[block id=”bo-sung-1″]

Thế giới bước vào cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 với kỉ nguyên thông
tin bùng phát như vũ bão đã làm biến đổi công cụ lao động, phương thức sản
xuất, tạo nên năng xuất lao động cao chưa từng thấy trong lịch sử nhân loại.
Giá trị của sản phẩm được quyết định không phải bởi lao động đơn giản hay
lao động tự nhiên mà bởi hàm lượng tri thức kết tinh trong đó. Quá trình toàn
cầu hóa và hội nhập quốc tế làm cho cuộc cạnh tranh về nhân tài và trí tuệ trở
thành cuộc đua tranh toàn thế giới, trong đó ưu thế đang thuộc về các nước
phát triển. Để tiếp cận và thích ứng với cách mạng công nghiệp 4.0 đòi hỏi các
nước (trong đó có Việt Nam) phải coi việc phát triển nguồn nhân lực chất lượng
cao là yếu tố then chốt quyết định cho sự thành bại của hợp tác và cạnh tranh
thị trường lao động không biên giới. Chính vì thế, để chủ động thích ứng và
giải hóa thách thức thì việc giáo dục và đào tạo đội ngũ lao động có trình độ
cao, có khả năng thích ứng là rất cần thiết.

luan_an_phat_trien_ki_nang_thich_ung_nghe_qua_thuc_hanh_thuc

pdf201 trang | Chia sẻ: tranhieu.10 | Ngày: 26/07/2018 | Lượt xem: 19675 | Lượt tải: 2download

Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Luận án Phát triển kĩ năng thích ứng nghề qua thực hành, thực tập nghề nghiệp cho sinh viên cao đẳng kĩ thuật, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI
NGUYỄN THÀNH LONG
PH¸T TRIÓN KÜ N¡NG THÝCH øNG NGHÒ QUA
THùC HµNH, THùC TËP NGHÒ NGHIÖP CHO SINH VI£N
CAO §¼NG KÜ THUËT
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
HÀ NỘI, 2017
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI
NGUYỄN THÀNH LONG
PH¸T TRIÓN KÜ N¡NG THÝCH øNG NGHÒ QUA
THùC HµNH, THùC TËP NGHÒ NGHIÖP CHO SINH VI£N
CAO §¼NG KÜ THUËT
Chuyên ngành: Lí luận và PPDH bộ môn Kĩ thuật công nghiệp
Mã số: 62.14.01.11
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học: GS.TSKH. Nguyễn Văn Hộ
HÀ NỘI, 2017
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu
và kết quả nghiên cứu trong luận án chưa từng được ai công bố trong bất kì
công trình nào khác.
Tác giả luận án
Nguyễn Thành Long
ii
LỜI CẢM ƠN
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất đến GS.TSKH Nguyễn Văn Hộ
đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo và giúp đỡ để tôi có thể hoàn thành công trình
nghiên cứu này.
Tôi xin cảm ơn Ban Giám hiệu trường Đại học Sư phạm Hà Nội, Phòng
Sau Đại học, Khoa Sư phạm kĩ thuật, đã tạo mọi điều kiện thuận lợi để tôi hoàn
thành luận án này.
Tôi xin cảm ơn Đảng ủy, Ban Giám hiệu trường Đại học Kiến trúc Hà
Nội đã tạo mọi điều kiện thuận lợi trong quá trình học tập, nghiên cứu để tôi
hoàn thành luận án này.
Tôi cũng xin bày tỏ sự biết ơn sâu sắc đến gia đình, người thân, các bạn
đồng nghiệp, những người luôn động viên, khuyến khích và giúp đỡ về mọi
mặt để tôi có thể hoàn thành công việc nghiên cứu của mình.
Hà Nội, tháng 9 năm 2017
Tác giả luận án
Nguyễn Thành Long
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN …………………………………………………………………………………. i
LỜI CẢM ƠN ……………………………………………………………………………………… ii
MỤC LỤC ………………………………………………………………………………………….. iii
DANH MỤC CỤM TỪ VIẾT TẮT ……………………………………………………… vii
DANH MỤC HÌNH VÀ BIỂU ĐỒ ……………………………………………………… viii
DANH MỤC CÁC BẢNG……………………………………………………………………. ix
MỞ ĐẦU ……………………………………………………………………………………………. 1
1. Lí do chọn đề tài ……………………………………………………………………………….. 1
2. Mục đích nghiên cứu …………………………………………………………………………. 3
3. Nhiệm vụ nghiên cứu ………………………………………………………………………… 3
4. Khách thể, đối tượng và phạm vi nghiên cứu ……………………………………….. 4
5. Giả thuyết khoa học ………………………………………………………………………….. 4
6. Phương pháp nghiên cứu ……………………………………………………………………. 4
7. Đóng góp mới của luận án …………………………………………………………………. 5
8. Cấu trúc luận án ……………………………………………………………………………….. 6
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN KĨ NĂNG THÍCH
ỨNG NGHỀ CHO SINH VIÊN CAO ĐẲNG KĨ THUẬT ……………………. 7
1.1. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VẤN ĐỀ ………………………………………….. 7
1.1.1. Các nghiên cứu ở nước ngoài ………………………………………………………… 7
1.1.2. Các nghiên cứu ở Việt Nam ………………………………………………………… 11
1.2. MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN …………………………………………………… 15
1.2.1. Thích ứng nghề………………………………………………………………………….. 15
1.2.2. Kĩ năng thích ứng ………………………………………………………………………. 20
1.2.3. Kĩ năng thích ứng nghề. ……………………………………………………………… 24
1.2.4. Phát triển kĩ năng thích ứng nghề ………………………………………………… 25
iv
1.3. CẤU TRÚC CỦA KĨ NĂNG THÍCH ỨNG NGHỀ ĐỐI VỚI SINH
VIÊN KĨ THUẬT……………………………………………………………………………….. 27
1.3.1. Kĩ năng nghề nghiệp ………………………………………………………………….. 28
1.3.2. Kĩ năng chuyên biệt …………………………………………………………………… 30
1.4. TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ KĨ NĂNG THÍCH ỨNG NGHỀ ………………….. 35
1.4.1. Tiêu chí đánh giá KNNN …………………………………………………………… 35
1.4.2. Tiêu chí đánh giá KN chuyên biệt ……………………………………………….. 35
1.5. PHÁT TRIỂN KĨ NĂNG THÍCH ỨNG NGHỀ CHO SINH VIÊN CAO
ĐẲNG KĨ THUẬT …………………………………………………………………………….. 38
1.5.1. Cơ sở khoa học của phát triển kĩ năng thích ứng nghề ……………………. 38
1.5.2. Các mức độ phát triển kĩ năng thích ứng nghề qua thực hành, thực
tập nghề nghiệp cho sinh viên cao đẳng kĩ thuật …………………………………… 49
1.5.3. Các nội dung phát triển kĩ năng thích ứng nghề của sinh viên cao
đẳng kĩ thuật trong dạy học thực hành, thực tập nghề nghiệp. ……………….. 50
1.5.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình phát triển kĩ năng thích ứng nghề qua
thực hành, thực tập nghề nghiệp của sinh viên cao đẳng kĩ thuật …………………. 54
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 …………………………………………………………………….. 57
CHƯƠNG 2. CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA VIỆC PHÁT TRIỂN KĨ NĂNG
THÍCH ỨNG NGHỀ QUA THỰC HÀNH, THỰC TẬP NGHỀ NGHIỆP
CHO SINH VIÊN CAO ĐẲNG KĨ THUẬT ………………………………………. 58
2.1. KHÁI QUÁT VỀ ĐẶC ĐIỂM CÁC TRƯỜNG CAO ĐẲNG KĨ THUẬT
VÙNG TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI PHÍA BẮC …………………………………… 58
2.1.1. Khái quát về hoạt động giáo dục nghề nghiệp của SV ở trường cao đẳng
kĩ thuật vùng trung du và miền phía Bắc ……………………………………………….. 58
2.1.2. Khái quát về đặc điểm của sinh viên cao đẳng kĩ thuật các tỉnh vùng
trung du và miền núi phía bắc ………………………………………………………………. 59
v
2.1.3. Khái quát về chương trình đào tạo cao đẳng kĩ thuật cơ khí hàn ở
trường cao đẳng kĩ thuật ………………………………………………………………………. 60
2.2. THỰC TRẠNG VIỆC PHÁT TRIỂN KĨ NĂNG THÍCH ỨNG NGHỀ
CHO SINH VIÊN CAO ĐẲNG KĨ THUẬT VÙNG TRUNG DU VÀ MIỀN
NÚI PHÍA BẮC …………………………………………………………………………………. 63
2.2.1. Khái quát chung về khảo sát thực trạng ………………………………………… 63
2.2.2. Nội dung khảo sát ………………………………………………………………………. 65
2.2.3. Nguyên nhân của thực trạng trên …………………………………………………. 79
2.3. NHỮNG VẤN ĐỀ THỰC TIỄN ĐẶT RA TRONG VIỆC PHÁT TRIỂN
KĨ NĂNG THÍCH ỨNG NGHỀ CHO SINH VIÊN CAO ĐẲNG KĨ THUẬT 84
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 …………………………………………………………………….. 87
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN KĨ NĂNG THÍCH
ỨNG NGHỀ QUA THỰC HÀNH, THỰC TẬP NGHỀ NGHIỆP CHO
SINH VIÊN CAO ĐẲNG KĨ THUẬT CƠ KHÍ HÀN ………………………… 88
3.1. NGUYÊN TẮC ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP ………………………………………… 88
3.1.1. Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn ………………………………………………. 88
3.1.2. Nguyên tắc đảm bảo tính phát triển ……………………………………………… 88
3.1.3. Nguyên tắc đảm bảo sự phù hợp với đặc điểm giáo dục của khu vực, đặc
điểm sinh viên cao đẳng kĩ thuật vùng trung du và miền núi phía Bắc ………….. 88
3.2. MỘT SỐ BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN KĨ NĂNG THÍCH ỨNG NGHỀ
QUA THỰC HÀNH, THỰC TẬP NGHỀ NGHIỆP CHO SINH VIÊN CAO
ĐẲNG KĨ THUẬT CƠ KHÍ HÀN ……………………………………………………….. 89
3.2.1. Biện pháp 1: Hướng dẫn sinh viên học tập và rèn luyện nhận thức lí
luận về TƯN, KNTƯN ở các trường CĐKT ………………………………………….. 89
3.2.2. Biện pháp 2: Hướng dẫn luyện tập một số kĩ năng thích ứng nghề qua
thực hành, thực tập nghề nghiệp …………………………………………………………… 96
vi
3.2.3. Biện pháp 3: Xây dựng kĩ thuật thiết kế bài dạy thực hành, thực tập
nghề nghiệp theo định hướng phát triển kĩ năng thích ứng nghề …………….. 101
3.3. KIỂM NGHIỆM VÀ ĐÁNH GIÁ BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN KĨ
NĂNG THÍCH ỨNG NGHỀ QUA THỰC HÀNH, THỰC TẬP NGHỀ
NGHIỆP CHO SINH VIÊN CAO ĐẲNG KĨ THUẬT CƠ KHÍ HÀN ……. 119
3.3.1. Kiểm nghiệm bằng phương pháp thực nghiệm sư phạm ……………….. 119
3.3.2. Kiểm nghiệm bằng phương pháp chuyên gia ………………………………. 138
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 …………………………………………………………………… 142
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ………………………………………………………….. 143
1. Kết luận ……………………………………………………………………………………….. 143
2. Kiến nghị ……………………………………………………………………………………… 144
NHỮNG CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CỦA LUẬN ÁN ………………… 145
DANH MỤC CÁC TÀI LIỆU THAM KHẢO ………………………………….. 146
PHỤ LỤC
vii
DANH MỤC CỤM TỪ VIẾT TẮT
TỪ VIẾT TẮT NGHĨA TIẾNG VIỆT
CBQL Cán bộ quản lí
CĐKT Cao đẳng kĩ thuật
CNH Công nghiệp hóa
ĐC Đối chứng
DN Doanh nghiệp
GV Giảng viên
HĐH Hiện đại hóa
HĐHT Hoạt động học tập
KN Kĩ năng
KNNN Kĩ năng nghề nghiệp
KNTƯ Kĩ năng thích ứng
KNTƯN Kĩ năng thích ứng nghề
KQTT Kết quả thực tập
LĐKT Lao động kĩ thuật
QĐ Quyết định
SV Sinh viên
THPT Trung học phổ thông
TN Thực nghiệm
TT Thực tập
TTSX Thực tập sản xuất
TTTN Thực tập tốt nghiệp
TƯ Thích ứng
viii
DANH MỤC HÌNH VÀ BIỂU ĐỒ
Hình 1.1: Sơ đồ cấu trúc hệ thống hướng nghiệp tuổi trẻ .[25.tr44]. ………….. 19
Hình 1.2: Sơ đồ cấu trúc KNTƯN ………………………………………………………… 28
Hình 1.3: Sơ đồ cấu trúc KNNN. [36]. ………………………………………………….. 29
Hình 1.4: Sơ đồ cấu trúc KN chuyên biệt ………………………………………………. 30
Hình 1.5: Sơ đồ cấu trúc KNNN của SV CĐKT …………………………………….. 45
Hình 1.6. Sơ đồ mô tả các yếu tố trong mối quan hệ với sự phát triển KNTƯN
qua thực hành, thực tập nghề nghiệp cho SV CĐKT. ……………. 53
Hình 3.1. Sơ đồ quá trình dạy học theo mô đun ……………………………………. 102
Hình 3.2. Sơ đồ đào tạo mô đun ………………………………………………………….. 103
Hình 3.3. Quy trình thiết kế bài dạy thực hành, thực tập nghề nghiệp theo định
hướng phát triển KNTƯN. ……………………………………………….. 104
Biểu đồ 3.1. Điểm trung bình kết quả học tập của SV lớp TN và ĐC thực
nghiệm đợt1. ………………………………………………………………….. 126
Biểu đồ 3.2. Tần suất kết quả học tập lớp TN11 và ĐC11 thực nghiệm đợt 1. .. 128
Biểu đồ 3.3. Tần suất hội tụ tiến của lớp TN11 và ĐC11 thực nghiệm đợt 1. …. 128
Biểu đồ 3.4. Tần suất kết quả học tập lớp TN22 và ĐC22 thực nghiệm đợt 1. .. 129
Biểu đồ 3.5. Tần suất hội tụ tiến của lớp TN12 và ĐC12 thực nghiệm đợt 1. …. 129
Biểu đồ 3.6. Tần suất kết quả học tập lớp TN33 và ĐC33 thực nghiệm đợt 1. .. 130
Biểu đồ 3.7. Tần suất hội tụ tiến của lớp TN33 và ĐC33 thực nghiệm đợt 1. …. 130
Biểu đồ 3.8. Điểm trung bình kết quả học tập của lớp TN và ĐC thực nghiệm
đợt 2. …………………………………………………………………………….. 133
Biểu đồ 3.9. Tần suất kết quả học tập lớp TN44 và ĐC44 thực nghiệm đợt 2. .. 134
Biểu đồ 3.10. Tần suất hội tụ tiến lớp TN44 và ĐC44 thực nghiệm đợt 2 .. 135
Biểu đồ 3.11. Tần suất kết quả học tập lớp TN55 và ĐC55 thực nghiệm đợt 2 . 135
Biểu đồ 3.12. Tần suất hội tụ tiến lớp TN55 và ĐC55 thực nghiệm đợt 2 .. 136
Biểu đồ 3.13. Tần suất kết quả học tập lớp TN66 và ĐC66 thực nghiệm đợt 2 . 136
Biểu đồ 3.14. Tần suất hội tụ tiến lớp TN66 và ĐC66 thực nghiệm đợt 2 .. 137
ix
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1. Cơ cấu khách thể nghiên cứu . ……………………………………………….. 63
Bảng 2.2. Mức độ nhận thức về lao động của nghề của sinh viên cao đẳng kĩ
thuật ở các tỉnh vùng trung du và miền núi phía Bắc. ………………….. 67
Bảng 2.3. Thực trạng sự phù hợp KN giao tiếp và ửng xử nghề nghiệp với lao
động của nghề. ……………………………………………………………………….. 68
Bảng 2.4. Thực trạng KN nhận diện các vấn đề thực tiễn lao động của nghề … 69
Bảng 2.5. Thực trạng KN nắm bắt cơ hội để trải nghiệm nghề ………………… 70
Bảng 2.6. Thực trạng KN tự đánh giá mức độ sự phù hợp của SV với nghề 71
Bảng 2.7. Thực trạng KN quản lí hành vi hướng theo yêu cầu của nghề ở
trường CĐKT. ………………………………………………………………………… 72
Bảng 2.8. Bảng tổng hợp kết quả điều tra mức độ tham gia các hoạt động có
tính kích thích sự phát triển KNTƯN qua thực hành, thực tập nghề
nghiệp của SV. ……………………………………………………………………….. 75
Bảng 3.1. Giảng viên và các lớp thực nghiệm, đối chứng đợt 1 ……………… 121
Bảng 3.2. Giảng viên và các lớp thực nghiệm, đối chứng đợt 2 ……………… 121
Bảng 3.3. Phân phối kết quả học tập của SV lớp TN và ĐC thực nghiệm đợt 1,
kết quả xử lí số liệu đánh giá kiến thức. …………………………………… 126
Bảng 3.4. Tần suất fi (%) kê kết quả học tập của SV lớp TN và ĐC thực
nghiệm đợt1. ………………………………………………………………………… 127
Bảng 3.5. Bảng tần suất hội tụ tiến lớp TN và ĐC thực nghiệp đợt 1 ……… 127
Bảng 3.6. Các tham số thống kê kết quả học tập của SV lớp TN và ĐC thực
nghiệm đợt 1. ……………………………………………………………………….. 131
Bảng 3.7. Phân phối kết quả học tập của SV lớp TN và ĐC thực nghiệm đợt 2,
kết quả xử lí số liệu đánh giá kiến thức. …………………………………… 132
Bảng 3.8. Tần suất fi (%) kết quả học tập lớp TN và ĐC thực nghiệm đợt 2….133
Bảng 3.9. Bảng tần suất hội tụ tiến lớp TN và ĐC thực nghiệp đợt 2 ……… 134
Bảng 3.10. Các tham số thống kê kết quả học tập của SV lớp TN và ĐC thực
nghiệm đợt 2. ……………………………………………………………………….. 137
Bảng 3.11. Kết quả xin ý kiến chuyên gia về các biện pháp đề xuất. ………. 140
1
MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài
Thế giới bước vào cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 với kỉ nguyên thông
tin bùng phát như vũ bão đã làm biến đổi công cụ lao động, phương thức sản
xuất, tạo nên năng xuất lao động cao chưa từng thấy trong lịch sử nhân loại.
Giá trị của sản phẩm được quyết định không phải bởi lao động đơn giản hay
lao động tự nhiên mà bởi hàm lượng tri thức kết tinh trong đó. Quá trình toàn
cầu hóa và hội nhập quốc tế làm cho cuộc cạnh tranh về nhân tài và trí tuệ trở
thành cuộc đua tranh toàn thế giới, trong đó ưu thế đang thuộc về các nước
phát triển. Để tiếp cận và thích ứng với cách mạng công nghiệp 4.0 đòi hỏi các
nước (trong đó có Việt Nam) phải coi việc phát triển nguồn nhân lực chất lượng
cao là yếu tố then chốt quyết định cho sự thành bại của hợp tác và cạnh tranh
thị trường lao động không biên giới. Chính vì thế, để chủ động thích ứng và
giải hóa thách thức thì việc giáo dục và đào tạo đội ngũ lao động có trình độ
cao, có khả năng thích ứng là rất cần thiết.
Trong văn kiện Đại hội XI của Đảng đã xác định mục tiêu tổng quát:
“Phấn đấu đến năm 2020 Việt Nam cơ bản trở thành nước công nghiệp theo
hướng hiện đại”. Vì vậy, nhiệm vụ phát triển nguồn nhân lực, nhất là nguồn
nhân lực chất lượng cao để đáp ứng yêu cầu CNH, HĐH là nhiệm vụ hàng đầu
của toàn ngành giáo dục. Để đạt được nhiệm vụ trên, cuối năm 2013 Hội nghị
Trung ương lần thứ 8, Ban Chấp hành T.Ư (khóa XI) thông qua Nghị quyết
“Về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo đáp ứng yêu cầu CNH,
HĐH trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội
nhập quốc tế”. Để làm được điều này, song song với việc phát triển công nghệ
thì việc đào tạo nguồn nhân lực thích nghi với công nghệ mới là nhiệm vụ vô
cùng quan trọng.
2
Luật Giáo dục nghề nghiệp năm (2014) đã xác định mục tiêu chung là:
“nhằm đào tạo nhân lực trực tiếp cho sản xuất, kinh doanh và dịch vụ, có năng
lực hành nghề tương ứng với trình độ đào tạo; có đạo đức, sức khỏe; có trách
nhiệm nghề nghiệp; có khả năng sáng tạo, thích ứng với môi trường làm việc
trong bối cảnh hội nhập quốc tế; bảo đảm nâng cao năng suất, chất lượng lao
động; tạo điều kiện cho người học sau khi hoàn thành khóa học có khả năng
tìm việc làm, tự tạo việc làm hoặc học lên trình độ cao hơn” (điều 4). Điều này
đòi hỏi các trường đào tạo nghề ngoài việc trang bị cho sinh viên(SV) các kiến
thức, kĩ năng, đạo đức nghề nghiệp thì còn phải giáo dục phát triển cho SV khả
năng thích ứng với hoàn cảnh, môi trường lao động, điều kiện kinh tế – xã hội.
Thực tế hiện nay cho thấy SV ở các trường cao đẳng nói chung và các
trường cao đẳng kĩ thuật (CĐKT) nói riêng vào học không phải do yêu cầu của
nghề mà chủ yếu là do không vào được đại học. Vì vậy không ít SV sau năm
thứ nhất, năm thứ hai, năm thứ ba còn chưa xác định rõ mục tiêu, lí tưởng,
động cơ nghề nghiệp của bản thân, khả năng thích ứng với hoạt động học tập
và rèn luyện nghề còn nhiều hạn chế. Tay nghề, tư duy kĩ thuật của SV sau khi
tốt nghiệp còn yếu, khó thích nghi với những yêu cầu môi trường lao động tại
doanh nghiệp và đáp ứng các yêu cầu của xã hội hiện đại. Do vậy, việc phát triển
cho SV kĩ năng thích ứng nghề (KNTƯN) là điều cần thiết nhằm giúp các em
nâng cao nhận thức hiểu biết về nghề, những yêu cầu của nghề đang theo học,
xây dựng tâm thế sẵn sàng tham gia các hoạt động nghề nghiệp, nhanh chóng
thích ứng với môi trường học tập, lao động và xã hội.
Trên thực tế kể cả ở Việt Nam và nước ngoài đã có nhiều công trình
nghiên cứu về thích ứng nói chung và thích ứng nghề nói riêng. Các nghiên
cứu chủ yếu tập trung về các vấn đề: thích ứng tâm lí học, giáo dục học, xã hội
học, năng lực thích ứng sư phạm, năng lực thích ứng nghề cho SV đại học
ngành Điện-Điện tử. Vấn đề KNTƯN chưa được nhiều nhà khoa học quan tâm,
3
các bài viết, tài liệu về KNTƯN mới chỉ mạng tính chất thông tin và bình luận.
Hiện chưa có công trình nghiên cứu nào bàn về cơ sở lí luận của phát triển
KNTƯN và vận dụng nó vào lĩnh vực cụ thể.
Bên cạnh đó, trong toàn bộ quá trình đào tạo sinh viên CĐKT thì hoạt
động thực hành, thực tập nghề nghiệp có ý nghĩa rất quan trọng với SV, không
chỉ với quá trình học tập mà còn với cả sự nghiệp của SV sau này. Tuy nhiên,
các hoạt động thực hành, thực tập nghề nghiệp của SV vẫn đơn điệu, chưa có
lồng ghép với các biện pháp phát triển KNTƯN đúng cách, phù hợp cho SV,
chưa xây dựng được các tiêu chí đánh giá KNTƯN của SV. Chính vì vậy, việc
nghiên cứu phát triển KNTƯN cho SV các trường CĐKT có ý nghĩa rất lớn cả
về lí luận và thực tiễn. Kết quả nghiên cứu sẽ góp phần làm phong phú thêm cơ
sở lí luận trong giáo dục nghề cho SV ở các trường CĐKT, là những gợi ý cho
các nhà quản lí giáo dục, những GV và SV kĩ thuật trong việc

[block id=”bo-sung”]

Từ khóa: Luận án Phát triển kĩ năng thích ứng nghề qua thực hành, thực tập nghề nghiệp cho sinh viên cao đẳng kĩ thuật

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *