[block id=”bo-sung-1″]


Trong quá trình phát tiển không ngừng của xã hội, loài người đã đạt được
nhiều thành tự to lớn trong các lĩnh vực kinh tế, xã hội với một trình độ khoa học
kỹ thuật hiện đại, nhưng đồng thời cũng gây ra nhiều hậu quả nghiêm trọng cho
môi trường, đặc biệt là môi trường nước.
Cùng với việc bảo vệ và cung cấp nguồn nước sạch thì việc thải và xử lý
nước bị ô nhiễm trước khi đổ vào nguồn tiếp nhận là vấn đề tất yếu. Việt Nam
mỗi ngày có hàng triệu m3 nước thải sinh hoạt được đưa vào môi trường do sự
phát triển của đô thị hóa và dân số ngày càng gia tăng. Nước thải sinh hoạt xả
thải trực tiếp ra nguồn tiếp nhận sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến nguồn nước mặt gây
nên các tác động tiêu cực đến môi trường và sức khỏe con người.
Để phát triển mà không làm suy thoái môi trường thì việc đầu tư xây dựng
hệ thống xử lý nước thải phù hợp là việc làm cần thiết. Hiện nay, tại các đô thị
lớn, rất nhiều chung cư được xây dựng nhưng hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt
còn yếu kém. Do đó, việc đầu tư xây dựng trạm xử lý nước thải cho các khu
chung cư trước khi xả vào kênh rạch thoát nước tự nhiên là một yêu cầu cấp
thiết, nhằm mục tiêu phát triển bề vững cho môi trường tương lai và bảo vệ sức
khỏe cộng đồng.
Chình vì lý do đó, đề tài “Thiết kế hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt
công suất 200m3/ngày đêm” đã được em lựa chọn làm khóa luận tốt nghiệp.


pdf82 trang | Chia sẻ: thientruc20 | Ngày: 09/08/2021 | Lượt xem: 13 | Lượt tải: 0download

Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Khóa luận Thiết kế hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt công suất 200 m3 / ngày đêm, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG
——————————-
ISO 9001:2008
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
NGÀNH: KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG
Sinh viên :Khúc Việt Đức
Giảng viên hướng dẫn: ThS. Nguyễn Thị Mai Linh
HẢI PHÒNG – 2014
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG
———————————–
THIẾT KẾ HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI
SINH HOẠT CÔNG SUẤT 200 M3/NGÀY ĐÊM
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC HỆ CHÍNH QUY
NGÀNH: KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG
Sinh viên : Khúc Việt Đức
Giảng viên hướng dẫn: ThS. Nguyễn Thị Mai Linh
HẢI PHÒNG – 2014
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG
————————————–
NHIỆM VỤ ĐỀ TÀI TỐT NGHIỆP
Sinh viên: Khúc Việt Đức Mã SV: 111131
Lớp: MT1301 Ngành: Kỹ thuật môi trường
Tên đề tài: Thiết kế hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt công suất
200m3/ngày đêm
NHIỆM VỤ ĐỀ TÀI
1. Nội dung và các yêu cầu cần giải quyết trong nhiệm vụ đề tài tốt nghiệp
( về lý luận, thực tiễn, các số liệu cần tính toán và các bản vẽ).
..
..
..
..
..
..
..
..
2. Các số liệu cần thiết để thiết kế, tính toán.
..
..
..
..
..
..
..
..
..
3. Địa điểm thực tập tốt nghiệp.
..
..
..
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN ĐỀ TÀI TỐT NGHIỆP
Người hướng dẫn thứ nhất:
Họ và tên: Nguyễn Thị Mai Linh
Học hàm, học vị: Thạc Sĩ
Cơ quan công tác:………………………………………………………………………
Nội dung hướng dẫn:………………………………………………………………….
Người hướng dẫn thứ hai:
Họ và tên:…………………………………………………………………………………
Học hàm, học vị:………………………………………………………………………..
Cơ quan công tác:………………………………………………………………………
Nội dung hướng dẫn:………………………………………………………………….
Đề tài tốt nghiệp được giao ngày 25 tháng 03 năm 2014
Yêu cầu phải hoàn thành xong trước ngày 06 tháng 07 năm 2014
Đã nhận nhiệm vụ ĐTTN Đã giao nhiệm vụ ĐTTN
Sinh viên Người hướng dẫn
Hải Phòng, ngày …… tháng……..năm 2014
Hiệu trưởng
GS.TS.NGƯT Trần Hữu Nghị
PHẦN NHẬN XÉT CỦA CÁN BỘ HƯỚNG DẪN
1. Tinh thần thái độ của sinh viên trong quá trình làm đề tài tốt
nghiệp:
..
..
..
..
..
..
..
2. Đánh giá chất lượng của khóa luận (so với nội dung yêu cầu đã đề ra
trong nhiệm vụ Đ.T. T.N trên các mặt lý luận, thực tiễn, tính toán số
liệu):
..
..
..
..
..
..
..
..
..
3. Cho điểm của cán bộ hướng dẫn (ghi bằng cả số và chữ):
..
..
..
Hải Phòng, ngày tháng năm 2014
Cán bộ hướng dẫn
(Ký và ghi rõ họ tên)
LỜI CẢM ƠN
Trong suốt thời gian vừa học qua, em đã được các thầy cô trong khoa
môi trường tận tình chỉ dạy, truyền đạt những kiến thức quý báu, khóa luận tốt
nghiệp này là dịp để em tổng hợp lại những kiến thức đã học, đồng thời rút ra
những kinh nghiệm cho bản thân cũng như trong các phần học tiếp theo.
Để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này, em xin chân thành cảm ơn
giảng viên ThS.Nguyễn Thị Mai Linh đã tận tình hướng dẫn, cung cấp cho em
những kiến thức quý báu, những kinh nghiệm trong quá trình hoàn thành khóa
luận tốt nghiệp này.
Xin chân thành cảm ơn các thầy cô khoa Môi Trường đã giảng dạy, chỉ
dẫn tạo điều kiện thuận lợi cho chúng em trong suốt thời gian vừa qua.
Với kiến thức và kinh nghiệm thực tế còn hạn chế nên trong đồ án này còn
nhiều thiếu sót, em rất mong nhận được sự góp ý của các thầy cô và bạn bè
nhằm rút ra những kinh nghiệm cho công việc sắp tới.
Hải Phòng, Ngày 06 tháng 07 năm 2014
Sinh viên thực hiện
Khúc Việt Đức
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU ………………………………………………………………………………………………….. 1
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ NƯỚC THẢI SINH HOẠT
1.1 Khái niệm nước thải sinh hoạt ……………………………………………………………….. 2
1.2 Lưu lượng nước thải sinh hoạt ………………………………………………………………… 2
1.3 Thành phần nước thải sinh hoạt ………………………………………………………………. 3
1.4 Chỉ tiêu đánh giá chất lượng nước thải sinh hoạt ………………………………………. 4
1.5 Tác động của nước thải sinh hoạt tới môi trường và sức khỏe con người …….. 7
1.6 Tình hình xử lý nước thải sinh hoạt tại Việt Nam ……………………………………… 8
CHƯƠNG 2. CÁC PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ NƯỚC THẢI SINH HOẠT
2.1. Phương pháp cơ học …………………………………………………………………………….. 10
2.1.1. Song chăn rác và lưới chắn rác ………………………………………………….. 10
2.1.2. Bể lắng cát ……………………………………………………………………………… 10
2.1.3. Bể điều hòa …………………………………………………………………………….. 11
2.1.4. Bể tách dầu mỡ ……………………………………………………………………….. 11
2.1.5. Bể lắng …………………………………………………………………………………… 12
2.1.6. Bể lọc ……………………………………………………………………………………… 12
2.2. Phương pháp hóa lý 13
2.3. Phương pháp xử lý sinh học…………………………………………………………………… 14
2.3.1. Công trình xử lý trong điều kiện tự nhiên …………………………………… 14
2.3.1.1. Cánh đồng tưới, cánh đồng lọc ……………………………………… 14
2.3.1.2. Hồ sinh học …………………………………………………………………. 14
2.3.2. Các công trình xử lý nhân tạo ……………………………………………………. 15
2.3.2.1. Các công trình xử lý sinh học hiếu khí …………………………… 15
2.3.2.2. Các công trình xử lý sinh học kị khí ……………………………….. 19
CHƯƠNG 3. ĐỀ XUẤT PHƯƠNG ÁN XỬ LÝ NƯỚC THẢI SINH HOẠT
VỚI LƯU LƯỢNG 200 M3/NGÀY ĐÊM
3.1. Thông số tính toán hệ thống xử lý nước thải ……………………………………………. 22
3.1.1. Nồng độ chất ô nhiễm trong nước thải ………………………………………… 22
3.1.2. Yêu cầu đối với nước thải sau khi xử lý ………………………………………. 24
3.2. Đề xuất, lựa chọn phương án xử lý nước thải sinh hoạt …………………………….. 25
3.2.1. Phương án 1: Phương pháp hiếu khí – Aeroten ……………………………. 26
3.2.2. Phương án 2: Lọc sinh học ………………………………………………………… 28
3.2.3. So sánh và lựa chọn phương án ………………………………………………….. 30
CHƯƠNG 4. TÍNH TOÁN MỘT SỐ CÔNG TRÌNH ĐƠN VỊ CỦA HỆ
THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI
4.1. Song chắn rác ……………………………………………………………………………… 32
4.2. Ngăn tiếp nhận ……………………………………………………………………………. 36
4.3. Bể tách dầu mỡ …………………………………………………………………………… 38
4.4. Bể điều hòa ………………………………………………………………………………… 41
4.5. Bể Aeroten …………………………………………………………………………………. 46
4.6. Bể lắng trong ………………………………………………………………………………. 55
4.7. Bể tiếp xúc khử trùng ………………………………………………………………….. 59
4.8. Bể nén bùn …………………………………………………………………………………. 62
CHƯƠNG 5. DỰ TOÁN SƠ BỘ KINH PHÍ ĐẦU TƯ, VẬN HÀNH CHO
CÔNG TRÌNH XỬ LÝ NƯỚC THẢI
5.1. Sơ bộ chi phí đầu tư xây dựng ……………………………………………………………….. 64
5.2. Chi phí quản lý và vận hành ………………………………………………………………….. 66
KẾT LUẬN ………………………………………………………………………………………………. 68
TÀI LIỆU THAM KHẢO …………………………………………………………………………. 70
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1: Tiêu chuẩn cấp nước tại Việt Nam …………………………………………………. 7
Bảng 1.2: Thành phần nước thải sinh hoạt …………………………………………………….. 8
Bảng 3.1: Hệ số không điều hòa chung …………………………………………………………. 22
Bảng 3.2: Đặc tính của nước thải sinh hoạt ……………………………………………………. 23
Bảng 3.3: So sánh ưu nhược điểm của hai phương án …………………………………….. 30
Bảng 4.1: Tóm tắt các thông số thiết kế mương và song chắn rác …………………….. 40
Bảng 4.2: Tóm tắt các thông số thiết kế bể thu gom nước thải …………………………. 43
Bảng 4.3: Tóm tắt các thông số thiết kế bể tách dầu mỡ ………………………………….. 44
Bảng 4.4: Tóm tắt các thông số thiết kế bể điều hòa ……………………………………….. 49
Bảng 4.5: Tóm tắt các thông số thiết kế bể Aeroten ………………………………………… 54
Bảng 4.6: Tóm tắt các thông số thiết kế bể lắng trong …………………………………….. 58
Bảng 4.7: Tóm tắt các thông số thiết kế bể khử trùng ……………………………………… 61
Bảng 4.8: Tóm tắt các thông số thiết kế bể nén bùn ………………………………………… 63
Bảng 4.9: Dự toán chi phí xây dựng ……………………………………………………………… 64
Bảng 4.10: Dự toán chi phí trang thiết bị……………………………………………………….. 65
Bảng 4.11: Dự toán chi phí nhân công ………………………………………………………….. 66
Bảng 4.12: Dự toán chi phí sử dụng điện năng……………………………………………….. 67
DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1: Sơ đồ công nghệ bể Aeroten ………………………………………………………….. 17
Hình 2.2: Quá trình vận hành bể SBR …………………………………………………………… 19
Hình 3.1: Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải sinh hoạt bằng phương pháp Aeroten 26
Hình 3.2: Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải sinh hoạt bằng ………………………………. 28
Hình 4.1: Hệ thống song chắn rác …………………………………………………………………. 36
Hình 4.2: Sơ đồ bể tách dầu mỡ ……………………………………………………………………. 40
Hình 4.3: Sơ đồ bể điều hòa …………………………………………………………………………. 46
Hình 4.4: Sơ đồ bể Aeroten khuấy trộn hoàn toàn ………………………………………….. 55
Hình 4.5: Bể lắng đứng dạng ly tâm ……………………………………………………………… 59
Hình 4.5: Bể khử trùng ……………………………………………………………………………….. 61
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
QCVN: Quy chuẩn Việt Nam
BTNMT: Bộ Tài Nguyên Môi Trường
TCXDVN: Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam
TS: Tổng chất rắn
TDS: Chất rắn hòa tan
TSS: Chất rắn lơ lửng (có thể lọc được)
BOD5: Nhu cầu oxy sinh hóa
COD: Nhu cầu oxy hóa học
DO: Lượng Oxy hòa tan
SS: Chất rắn lơ lửng (không thể lọc được)
RBC: Đĩa quay sinh học
SCR: Song chắn rác
Khóa Luận Tốt Nghiệp
Khúc Việt Đức – MT1301 Trang 1
MỞ ĐẦU
Trong quá trình phát tiển không ngừng của xã hội, loài người đã đạt được
nhiều thành tự to lớn trong các lĩnh vực kinh tế, xã hội với một trình độ khoa học
kỹ thuật hiện đại, nhưng đồng thời cũng gây ra nhiều hậu quả nghiêm trọng cho
môi trường, đặc biệt là môi trường nước.
Cùng với việc bảo vệ và cung cấp nguồn nước sạch thì việc thải và xử lý
nước bị ô nhiễm trước khi đổ vào nguồn tiếp nhận là vấn đề tất yếu. Việt Nam
mỗi ngày có hàng triệu m3 nước thải sinh hoạt được đưa vào môi trường do sự
phát triển của đô thị hóa và dân số ngày càng gia tăng. Nước thải sinh hoạt xả
thải trực tiếp ra nguồn tiếp nhận sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến nguồn nước mặt gây
nên các tác động tiêu cực đến môi trường và sức khỏe con người.
Để phát triển mà không làm suy thoái môi trường thì việc đầu tư xây dựng
hệ thống xử lý nước thải phù hợp là việc làm cần thiết. Hiện nay, tại các đô thị
lớn, rất nhiều chung cư được xây dựng nhưng hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt
còn yếu kém. Do đó, việc đầu tư xây dựng trạm xử lý nước thải cho các khu
chung cư trước khi xả vào kênh rạch thoát nước tự nhiên là một yêu cầu cấp
thiết, nhằm mục tiêu phát triển bề vững cho môi trường tương lai và bảo vệ sức
khỏe cộng đồng.
Chình vì lý do đó, đề tài “Thiết kế hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt
công suất 200m3/ngày đêm” đã được em lựa chọn làm khóa luận tốt nghiệp.
Khóa Luận Tốt Nghiệp
Khúc Việt Đức – MT1301 Trang 2
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN VỀ NƯỚC THẢI SINH HOẠT
1.1. Khái niệm nước thải sinh hoạt [1]
Theo Quy Chuẩn Việt Nam QCVN 14:2008/BTNMT: Nước thải sinh hoạt
là nước thải của hoạt động sinh hoạt từ các khu dân cư, khu vực hoạt động
thương mại, khu vực công sở, trường học và các cơ sở tương tự khác.
1.2. Lưu lượng nước thải sinh hoạt [2]
Nước thải sinh hoạt thường chiếm từ 65% đến 90% lượng nước cấp đi qua
đồng hồ các hộ dân, cơ quan, trường học, khu thương mại 65% áp dụng cho
nơi khô nóng, nước cấp dùng cho cả việc tưới cây cỏ.
Lượng phát sinh nước thải sinh hoạt rất lớn, tùy thuộc vào mức thu nhập,
thói quen của người dân và điều kiện khí hậu mà có lượng nước thải phái sinh
khác nhau. Sự khác nhau về tiêu chuẩn cấp nước giữa các khu vực ở Việt Nam
được nêu trong bảng sau:
Bảng 1.1: Tiêu chuẩn cấp nước tại Việt Nam (đơn vị: l/người.ngày đêm)
STT Đối tượng cấp nước
Giai đoạn
2010 2020
1 Đô thị loại đặc biệt, đô thị loại I, khu du lịch:
– Nội đô
– Ngoại đô
165
120
200
150
2 Đô thị loại II, đô thị loại III:
– Nội đô
– Ngoại đô
120
80
150
100
3 Đô thị loại IV, đô thị loại V, điểm dân cư nông thôn 60 100
Nguồn: TCXDVN 33:2006
Khóa Luận Tốt Nghiệp
Khúc Việt Đức – MT1301 Trang 3
1.3. Thành phần nước thải sinh hoạt [5]
Nước thải sinh hoạt chứa rất nhiều chất hữu cơ dễ phân hủy sinh học,
ngoài ra còn có các thành phần vô cơ, vi sinh vật và vi trùng gây bệnh rất nguy
hiểm. Thành phần nước thải sinh hoạt tương đối ổn định và phụ thuộc vào tiêu
chuẩn cấp nước, đặc điểm của hệ thống thoát nước, điều kiện trang thiết bị vệ
sinh
Bảng 1.2: Thành phần nước thải sinh hoạt
Chỉ tiêu Đơn vị
Mức độ ô nhiễm
Nặng Trung bình Thấp
Tổng chất rắn (TS)
– Chất rắn hòa tan (TDS)
– Chất rắn lơ lửng (TSS)
mg/l
mg/l
mg/l
1000
700
300
500
350
150
200
120
80
BOD5 mg/l 300 200 100
COD mg/l 1500 500 250
Tổng Nitơ
– Nitơ hữu cơ
– Amoni
– Nitrit
– Nitrat
mg/l
mg/l
mg/l
mg/l
mg/l
85
35
50
0,1
0,4
50
20
30
0,05
0,2
25
10
15
0
0,1
Clorua mg/l 175 100 15
Độ kiềm mgCaCO3/l 200 100 50
Tổng chất béo mg/l 40 20 0
Tổng Photpho mg/l 8
Nguồn: Giáo trình công nghệ xử lý nước thải, Trần Văn Nhân – Ngô Thị Nga,
2000
Khóa Luận Tốt Nghiệp
Khúc Việt Đức – MT1301 Trang 4
1.4. Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng nước thải sinh hoạt [5,6]
1. Tổng chất rắn (TS)
Tổng các chất rắn có thể chia ra làm hai thành phần: Chất rắn lơ lửng (có
thể lọc được, TSS) và chất rắn hòa tan (không lọc được, TDS).
Tổng các chất rắn (Total solid, TS) trong nước thải là phần còn lại sau khi
đã cho nước thải bay hơi hoàn toàn ở nhiệt độ từ 103 – 105oC. Các chất bay hơi ở
nhiệt độ này không được coi là chất rắn. Tổng các chất rắn được biểu thị bằng
đơn vị mg/l. Trong nước thải sinh hoạt có khoảng 40 – 65% chất rắn nằm ở trạng
thái lơ lửng.
2. Mùi
Việc xác định mùi của nước thải ngày càng trở nên quan trọng. Mùi của
nước thải còn mới thường không gây ra các cảm giác khó chịu, nhưng một loạt
các hợp chất gây mùi khó chịu sẽ tỏa ra khi nước thải bị phân hủy sinh học dưới
các điều kiện yếm khí, hợp chất gây mùi đặc trưng nhất là hydrosulfua (H2S –
mùi trứng thối), hợp chất khác, chẳng hạn như: Indol, skatol, cadaverin… được
tạo dưới các điều kiện yếm khí có thể gây ra những mùi khó chịu hơn H2S.
3. Độ màu
Độ màu của nước thải là do chất mùn, các chất hòa tan, chất dạng keo
hoặc do thực vật thối rữa, sự có mặt của một số ion kim loại (Fe, Mn), tảo, than
bùn Nó có thể làm cản trở khả năng khuếch tán của ánh sáng vào nguồn nước
gây ảnh hưởng đến khả năng quang hợp của hệ thủy sinh thực vật. Độ màu còn
làm mất vẻ mỹ quan của nguồn nước nên rất dễ bị sự phản ứng của cộng đồng
lân cận.
Khóa Luận Tốt Nghiệp
Khúc Việt Đức – MT1301 Trang 5
4. Độ đục.
Độ đục của nước thải là do các chất lơ lửng và các chất dạng keo chứa
trong nước thải tạo nên. Đơn vị đo độ đục thông dụng là NTU
5. Nhiệt độ
Nhiệt độ của nước thải thường cao hơn so với nhiệt độ của nước cấp do
việc xả ra các dòng nước nóng hoặc ấm từ các hoạt động sinh hoạt, thương mại…
và nhiệt độ của nước thải thường thấp hơn nhiệt độ không khí. Nhiệt độ của
nước thải là một trong những thông số quan trọng bởi vì phần lớn các sơ đồ xử lý
nước đều ứng dụng quá trình xử lý sinh học mà quá trình đó thường bị ảnh
hưởng mạnh bởi nhiệt độ. Nhiêt độ của nước thải ảnh hưởng đến đời sống thủy
sinh vật, sự hòa tan oxy trong nước.
6. pH
pH của nước thải có một ý nghĩa quan trọng trong quá trình xử lý. Các
công trình xử lý nước thải áp dụng các quá trình sinh học làm việc tốt khi pH
nằm trong giới hạn từ 7 – 7,6. Như chúng ta đã biết môi trường thuận lợi nhất để
vi khuẩn phát triển là môi trường có pH từ 7 – 8. Các nhóm vi khuẩn khác nhau
có giới hạn pH hoạt động khác nhau. Ngoài ra pH còn ảnh hưởng đến quá trình
tạo bông cặn của các bể lắng bằng cách tạo bông cặn bằng phèn nhôm. Nước thải
sinh hoạt có pH dao động trong khoảng 6,9 – 7,8
7. Nhu cầu oxy sinh hóa ( Biochemical Oxygen Demand, BOD)
Nhu cầu oxy sinh hóa là lượng oxy cần thiết để vi sinh vật oxy hóa các
chất hữu cơ trong một khoảng thời gian xác định và được ký hiệu bằng BOD, với
đơn vị tính là mg/l. Chỉ tiêu BOD phản ánh mức độ ô nhiễm hữu cơ của nước
thải, giá trị BOD càng lớn thì nước thải bị ô nhiễm càng cao. Đối với nước thải
sinh hoạt thì giá trị này thường dao động trong khoảng 100 – 350 mg/l.
Khóa Luận Tốt Nghiệp
Khúc Việt Đức – MT1301 Trang 6
Thời gian cần thiết để các vi sinh vật oxy hóa hoàn toàn các chất hữu cơ
có thể kéo dài đến vài chục ngày tùy thuộc vào tính chất của nước thải, nhiệt độ
và khả năng phân hủy các chất hữu cơ của hệ vi sinh vật trong nước thải. Để
chuẩn hóa các số liệu người ta thường báo cáo kết quả dưới dạng BOD5 (BOD
trong 5 ngày ở 20oC). Mức độ oxy hóa các chất hữu cơ không đều theo thời gian.
Thời gian đầu, quá trình oxy hóa xảy ra với cường độ mạnh hơn và sau đó giảm
dần
8. Nhu cầu oxy hóa học ( Chemical Oxygen Demand, COD)
COD là lượng oxy cần thiết để oxy hóa chất hữu cơ thành CO2 và H2O
dưới tác dụng của các chất oxy hóa mạnh, với đơn vị tính là mg/l. Chỉ tiêu COD
được dùng để xác định hàm lượng chất hữu cơ có trong nước thải sinh hoạt và
nước thải công nghiệp, giá trị COD trong nước thải sinh hoạt thường dao động
trong khoảng 210 – 740 mg/l.
9. Oxy hòa tan ( Dissolved oxygen, DO)
Oxy hòa tan (DO) là một trong những chỉ tiêu quan trọng trong quá trình
xử lý sinh học hiếu khí, đơn vị tính là mg/l. Lượng oxy hòa tan trong nước thải
ban đầu dẫn vào trạm xử lý thường bằng không hoặc rất nhỏ. Trong khi đó, đối
với các côn

[block id=”bo-sung”]

Từ khóa: Khóa luận Thiết kế hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt công suất 200 m3 / ngày đêm

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *