[block id=”bo-sung-1″]

CNH-HĐH đất nước, chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp nông thôn theo hướng giảm
dần tỷ trọng nông nghiệp, tăng dần tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ. Thực hiện mục tiêu
“sớm đưa nước ta thoát khỏi tình trạng kém phát triển, tạo nền tảng để đến năm 2020 cơ
bản trở thành một nước công nghiệp theo hướng hiện đại” như Nghị quyết Đại hội IX đề
ra, hàng vạn ha đất nông nghiệp được thu hồi để sử dụng vào xây dựng các khu công
nghiệp, đô thị và cơ sở hạ tầng.
Việc phát triển các khu công nghiệp, khu đô thị, xây dựng kết cấu kinh tế hạ
tầng, các công trình công cộng phục vụ lợi ích quốc gia là đồng thời với việc thu hồi
một phần đất nông nghiệp của một bộ phận dân cư. Thực tế trong những năm trở lại
đây, tốc độ phát triển CNH-HĐH diễn ra ở các địa phương khá nhanh và mạnh mẽ,
do vậy bộ phận dân cư bị thu hồi đất và diện tích đất nông nghiệp bị thu hồi ngày
càng tăng. Điều này dẫn đến tình hình sinh kế của người nông dân bị ảnh hưởng và
thậm chí nhiều hộ buộc phải chuyển đổi sang các ngành nghề khác do không còn
hoặc thiếu đất canh tác và khi sinh kế của người dân thay đổi thì đã tác động đến mọi
Đại học Kin

khoa_luan_tac_dong_cua_viec_thu_hoi_dat_nong_nghiep_den_sinh

pdf90 trang | Chia sẻ: tranhieu.10 | Ngày: 24/07/2018 | Lượt xem: 710 | Lượt tải: 2download

Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Khóa luận Tác động của việc thu hồi đất nông nghiệp đến sinh kế của người dân huyện Nghi Xuân Tỉnh Hà Tĩnh, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Khóa luận tốt nghiệp đại học
SVTH: Phan Thị Dung – Lớp K41B KTNN 1
ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA KINH TẾ & PHÁT TRIỂN
———-———-
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
TÁC ĐỘNG CỦA VIỆC THU HỒI ĐẤT NÔNG NGHIỆP ĐẾN
SINH KẾ CỦA NGƯỜI DÂN HUYỆN NGHI XUÂN TỈNH HÀ
TĨNH
PHAN THỊ DUNG
Khóa học 2007 – 2010
Đại
học
Kin
h tế
Hu
ế
Khóa luận tốt nghiệp đại học
SVTH: Phan Thị Dung – Lớp K41B KTNN 2
ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA KINH TẾ & PHÁT TRIỂN
———-———-
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
TÁC ĐỘNG CỦA VIỆC THU HỒI ĐẤT NÔNG NGHIỆP ĐẾN
SINH KẾ CỦA NGƯỜI DÂN HUYỆN NGHI XUÂN TỈNH HÀ
TĨNH
Sinh viên thực hiện: Giáo viên hướng dẫn:
Phan Thị Dung Th.S Nguyễn Quang Phục
Lớp: K41 BKTNN
Niên khóa: 2007-2011
Huế, tháng 05/2011
Đại
học
Kin
h tế
Hu
ế
Khóa luận tốt nghiệp đại học
SVTH: Phan Thị Dung – Lớp K41B KTNN 3
Lời Cảm Ơn
Khóa luận tốt nghiệp là kết quả của sự cố gắng, nỗ lực của bản
thân trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu trên giảng đường Đại
học. Từ tấm lòng mình tôi xin chân thành cảm ơn các quý thầy giáo, cô
giáo trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế đã tận tình dạy bảo tôi
trong suốt những năm qua. Đặc biệt tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc
đến thầy giáo, Th.s Nguyễn Quang Phục, người đã trực tiếp hướng dẫn
và chỉ bảo tôi trong quá trình thực hiện đề tài nghiên cứu.
Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn đến các cô chú, các anh chị đang công
tác tại phòng Tài Nguyên và Môi Trường, các phòng, ban chức năng
của UBND huyện Nghi Xuân, cùng toàn thể các hộ gia đình đã tạo điều
kiện tốt nhất và nhiệt tình hướng dẫn tôi trong suốt quá trình thực tập
và điều tra thực tế.
Cuối cùng tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến toàn thể gia
đình, người thân và bạn bè, những người luôn bên tôi, giúp đỡ và động
viên tôi hoàn thành đề tài này.
Mặc dù đã có nhiều cố gắng, song do năng lực của bản thân còn
hạn chế, kinh nghiệm thực tiễn chưa nhiều, thời gian thực hiện đề tài
còn hạn hẹp nên khóa luận này khó tránh khỏi những sai sót, rất mong
nhận được sự quan tâm, góp ý của quý thầy cô giáo và các bạn sinh
viên để khóa luận được hoàn thiện hơn nữa.
Một lần nữa xin chân thành cảm ơn.
Sinh viên thực hiện
Phan Thị Dung
Đại
học
Kin
h tế
Hu
ế
Khóa luận tốt nghiệp đại học
SVTH: Phan Thị Dung – Lớp K41B KTNN 4
MỤC LỤC
PHẦN I ……………………………………………………………………….Error! Bookmark not defined.
ĐẶT VẤN ĐỀ………………………………………………………………Error! Bookmark not defined.
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU…..Error! Bookmark not defined.
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU …………Error! Bookmark not
defined.
1.1 Cơ sở lý luận …………………………………………………… Error! Bookmark not defined.
1.1.1 Khái niệm về đất đai và đất nông nghiệp ………….. Error! Bookmark not defined.
1.1.2 Vai trò của đất đai …………………………………………. Error! Bookmark not defined.
1.1.3 Đô thị hóa, công nghiệp hóa, hiện đại hóa và sự cần thiết phải thu hồi đất.Error! Bookmark not defined.
1.2 Cơ sở thực tiễn ………………………………………………… Error! Bookmark not defined.
1.2.1 Quá trình đô thị hóa trên Thế giới và Việt Nam … Error! Bookmark not defined.
1.2.1.1 Đô thị hóa ở một số nước trên thế giới ………….. Error! Bookmark not defined.
1.2.2 Quá trình đô thị hoá ở Việt Nam hiện nay ………… Error! Bookmark not defined.
1.2.3 Tác động của ĐTH ………………………………………… Error! Bookmark not defined.
1.2.3.1 Tác động tích cực ……………………………………….. Error! Bookmark not defined.
1.2.3.2 Tác động tiêu cực ……………………………………….. Error! Bookmark not defined.
1.2.4 Phương pháp và các chỉ tiêu nghiên cứu………….. Error! Bookmark not defined.
1.2.4.1 Phương pháp nghiên cứu……………………………… Error! Bookmark not defined.
1.2.4.2 Hệ thống chỉ tiêu đánh giá việc làm và thu nhập của lao độngError! Bookmark not defined.
1.2.4.2.1 Tỷ lệ thất nghiệp của lao động ………………….. Error! Bookmark not defined.
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG THU HỒI ĐẤT NÔNG NGHIỆP VÀ TÁC ĐỘNG
CỦA NÓ ĐẾN SINH KẾ CỦA NGƯỜI DÂN HUYỆN NGHI XUÂNError! Bookmark
not defined.
2.1 Tình hình cơ bản của huyện Nghi Xuân. …………….. Error! Bookmark not defined.
2.1.1 Điều kiện tự nhiên:………………………………………… Error! Bookmark not defined.
2.1.2 Điều kiện kinh tế xã hội …………………………………. Error! Bookmark not defined.
2.1.2.2 Công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp ……………… Error! Bookmark not defined.
2.1.2.3 Giao thông – xây dựng cơ bản – bưu điện ……… Error! Bookmark not defined.
2.1.2.4 Thương mại – dịch vụ và du lịch. …………………. Error! Bookmark not defined.
2.1.2.5 Tài chính – Ngân hàng: ……………………………….. Error! Bookmark not defined.
2.1.2.6 Văn hóa – thể thao – thông tin tuyên truyền …… Error! Bookmark not defined.
Đại
học
Kin
h tế
Hu
ế
Khóa luận tốt nghiệp đại học
SVTH: Phan Thị Dung – Lớp K41B KTNN 5
2.1.2.7 Giáo dục – y tế – dân số:………………………………. Error! Bookmark not defined.
2.1.2.8 Công tác chính sách xã hội, đào tạo nghề, công tác dân tộcError! Bookmark not defined.
2.1.3 Tình hình chung về sử dụng đất của huyện Nghi XuânError! Bookmark not defined.
2.1.4 Tình hình dân cư và nguồn lao động của huyện Nghi XuânError! Bookmark not defined.
2.2. Thực trạng thu hồi đất nông nghiệp và tác động của nó đến sinh kế của người
nông dân huyện Nghi Xuân…………………………………….. Error! Bookmark not defined.
2.2.1 Thực trạng thu hồi đất của huyện Nghi Xuân ……. Error! Bookmark not defined.
2.2.2 Tác động của việc thu hồi đất đến sinh kế của các hộ điều traError! Bookmark not defined.
2.2.2.1 Đặc trưng chung của các hộ điều tra. ……………. Error! Bookmark not defined.
2.2.2.2 Tình hình đất đai của các hộ điều tra trước và sau khi thu hồiError! Bookmark not defined.
2.2.2.3 Việc làm và lao động sau thu hồi đất của các hộ điều traError! Bookmark not defined.
2.2.2.4 Tình hình nguồn vốn tài chính của các hộ điều traError! Bookmark not defined.
2.2.2.5 Tình hình thu nhập của các hộ điều tra sau khi thu hồi đấtError! Bookmark not defined.
2.2.2.6 Thu hồi đất và vấn đề an ninh lương thực của hộ điều traError! Bookmark not defined.
2.2.2.7 Những khó khăn của các hộ điều tra sau khi thu hồi đấtError! Bookmark not defined.
2.2.3 Đánh giá chung về tác động của việc thu hồi đất đến sinh kế của người dân
huyện Nghi Xuân. …………………………………………………. Error! Bookmark not defined.
2.2.3.1 Tích cực …………………………………………………….. Error! Bookmark not defined.
2.2.3.2 Tiêu cực …………………………………………………….. Error! Bookmark not defined.
CHƯƠNG III: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP …………..Error! Bookmark not defined.
3.1 Định hướng…………………………………………………….. Error! Bookmark not defined.
3.1.1. Kinh tế ………………………………………………………… Error! Bookmark not defined.
3.1.2. Quản lý đô thị và đầu tư phát triển………………….. Error! Bookmark not defined.
3.2 Các giải pháp cụ thể nhằm hạn chế tác động tiêu cực của việc thu hồi đất
nông nghiệp tới sinh kế của người dân huyện Nghi XuânError! Bookmark not defined.
3.2.1. Các giải pháp liên quan đến công tác thu hồi và chuyển đổi mục đích sử
dụng đất đai ………………………………………………………….. Error! Bookmark not defined.
3.2.2. Giải pháp liên quan đến công tác đền bù và bồi thường thiệt hạiError! Bookmark not defined.
3.3.3. Giải quyết việc làm, tạo sinh kế bền vững ………. Error! Bookmark not defined.
PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ……………………Error! Bookmark not defined.7
1. Kết Luận …………………………………………………………. Error! Bookmark not defined.7
2. Kiến Nghị ……………………………………………………….. Error! Bookmark not defined.8
Đại
ọc K
inh
tế H
uế
Khóa luận tốt nghiệp đại học
SVTH: Phan Thị Dung – Lớp K41B KTNN 6
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1 : Biến động sử dụng đất của huyện Nghi Xuân giai đoạn 2008 – 2010Error!
Bookmark not defined.
Bảng 2 : Quy mô và cơ cấu lao động của Huyện Nghi Xuân giai đoạn
2008-2010……………………………………………Error! Bookmark not defined.
Bảng 3 : Số tổ chức, hộ gia đình bị ảnh hưởng do thu hồi đất ở huyện Nghi Xuân
giai đoạn 2008 – 2009………………………………………..Error! Bookmark not defined.
Bảng 4 : Tình hình thu hồi đất để phát triển của Huyện Nghi Xuân giai đoạn
2006 – 2010…………………………………………Error! Bookmark not defined.
Bảng 5 : Tình hình nhân khẩu và lao động của các hộ điều tra …. Error! Bookmark
not defined.
Bảng 6 : Phân tổ các hộ điều tra theo diện tích đất bị thu hồi Error! Bookmark not
defined.
Bảng 7 : Quy mô và cơ cấu đất đai của các hộ điều tra ………Error! Bookmark not
defined.
Bảng 8 : Tình hình lao động của các hộ điều tra năm 2010….Error! Bookmark not
defined.
Bảng 9 : Trình độ văn hóa, chuyên môn của người lao động trước
khi thu hồi đất……………………………………..Error! Bookmark not defined.
Bảng 10 : Trình độ văn hóa, chuyên môn của người lao động sau khi
thu hồi đất………………………………………….Error! Bookmark not defined.
Bảng 11 : Cơ cấu ngành nghề của lao động ở các hộ điều tra trước và
sau thu hồi đất ……………………………………Error! Bookmark not defined.
Đại
học
Kin
h tế
Hu
ế
Khóa luận tốt nghiệp đại học
SVTH: Phan Thị Dung – Lớp K41B KTNN 7
Bảng 12 : Cách thức sử dụng tiền đền bù ở các hộ bị thu hồi đất Error! Bookmark
not defined.
Bảng 13 : Cơ cấu thu nhập các hộ điều tra trước và sau khi thu hồi đất ……….Error!
Bookmark not defined.
Bảng 14 : Tình hình lương thực của các hộ điều tra trước và sau khi thu hồi..Error!
Bookmark not defined.
Bảng 15 : Những khó khăn của các hộ sau khi thu hồi đất…..Error! Bookmark not
defined.
Danh mục các thuật ngữ viết tắt
CNH – HĐH : Công nghiệp hóa, hiện đại hóa
CN – TTCN : Công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp
TM – DV : Thương mại, dịch vụ
SL : Số lượng
BQC : Bình quân chung
LĐ : Lao động
XDCB : Xây dựng cơ bản
ĐVT : Đơn vị tính
TNBQ : Thu nhập bình quân
CC : Cơ Cấu
Đại
học
Kin
h tế
Hu
ế
Khóa luận tốt nghiệp đại học
SVTH: Phan Thị Dung – Lớp K41B KTNN 8
Tr.đ : Triệu đồng
XKLĐ : Xuất khẩu lao động
TN – DV – NH : Thương nghiệp, dịch vụ, nhà hàng
PHẦN I
ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Lý do chọn đề tài
Hòa mình vào hơi thở của thời đại, đảng và nhà nước ta đang thực hiện quá trình
CNH-HĐH đất nước, chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp nông thôn theo hướng giảm
dần tỷ trọng nông nghiệp, tăng dần tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ. Thực hiện mục tiêu
“sớm đưa nước ta thoát khỏi tình trạng kém phát triển, tạo nền tảng để đến năm 2020 cơ
bản trở thành một nước công nghiệp theo hướng hiện đại” như Nghị quyết Đại hội IX đề
ra, hàng vạn ha đất nông nghiệp được thu hồi để sử dụng vào xây dựng các khu công
nghiệp, đô thị và cơ sở hạ tầng.
Việc phát triển các khu công nghiệp, khu đô thị, xây dựng kết cấu kinh tế hạ
tầng, các công trình công cộng phục vụ lợi ích quốc gia là đồng thời với việc thu hồi
một phần đất nông nghiệp của một bộ phận dân cư. Thực tế trong những năm trở lại
đây, tốc độ phát triển CNH-HĐH diễn ra ở các địa phương khá nhanh và mạnh mẽ,
do vậy bộ phận dân cư bị thu hồi đất và diện tích đất nông nghiệp bị thu hồi ngày
càng tăng. Điều này dẫn đến tình hình sinh kế của người nông dân bị ảnh hưởng và
thậm chí nhiều hộ buộc phải chuyển đổi sang các ngành nghề khác do không còn
hoặc thiếu đất canh tác và khi sinh kế của người dân thay đổi thì đã tác động đến mọi
Đại
học
Ki
h tế
Hu
ế
Khóa luận tốt nghiệp đại học
SVTH: Phan Thị Dung – Lớp K41B KTNN 9
mặt về đời sống cũng như tinh thần của họ. Trong những năm tới, tốc độ đô thị hóa
sẽ còn diễn ra nhanh và mạnh hơn nữa, do đó diện tích đất nông nghiệp sẽ ngày càng
bị thu hẹp hơn, và vấn đề về giải quyết việc làm tạo thu nhập cho những người nông
dân có đất bị thu hồi ngày càng trở nên căng thẳng hơn.
Bên cạnh đó một phần diện tích đất nông nghiệp bị thu hồi để phục vụ các
công trình, dự án cũng không có hiệu quả cao, một phần diện tích đất nông nghiệp
thì đang trong tình trạng “treo”, hay “bỏ ngỏ” trong khi đó một bộ phận hộ nông
dân không có đất sản xuất.
Cùng theo xu hướng phát triển chung của đất nước, huyện Nghi Xuân cũng chịu
ảnh hưởng rất lớn từ quá trình CNH-HĐH. Là huyện nằm gần Thành Phố Vinh, có trục
giao thông đường bộ – quốc lộ 1A chạy qua nên có nhiều xí nghiệp ,cơ sở hạ tầng và sân
golf được xây dựng lên, bộ mặt của huyện nhà đã có phần được đổi mới, mặt khác nhằm
thực hiện mục tiêu phát triển kinh tế xã hội của huyện nhà, thì phải tập trung đầu tư phát
triển vào các lĩnh vực như du lịch, thủy lợi, giao thông, cơ sở hạ tầng. Quá trình diễn ra tất
yếu một lượng lớn diện tích đất nông nghiệp bị thu hồi. Điều đó tác động không nhỏ đến
lao động, việc làm, thu nhập của người dân huyện Nghi Xuân.
Xuất phát từ những vấn đề trên, chúng tôi chọn đề tài “Tác động của việc thu hồi
đất nông nghiệp đến sinh kế của người dân Huyện Nghi Xuân” để nghiên cứu làm
khóa luận tốt nghiệp.
2. Mục đích nghiên cứu:
– Góp phần làm sáng tỏ vấn đề lý luận và thực tiễn về ảnh hưởng của quá
trình đô thị hóa, thu hồi đất đến sinh kế của người dân.
– Đánh giá tác động của việc thu hồi đất nông nghiệp đến sinh kế của người
dân có đất nông nghiệp bị thu hồi tại huyện Nghi Xuân.
– Đề xuất một số giải pháp nhằm hạn chế tác động tiêu cực và phát huy những
tác động tích cực của việc thu hồi đất nông nghiệp tới sinh kế của người dân
trên địa nghiên cứu.
3. Phương pháp nghiên cứu:
– Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp, thứ cấp.
– Phương pháp điều tra chọn mẫu.
Đại
học
Kin
h tế
Hu
ế
Khóa luận tốt nghiệp đại học
SVTH: Phan Thị Dung – Lớp K41B KTNN 10
– Phương pháp thống kê mô tả.
– Phương pháp chuyên gia, chuyên khảo
– Phương pháp so sánh.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
– Đối tượng: Người dân có đất nông nghiệp bị thu hồi ở huyện Nghi Xuân
– Giới hạn về không gian: Nghiên cứu tình hình thu hồi đất nông nghiệp trên
địa bàn huyện Nghi Xuân.
– Giới hạn về thời gian: Từ năm 2008 – 2010, điều tra 2010.
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1 Cơ sở lý luận
1.1.1 Khái niệm về đất đai và đất nông nghiệp
 Khái niệm về đất đai
Ðất theo nghĩa thổ nhưỡng là vật thể thiên nhiên có cấu tạo độc lập lâu đời, hình
thành do kết quả của nhiều yếu tố: đá gốc, động thực vật, khí hậu, địa hình và thời gian.
Thành phần cấu tạo của đất gồm các hạt khoáng chiếm 40%, hợp chất humic 5%, không
khí 20% và nước 35%. Giá trị tài nguyên đất được đo bằng số lượng diện tích (ha, km2)
và độ phì (độ mầu mỡ thích hợp cho trồng cây công nghiệp và lương thực).
Trong nông nghiệp, đất đai được định nghĩa rất đặc biệt: Đất đai vừa là đối tượng
lao động, vừa là tư liệu sản xuất. Là đối tượng lao động khi con người sử dụng các công
cụ sản xuất, cùng với sức lao động của mình tác động lên đất làm thay đổi hình dạng,
thành phần, cấu trúc như cày bừa, lên luống, bón phân…Quá trình này nếu được thực hiện
hợp lý sẽ làm tăng chất lượng đất, tạo tiền đề tăng năng suất cây trồng. Ruộng đất là tư
liệu sản xuất khi con người sử dụng công cụ sản xuất tác động lên đất thông qua các thuộc
tính lý học, hóa học, sinh học của đất để tác động lên cây trồng.
Đại
học
Kin
h tế
Hu
ế
Khóa luận tốt nghiệp đại học
SVTH: Phan Thị Dung – Lớp K41B KTNN 11
 Khái niệm về đất nông nghiệp
Theo mục 2 – Điều 6 của Nghị định số 181/2004/NĐ-CP của Chính phủ thì Đất nông
nghiệp là toàn bộ đất đai được sử dụng chủ yếu vào sản xuất của các ngành như trồng trọt,
chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản hoặc sử dụng để nghiên cứu thí nghiệm về nông nghiệp.
Chỉ khi có đất đai, các hoạt động sản xuất nông nghiệp mới có thể được tiến hành. Trong
đất nông nghiệp thì đất canh tác chiếm một tỷ lệ lớn, được sử dụng để trồng cây hằng
năm. Đất canh tác là bộ phận của đất nông nghiệp được sử dụng trồng cây hằng năm hay
còn gọi là đất trồng cây hằng năm. Có thể nói đây là bộ phận quan trọng nhất trong quỹ
đất nông nghiệp. Đây là loại đất có những đặc tính, tiêu chuẩn về chất lượng nhất định
được con người cày, bừa, cuốc, xới để trồng cây lương thực, thực phẩm nói riêng và cây
ngắn ngày nói chung.
Sản xuất nông nghiệp là quá trình con người bằng sức lao động của mình tác động
lên ruộng đất cho ra sản phẩm, thể hiện sự gắn kết lao động giữa con người với ruộng đất.
Mức độ gắn kết càng cao thì hiệu quả đạt được càng lớn. Nói cách khác, nếu con người
tác động tốt vào ruộng đất thì ruộng đất sẽ tác động tốt đến cây trồng trong khi vẫn tiết
kiệm được sức lao động và TLSX khác vì chất lượng ruộng đất đã được nâng cao. Việc
nâng cao chất lượng ruộng đất có nghĩa là nâng cao độ phì nhiêu của đất.
1.1.2 Vai trò của đất đai
Đất đai có nguồn gốc từ tự nhiên, cùng với vòng quay của bánh xe thời gian thì con
người xuất hiện và tác động vào đất đai, cải tạo đất đai và biến đất đai từ sản phẩm của tự
nhiên lại mang trong mình sức lao động của con người, tức cũng là sản phẩm của xã hội
Đất đai là một tài nguyên thiên nhiên vô cùng quý giá của mỗi quốc gia và nó cũng
là yếu tố mang tính quyết định sự tồn tại và phát triển của con người và các sinh vật khác
trên trái đất. Các Mác đã viết “ Đất đai là tài sản mãi mãi với loài người, là điều kiện sinh
tồn, là điều kiện không thể thiếu được để sản xuất, là tư liệu sản xuất cơ bản trong nông
lâm nghiệp “. Bởi vậy nếu không có đất đai thì không có bất kì một ngành sản xuất nào,
con người không thể tiến hành ra của cải vật chất để duy trì cuộc sống và duy trì nòi giống
đến ngày nay. Theo luật đất đai năm 1993 của nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt
Đại
học
Kin
h tế
Hu
ế
Khóa luận tốt nghiệp đại học
SVTH: Phan Thị Dung – Lớp K41B KTNN 12
Nam có ghi “ Đất đai là tài nguyên vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là thành
phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bố các khu dân cư, xây
dựng các cơ sở kinh tế văn hóa xã hội, an ninh quốc phòng . Trải qua nhiều thế hệ nhân
dân ta đã tốn bao nhiêu công sức, xương máu mới tạo lập, bảo vệ vốn đất đai như ngày
nay “.. Đất đai còn là nguồn của cải, là tư liệu sản xuất vô cùng quý giá của con người.
Vai trò đặc biệt của đất đai trong sản xuất nông nghiệp.
Đất đai là cơ sở tự nhiên, là tiền đề đầu tiên của mọi quá trình sản xuất. Đất đai
tham gia hầu hết vào quá trình sản xuất của xã hội, nhưng tùy thuộc vào từng ngành củ
thể mà vai trò của đất đai có sự khác nhau. Nếu trong công nghiệp, thương mại, giao
thông đất đai là cơ sở, nền móng để trên đó xây dựng nhà xưởng, cửa hàng, mạng lưới
đường giao thông, thì ngược lại trong nông nghiệp đất đai tham gia với tư cách yếu tố tích
cực của sản xuất là tư liệu sản xuất chủ yếu không thể thay thế được
Hiện nay cho dù trình độ khoa học công nghệ cao đến đâu, nhiều phát minh sáng
chế vĩ đại đến mấy thì quá trình sản xuất nông nghiệp vẫn cần phải có đất, đặc biệt là sản
xuất trên quy mô rộng lớn. Bởi vì quá trình sản xuất nông nghiệp có liên quan chặt chẽ
với đất, phụ thuộc nhiều vào độ phì nhiêu của đất và phụ thuộc vào các quá trình sinh học
tự nhiên. Nó ảnh hưởng đến năng suất cây trồng.
Ngoài vai trò là cơ sở không gian nói trên thì đất còn có hai chức năng đặc biệt
quan trọng sau:
– Đất là đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của con người trong quá trình sản xuất.
– Đất tham gia tích cực vào quá trình sản xuất, cung cấp nước, không khí và các
chất dinh dưỡng cần thiết cho cây trồng để cây trồng sinh trưởng và phát triển

[block id=”bo-sung”]

Từ khóa: Khóa luận Tác động của việc thu hồi đất nông nghiệp đến sinh kế của người dân huyện Nghi Xuân Tỉnh Hà Tĩnh

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *