[block id=”bo-sung-1″]

1.1. Lý do chọn đề tài
Việt Nam sau gần 5 năm gia nhập WTO – tổ chức thương mại thế giới, nền kinh tế đã có nhiều thay đổi. Có giai đoạn phát triển, tăng trưởng nhanh nhưng cũng có những giai đoạn khủng hoảng, suy thoái vào năm 2008 – 2009. Nền kinh tế Việt Nam hòa nhập và phát triển cùng nền kinh tế thế giới, đi cùng với nó là càng nhiều cơ hội cũng như thách thức cho nền kinh tế nước ta. Điều này đòi hỏi nền kinh tế nước ta phải đứng vững và luôn trong tư thế chủ động để sẵn sàng đương đầu với mọi thử thách cũng như nắm bắt kịp thời những cơ hội.
Các doanh nghiệp đang hoạt động trong nền kinh tế thị trường luôn chịu sự ạnh tranh khốc liệt không chỉ ở trong lĩnh vực, trong ngành mà còn cạnh tranh giữa các ngành khác nhau về thị phần, khách hàng, lợi nhuận, . Để tạo ra nguồn thu cho doanh nghiệp có rất nhiều hoạt động, trong đó đáng chú ý nhất là hoạt động bán hàng. Nếu sản phẩm tiêu thụ nhanh và nhiều thì không những bù đắp được chi phí bỏ ra, đẩy nhanh tốc độ luân chuyển vốn mà còn đem lại lợi nhuận nhiều cho doanh nghiệp.
Để nắm bắt được thực trạng hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp các nhà quản lý phải có những công cụ để đánh giá và làm cơ sở để ra các quyết định. Chính vì vậy, kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh giữ một vai trò quan trọng, là một bộ phận không thể thiếu trong hệ thống các công cụ quản lý của doanh nghiệp. Việc tổ chức luân chuyển chứng từ hợp lý, phản ánh số liệu vào sổ sách kế toán chính xác và kịp thời sẽ giúp cho các nhà quản lý có đủ cơ sở để có những nhận định chính xác về tình hình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, từ đó đề ra các chính sách, chiến lược kịp thời, đúng đắn.
Là một Công ty hoạt động trong lĩnh thương mại, dịch vụ, Công ty TNHH MTV Trường Phúc đã và đang nỗ lực không ngừng để phát triển và mở rộng quy mô cũng như thị trường kinh doanh. Công ty hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực quảng cáo và trang trí, đây là lĩnh vực mà hiện nay nhu cầu giới thiệu, quảng bá thương hiệu của các đơn vị, doanh nghiệp rất lớn. Để nâng cao hiệu quả cũng như uy tín của mình trên thị trường, Công ty đã có những chính sách phát triển phù hợp cho từng giai đoạn phát triển, cũng như môi trường kinh doanh.
Khi tôi tìm hiểu về công tác kế toán tại công ty, tôi thấy công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty có một số vấn đề trong việc thực hiện không theo quy định và chế độ kế toán hiện hành. Vì vậy, tôi đã chọn nghiên cứu đề tài “Thực trạng và giải pháp hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Trường Phúc”.
1.2. Mục tiêu của đề tài
Đề tài này được thực hiện nhằm đạt các mục tiêu chủ yếu sau:
– Tổng hợp và hệ thống hóa những vấn đề lý luận chung về tổ chức công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh.
– Nghiên cứu thực trạng kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH MTV Trường Phúc.
– Đánh giá các điểm mạnh, điểm yếu trong công tác kế toán chung và công tác kế toán doanh thu và xác định KQKD tại công ty. Từ đó đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Trường Phúc.
1.3. Đối tượng nghiên cứu
Đề tài này tập trung nghiên cứu tổ chức công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh của TNHH MTV Trường Phúc.
1.4. Phương pháp nghiên cứu
Để thực hiện đề tài này, tôi đã sử dụng các phương pháp sau:
– Phương pháp nghiên cứu tài liệu: tìm hiểu sách báo, giáo trình, trang web điện tử, . những thông tin có liên quan tới đề tài nghiên cứu.
– Phương pháp phỏng vấn: hỏi trực tiếp những nhân viên phòng kế toán của Công ty để giải đáp những thắc mắc và hiểu rõ hơn về công tác kế toán tại công ty.
– Phương pháp thu thập và xử lý số liệu: là thu thập số liệu thô của công ty, sau đó được xử lý và chọn lọc đưa vào khóa luận.
– Phương pháp kế toán: bao gồm các phương pháp như phương pháp chứng từ, phương pháp tài khoản và ghi đối ứng, phương pháp tổng hợp – cân đối kế toán,. phương pháp này được sử dụng để phân tích cụ thể kế toán doanh thu và xác đinh kết quả kinh doanh tại công ty.
– Và một số phương pháp nghiên cứu khác.
1.5. Phạm vi nghiên cứu
– Về nội dung:
Do giới hạn về thời gian và không gian thực tập nên khóa luận chỉ nghiên cứu công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Trường Phúc.
– Về không gian:
Đề tài được thực hiện tại Công ty TNHH MTV Trường Phúc
– Về thời gian:
Số liệu thực hiện tại Công ty TNHH MTV Trường Phúc cho năm tài chính 2010.
1.6. Cấu trúc khóa luận
Nội dung khóa luận bao gồm các phần:
Phần I – Phần đặt vấn đề
Phần II – Nội dung và kết quả nghiên cứu
Chương 1: Tổng quan về đề tài nghiên cứu
Chương 2: Thực trạng về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH MTV Trường Phúc
Chương 3: Các giải pháp hoàn thiện kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH MTV Trường Phúc.
Phần III – Kết luận và kiến nghị

khoa_luan_thuc_trang_va_giai_phap_hoan_thien_cong_tac_ke_toan

 

doc74 trang | Chia sẻ: tienduy345 | Ngày: 13/04/2016 | Lượt xem: 982 | Lượt tải: 4download

Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Khóa luận Thực trạng và giải pháp hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Trường Phúc, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Lời cảm ơn
Chuyên đề tốt nghiệp này là kết quả của một thời gian học và nghiên cứu tại trường Cao đẳng Công Nghệ và Kinh Tế Công Nghiệp dưới sự truyền đạt những kiến thức Cô giáo, Thầy giáo trong trường, phòng kế toán của Công ty TNHH MTV XD Trường Phúc’’đã tạo điều kiện cho tôi được thực tập tiếp xúc với thực tế công tác kế toán tại công ty để thực hiện và hoàn thành chuyên đề” “Thực trạng và giải pháp hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Trường Phúc”. Do hạn chế về năng lực, trình độ nên đề tài của tôi cũng không tránh khỏi những thiếu sót về cách trình bày, rất mong được sự góp ý của Cô và các Anh chị trong công ty để bài chuyên đề của tôi được hoàn thiện hơn.
Qua đây tôi cũng xin chân thành cảm ơn sâu sắc đến cô Qúy Thầy Cô đặc biệt là Cô Thạc sỹ Hoàng Vân Ngọc là người trực tiếp hướng dẫn và truyền đạt cho tôi trong suốt thời gian thực tập để tôi hoàn thành tốt chuyên đề này.
Tôi xin chân thành cảm ơn các anh chị phòng kế toán của Công ty TNHH MTV XD Trường Phúc đã tận tình giúp đỡ, truyền đạt những kiến thức về thực tế và cung cấp những thông tin trong thời gian tôi thực tập tại công ty.
Xin cảm ơn chân thành người thân trong gia đình và bạn bè đã nhiệt tình động viên tôi trong thời gian qua.
Huế, ngày . tháng . năm 2015
Người thực hiện

Nguyễn Ánh Sáng
MỤC LỤC
Trang
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BHTN: Bảo hiểm thất nghiệp
BHYT: Bảo hiểm y tế
BHXH: Bảo hiểm xã hội
CCDC: Công cụ dụng cụ
Ctiết: Chi tiết
Cty: Công ty
ĐĐH: Đơn đặt hàng
GTGT: Giá trị gia tăng
HĐ: Hóa đơn
HTCMKTVN: Hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam
HTK: Hàng tồn kho
NH TMCP: Ngân hàng thương mại cổ phần
NPT: Nợ phải trả
K/C: Kết chuyển
KHTSCĐ: Khấu hao tài sản cố định
KPCĐ: Kinh phí công đoàn
KQKD: Kết quả kinh doanh
QC & TT NNT: Quảng cáo và trang trí nội ngoại thất
SXKD: Sản xuất kinh doanh
TK: Tài khoản
TNDN: Thu nhập doanh nghiệp
TSCĐ: Tài sản cố định
TSDH: Tài sản dài hạn
TSNH: Tài sản ngắn hạn
TTĐB: Tiêu thụ đặc biệt
UNC: Ủy nhiệm chi
VCSH: Vốn chủ sở hữu
XK: Xuất khẩu
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1: Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 8
Sơ đồ 1.2: Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu 10
Sơ đồ 1.3: Kế toán giá vốn hàng bán 11
Sơ đồ 1.4: Kế toán chi phí quản lý kinh doanh 12
Sơ đồ 1.5: Kế toán doanh thu tài chính 13
Sơ đồ 1.6: Kế toán chi phí tài chính 14
Sơ đồ 1.7: Kế toán thu nhập khác 15
Sơ đồ 1.8: Kế toán chi phí khác 16
Sơ đồ 1.9: Kế toán chi phí thuế TNDN hiện hành 17
Sơ đồ 1.10: Kế toán chi phí thuế TNDN hoãn lại 18
Sơ đồ 1.11: Kế toán xác định kết quả kinh doanh 20
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ bộ máy toàn công ty 24
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ bộ máy kế toán tại công ty 29
Sơ đồ 2.3: Trình tự ghi sổ theo hình thức kế toán máy tại công ty 22
Sơ đồ 2.4: Quy trình luân chuyển chứng từ và hạch toán doanh thu bán hàng tại công ty 39
Sơ đồ 2.5: Quy trình luân chuyển chứng từ và hạch toán giá vốn hàng bán tại công ty 44
Sơ đồ 2.6: Quy trình luân chuyển chứng từ và hạch toán chi phí quản lý kinh doanh tại công ty 47
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: Tình hình tài sản và nguồn vốn của công ty 27
Bảng 2.2: Tình hình kết quả kinh doanh của công ty 28
Biểu mẫu 2.1: Bảng dự toán 38
Biểu mẫu 2.2: Chứng từ ghi sổ số 06 40
Biểu mẫu 2.3: Sổ chi tiết TK 511 41
Biểu mẫu 2.4: Sổ Cái TK 511 42
Biểu mẫu 2.5: Sổ Cái TK 632 44
Biểu mẫu 2.6: Phiếu chi 44
Biểu mẫu 2.7: Chứng từ ghi sổ số 02 48
Biểu mẫu 2.8: Sổ chi tiết TK 6421 49
Biểu mẫu 2.9: Sổ chi tiết TK 6422 50
Biểu mẫu 2.10: Sổ Cái TK 6422 50
Biểu mẫu 1.11: Chứng từ ghi sổ số 07 52
Biểu mẫu 2.12: Sổ chi tiết TK 711 53
Biểu mẫu 2.13: Sổ cái TK 711 53
Biểu mẫu 2.14: Sổ Cái TK 821 55
Biểu mẫu 2.16: Sổ chi tiết TK 911 57
Biểu mẫu 2.17: Sổ Cái TK 911 57
Phần I. ĐẶT VẤN ĐỀ
1.1. Lý do chọn đề tài
Việt Nam sau gần 5 năm gia nhập WTO – tổ chức thương mại thế giới, nền kinh tế đã có nhiều thay đổi. Có giai đoạn phát triển, tăng trưởng nhanh nhưng cũng có những giai đoạn khủng hoảng, suy thoái vào năm 2008 – 2009. Nền kinh tế Việt Nam hòa nhập và phát triển cùng nền kinh tế thế giới, đi cùng với nó là càng nhiều cơ hội cũng như thách thức cho nền kinh tế nước ta. Điều này đòi hỏi nền kinh tế nước ta phải đứng vững và luôn trong tư thế chủ động để sẵn sàng đương đầu với mọi thử thách cũng như nắm bắt kịp thời những cơ hội.
Các doanh nghiệp đang hoạt động trong nền kinh tế thị trường luôn chịu sự ạnh tranh khốc liệt không chỉ ở trong lĩnh vực, trong ngành mà còn cạnh tranh giữa các ngành khác nhau về thị phần, khách hàng, lợi nhuận,. Để tạo ra nguồn thu cho doanh nghiệp có rất nhiều hoạt động, trong đó đáng chú ý nhất là hoạt động bán hàng. Nếu sản phẩm tiêu thụ nhanh và nhiều thì không những bù đắp được chi phí bỏ ra, đẩy nhanh tốc độ luân chuyển vốn mà còn đem lại lợi nhuận nhiều cho doanh nghiệp.
Để nắm bắt được thực trạng hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp các nhà quản lý phải có những công cụ để đánh giá và làm cơ sở để ra các quyết định. Chính vì vậy, kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh giữ một vai trò quan trọng, là một bộ phận không thể thiếu trong hệ thống các công cụ quản lý của doanh nghiệp. Việc tổ chức luân chuyển chứng từ hợp lý, phản ánh số liệu vào sổ sách kế toán chính xác và kịp thời sẽ giúp cho các nhà quản lý có đủ cơ sở để có những nhận định chính xác về tình hình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, từ đó đề ra các chính sách, chiến lược kịp thời, đúng đắn.
Là một Công ty hoạt động trong lĩnh thương mại, dịch vụ, Công ty TNHH MTV Trường Phúc đã và đang nỗ lực không ngừng để phát triển và mở rộng quy mô cũng như thị trường kinh doanh. Công ty hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực quảng cáo và trang trí, đây là lĩnh vực mà hiện nay nhu cầu giới thiệu, quảng bá thương hiệu của các đơn vị, doanh nghiệp rất lớn. Để nâng cao hiệu quả cũng như uy tín của mình trên thị trường, Công ty đã có những chính sách phát triển phù hợp cho từng giai đoạn phát triển, cũng như môi trường kinh doanh.
Khi tôi tìm hiểu về công tác kế toán tại công ty, tôi thấy công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty có một số vấn đề trong việc thực hiện không theo quy định và chế độ kế toán hiện hành. Vì vậy, tôi đã chọn nghiên cứu đề tài “Thực trạng và giải pháp hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Trường Phúc”.
1.2. Mục tiêu của đề tài
Đề tài này được thực hiện nhằm đạt các mục tiêu chủ yếu sau:
– Tổng hợp và hệ thống hóa những vấn đề lý luận chung về tổ chức công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh.
– Nghiên cứu thực trạng kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH MTV Trường Phúc.
– Đánh giá các điểm mạnh, điểm yếu trong công tác kế toán chung và công tác kế toán doanh thu và xác định KQKD tại công ty. Từ đó đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Trường Phúc.
1.3. Đối tượng nghiên cứu
Đề tài này tập trung nghiên cứu tổ chức công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh của TNHH MTV Trường Phúc.
1.4. Phương pháp nghiên cứu
Để thực hiện đề tài này, tôi đã sử dụng các phương pháp sau:
Phương pháp nghiên cứu tài liệu: tìm hiểu sách báo, giáo trình, trang web điện tử, … những thông tin có liên quan tới đề tài nghiên cứu.
Phương pháp phỏng vấn: hỏi trực tiếp những nhân viên phòng kế toán của Công ty để giải đáp những thắc mắc và hiểu rõ hơn về công tác kế toán tại công ty.
Phương pháp thu thập và xử lý số liệu: là thu thập số liệu thô của công ty, sau đó được xử lý và chọn lọc đưa vào khóa luận.
Phương pháp kế toán: bao gồm các phương pháp như phương pháp chứng từ, phương pháp tài khoản và ghi đối ứng, phương pháp tổng hợp – cân đối kế toán,… phương pháp này được sử dụng để phân tích cụ thể kế toán doanh thu và xác đinh kết quả kinh doanh tại công ty.
Và một số phương pháp nghiên cứu khác.
1.5. Phạm vi nghiên cứu
– Về nội dung:
Do giới hạn về thời gian và không gian thực tập nên khóa luận chỉ nghiên cứu công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Trường Phúc.
– Về không gian:
Đề tài được thực hiện tại Công ty TNHH MTV Trường Phúc
– Về thời gian:
Số liệu thực hiện tại Công ty TNHH MTV Trường Phúc cho năm tài chính 2010.
1.6. Cấu trúc khóa luận
Nội dung khóa luận bao gồm các phần:
Phần I – Phần đặt vấn đề
Phần II – Nội dung và kết quả nghiên cứu
Chương 1: Tổng quan về đề tài nghiên cứu
Chương 2: Thực trạng về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH MTV Trường Phúc
Chương 3: Các giải pháp hoàn thiện kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH MTV Trường Phúc.
Phần III – Kết luận và kiến nghị
Phần II. NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Chương 1. TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
1.1. Những vấn đề chung về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh
1.1.1. Một số khái niệm cơ bản
– Thành phẩm là những sản phẩm đã kết thúc quá trình sản xuất, chế biến do sản xuất chính, sản xuất phụ của doanh nghiệp làm ra hoặc thuê gia công đã được kiểm nghiệm đủ tiêu chuẩn chất lượng kỹ thuật có thể nhập kho hoặc giao ngay cho khách hàng.
– Tiêu thụ sản phẩm là khâu cuối cùng của quá trình luân chuyển hàng hóa, trực tiếp thực hiện chức năng lưu thông phục vụ sả xuất và đời sống xã hội. Đó là việc cung cấp cho khách hàng các loại sản phẩm do sản xuất ra (doanh nghiệp sản xuất) hoặc các loại hàng hóa dịch vụ (doanh nghiệp thương mại dịch vụ) đồng thời được khách hàng thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán.
– Theo chuẩn mực 14 – doanh thu và thu nhập khác, HTCMKTVN, Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường của doanh nghiệp góp phần tăng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp.
Doanh thu thuần từ bán hàng và cung cấp dịch vụ là số chênh lệch giữa doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ với các khoản giảm trừ doanh thu như chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán hoặc hàng bán bị trả lại.
– Theo chuẩn mực kế toán 01 – Chuẩn mực chung, HTCMKTVN, Chi phí bao gồm các chi phí sản xuất, kinh doanh phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh thông thường của doanh nghiệp và các chi phí khác.
+ Chi phí sản xuất, kinh doanh phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, như: giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí lãi tiền vay, và những chi phí liên quan đến hoạt động cho các bên khác sử dụng tài sản sinh ra lợi tức, tiền bản quyền,… Những chi phí này phát sinh dưới dạng tiền và các khoản tương đương tiền, hàng tồn kho, khấu hao máy móc, thiết bị.
+ Chi phí khác bao gồm các chi phí ngoài các chi phí sản xuất, kinh doanh phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, như: chi phí về thanh lý, nhượng bán tài sản cố định, các khoản tiền bị khách hàng phạt do vi phạm hợp đồng,..
– Kết quả kinh doanh là kết quả tài chính cuối cùng của các hoạt động doanh nghiệp trong một thời gian nhất định (tháng, quý, năm). Kết quả kinh doanh là mục đích cuối cùng của mọi doanh nghiệp và nó phụ thuộc vào quy mô, chất lượng của quá trình sản xuất kinh doanh. Có thể nói đây là chỉ tiêu kế toán tổng hợp rất quan trọng để đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp. Trong doanh nghiệp, hoạt động kinh doanh bao gồm: hoạt động sản xuất kinh doanh, hoạt động tài chính và các hoạt động khác; tương ứng với 3 hoạt động trên là kết quả hoạt động SXKD, kết quả hoạt động tài chính và kết quả hoạt động khác.
+ Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh là số chênh lệch giữa tổng doanh thu thuần từ bán hàng và cung cấp dịch vụ với giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp.
+ Kết quả hoạt động tài chính là số chênh lệch giữa thu nhập của hoạt động tài chính với chi phí tài chính.
+ Kết quả hoạt động khác là số chênh lệch giữa các khoản thu nhập khác với các khoản chi phí khác.
– Lợi nhuận sau thuế là chênh lệch giữa lợi nhuận kế toán trước thuế với chi phí thuế TNDN.
1.1.2. Các chỉ tiêu về kết quả kinh doanh
Kết quả kinh doanh là kết quả cuối cùng về các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán nhất định và được xác định bằng cách so sánh giữa một bên là tổng doanh thu và thu nhập với một bên là tổng chi phí của các hoạt động kinh tế đã thực hiện. Nếu doanh thu và thu nhập các hoạt động lớn hơn chi phí thì doanh nghiệp có lãi, ngược lại thì doanh nghiệp bị lỗ.
Doanh thu thuần = Tổng doanh thu – Các khoản giảm trừ doanh thu
Trong đó: Các khoản giảm từ doanh thu = Chi phí chiết khấu thương mại + Giảm giá hàng bán + Hàng bán bị trả lại + Thuế TTĐB và thuế XK.
Tổng chi phí giá vốn = Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp + Chi phí nhân công trực tiếp + Chi phí sản xuất chung.
Đối với doanh nghiệp thương mại dịch vụ thì giá vốn hàng bán là tổng giá mua hàng hóa cộng với chi phí thu mua phân bổ.
Lợi nhuận gộp = Doanh thu thuần – Giá vốn hàng bán
Lợi nhuận thuần từ hoạt động SXKD = Lợi nhuận gộp + Doanh thu hoạt động tài chính – (Chi phí tài chính + chi phí bán hàng + Chi phí quản lý doanh nghiệp).
Tổng lợi nhuận trước thuế = Lợi nhuận thuần từ hoạt động SXKD + Lợi nhuận khác
Thuế TNDN phải nộp = Tổng thu nhập chịu thuế * Thuế suất thuế TNDN
Lợi nhuận sau thuế = Tổng lợi nhuận trước thuế – Thuế TNDN phải nộp.
1.1.3. Ý nghĩa của kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh
Hoạt động tiêu thụ sản phẩm và xác định kết quả kinh doanh mang ý nghĩa rất quan trọng đối với doanh nghiệp. Tổ chức tốt công tác tiêu thụ sản phẩm là một trong những điều kiện để đạt được mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận và giải quyết các mối quan hệ kinh tế, tài chính, xã hội của doanh nghiệp.
Việc tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ còn góp phần nâng cao năng lực kinh doanh của doanh nghiệp, thể hiện kết quả của quá trình kinh doanh, giúp doanh nghiệp tìm chỗ đứng trên thị trường và mở rộng thị trường. Việc xác định kết quả kinh doanh cũng là cơ sở để xác định các khoản nghĩa vụ của doanh nghiệp đối với Nhà nước.
Bên cạnh đó, thông qua quá trình tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh, doanh nghiệp có thể nắm bắt được nhu cầu, thị hiếu của người tiêu dùng để từ đó có những chiến lược kinh doanh hợp lý, có những biện pháp tích cực để nâng cao kết quả kinh doanh của doanh nghiệp thông qua tăng chỉ tiêu doanh thu.
Với toàn bộ nền kinh tế quốc dân, hoạt động tiêu thụ góp phần khuyến khích tiêu dùng, phân phối lại thu nhập, điều hoà lưu thông tiền tệ, ổn định giá cả thị trường, Kết quả tiêu thụ của mỗi doanh nghiệp là biểu hiện cho sự tăng trưởng kinh tế, là nhân tố tích cực tạo nên bộ mặt nền kinh tế quốc dân.
1.1.4. Nhiệm vụ của kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh
Nhiệm vụ quan trọng của kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh là cung cấp một cách kịp thời, chính xác cho nhà quản lý và những người quan tâm đến hoạt động của doanh nghiệp thông tin về kết quả hoạt động SXKD, lợi nhuận đạt được của doanh nghiệp. Từ đó giúp nhà quản lý đưa ra những phương án hành động tối ưu cho sự phát triển của doanh nghiệp.
Nhiệm vụ cụ thể của kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh là:
Phản ánh đầy đủ, chính xác tình hình bán sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ; kiểm tra, đôn đốc đảm bảo thu đủ, thu nhanh tiền bán hàng, tránh bị chiếm dụng vốn bất hợp pháp.
Phản ánh chính xác, đầy đủ, trung thực các khoản chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh trong kỳ nhằm xác định kết quả kinh doanh trong kỳ đó chính xác.
Phản ánh và giám đốc tình hình thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch về doanh thu và xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp như mức bán ra, lãi thuần của từng loại sản phẩm, dịch vụ cũng như toàn bộ lợi nhuận về bán sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ.
– Cung cấp đầy đủ số liệu, lập quyết toán kịp thời, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với Nhà nước.
1.2. Kế toán doanh thu
1.2.1. Nguyên tắc ghi nhận doanh thu
Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam, chuẩn mực số 14 – Doanh thu và thu nhập khác, doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn 5 điều kiện sau:
Doanh nghiệp chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm, hàng hoá cho người mua;
Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa;
Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;
Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lời ích kinh tế từ bán hàng;
Xác định được chi phí liên quan tới bán hàng.
1.2.2. Phương pháp kế toán doanh thu
a, Tài khoản sử dụng
Để phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp trong kỳ, kế toán sử dụng TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Kết cấu tài khoản 511
Bên Nợ: – Số thuế TTĐB, thuế XNK và thuế GTGT (tính theo phương pháp trực tiếp) tính trên số doanh số bán hàng thực tế của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ trong kỳ.
Các khoản giảm trừ doanh thu: hàng bán bị trả lại, giảm giá hàng bán, khoản chiết khấu thương mại.
Kết chuyển doanh thu thuần vào TK 911
Bên Có: Tổng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ thực tế phát sinh trong kỳ.
TK 511 không có số dư cuối kỳ.
TK 333
TK 511
TK 111, 112, 131,
TK 3331
TK 512, 531, 532
TK 911
Thuế XNK, thuế TTĐB
Kết chuyển các khoản giảm trừ doan thu
Kết chuyển doanh thu bán hàng
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Thuế GTGT đầu ra
b, Phương pháp hạch toán
Sơ đồ 1.1: Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
1.2.3. Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu
Theo chuẩn mực kế toán số 14 – Doanh thu và thu nhập khác của HTCMKTVN, các khoản giảm trừ doanh thu bao gồm:
– Chiết khấu thương mại: Là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết cho khách hàng mua hàng với khối lượng lớn.
– Giảm giá hàng bán: Là khoản giảm trừ cho người mua do hàng hóa kém phẩm chất, sai quy cách hoặc lạc hậu thị hiếu.
– Giá trị hàng bán bị trả lại: Là giá trị khối lượng hàng bán đã xác định là tiêu thụ bị khách hàng trả lại và từ chối thanh toán.
a, Tài khoản sử dụng:
TK 521 – Chiết khấu thương mại
TK 531 – Hàng bán bị trả lại
TK 532 – Giảm giá hàng bán
Các khoản giảm trừ doanh thu là cơ sở để tính doanh thu thuần và KQKD trong kỳ kế toán. Các khoản giảm trừ doanh thu phải được phản ánh, theo dõi chi tiết, riêng biệt riêng biệt trên những tài khoản kế toán phù hợp, nhằm cung cấp các thông tin kế toán để lập báo cáo tài chính (Báo cáo kết quả kinh doanh; Thuyết minh báo cáo tài chính).
b, Phương pháp hạch toán
TK 111, 112, 113,
TK 521
TK 511
TK 3331
TK 531
TK 532
Chiết khấu thương mại
Hàng bán bị trả lại
Giảm giá hàng bán
K/C các khoản giảm trừ doanh thu
Sơ đồ 1.2: Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu
Thuế GTGT (nếu có)
1.3. Kế toán xác định kết quả kinh doanh
1.3.1. Kế toán giá vốn hàng bán
a, Khái niệm: Giá vốn hàng bán là giá trị thực tế xuất kho của hàng hoá hoặc là giá thành thực tế lao vụ, dịch vụ đã hoàn thành và đã được xác định là tiêu thụ và các khoản khác được tính vào giá vốn hàng bán để xác định kết quả kinh doanh trong kỳ. Riêng đối với các doanh nghiệp thương mại, không sản xuất ra thành phẩm mà chỉ thực hiện chức năng tiêu thụ sản phẩm thì giá vốn hàng bán còn bao gồm cả chi phí mua hàng phân bổ cho hàng đã bán trong kỳ.
b, Phương pháp hạch toán
TK 154, 155, 156,
TK 632
TK 159
TK 159
TK 133
Thành phẩm, hàng hoá xuất kho bán trực tiếp
Lập dự phòng giảm giá HTK
Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ
Hoàn nhập dự phòng giảm giá HTK
Sơ đồ 1.3: Kế toán giá vốn hàng bán
TK 911
TK 155, 156
Kết chuyển giá vốn hàng bán
Thành phẩm, hàng hoá đã bán bị trả lại nhập kho
TK 157
Hàng hoá xuất kho gửi bán
Hàng gửi bán đã tiêu thụ
1.3.2. Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
1.3.2.1. Chi phí bán hàng
a, Nội dung:
Theo GS – TS Ngô Thế Chi (2008), Chi phí bán hàng là toàn bộ chi phí thực tế phát sinh trong quá trình bán sản phẩm, hàng hoá, cung cấp dịch vụ bao gồm:
– Chi phí nhân viên bán hàng: Là toàn bộ các khoản tiền lương phải trả cho nhân viên bán hàng, nhân viên đóng gói, bảo quản sản phẩm, hàng hoá, vận chuyển đi tiêu thụ và các khoả

[block id=”bo-sung”]

Từ khóa: Khóa luận Thực trạng và giải pháp hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Trường Phúc

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *