của nước thải theo thời gian xử lý 46
Khóa luận tốt nghiệp Trường Đạ i học Dân lập Hả i Phòng
Sinh viên: Nguyễn Thị Minh Thu
Lớp MT1202 Trang 9
Khóa luận tốt nghiệp Trường Đạ i học Dân lập Hả i Phòng
Sinh viên: Nguyễn Thị Minh Thu
Lớp MT1202 Trang 10
DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1. Sơ đồ công nghệ sản xuấ t giấy từ giấy tái chế 5
Hình1.2. Các quá trình trong bể lọc sinh học 20
Hình 3.1. Đường chuẩn x|c đị nh COD 38
Hình 3.2. Sự phụ thuộc của COD vào nồng độ PAC 40
Hình 3.3. Ảnh hưởng của nồng độ PAC đến thời gian lắng bùn 40
Hình 3.4. Ảnh hưởng của nồng độ PAC đến thể tích bùn lắng 41
Hình 3.5. Tốc độ lắng của nước thải tại các nồng độ PAC 43
Hình 3.6. Sự biến thiên của giá trị COD theo thời gian xử lý 44
Hình 3.7. Sự biến thiên của tỷ lệ bùn lắng theo thời gian xử lý 45
Hình 3.8. Tốc độ lắng của nước thải theo thời gian xử lý 47
Hình 3.9. Sơ đồ khối quy trình công nghệ 48
Hình 3.10. Quy trình công nghệ xử lý 48
MỞ ĐẦU
Ngày nay, sự phát triển của các ngành công nghiệp v{ qu| trình đô
thị hóa nhanh đ~ t|c động mạnh mẽ đến môi trường sống của con người.
Có thể nói môi trường tạ i các làng nghề là bị ảnh hưởng nhiều nhấ t. Môi
trường tạ i những nơi n{y đang bị suy thoái trầm trọng và tùy theo loạ i
hình sản xuất mà môi trường ở các làng nghề chị u sự ô nhiễm khác nhau.
Nước thả i được thả i trực tiếp vào các dòng kênh, sông xung quanh làng
Khóa luận tốt nghiệp Trường Đạ i học Dân lập Hả i Phòng
Sinh viên: Nguyễn Thị Minh Thu
Lớp MT1202 Trang 11
nghề mà không hề qua xử lý, gây ô nhiễm nguồn nước, ảnh hưởng đến
sức khỏe cộng đồng.
Để xử lý hế t tất cả các chất độc hạ i có trong nước thả i là mộ t vấn
đề khó khăn v{ nan giả i, cần nhiều thời gian v{ kinh phí để giả i quyết.
Trong đó nước thả i của các làng nghề tái chế giấy là rấ t đặc trưng
và có khố i lượng lớn.
Tạ i các làng nghề tái chế giấy này, công nhân và người d}n lao động
bị mắc các bệnh về hô hấp, ngoài da và thần kinh rấ t cao. Ví dụ như tạ i
xã Phong Khê (Bắc Ninh), tỷ lệ người mắc bệnh hô hấp, ngo{i da, đường
ruộ t có xu hướng tăng nhanh. Nếu như năm 2001 mới chỉ có khoảng 200
người mắc bệnh thì năm 2004 đ~ có gần 400 người. Đ}y thực sự là hồ i
chuông b|o động về sức khỏe người dân làng nghề .
Trước thực trạng như vậy, việc các nhà khoa học, các chuyên gia
phả i đi v{o nghiên cứu phương án kỹ thuậ t phù hợp với điều kiện kinh tế
của người dân làng nghề chế biến giấy, giả i quyết vấn đề ô nhiễm môi
trường là rấ t cần thiế t.
Vì vậy trong khóa luận n{y em xin được đề cập đến vấn đề : “Phân
tích đánh giá tải trọng ô nhiễm của nước thải tái chế giấy làng nghề Yên
Phong – Bắc Ninh và đề xuất công nghệ xử lý phù hợp”
Khóa luận tốt nghiệp Trường Đạ i học Dân lập Hả i Phòng
Sinh viên: Nguyễn Thị Minh Thu
Lớp MT1202 Trang 12
I– TỔNG QUAN
1.1. Hiện trạng ô nhiễm ở các làng nghề tái chế giấy
1.1.1. Giới thiệu về làng nghề tái chế giấy tạ i Yên Phong – Bắc Ninh
Bắc Ninh là mộ t tỉ nh thuộc đồng bằng Bắc Bộ , nằm gọn trong vùng
châu thổ sông Hồng có diện tích tự nhiên không lớn v{ được xếp là tỉ nh
có diện tích tự nhiên nhỏ nhấ t nước ta: 822,71 km2.
Trên đị a bàn tỉ nh có 62 làng nghề trong đó có 30 l{ng nghề truyền
thống và 32 làng nghề mới với nhiều nhóm làng nghề khác nhau. Sự phát
triển làng nghề đem lạ i sự thay đổ i đ|ng kể cho thu nhập của người dân
cả i thiện nền kinh tế .
Trong những nghành nghề trên phả i kể đến các làng nghề tái chế
giấy tạ i Phong Khê. Hiện nay trên đị a bàn xã Phong Khê, huyện Yên
Phong thành phố Bắc Ninh có 184 doanh nghiệp với tổng số 2.200 hộ dân
chuyên sản xuấ t các loạ i sản phẩm giấy vệ sinh, khăn ăn, giấy Kráp, giấy
vở học sinh…Chỉ tính riêng năm 2010, l{ng nghề giấy Phong Khê sản xuất
210.000 tấn sản phẩm giấy các loạ i. Vì thế mà vấn đề ô nhiễm môi
trường nơi đ}y rấ t đa dạng: nước thả i, khí thả i và chấ t thả i rắn đang l{
vấn đề đang rất được quan tâm. Mặt khác trong những năm gần đ}y, c|c
doanh nghiệp, cơ sở sản xuất giấy ở Phong Khê đ~ đầu tư dây chuyền tiên
tiến vào sản xuất cho phép tăng mức sản lượng để gia tăng thu nhập
đồng thời cũng gia tăng thêm chất thả i. Do đó, môi trường trên đị a bàn xã
Phong Khê đang phả i đố i mặ t với thực trạng ô nhiễm.
1.1.2. Hiện trạng môi trường [7),8),14)]
1.1.2.1. Hiện trạng môi trường nước
Khóa luận tốt nghiệp Trường Đạ i học Dân lập Hả i Phòng
Sinh viên: Nguyễn Thị Minh Thu
Lớp MT1202 Trang 13
So với các cơ sở công nghiệp sản xuất giấy đi từ nguyên liệu ban
đầu là tre, nứa, gỗ , các làng nghề giấy tái sinh không phả i nấu nguyên liệu
nên trước thả i ít ô nhiễm hơn. Nước thả i thuộc loạ i trung tính, hàm lượng
COD, BOD5 và SS vượt TCVN nhiều lần như:
+ COD vượt TCVN từ 1,5 – 9 lần, BOD5 từ 1 – 4 lần và SS từ 1,7 đến
hơn 4 lần. Do giấy phế liệu được thu gom từ các nguồn khác nhau nên
nước thả i có chỉ tiêu vi sinh vượt tiêu chuẩn từ 2 đến hơn 3 lần.
+ Do hàm lượng các chất hữu cơ trong nước thả i cao nên lượng ôxy
hoà tan tạ i các mương dẫn nước thả i hầu như không có và nước thả i
trong tình trạng thiếu khí dẫn đến quá trình phân huỷ yếm khí các hợp
chất hữu cơ gây mùi hôi thố i khó chị u (H2S).
Bên cạnh đó, nước thả i các hộ sản xuấ t đ~ ảnh hưởng tới nguồn
nước mặt. Nước ao cạnh trạm bơm Dương Ô có các chỉ tiêu SS, COD,
BOD5 và coliform vượt TCVN mà cụ thể là: SS vượt TC 1,1 lần ; COD gần 3
lần; BOD5 gần 2 lần và colifom 1,1 lần.
Những làng nghề tái chế giấy tạ i Phong Khê trong những năm gần
đ}y đ~ bắ t đầu gây ô nhiễm môi trường xung quanh, nguyên nhân chủ yếu
là do số lượng các dây truyền sản xuấ t của các cơ sở tăng nhanh, cùng với
các chủ cơ sở sản xuấ t chưa có ý thức trong việc bảo vệ môi trường.
1.1.2.2. Hiện trạng môi trường không khí:
Hàm lượng bụ i trong không khí hầu hế t vượt TCVN từ 1 đến 2,5 lần
v{ đặc biệ t là tạ i các khu vực có hộ sản xuấ t. Bên cạnh đó, việc vận
chuyển nguyên liệu sản xuấ t cũng như tiêu thụ sản phẩm cũng ảnh
hưởng tới chấ t lượng không khí. Bên cạnh quá trình sản xuấ t giấy bìa,
Dương Ô còn sản xuất giấy vệ sinh, vàng mã nên không khí còn bị ô
nhiễm hơi clo từ quá trình tẩy trắng với hàm lượng vượt TCVN từ 1 đến 3
lần.
Khóa luận tốt nghiệp Trường Đạ i học Dân lập Hả i Phòng
Sinh viên: Nguyễn Thị Minh Thu
Lớp MT1202 Trang 14
Ngoài các chấ t ô nhiễm trên, các làng nghề tái sinh giấy còn bị ô
nhiễm bởi hơi kiềm do quá trình ngâm phế liệu, nhưng chỉ ở mức cục bộ
tạ i các hộ sản xuấ t.
Nước thả i của các hộ sản xuất được thả i trực tiếp vào hệ thống
thoát nước, do quá trình phân huỷ yếm khí của cặn lắng (sợi giấy) trong
các mương thả i cũng như tạ i c|c b~i r|c đ~ l{m cho không khí bị ô nhiễm
H2S. Tạ i c|c điểm khảo sát của làng Dương Ô hàm lượng H2S vượt TCVN
từ 1 đến 3 lần.
1.1.2.3. Hiện trạng môi trường đất và chất thả i rắn:
Chất thả i rắn của các hộ sản xuấ t mang tính kiềm v{ điều chứa
nhiều cacbon vì có độ mùn kh| cao cũng như hàm lượng sắ t tương đố i lớn
mà nguyên nhân có thể là do các chất bẩn được thả i ra trong quá trình
phân loạ i. Hiện nay rác thả i của làng nghề đuợc tập trung v{ đổ đống
không theo quy đị nh kỹ thuật nào, trong điều kiện nhiệt đới của nước ta
(nắng nhiều và mưa nhiều), thành phần hữu cơ của rác thả i phân huỷ tạo
mùi hôi thố i, ảnh hưởng môi trường không khí v{ đời sống của người dân.
Ngành công nghiệp giấy (không tính những cơ sở nằm trong khu
vực làng nghề) mỗ i năm thả i ra 1057 tấn chấ t thả i rắn. Riêng chấ t thả i
nguy hạ i là 73,8 tấn chiếm 7 %, trong đó có 1,35 tấn chấ t thả i có kim loạ i;
38,25 tấn chất ăn mòn; 15,5 tấn chất dễ cháy; 2,7 tấn chấ t khó phân huỷ ;
và 16,2 tấn các loạ i chất thả i nguy hạ i khác.
– Riêng làng nghề tái chế giấy Phú Lâm và Dương Ô: Hai làng nghề
này mỗ i năm ước tính thả i ra 5328 tấn chất thả i rắn. Riêng chấ t thả i
nguy hạ i là 373 tấn chiếm 7% bao gồm: 7 tấn bã thả i có kim loạ i; 165 tấn
chất ăn mòn; 106 tấn chất dễ cháy, 16 tấn chấ t khó phân huỷ , 79 tấn chất
thả i nguy hạ i khác.
Khóa luận tốt nghiệp Trường Đạ i học Dân lập Hả i Phòng
Sinh viên: Nguyễn Thị Minh Thu
Lớp MT1202 Trang 15
1.1.3. Những t|c động cụ thể của làng nghề tới môi trường và sức khỏe
con người
1.1.3.1 Tác động đến môi trường trong giai đoạn chuyên chở và tập
kết nguyên vật liệu
T|c động đến môi trường không khí: trong qua trình chuyên chở
nguyên vật liệu chủ yếu gây ra ô nhiễm không khí. Khí thả i của các xe tả i
vận chuyển nhiên, nguyên, vậ t liệu như: xăng, than dầu, hóa chấ t, nguyên
liệu giấy. Bụ i sinh ra trong quá trình tập kế t vậ t liệu đặc biệt là nơi tập
kế t giấy và trên các tuyến đường giao thông.
Chất thả i rắn nguy hạ i bao gồm các thùng chứa xăng dầu, sau khi đ~
sử dụng, giẻ lau dính dầu mỡ, các thùng chứa hóa chất.
1.1.3.2. Tác động đến môi trường trong các khâu sản xuất
Hình 1.1. Sơ đồ công nghệ sản xuất giấy từ giấy tái chế
Khóa luận tốt nghiệp Trường Đạ i học Dân lập Hả i Phòng
Sinh viên: Nguyễn Thị Minh Thu
Lớp MT1202 Trang 16
*)Tác động đến môi trường nước
Trong sản xuấ t giấy lượng nước sử dụng ở đầu vào thường xấp xỉ
lượng nước được thả i ra:
– Nước thải từ quá trình nghiền bột và xeo giấy, từ quá trình ngâm tẩy rửa
chủ yếu chứa các xơ sợi mịn, phụ gia, kiềm, javen và phẩm màu. Ngoài ra dòng
nước thải này còn chứa các hoá chất rơi vãi, rò rỉ.
– Nước thả i từ quá trình ép thu hồ i hóa chất (nước ngưng tụ) bao
gồm nước làm mát và hơi nước ngưng tụ chứa các chấ t bẩn, hóa chấ t.
Nước thả i ngành công nghiệp sản xuất giấy chứa một lượng lớn các
chất rắn lơ lửng (SS), xơ sợi và các hợp chấ t hữu cơ hòa tan.
Với những đặc trưng của dòng thải như trên, nếu nước thải này không
được xử lý thích hợp sẽ là nguồn gây ô nhiễm nghiêm trọng, cụ thể gây ra các
tác động như sau:
Việc thải nước thải chứa hàm lượng chất rắn lơ lửng cao làm cho độ đục
của nước tăng lên, khả năng ánh sáng truyền qua nước sẽ giảm dẫn đến quá
trình quang hợp trong nước bị yếu, nồng độ oxy hoà tan trong nước nhỏ và môi
trường trong nước trở nên kỵ khí, ảnh hưởng đến đời sống của nhiều động thực
vật thuỷ sinh trong đó có vi sinh vật, làm suy thoái tài nguyên thuỷ sản và làm
giảm chất lượng nguồn nước, gây trở ngại cho việc sử dụng và lưu chuyển nước
và làm giảm tính thẩm mỹ, vi sinh vật có thể bị hấp phụ bởi các hạt rắn lơ lửng
sẽ gây khó khăn khi khử khuẩn. Các chất rắn góp phần làm tăng quá trình bồi
lắng của các thuỷ vực tiêu thoát nước.
Đối với nước thải từ quá trình sản xuất giấy chứa hàm lượng các chất hữu
cơ có thể phân huỷ sinh học tương đối cao, nếu thải chúng trực tiếp vào môi
trường thì quá trình ổn định sinh học của chúng có thể dẫn đến giảm lượng oxy
trong nước tự nhiên và dẫn đến nguyên nhân gây mùi vị trong nước.
Khóa luận tốt nghiệp Trường Đạ i học Dân lập Hả i Phòng
Sinh viên: Nguyễn Thị Minh Thu
Lớp MT1202 Trang 17
*)Tác động đến môi trường không khí
Các nguồn phát sinh khí thả i trong quá trình sản xuấ t bao gồm:
+ Trong giai đoạn ngâm kiềm: do sử dụng các hoá chấ t như NaOH,
javen, trong công đoạn tẩy trắng nguyên liệu nên ở công đoạn này lượng
khí thả i thoát ra chứa 1 hàm lượng không nhỏ khí độc như H2SO3, Cl2, H2S…
+ Việc sử dụng các lò hơi mà nguyên liệu chính l{ than đ| trong kh}u
xeo giấy đ~ tạo ra mộ t lượng bụ i lớn. Mặc dù các xưởng đ~ cố gắng thiết
kế các ống
khói cao nhưng do sự tập trung quá lớn trên phạm vi hẹp của các cơ sở
sản xuất đ~ g}y ra tình trạng trên. Ngoài ra trong quá trình này còn có cả 1
số loạ i khí độc như SO2, NO2, CO…
+ Tiếng ồn: Tiếng ồn trong phạm vi khu vực sản xuất đều vượt quá
tiêu chuẩn cho phép từ 10 dBA – 20 dBA mà nguyên nhân chính là do hoạt
động của hệ thống máy móc. Ngoài ra, chúng ta phả i kể đến 1 loạ i tiếng
ồn do lưu lượng khá lớn các phương tiện giao thông chuyên trở nguyên
liệu đến và sản phẩm đi g}y ảnh hưởng tới khu vực dân cư xung quanh.
*)Tác động đến môi trường đất
Bụ i, khí thả i, nước thả i, chấ t thả i rắn phát sinh từ nhà máy sản
xuất giấy và bột giấy trong giai đoạn hoạ t động có thể gây ô nhiễm đấ t
và ảnh hưởng đến sự sinh trưởng và phát triển của cây trồng. Diện tích
đấ t nông nghiệp đ~ giảm đ|ng kể mà ngoài nguyên nhân do quá trình phát
triển ngành nghề , các cơ sở sản xuất đ~ lấn chiếm thì nguyên nhân chính
phả i kể đến là diện tích bị mất trắng do ô nhiễm. Trên những diện tích
đấ t nông nghiệp bao quanh các khu sản xuấ t, nước và rác thả i đ~ biến nơi
đ}y th{nh những vùng đấ t bỏ hoang, ước tính diện tích này chiếm đến
1/3 tổng diện tích đấ t nông nghiệp. Ngoài ra diện tích đất còn lạ i cũng bị
ô nhiễm với tỷ lệ nhỏ hơn do hệ thống kênh mương tưới tiêu nông
Khóa luận tốt nghiệp Trường Đạ i học Dân lập Hả i Phòng
Sinh viên: Nguyễn Thị Minh Thu
Lớp MT1202 Trang 18
nghiệp hiện nay đ~ trở thành nơi đổ nước thả i chủ yếu, nước này lạ i
được cung cấp cho đời sống nông nghiệp gây ra tình trạng ô nhiễm đấ t.
Ngoài ra ô nhiễm đấ t còn phả i kể đến 1 nguyên nhân khác nữa đó l{ r|c
thả i của quá trình sản xuất đặc biệt là trong khâu phân loạ i giấy nhiều
linon và phế phẩm, mộ t lượng lớn xỉ than không sử dụng được vứt bỏ
bừa bãi. Sự tích tụ lâu dài của các nguồn rác thả i này có mộ t ảnh hưởng
lâu dài tới môi trường đất từ đó ảnh hưởng trực tiếp tới khả năng canh
tác của đất.
Nguồn phát sinh chấ t thả i rắn:
– Chuẩn bị nguyên liệu: Quá trình phân loạ i nguyên vật liệu
– Lò hơi: Than rơi vãi, xỉ than..
– Sàng, tẩy, rửa sàn: xơ sợi…
– Nạo vét bể lắng: xơ sợi, bùn thả i…
– Cắt xeo giấy: mảnh giấy vụn…
– Sinh hoạ t: rác thực phẩm, nylon, túi giấy…
– Sửa chữa xây dựng: rác xây dựng (vôi, vữa, gạch vụn, sắ t vụn…)
Xỉ than thả i ra từ lò hơi và lò thu hồ i, trong hỗn hợp xỉ than và than
cám có khoản 70% xỉ và 30% than chưa đốt hế t. Lượng xỉ than này có
thể được tái sử dụng làm chất đốt hoặc làm gạch không nung. Chất thả i
rắn là mộ t nguồn gây ô nhiễm đấ t, đặc biệt là các khu vực đất để chứa
rác thả i rác thả i làm ảnh hưởng đến tính chấ t của đất làm ô nhiễm đấ t.
*)Tá

[block id=”bo-sung”]

Từ khóa: Khóa luận Phân tích đánh giá tải trọng ô nhiễm của nước thải tái chế giấy làng nghề yên phong – Bắc Ninh và đề xuất công nghệ xử lý phù hợp

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *