[block id=”bo-sung-1″]

1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
1.1. Phát triển năng lực ngƣời học là tƣ tƣởng cơ bản của các nền giáo dục tiên
tiến, là trọng tâm của đổi mới giáo dục ở Việt Nam hiện nay
Để hội nhập quốc tế, giáo dục Việt Nam đang đổi mới mạnh mẽ với xuất phát
điểm là chuyển từ trọng tâm giáo dục kiến thức sang trọng tâm phát triển năng lực của
người học. Bước đổi mới này là sự cụ thể hóa quan điểm, đường lối chỉ đạo của Đảng
và Nhà nước về đổi mới giáo dục nói chung, giáo dục bậc THPT nói riêng đã được
trình bày trong Luật Giáo dục 2008, Báo cáo chính trị tại Đại hội Đảng toàn quốc lần
thứ XII, Nghị quyết Trung ương VIII khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục
và đào tạo. Điều 27, Luật Giáo dục nêu rõ, mục tiêu giáo dục phổ thông là: “Giúp HS
phổ thông phát triển toàn diện về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mĩ và kỹ năng cơ bản,
phát triển năng lực cá nhân, tính năng động và sáng tạo, hình thành nhân cách con
người Việt Nam xã hội chủ nghĩa, xây dựng tư cách và trách nhiệm công dân, chuẩn bị
cho HS tiếp tục học lên, hoặc đi vào cuộc sống lao động, tham gia xây dựng và bảo vệ
tổ quốc” [24,tr.16]. Để đạt được mục tiêu đó, giáo dục phải đổi mới về nội dung và
phương pháp. Nghị quyết Trung ương VIII chỉ rõ: “Nội dung giáo dục theo hướng tinh
giảm, hiện đại, thiết thực, phù hợp với lứa tuổi ( ) tăng thực hành, vận dụng kiến
thức vào thực tiễn. Chú trọng giáo dục nhân cách, đạo đức, lối sống, tri thức, pháp luật
và ý thức công dân; tập trung vào những giá trị cơ bản của văn hóa truyền thống, đạo lí
dân tộc, tinh hoa văn hóa nhân loại, giá trị cốt lõi nhân văn của chủ nghĩa Mác – Lênin
và tư tưởng Hồ Chí Minh” [169]. Về phương pháp dạy học, Nghị quyết Trung ương
VIII nhấn mạnh: “Phát huy tính tích cực chủ động sáng tạo và vận dụng kiến thức, kỹ
năng của người học, khắc phục lối truyền thụ áp đặt một chiều, ghi nhớ máy móc. Tập
trung dạy cách học, cách nghĩ, khuyến khích tự học, tạo cơ sở để người học tự cập
nhật và đổi mới tri thức, kỹ năng, phát triển năng lực ( ) đẩy mạnh ứng dụng thông
tin truyền thông trong dạy và học [169,tr.5]. Ngữ văn – một môn học quan trọng trong
nhà trường THPT cũng phải đổi mới một cách đồng bộ theo tinh thần trên.

luan_an_phat_trien_cam_xuc_tham_mi_va_tu_duy_khai_quat_cho

pdf211 trang | Chia sẻ: tranhieu.10 | Ngày: 26/07/2018 | Lượt xem: 108847 | Lượt tải: 6download

Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Luận án Phát triển cảm xúc thẩm mĩ và tư duy khái quát cho học sinh trong giờ học thơ trữ tình ở trung học phổ thông, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI
NGUYỄN THỊ THU HẰNG
PHÁT TRIỂN CẢM XÚC THẨM MĨ VÀ TƢ DUY KHÁI QUÁT CHO
HỌC SINH TRONG GIỜ HỌC THƠ TRỮ TÌNH Ở TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Hµ Néi – 2017
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI
NGUYỄN THỊ THU HẰNG
PHÁT TRIỂN CẢM XÖC THẨM MĨ VÀ TƢ DUY KHÁI QUÁT CHO
HỌC SINH TRONG GIỜ HỌC THƠ TRỮ TÌNH Ở TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
Chuyên ngành: Lí luận và phƣơng pháp dạy học bộ môn Văn và Tiếng Việt
Mã số: 62.14.01.11
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC
2. PGS.TS. HOÀNG THỊ MAI
Hµ Néi – 2017
1. GS. PHAN TRỌNG LUẬN
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan bản luận án là công trình nghiên cứu khoa học của
tôi. Những số liệu và tài liệu được trích dẫn trong luận án là trung thực và có
nguồn gốc rõ ràng. Nội dung và kết quả nghiên cứu này không trùng với bất
cứ công trình nào được công bố trước đó.
Hà Nội, ngày 20 tháng 07 năm 2017
Nguyễn Thị Thu Hằng
Lời cảm ơn
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới hai người thầy: Cố GS. Phan Trọng Luận
và PGS.TS Hoàng Thị Mai- những nhà khoa học đã tận tình hướng dẫn để Luận án
được hoàn thành.
Tôi xin trân trọng cảm ơn những đóng góp quý báu của các nhà khoa học, các thầy
cô trong tổ Lí luận và PPDH bộ môn Văn và Tiếng Việt, Khoa Ngữ văn, Phòng sau
Đại học – Trường Đại học Sư phạm Hà Nội – những cơ quan, đơn vị đã tạo điều kiện
thuận lợi cho tôi thực hiện Luận án.
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới gia đình, bạn bè đã ủng hộ, quan tâm
động viên, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập.
Tác giả luận án
Nguyễn Thị Thu Hằng
MỤC LỤC
1. Tính cấp thiết của đề tài. ………………………………………………………………………………. ..1
2. Mục tiêu nghiên cứu. …………………………………………………………………………………… ..3
3. Nhiệm vụ nghiên cứu. …………………………………………………………………………………. ..4
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. ……………………………………………………………….. ..4
5. Phương pháp nghiên cứu. …………………………………………………………………………….. ..4
6. Giả thuyết khoa học. ……………………………………………………………………………………. .5
7. Đóng góp của luận án. …………………………………………………………………………………. ..5
8. Cấu trúc luận án. …………………………………………………………………………………………. ..5
CHƢƠNG 1
TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN CẢM XÖC THẨM MĨ VÀ
TƢ DUY KHÁI QUÁT CHO HỌC SINH TRONG GIỜ HỌC THƠ TRỮ TÌNH
Ở TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
1.1. Tình hình nghiên cứu về vấn đề phát triển CXTM và TDKQ trong dạy học văn . ..7
1.1.1. Về vấn đề phát triển CXTM trong dạy học văn …………………………………………. ..7
1.1.2. Về vấn đề phát triển TDKQ cho học sinh trong dạy học văn ………………………. 13
1.2. Tình hình nghiên cứu về PPDH thơ trữ tình và vấn đề phát triển CXTM,
TDKQ cho HS trong dạy học thơ trữ tình ………………………………………………………….. 18
1.2.1. Về vấn đề dạy học thơ trữ tình ở nhà trường THPT……………………………………. 18
1.2.2. Về vấn đề phát triển CXTM, TDKQ cho HS trong dạy học thơ trữ tình…………18
Tiểu kết chương 1 ………………………………………………………………………………………….. 21
CHƢƠNG 2
CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VIỆC PHÁT TRIỂN CẢM XÖC THẨM MĨ VÀ
TƢ DUY KHÁI QUÁT CHO HỌC SINH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG TRONG
GIỜ HỌC THƠ TRỮ TÌNH
2.1. Cảm xúc thẩm mĩ và tư duy khái quát là những năng lực cao cấp của con người
trong quá trình đồng hóa hiện thực ……………………………………………………………………. 22
2.1.1. Cảm xúc thẩm mĩ …………………………………………………………………………………… 22
2.1.2. Tư duy khái quát ……………………………………………………………………………………. 30
2.2. Cảm xúc thẩm mĩ và tư duy khái quát là hai phẩm chất thiết yếu của nhà văn
trong quá trình sáng tác …………………………………………………………………………………… 34
2.2.1.Cảm xúc thẩm mĩ là động lực sáng tạo của nhà văn, là nội dung, sức sống
của tác phẩm văn học ……………………………………………………………………………………… 34
2.2.2. Tư duy khái quát là phương tiện giúp nhà văn nhận thức bản chất của hiện
thực và kiến tạo thế giới nghệ thuật của tác phẩm ………………………………………………. 36
2.3. Cảm xúc thẩm mĩ và tư duy khái quát là hai năng lực thiết yếu của bạn đọc
trong quá trình tiếp nhận văn học ……………………………………………………………………… 39
2.3.1. Đọc văn, đọc hiểu văn bản và tiếp nhận văn học ……………………………………….. 39
2.3.2. Cảm xúc thẩm mĩ là tiền đề, nội dung và hiệu quả của hoạt động tiếp nhận văn
học …………………………………………………………………………………………………………………………. 39
2.3.3. Tư duy khái quát là phương tiện giúp người học tiếp cận chiều sâu giá trị, ý
nghĩa của tác phẩm văn chương ……………………………………………………………………… 41
2.4. Mối quan hệ giữa cảm xúc thẩm mĩ và tư duy khái quát trong quá trình tiếp
nhận văn chương ……………………………………………………………………………………………. 42
2.5. Thơ trữ tình là “mảnh đất màu mỡ” giúp học sinh phát triển cảm xúc thẩm mĩ
và tư duy khái quát …………………………………………………………………………………………. 43
2.5.1. Khái niệm thơ và thơ trữ tình ………………………………………………………………… .43
2.5.2. Cảm xúc thẩm mĩ trong thơ trữ tình và khả năng bồi dưỡng cảm xúc thẩm
mĩ cho học sinh …………………………………………………………………………………………….. .45
2.5.3. Tư duy khái quát trong thơ trữ tình và khả năng phát triển tư duy khái quát
cho học sinh ………………………………………………………………………………………………….. .47
2.6. Thực trạng phát triển năng lực cảm xúc thẩm mĩ và tư duy khái quát cho học
sinh trong giờ học thơ trữ tình ở THPT …………………………………………………………….. .49
2.6.1. Phần thơ trữ tình trong chương trình và sách giáo khoa Ngữ văn hiện hành ….. 49
2.6.2. Khảo sát thực trạng phát triển năng lực cảm xúc thẩm mĩ và tư duy khái quát
cho HS trong giờ học thơ trữ tình ở THPT ……………………………………………………………….. .49
2.6.3. Miêu tả và đánh giá thực trạng ……………………………………………………………….. 50
Tiểu kết chương 2 …………………………………………………………………………………………. 61
CHƢƠNG 3
CÁC BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN CẢM XÚC THẨM MĨ VÀ TƢ DUY KHÁI QUÁT
CHO HỌC SINH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG TRONG GIỜ HỌC THƠ TRỮ TÌNH
3.1. Hướng dẫn học sinh nhận diện và đánh giá các trạng thái cảm xúc có trong
văn bản thơ tạo tiền đề cho việc bộc lộ cảm xúc thẩm mĩ …………………………………….. 63
3.1.1. Cơ sở khoa học ……………………………………………………………………………………… 63
3.1.2. Cách thức tiến hành ……………………………………………………………………………….. 63
3.2. Khuyến khích HS bộc lộ những trải nghiệm cá nhân, những cảm nhận, đánh
giá hồn nhiên trước thế giới nghệ thuật thơ………………………………………………………… 65
3.2.1. Cơ sở khoa học …………………………………………………………………………………….. 65
3.2.2.Cách thức tiến hành ……………………………………………………………………………….. 65
3.3. Hướng dẫn HS huy động thị giác thẩm mĩ để hỗ trợ phát triển cảm xúc thẩm
mĩ khi đọc thơ trữ tình …………………………………………………………………………………….. 76
3.3.1. Cơ sở khoa học ……………………………………………………………………………………… 76
3.3.2.Cách thức tiến hành ………………………………………………………………………………… 77
3.4. Hướng dẫn HS nâng cao năng lực liên tưởng, tưởng tượng để hỗ trợ phát triển
cảm xúc thẩm mĩ khi đọc thơ trữ tình ……………………………………………………………….. 84
3.4.1. Cơ sở khoa học ……………………………………………………………………………………… 84
3.4.2. Cách thức tiến hành ……………………………………………………………………………….. 85
3.5. Luyện thao tác phân tích để phát triển TDKQ cho HS khi học thơ trữ tình ……. .95
3.5.1 Cơ sở khoa học ……………………………………………………………………………………. ..95
3.5.2. Cách thức tiến hành ……………………………………………………………………………… ..96
3.6. Luyện thao tác so sánh để phát triển TDKQ cho HS khi học thơ trữ tình ………………….. 100
3.6.1. Cơ sở khoa học …………………………………………………………………………………….. 100
3.6.2. Cách thức tiến hành ………………………………………………………………………………. 102
3.7. Luyện thao tác tổng hợp, khái quát hóa, trừu tượng hóa cho học sinh khi học
thơ trữ tình. …………………………………………………………………………………………………… 105
3.7.1. Cơ sở khoa học …………………………………………………………………………………….. 105
3.7.2. Cách thức tiến hành ………………………………………………………………………………. 106
3.8. Kết hợp bồi dưỡng CXTM và TDKQ cho HS trong dạy học thơ trữ tình108
3.8.1. Cơ sở khoa học………………………………………………………………………………………108
3.8.2. Cách thức tiến hành………………………………………………………………………………..108
Tiểu kết chương 3 ………………………………………………………………………………………….. 110
CHƢƠNG 4
THỰC NGHIỆM SƢ PHẠM
4.1. Mục đích yêu cầu thực nghiệm ………………………………………………………………… 111
4.2. Nội dung thực nghiệm …………………………………………………………………………….. 111
4.3. Đối tượng, địa bàn và thời gian thực nghiệm …………………………………………….. 111
4.3.1. Đối tượng và địa bàn thực nghiệm …………………………………………………………. 111
4.3.2. Thời gian thực nghiệm, đối chứng …………………………………………………………. 112
4.4. Quy trình thực nghiệm …………………………………………………………………………… 112
4.4.1. Xây dựng kế hoạch thực nghiệm ……………………………………………………………. 112
4.4.2. Thiết kế giáo án thực nghiệm ………………………………………………………………… 112
4.5. Tổ chức dạy học thực nghiệm ………………………………………………………………….. 113
4.5.1. Tổ chức dạy học thực nghiệm ………………………………………………………………. 113
4.5.2. Kiểm tra kết quả học tập của học sinh sau dạy thực nghiệm ……………………..113
4.6. Đánh giá kết quả thực nghiệm ………………………………………………………………. 115
4.6.1. Đánh giá định lượng ……………………………………………………………………………. 115
4.6.2. Đánh giá định tính ……………………………………………………………………………….. 115
4.7. Phương pháp xử lý kết quả thực nghiệm ………………………………………………….. 123
4.8. Một số kết luận rút ra từ thực nghiệm …………………………………………………… 137
Tiểu kết chương 4 …………………………………………………………………………………………. 139
KẾT LUẬN …………………………………………………………………………………………………. 140
Tài liệu tham khảo ………………………………………………………………………………………… 143
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT TRONG LUẬN ÁN
STT Viết đầy đủ Viết tắt
1 Cảm xúc thẩm mĩ CXTM
2 Chương trình và sách giáo khoa CT và SGK
3 Đối chứng ĐC
4 Giáo viên GV
5 Học sinh HS
6 Liên tưởng, tưởng tượng LT,TT
7 Phương pháp dạy học PPDH
8 Sách giáo khoa SGK
9 Sách giáo viên SGV
10 Tư duy khái quát TDKQ
11 Tác phẩm văn chương TPVC
12 Thực nghiệm TN
13 Trung học phổ thông THPT
14 Văn bản VB
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1. Các VB thơ trữ tình trong CT& SGK cơ bản và nâng cao…49
Bảng 2.2. Các trường THPT được khảo sát đánh giá …………………………………………. ..50
Bảng 2.3. Kết quả khảo sát các dạng câu hỏi hướng dẫn học bài trong SGK Ngữ
văn THPT ………………………………………………………………………………………………… ..51
Bảng 2.4. Kết quả thăm dò nhận thức của GV và HS về CXTM ………………………… ..52
Bảng 2..5. Kết quả thăm dò nhận thức của GV và HS về TDKQ …………………. ..54
Bảng 2.6. Ý kiến của GV và HS về việc sử dụng các biện pháp phát triển CXTM
cho HS trong giờ học thơ trữ tình ………………………………… ..57
Bảng 2.7. Kết quả bài làm của học sinh …………………………………………….. ..61
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 4.1: Phân phối điểm đạt được của hai nhóm HS lớp 10 giai đoạn trước TN …….. 124
Biểu đồ 4.2: Phân phối điểm đạt được của hai nhóm HS lớp 11 giai đoạn trước TN …….. 125
Biểu đồ 4.3: Phân phối điểm đạt được của hai nhóm HS lớp 12 giai đoạn trước TN …….. 126
Biểu đồ 4.4: Kết quả bài kiểm tra của HS lớp 10 (sau TN) ………………………………………….. 129
Biểu đồ 4.5: Dải phân phối điểm bài kiểm tra của HS lớp 10 (sau TN) ………………………… 129
Biểu đồ 4.6: Kết quả bài kiểm tra của HS lớp 11 (sau TN) ………………………………………….. 131
Biểu đồ 4.7: Dải phân phối điểm bài kiểm tra của HS lớp 11 (sau TN) ………………………… 131
Biểu đồ 4.8: Kết quả bài kiểm tra của HS lớp 12 (sau TN) ………………………………………….. 133
Biểu đồ 4.9: Dải phân phối điểm bài kiểm tra của HS lớp 12 (sau TN) ………………………… 134
Biểu đồ 4.10: Dải phân phối điểm bài kiểm tra của HSTN lớp 10 (trước và sau TN) ……. 135
Biểu đồ 4.11 Dải phân phối điểm bài kiểm tra của HSTN lớp 11 (trước và sau TN).. …… 136
Biểu đồ 4.12: Dải phân phối điểm bài kiểm tra của HSTN lớp 12 (trước và sau TN) ……. 136
1
MỞ ĐẦU
1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
1.1. Phát triển năng lực ngƣời học là tƣ tƣởng cơ bản của các nền giáo dục tiên
tiến, là trọng tâm của đổi mới giáo dục ở Việt Nam hiện nay
Để hội nhập quốc tế, giáo dục Việt Nam đang đổi mới mạnh mẽ với xuất phát
điểm là chuyển từ trọng tâm giáo dục kiến thức sang trọng tâm phát triển năng lực của
người học. Bước đổi mới này là sự cụ thể hóa quan điểm, đường lối chỉ đạo của Đảng
và Nhà nước về đổi mới giáo dục nói chung, giáo dục bậc THPT nói riêng đã được
trình bày trong Luật Giáo dục 2008, Báo cáo chính trị tại Đại hội Đảng toàn quốc lần
thứ XII, Nghị quyết Trung ương VIII khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục
và đào tạo. Điều 27, Luật Giáo dục nêu rõ, mục tiêu giáo dục phổ thông là: “Giúp HS
phổ thông phát triển toàn diện về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mĩ và kỹ năng cơ bản,
phát triển năng lực cá nhân, tính năng động và sáng tạo, hình thành nhân cách con
người Việt Nam xã hội chủ nghĩa, xây dựng tư cách và trách nhiệm công dân, chuẩn bị
cho HS tiếp tục học lên, hoặc đi vào cuộc sống lao động, tham gia xây dựng và bảo vệ
tổ quốc” [24,tr.16]. Để đạt được mục tiêu đó, giáo dục phải đổi mới về nội dung và
phương pháp. Nghị quyết Trung ương VIII chỉ rõ: “Nội dung giáo dục theo hướng tinh
giảm, hiện đại, thiết thực, phù hợp với lứa tuổi () tăng thực hành, vận dụng kiến
thức vào thực tiễn. Chú trọng giáo dục nhân cách, đạo đức, lối sống, tri thức, pháp luật
và ý thức công dân; tập trung vào những giá trị cơ bản của văn hóa truyền thống, đạo lí
dân tộc, tinh hoa văn hóa nhân loại, giá trị cốt lõi nhân văn của chủ nghĩa Mác – Lênin
và tư tưởng Hồ Chí Minh” [169]. Về phương pháp dạy học, Nghị quyết Trung ương
VIII nhấn mạnh: “Phát huy tính tích cực chủ động sáng tạo và vận dụng kiến thức, kỹ
năng của người học, khắc phục lối truyền thụ áp đặt một chiều, ghi nhớ máy móc. Tập
trung dạy cách học, cách nghĩ, khuyến khích tự học, tạo cơ sở để người học tự cập
nhật và đổi mới tri thức, kỹ năng, phát triển năng lực () đẩy mạnh ứng dụng thông
tin truyền thông trong dạy và học [169,tr.5]. Ngữ văn – một môn học quan trọng trong
nhà trường THPT cũng phải đổi mới một cách đồng bộ theo tinh thần trên.
1.2. CXTM và TDKQ là hai năng lực quan trọng mà nhà trƣờng THPT cần
hình thành cho HS
CXTM là những rung động, cảm xúc của con người được nảy sinh khi con người
tri giác các đối tượng thẩm mĩ. Còn TDKQ là năng lực tư duy ở cấp độ cao, là thao tác
tư duy phức tạp bao quát nhiều đối tượng khác nhau thành một loại, một nhóm trên cơ
sở những dấu hiệu hoặc thuộc tính giống nhau. CXTM và TDKQ là hai năng lực quan
trọng của con người trong cuộc sống. Nếu CXTM là ngọn nguồn, là động lực để con
người có thể nhận thức, khám phá và biến đổi thế giới theo quy luật của cái đẹp, thì
TDKQ là phương tiện để mở rộng giới hạn của nhận thức, giúp con người nắm bắt
được hệ thống tri thức mang tính lí luận, khoa học để từ đó có thể giải quyết những
vấn đề phức tạp trong cuộc sống, góp phần cải tạo cuộc sống, cải tạo thế giới. TPVC là
2
kết quả của nguồn CXTM dồi dào của nhà văn và khả năng khái quát hiện thực cuộc
sống tinh tế của tác giả. Vì vậy, để chiếm lĩnh được những giá trị thẩm mĩ và giá trị tư
tưởng sâu sắc của tác phẩm, HS cần được hình thành và phát triển cả 2 năng lực
CXTM và TDKQ.
HS THPT là lứa tuổi đang phát triển về tâm sinh lí, đang hình thành các giá trị
nhân văn thẩm mĩ, giàu ước mơ, ham hiểu biết và sáng tạo; muốn suy nghĩ, phán đoán,
kết luận mọi việc một cách độc lập; muốn tự vạch ra cho mình và tự mình thực hiện
một mục tiêu, kế hoạch, phương châm xử thế nhất định. Song, so với sinh viên đại
học, lứa tuổi này vẫn còn thiếu vốn sống và sự trải nghiệm, thiếu hiểu biết xã hội, nên
cách cảm, cách nghĩ, cách hành động còn bồng bột chưa có chiều sâu, thậm chí sai lạc.
Hơn nữa, trong thời đại kĩ thuật số, khoa học kĩ thuật phát triển mạnh mẽ, văn hóa
nghe nhìn đang có khuynh hướng lấn át văn hóa đọc khiến con người có phần ngại tư
duy, ỷ lại vào công nghệ; văn hóa ngoại lai tràn vào xã hội Việt Nam vừa đem đến
những ảnh hưởng tích cực vừa tác động tiêu cực đến CXTM cũng như suy nghĩ, hành
động của HS. Nạn bạo lực học đường, lối sống bàng quan, thực dụng, ích kỷ; sự trơ lì
cảm xúc, sự “giá lạnh tâm hồn” của một bộ phận lớp trẻ khiến chúng ta không khỏi lo
lắng cho tương lai củ

[block id=”bo-sung”]

Từ khóa: Luận án Phát triển cảm xúc thẩm mĩ và tư duy khái quát cho học sinh trong giờ học thơ trữ tình ở trung học phổ thông

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *