[block id=”bo-sung-1″]


Đất nước ta đang trên đà phát triển về mọi mặt nhất là trong lĩnh vực công
nghiệp hóa, hiện đại hóa nền kinh tế, nhằm đạt được mục tiêu chiến lược là trở
thành một nước công nghiệp tiên tiến vào năm 2020. Song song với các hoạt
động để đạt được mục tiêu đó, một trong những nhiệm vụ không thể thiếu phần
quan trọng là bảo vệ môi trường và phát triển bền vững nền kinh tế. Trong nhịp
điệu phát triển chung của cả nước, các đô thị Việt Nam không ngừng mở rộng
và phát triển theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Tốc độ đô thị hóa ngày
càng cao, đời sống của người dân được cải thiện đã làm nảy sinh những vấn đề
nghiêm trọng về môi trường. Công tác bảo vệ môi trường chưa được đầu tư
đúng cách, các hoạt động thương mại, dịch vụ, sinh hoạt là nguồn phát sinh ô
nhiễm nghiêm trọng cũng chưa được quan tâm. Trong đó ô nhiễm môi trường
đang là vấn đề đáng báo động.
Đặc biệt, tình trạng nước thải sinh hoạt cũng như nước thải công nghiệp
chưa được xử lý đã thải trực tiếp vào nguồn tiếp nhận, gây ô nhiễm nghiêm
trọng các nguồn nước mặt, nước ngầm, đồng thời tác động xấu đến cảnh quan
đô thị và ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe con người. Tại các đô thị thì hiện
trạng quá tải tại các bệnh đang là một vấn đề nóng bỏng trong xã hội vì nó ảnh
hưởng đến chất lượng khám chữa bệnh và sức khỏe của con người. Song song
với vấn đề trên thì tình trạng xử lý nước thải tại các bệnh viện vì nhiều nguyên
nhân chưa được quan tâm xác đáng. Chất lượng nước thải đầu ra tại các bệnh
viện không đạt tiêu chuẩn không những ảnh hưởng đến môi trường trong bệnh
viện và các vùng xung quanh mà còn gây nhiều hệ lụy về sau. Chính vì thế việc
xây dựng một hệ thống xử lý nước thải bệnh viện hợp lí, tiết kiệm diện tích, chi
phí, đảm bảo chất lượng đầu ra chính là một vấn đề hết sức quan trọng. Xuất
phát từ thực tiễn đó, đề tài “Tính toán hệ thống xử lý nƣớc thải Bệnh viện lƣu
lƣợng 200m3/ngày đêm” đã được lựa chọn trong quá trình làm khóa luận tốt
nghiệp.


pdf69 trang | Chia sẻ: thientruc20 | Ngày: 09/08/2021 | Lượt xem: 9 | Lượt tải: 0download

Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Khóa luận Tính toán hệ thống xử lý nước thải bệnh viện lƣu lượng 200m3 / ngày đêm, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG
——————————-
ISO 9001-2008
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
NGÀNH: KỸ THUẬT MÔI TRƢỜNG
Sinh viên : Trần Anh Dũng
Ngƣời hƣớng dẫn: Th.S Hoàng Thị Thúy
HẢI PHÕNG – 2014
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG
———————————–
TÍNH TOÁN HỆ THỐNG XỬ LÝ NƢỚC THẢI
BỆNH VIỆN LƢU LƢỢNG 200M3/NGÀY ĐÊM
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC HỆ CHÍNH QUY
NGÀNH: KỸ THUẬT MÔI TRƢỜNG
Sinh viên : Trần Anh Dũng
Ngƣời hƣớng dẫn: Th.S Hoàng Thị Thúy
HẢI PHÕNG – 2014
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG
————————————–
NHIỆM VỤ ĐỀ TÀI TỐT NGHIỆP
Sinh viên: Trần Anh Dũng Mã SV: 120837
Lớp: MT1201 Ngành: Kỹ Thuật Môi Trường
Tên đề tài : Tính toán hệ thống xử lý nước thải bệnh viện lưu lượng
200m
3/ngày đêm.
NHIỆM VỤ ĐỀ TÀI
1. Nội dung và các yêu cầu cần giải quyết trong nhiệm vụ đề tài tốt nghiệp (về lý
luận, thực tiễn, các số liệu cần tính toán và các bản vẽ).
2. Các số liệu cần thiết để thiết kế, tính toán.
3. Địa điểm thực tập tốt nghiệp.
CÁN BỘ HƢỚNG DẪN ĐỀ TÀI TỐT NGHIỆP
Ngƣời hƣớng dẫn thứ nhất:
Họ và tên: Hoàng Thị Thúy
Học hàm, học vị: Thạc sĩ
Cơ quan công tác: Khoa Môi Trường – Trường ĐHDL Hải Phòng.
Nội dung hướng dẫn: “Tính toán hệ thống xử lý nước thải bệnh viện lưu
lượng 200m3/ngày đêm”
Ngƣời hƣớng dẫn thứ hai:
Họ và tên:
Học hàm, học vị:.
Cơ quan công tác:
Nội dung hướng dẫn:…
Đề tài tốt nghiệp giao ngày tháng năm 2014
Yêu cầu phải hoàn thành trước ngày tháng năm 2014
Đã nhận nhiệm vụ ĐTTN Đã giao nhiệm vụ ĐTTN
Sinh viên Người hướng dẫn
Trần Anh Dũng Ths. Hoàng Thị Thúy
Hải Phòng, ngày..tháng..năm 2014
Hiệu trƣởng
GS.TS.NGƯT Trần Hữu Nghị
PHẦN NHẬN XÉT TÓM TẮT CỦA CÁN BỘ HƢỚNG DẪN
1. Tinh thần thái độ của sinh viên trong quá trình làm đề tài tốt nghiệp:
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
2. Đánh giá chất lƣợng của khóa luận (so với nội dung yêu cầu đề ra trong
nhiệm vụ ĐTTN trên các mặt lý luận, thực tiễn, tính toán số liệu)
3. Cho điểm của cán bộ hƣớng dẫn (ghi cả số và chữ):
.
Hải Phòng, ngàythángnăm 2014
Cán bộ hƣớng dẫn
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1: Thành phần ô nhiễm chính trong nước thải bệnh viện ………………… 4
Bảng 1.2: Thành phần nước bệnh viện Chấn thương chỉnh hình ………………… 4
Bảng 1.3: Thành phần nước thải Bệnh viện Mắt Sài Gòn ………………………….. 5
Bảng 1.4: Thành phần nước thải bệnh viện nhân dân 115 ………………………….. 5
Bảng 2.1: Các thông số đầu vào của nước thải Bệnh viện A ………………………. 24
Bảng 3.1 : Các thông số của song chắn rác tính toán và thiết kế …………………. 33
Bảng 3.2 : Các thông số tính toán và thiết kế mương lắng cát ……………………. 35
Bảng 3.3: Các thông số tính toán và thiết kế bể điểu hòa …………………………… 38
Bảng 3.4: Các kích thước điển hình của Aeroten xáo trộn hoàn toàn ………….. 41
Bảng 3.5: Số liệu về hiệu suất của thiết bị Aerostar.os ………………………………. 44
Bảng 3.6: Các thông số tính toán và thiết kế của bể Aeroten ……………………… 45
Bảng 3.7: Các thông số tính toán và thiết kế bể lắng …………………………………. 47
Bảng 3.8: Các thông số tính toán và thiết kế bể tiếp xúc ……………………………. 48
Bảng 3.9: Các thông số tính toán và thiết kế bể nén bùn ……………………………. 50
Bảng 4.1: Bảng tính chi phí xây dựng công trình ……………………………………… 52
Bảng 4.2: Bảng tính toán chi phí thiết bị …………………………………………………. 53
Bảng 4.3: Lượng hóa chất cần dùng ……………………………………………………….. 54
DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 1.1: Đồ thị điển hình về sự tăng trưởng của vi sinh vật ……………………… 15
Hình 1.2: quá trình phân hủy kỵ khí ……………………………………………………….. 17
Hình 2.1: Sơ đồ công nghệ theo phương án 1 …………………………………………… 26
Hình 2.2: Sơ đồ công nghệ theo phương án 2 …………………………………………… 28
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU ……………………………………………………………………………………………. 1
CHƢƠNG I: TỔNG QUAN ………………………………………………………………… 2
1.1. Khái niệm, phân loại và thành phần của nƣớc thải …………………….. 2
1.1.1. Nước thải ……………………………………………………………………………………. 2
1.1.2. Phân loại nước thải ……………………………………………………………………… 2
1.1.3. Thành phần của nước thải từ các bệnh viện……………………………………. 3
1.2. Các thông số đặc trƣng của nƣớc thải sinh hoạt ………………………….. 6
1.2.1. Hàm lượng các chất rắn ………………………………………………………………. 6
1.2.2. Độ pH ………………………………………………………………………………………… 6
1.2.3. Màu sắc ……………………………………………………………………………………… 7
1.2.4. Độ đục ……………………………………………………………………………………….. 7
1.2.5. Hàm lượngoxy hòa tan DO …………………………………………………………… 7
1.2.6. Nhu cầu oxy hóa học COD …………………………………………………………… 8
1.2.7. Nhu cầu oxy sinh hóa BOD …………………………………………………………… 8
1.2.8. Hàm lượng Nitơ ………………………………………………………………………….. 9
1.2.9. Hàm lượng Phốtpho …………………………………………………………………….. 10
1.2.10 .Chỉ số vi sinh …………………………………………………………………………….. 10
1.3 . Ảnh hƣởng của nƣớc thải từ bệnh viện đến con ngƣời và môi trƣờng
xung quanh …………………………………………………………………………………………. 11
1.3.1. Ảnh hưởng tới môi trường không khí ……………………………………………… 11
1.3.2. Ảnh hưởng tới môi trường đất……………………………………………………….. 11
1.3.3. Ảnh hưởng tới môi trường nước…………………………………………………….. 12
1.4 . Các phƣơng pháp cơ bản xử lý nƣớc thải sinh hoạt ………………………. 13
1.4.1. Xử lý nước thải bằng phương pháp cơ học ……………………………………… 13
1.4.2. Xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học …………………………………… 14
1.4.2.1. Phương pháp xử lý kị khí …………………………………………………………… 16
1.4.2.2. Phương pháp xử lý hiếu khí ……………………………………………………….. 18
CHƢƠNG II: ĐỀ XUẤT LỰA CHỌN CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƢỚC THẢI
TỪ BỆNH VIỆN …………………………………………………………………………………. 24
2.1. Cơ sở lựa chọn công nghệ xử lý nƣớc thải bệnh viện ……………………… 24
2.2. Các thông số thiết kế và yêu cầu xử lý …………………………………………… 24
2.2.1. Đặc trưng nước thải của cơ sở lựa chọn thiết kế ……………………………… 24
2.2.2. Yêu cầu xử lý ………………………………………………………………………………. 25
2.3. Các phƣơng án công nghệ đề xuất xử lý ………………………………………… 25
2.3.1. Phương án 1 ……………………………………………………………………………….. 25
2.3.2. Phương án 2 ……………………………………………………………………………….. 28
2.4. Phân tích lựa chọn phƣơng án ………………………………………………………. 30
CHƢƠNG III : TÍNH TOÁN CÁC CÔNG TRÌNH ĐƠN VỊ ……………….. 31
3.1. Song chắn rác ……………………………………………………………………………….. 31
3.1.1. Mục đích …………………………………………………………………………………….. 31
3.1.2.Tính toán song chắn rác ………………………………………………………………… 31
3.2. Mƣơng lắng cát …………………………………………………………………………….. 33
3.2.1. Mục đích …………………………………………………………………………………….. 33
3.2.2. Tính tóan mương lắng cát ngang …………………………………………………… 33
3.3. Bể điều hòa …………………………………………………………………………………… 36
3.3.1. Mục đích …………………………………………………………………………………….. 36
3.3.2. Tính toán bể điều hòa …………………………………………………………………… 36
3.4. Bể Aeroten ……………………………………………………………………………………. 38
3.4.1. Mục đíc ………………………………………………………………………………………. 38
3.4.2. Xác định kích thước bể Aeroten …………………………………………………….. 39
3.4.3. Tính toán lượng bùn dư thải bỏ mỗi ngày, lưu lượng bùn tuần hoàn …. 41
3.4.4. Xác định lượng không khí cần thiết cung cấp cho Aeroten ……………….. 42
3.5. Bể lắng …………………………………………………………………………………………. 45
3.5.1. Mục đích …………………………………………………………………………………….. 45
3.5.2. Tính toán ……………………………………………………………………………………. 45
3.6. Khử trùng nƣớc thải, tính toán bể tiếp xúc ……………………………………. 47
3.6.1. Khử trùng nước thải bằng Clo ………………………………………………………. 47
3.6.2. Tính toán bể tiếp xúc ……………………………………………………………………. 48
3.7. Bể nén bùn ……………………………………………………………………………………. 49
3.7.1. Mục đích …………………………………………………………………………………….. 49
3.7.2. Tính toán bể nén bùn ……………………………………………………………………. 49
3.8.Máy ép lọc ép dây đai …………………………………………………………………….. 50
3.8.1. Mục đích …………………………………………………………………………………….. 50
3.8.2. Tính toán máy ép bùn lọc ép dây đai ……………………………………………… 50
CHƢƠNG IV : TÍNH TOÁN KINH TẾ ………………………………………………. 52
4.1. Chi phí đầu tƣ xây dựng ……………………………………………………………….. 52
4.2. Chi phí vận hành hệ thống ……………………………………………………………. 54
4.2.1. Lượng hóa chất và nước cấp sử dụng …………………………………………….. 54
4.2.2. Chi phí điện ………………………………………………………………………………… 54
4.2.3.Chi phí công nhân ………………………………………………………………………… 54
4.2.4. Chi phí bảo dưỡng máy móc thiết bị ………………………………………………. 54
4.2.5. Giá thành xử lý 1m3 nước thải ………………………………………………………. 54
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ……………………………………………………………… 56
1. Kết luận ………………………………………………………………………………………….. 56
2. Kiến nghị ………………………………………………………………………………………… 56
TÀI LIỆU THAM KHẢO …………………………………………………………………… 57
LỜI CẢM ƠN
Với lòng biết ơn sâu sắc em xin chân thành cảm ơn: Th.s Hoàng Thị Thúy –
Khoa Môi Trường, trường Đại học Dân lập Hải Phòng người đã giao đề tài, tận
tình hướng dẫn và tạo điều kiện giúp đỡ em trong suốt quá trình thực hiện và
hoàn thành đề tài này.
Qua đây, em xin gửi lời cảm ơn đến tất cả các thầy cô trong Khoa Môi
Trường và toàn thể các thầy cô đã dạy em trong suốt khóa học tại trường ĐHDL
Hải Phòng.
Em cũng xin gửi lời cảm ơn đến gia đình, bạn bè và người thân đã động
viên và tạo điều kiện giúp đỡ em trong suốt quá trình học và làm khóa luận.
Việc thực hiện khóa luận là bước đầu làm quen với nghiên cứu khoa học,
do thời gian và trình độ có hạn nên bài khóa luận của em không tránh khỏi
những thiếu sót, rất mong được các thầy cô giáo và các bạn góp ý để khóa luận
của em được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Hải Phòng, tháng 6 năm 2014
Sinh viên
Trần Anh Dũng
Khóa luận tốt nghiệp Trƣờng Đại học dân lập Hải Phòng
Sinh viên: Trần Anh Dũng – MT1202 1
MỞ ĐẦU
Đất nước ta đang trên đà phát triển về mọi mặt nhất là trong lĩnh vực công
nghiệp hóa, hiện đại hóa nền kinh tế, nhằm đạt được mục tiêu chiến lược là trở
thành một nước công nghiệp tiên tiến vào năm 2020. Song song với các hoạt
động để đạt được mục tiêu đó, một trong những nhiệm vụ không thể thiếu phần
quan trọng là bảo vệ môi trường và phát triển bền vững nền kinh tế. Trong nhịp
điệu phát triển chung của cả nước, các đô thị Việt Nam không ngừng mở rộng
và phát triển theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Tốc độ đô thị hóa ngày
càng cao, đời sống của người dân được cải thiện đã làm nảy sinh những vấn đề
nghiêm trọng về môi trường. Công tác bảo vệ môi trường chưa được đầu tư
đúng cách, các hoạt động thương mại, dịch vụ, sinh hoạt là nguồn phát sinh ô
nhiễm nghiêm trọng cũng chưa được quan tâm. Trong đó ô nhiễm môi trường
đang là vấn đề đáng báo động.
Đặc biệt, tình trạng nước thải sinh hoạt cũng như nước thải công nghiệp
chưa được xử lý đã thải trực tiếp vào nguồn tiếp nhận, gây ô nhiễm nghiêm
trọng các nguồn nước mặt, nước ngầm, đồng thời tác động xấu đến cảnh quan
đô thị và ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe con người. Tại các đô thị thì hiện
trạng quá tải tại các bệnh đang là một vấn đề nóng bỏng trong xã hội vì nó ảnh
hưởng đến chất lượng khám chữa bệnh và sức khỏe của con người. Song song
với vấn đề trên thì tình trạng xử lý nước thải tại các bệnh viện vì nhiều nguyên
nhân chưa được quan tâm xác đáng. Chất lượng nước thải đầu ra tại các bệnh
viện không đạt tiêu chuẩn không những ảnh hưởng đến môi trường trong bệnh
viện và các vùng xung quanh mà còn gây nhiều hệ lụy về sau. Chính vì thế việc
xây dựng một hệ thống xử lý nước thải bệnh viện hợp lí, tiết kiệm diện tích, chi
phí, đảm bảo chất lượng đầu ra chính là một vấn đề hết sức quan trọng. Xuất
phát từ thực tiễn đó, đề tài “Tính toán hệ thống xử lý nƣớc thải Bệnh viện lƣu
lƣợng 200m3/ngày đêm” đã được lựa chọn trong quá trình làm khóa luận tốt
nghiệp.
Khóa luận tốt nghiệp Trƣờng Đại học dân lập Hải Phòng
Sinh viên: Trần Anh Dũng – MT1202 2
CHƢƠNG I: TỔNG QUAN
1.1. Khái niệm, phân loại và thành phần của nƣớc thải [4] [12].
1.1.1. Nƣớc thải
Nước là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá của con người. Nước trong tự
nhiên bao gồm toàn bộ các đại dương, biển, vịnh, sông, hồ,ao suối, nước ngầm,
hơi nước ẩm trong đất và trong khí quyển. Trên trái đất nước biển và đại dương
chiếm 97%, nước băng đá ở hai cực chiếm 2%. Nước ngọt dạng lỏng chiếm
khoảng 1% tổng lượng nước. Như vậy chỉ có khoảng 0,03% lượng nước trên
hành tinh là có thể sử dụng được.
Nước cần cho mọi sự sống và phát triển. Nước giúp cho các tế bào sinh vật
trao đổi chất, tham gia vào các phản ứng hóa sinh và tạo nên tế bào mới. Vì vậy,
có thể nói ở đâu có nước ở đó có sự sống.
Nước được dùng trong đời sống, sản xuất nông nghiệp, công nghiệp và
dịch vụ. Sau khi sử dụng nước trở thành nước thải, bị ô nhiễm với các mức độ
khác nhau. Ngày nay, cùng với sự bùng nổ dân số và tốc độ phát triển cao của
công nông nghiệpđã để lại nhiều hậu quả phức tạp, đặc biệt là vấn đề ô nhiễm
môi trường nước. Vấn đề này đang được nhiều sự quan tâm của mọi người, mọi
quốc gia trên thế giới.
Nước thải là chất lỏng thải ra sau quá trình sử dụng của con người như sinh
hoạt, dịch vụ, chế biến, công nghiệp, chăn nuôivà đã bị thay đổi tính chất ban
đầu của chúng.
1.1.2. Phân loại nƣớc thải
Thông thường nước thải được phân loại theo nguồn gốc phát sinh ra chúng.
Nước thải sinh hoạt: Nước thải sinh hoạt là nước thải phát sinh trong các
hoạt động của các cộng đồng cư dân như: khu vực đô thị, trung tâm thương mại,
khu vực vui chơi giải trí, cơ quan công sở,Thông thường nước thải sinh hoạt
của hộ gia đình được chia làm hai loại chính nước đen và nước xám.
Nước đen là nước thải từ nhà vệ sinh, chứa phần lớn các chất ô nhiễm, chủ
yếu là chất hữu cơ, các vi sinh vật gây bệnh và cặn lơ lửng.
Nước xám là nước phát sinh từ quá trình rửa, tắm, giặt với các thành phần
chất ô nhiễm không đáng kể. Các thành phần ô nhiễm chính đặc trưng thường
thấy ở nước thải sinh hoạt là BOD, COD, Nitơ và Phốtpho.
Khóa luận tốt nghiệp Trƣờng Đại học dân lập Hải Phòng
Sinh viên: Trần Anh Dũng – MT1202 3
Trong nước thải sinh hoạt, hàm lượng Nitơ và Photpho rất lớn, nếu không
được loại bỏ thì sẽ làm cho nguồn tiếp nhận nước thải bị phú dưỡng – một hiện
tượng thường xảy ra ở các nguồn nước có hàm lượng Nitơ và Photpho cao, trong
đó các loài thực vật thủy sinh phát triển mạnh rồi chết đi, thối rữa làm cho
nguồn nước trở nên ô nhiễm.
Nước thải công nghiệp: Xuất hiện khi khai thác và chế biến các nguyên
liệu hữu cơ và vô cơ. Trong sản xuất công nghiệp, nước được sử dụng như
nguyên liệu, phương tiện sản xuất, nước còn được dùng để giải nhiệt, làm nguội
thiết bị, làm sạch bụi và khí độc hại. Ngoài ra được sử dụng để vệ sinh công
nghiệp, cho nhu cầu tắm rửa, ăn uống của công nhân. Nhu cầu về cấp nước và
lượng nước thải phụ thuộc vào nhiều yếu tố: loại hình, công nghệ sản xuất, loại
và thành phần nguyên vật liệu
Nước thải đô thị: Nước thải đô thị là một thuật ngữ chung chỉ chất lỏng
trong hệ thống cống thoát của một thành phố, đó là hỗn hợp các loại nước kể
trên và nước mưa.
1.1.3. Thành phần của nƣớc thải từ các bệnh viện
Lượng nước thải bệnh viện dao động trong phạm vi rất lớn, tuỳ thuộc vào
mức sống và mức độ hiện đại của bệnh viện, đối với các giường bệnh dao động
từ 473 – 908 l/giường/ngày, đối với nhân viên phục vụ từ 19 -56 l/người/ngày.
Giữa lượng nước thải và tải trọng chất thải của chúng biểu thị bằng các chất lắng
hoặc BOD5 có một mối tương quan nhất định.
Nước thải bệnh viện chủ yếu 80% là nước thải sinh hoạt của bệnh nhân,
người thân nuôi bệnh nhân, các cán bộ công nhân viên của bệnh viện. Ngoài ra
20% còn lại là nước rửa dụng cụ phẫu thuật, dịch tiết, giặt giũ. Do đó nước thải
bệnh viện chủ yếu ô nhiễm các hợp chất hữu cơ, vi sinh vật và chứa nhiều vi
khuẩn gây bệnh.
Khóa luận tốt nghiệp Trƣờng Đại học dân lập Hải Phòng
Sinh viên: Trần Anh Dũng – MT1202 4
Bảng 1.1: Thành phần ô nhiễm chính trong nƣớc thải bệnh viện[12]
STT Các chất (mg/l) Mức ô nhiễm Đơn vị
1 pH 6 – 8
2 SS 100 – 150 mg/l
3 BOD5 150 – 250 mg/l
4 COD 300 – 500 mg/l
5 Tổng Coliform 105 – 107 MNP/100ml
Bảng 1.2: Thành phần nƣớc bệnh viện Chấn thƣơng chỉnh hình[12]
STT Chỉ tiêu Đơn vị Thông số
1 pH 7,18 – 8,04
2 COD mg/l 161 – 298
3 BOD mg/l 87 – 183
4 Chất rắn lơ lửng mg/l 36 – 125
5 Tổng chất rắn hòa tan mg/l 254 – 330

[block id=”bo-sung”]

Từ khóa: Khóa luận Tính toán hệ thống xử lý nước thải bệnh viện lƣu lượng 200m3 / ngày đêm

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *