[block id=”bo-sung-1″]

Trong thời đại khoa học kỹ thuật và thông tin bùng nổ như
hiện nay, người học muốn “Học để biết, học để làm, học để cùng
chung sống, học để làm người” thì phải “ Học-Học nữa,-Học mãi”,
học suốt đời. Mà cách học tập tốt nhất như Bác Hồ đã chỉ dạy: “Cách
học, phải lấy tự học làm cốt”. Cố Thủ tướng Phạm Văn Đồng từ
những năm 60 của thế kỷ 20 đã nói “Tự học giúp người học phát huy
trí tuệ, tư duy và óc thông minh”.
Nghị quyết Trung ương II (khoá 8) chỉ rõ nhiệm vụ của giáo
dục và đào tạo “Đổi mới mạnh mẽ phương pháp giáo dục đào tạo,
khắc phục lối truyền thụ một chiều, rèn luyện thói quen, nề nếp tư
duy sáng tạo của người học. Từng bước áp dụng các phương pháp
tiên tiến và hiện đại vào quá trình dạy học , đảm bảo điều kiện và thời
gian tự học, tự nghiên cứu cho người học”. Điều căn bản trong đối
mới phương pháp dạy học là việc hướng dẫn cho người học phương
pháp tự học, tự nghiên cứu nhằm “Biến quá trình đào tạo thành quá trình
tự đào tạo”

luan_van_bien_phap_quan_ly_hoat_dong_tu_hoc_cua_hoc_vien_tai

pdf26 trang | Chia sẻ: tranhieu.10 | Ngày: 24/07/2018 | Lượt xem: 641 | Lượt tải: 5download

Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Luận văn Biện pháp quản lý hoạt động tự học của học viên tại học viện chính trị – Hành chính khu vực III, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

i
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
MAI VĂN MINH
BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG
TỰ HỌC CỦA HỌC VIÊN TẠI HỌC VIỆN
CHÍNH TRỊ – HÀNH CHÍNH KHU VỰC III
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 60.14.05
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC
Đà Nẵng, Năm 2012
ii
Công trình được hoàn thành tại
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
Người hướng dẫn khoa học: TS. TRẦN XUÂN BÁCH
Phản biện 1: TS. HUỲNH THỊ THU HẰNG
Phản biện 2: PGS.TS. PHÙNG ĐÌNH MẪN
Luận văn được bảo vệ trước Hội đồng chấm Luận văn tốt
nghiệp thạc sỹ Giáo dục học họp tại Đại học Đà Nẵng vào
ngày 14 tháng 12 năm 2012
Có thể tìm luận văn tại:
– Trung tâm Thông tin – Học liệu, Đại học Đà Nẵng
– Thư viện trường Đại học Sư phạm, Đại hoc Đà Nẵng
1
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài:
Trong thời đại khoa học kỹ thuật và thông tin bùng nổ như
hiện nay, người học muốn “Học để biết, học để làm, học để cùng
chung sống, học để làm người” thì phải “ Học-Học nữa,-Học mãi”,
học suốt đời. Mà cách học tập tốt nhất như Bác Hồ đã chỉ dạy: “Cách
học, phải lấy tự học làm cốt”. Cố Thủ tướng Phạm Văn Đồng từ
những năm 60 của thế kỷ 20 đã nói “Tự học giúp người học phát huy
trí tuệ, tư duy và óc thông minh”.
Nghị quyết Trung ương II (khoá 8) chỉ rõ nhiệm vụ của giáo
dục và đào tạo “Đổi mới mạnh mẽ phương pháp giáo dục đào tạo,
khắc phục lối truyền thụ một chiều, rèn luyện thói quen, nề nếp tư
duy sáng tạo của người học. Từng bước áp dụng các phương pháp
tiên tiến và hiện đại vào quá trình dạy học , đảm bảo điều kiện và thời
gian tự học, tự nghiên cứu cho người học”. Điều căn bản trong đối
mới phương pháp dạy học là việc hướng dẫn cho người học phương
pháp tự học, tự nghiên cứu nhằm “Biến quá trình đào tạo thành quá trình
tự đào tạo”.
Trong luật giáo dục năm 2005 ở Điều 24 đã nêu “phải coi
trọng việc bồi dưỡng ý thức tự giác trong học tập, năng lực tự học, tự
nghiên cứu, phát triển năng lực sáng tạo”.
Học viện chính trị – hành chính khu vực III là đơn vị có
nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng cán bộ chủ chốt của Đảng khu vực 16
tỉnh, thành phố khu vực Miền Trung – Tây Nguyên. Để lý luận được
vận dụng một cách sáng tạo vào thực tiễn công tác, thì ngay từ khi
còn học tập tại Học viện, người học phải tích cực tự học, tự nghiên
cứu để nắm chắc bản chất các vấn đề cơ bản của học thuyết Mác-
Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, quan điểm, đường lối của Đảng, chính
2
sách pháp luật của Nhà nước, để có khả năng đảm nhiệm được trọng
trách trong tương lai.
Nhận thức được tầm quan trọng của việc tự học, thời gian
qua Học viện đã quan tâm đến việc tạo điều kiện và khuyến khích
cho Học viện tự học như phân bổ thời gian trong lịch học, phát hành
tài liệu nghiên cứu cho từng bộ môn, bố trí nơi học tập, ăn ở thuận
lợi…. Tuy nhiên, từ thực tiễn hoạt động tự học tại Học viện, thời gian
qua đã bộc lộ nhiều hạn chế, như chỉ dừng lại mức tạo điều kiện
thuận lợi cho học viên tự học, quan tâm nhắc nhở, động viên tự học.
Học viên còn nặng việc học đề cương ôn tập các bộ môn để kiểm tra
đạt điểm cao. Học viện chưa có kế hoạch tổ chức quản lý và kiểm tra
đánh giá hoạt động tự học của học viên.
Vì vậy, việc nghiên cứu có hệ thống các biện pháp quản lý
hoạt động tự học của học viên nhằm góp phần nâng cao chất lượng
đào tạo của Học viên là việc làm cần thiết trong giai đoạn hiện nay.
Từ lý do nêu trên, chúng tôi chọn đề tài “Biện pháp quản lý
hoạt động tự học của học viên tại Học viện Chính trị – Hành chính
khu vực III” làm luận văn thạc sĩ.
2. Mục đích nghiên cứu:
Từ việc nghiên cứu lý luận và thực trạng về công tác quản lý
tự học, đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động tự học của học viên
tại Học viện Chính trị – Hành chính khu vực III, nhằm nâng cao chất
lượng đào tạo trong thời gian tới.
3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu:
3.1. Khách thể nghiên cứu:
Công tác quản lý hoạt động tự học của học viên tại Học viện
Chính trị – Hành chính khu vực III.
3
3.2. Đối tượng nghiên cứu.
Các biện pháp quản lý hoạt động tự học của học viên tại Học
viện Chính trị – Hành chính khu vực III.
4. Nhiệm vụ nghiên cứu
– Nghiên cứu lý luận về tự học và quản lý hoạt động tự học .
– Nghiên cứu thực trạng về quản lý hoạt động tự học của học
viên Học viện Chính trị – Hành chính khu vực III.
– Đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động tự học của học viên
cao cấp lý luận chính trị Hành chính hệ tập trung tại Học viện Chính trị –
Hành chính khu vực III.
5. Giả thuyết khoa học.
Nếu đề xuất được các biện pháp quản lý hoạt động tự học
của học viên phù hợp với điều kiện hiện có ,sẽ góp góp phần nâng
chất lượng đào tạo của Học viện Chính trị – Hành chính khu vực III.
6. Phƣơng pháp nghiên cứu.
6.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận:
– Phân tích, tổng hợp khái quát, tổng hợp các tài liệu có liên
quan đến nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài.
6.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn.
– Phương pháp quan sát, điều tra về thực trạng hoạt động tự
học và quản lý hoạt động tự học của học viên Học viện Chính trị –
Hành chính khu vực III.
– Phương pháp hỏi ý kiến chuyên gia.
– Phương pháp thống kê để tổng hợp, xử lý số liệu sau điều tra.
7. Phạm vị nghiên cứu của đề tài.
– Tập trung nghiên cứu cơ sở lý luận và thực trạng công tác
quản lý hoạt động tự học của học viên cao cấp lý luận chính trị – hành
chính hệ tập trung tại Học viện Chính trị – Hành chính khu vực III.
4
Đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động tự học của học viên
cao cấp lý luận Chính trị – Hành chính hệ tập trung tại Học viện .
8. Cấu trúc luận văn.
Luận văn gồm các phần sau:
– Mở đầu: Đề cập những vấn đề chung của đề tài
– Nội dung nghiên cứu: Gồm 3 chương
+ Chương 1: Cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu
+ Chương 2: Thực trạng về quản lý hoạt động tự học của học
viên cao cấp lý luận chính trị – hành chính tại Học viện Chính trị –
Hành chính khu vực III.
+ Chương 3: Các biện pháp quản lý hoạt động tự học của học
viên cao cấp lý luận chính trị – Hành chính hệ tập trung tại Học viện
Chính trị – Hành chính khu vực III.
CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA HOẠT ĐỘNG TỰ HỌC
1.1. Lịch sử vấn đề nghiên cứu
1.2. Các khái niệm liên quan đến đề tài
1.2.1. Quản lý
Quản lý là tác động có định hướng, có chủ đích của chủ thể
quản lý (người quản lý) đến khách thể quản lý (người bị quản lý)
trong một tổ chức, nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt được mục
đích của tổ chức.
1.2.2 Quản lý giáo dục
Quản lý giáo dục là sự tác động có ý thức của chủ thể quản lý
tới khách thể quản lý nhằm đưa hoạt động sư phạm của hệ thống giáo
dục đạt tới kết quả như mong muốn một cách hiệu quả nhất.
1.2.3. Quản lý nhà trường
5
Quản lý nhà trường là thực hiện đường lối giáo dục của Đảng
trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đưa nhà trường vận hành
theo nguyên lý giáo dục để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào
tạo đối với ngành giáo dục, với thế hệ trẻ và từng học sinh.
1.2.4. Quản lý dạy học
Quản lý quá trình dạy học là quản lý việc chấp hành những quy
định, quy chế về hoạt động giảng dạy của giáo viên và hoạt động học
tập của học viên nhằm đảm bảo cho các hoạt động đó được thực hiện
một cách nghiêm túc, tự giác có chất lượng, hiệu quả.
1.2.5. Tự học
Tự học là quá trình tích cực, tự giác chiếm lĩnh tri thức, hình
thành kỹ năng kỹ xảo của chính bản thân người học. Nhờ có tự học,
người học mới thực sự nắm vững tri thức, làm chủ tri thức và mới có
thể vận dụng những tri thức đó vào thực tiễn cuộc sống.
1.2.6. Hoạt động tự học
Hoạt động tự học là quá trình tổ chức nhận thức độc lập, tự
phát huy năng lực cá nhân một cách tích cực, tự giác, tự lực chiếm
lĩnh tri thức, hoạt động tự học về bản chất là sự tiếp thu, tự xử lý
thông tin, chủ yếu bằng các thao tác trí tuệ.
1.3 Những vấn đề lý luận về tự học và quản lý hoạt động tự học
1.3.1. Vai trò của tự học trong giai đoạn hiện nay
Theo tác giả Phan Trọng Luận
Tự học – con đường khắc phục nghịch lý: Học vấn thì vô hạn
mà tuổi học đường thì có giới hạn.
Tự học để tự phát triển, bằng không là tự vô hiệu hoá mình.
Tự học – con đường thử thách, rèn luyện và hình thành ý chí
cao đẹp của mỗi con người trên con đường lập nghiệp.
6
Tự học là con đường tạo ra tri thức bền vững cho mỗi con
người trên con đường học vấn thường xuyên của cả cuộc đời.
1.3.2. Các hình thức tự học
Hoạt động tự học diễn ra nhiều hình thức khác nhau:
Hình thức thứ nhất: Tự học diễn ra dưới sự điều khiển, chỉ
đạo, hướng dẫn trực tiếp của thầy và các phương tiện kỹ thuật trên
lớp, ở đây người học là chủ thể nhận thức tích cực. Họ phải phát huy
những năng lực và các phẩm chất cá nhân như óc phân tích, tổng
hợp, khái quát và khả năng tập trung, chú ý … để tiếp thu tri thức, kỹ
năng, kỹ xảo mà người dạy truyền đạt cho.
Hình thức thứ hai: Tự học diễn ra khi không có sự điều khiển
trực tiếp của thầy mà là gián tiếp, hình thức này người học phải tự
sắp xếp thời gian, kế hoạch và điều kiện cơ sở vật chất, năng lực bản
thân để tự học, củng cố, đào sâu tri thức hoặc tự hình thành kỹ năng,
kỹ xảo về một lĩnh vực nào đó theo yêu cầu của chương trình đào tạo
của nhà trường, theo nội dung của thầy giao.
Hình thức thứ ba: Người học tự tìm kiếm tri thức để thoả
mãn nhu cầu nâng cao hiểu biết của riêng mình, bổ sung, mở rộng tri
thức ngoài chương trình đào tạo của nhà trường. Đây là hình thức tự
học ở mức độ cao
Trong đề tài này, do mục đích và phạm vi nghiên cứu,
chúng tôi chỉ đề cập đến hoạt động tự học của người học dưới sự điều
khiển trực tiếp hoặc gián tiếp của người dạy.
1.3.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động tự học của học viên
– Các yếu tố khách quan
– Các yếu tố chủ quan
1.3.4. Quản lý hoạt động tự học:
7
Quản lý hoạt động tự học là sự tác động của chủ thể quản lý
đến quá trình học tập của người học làm cho người học tích cực, chủ
động chiếm lĩnh tri thức bằng cố gắng nổ lực của chính mình. Quản
lý hoạt động tự học của người học có liên quan chặt chẽ với quá trình
tổ chức dạy học của người dạy.
1.3.5. Nội dung quản lý hoạt động tự học :
1.3.5.1. Xây dựng động cơ tự học
1.3.5.2. Quản lý việc dạy học
1.3.5.3. Quản lý nội dung tự học:
1.3.5.4. Quản lý các điều kiện đảm bảo cho hoạt động tự học
1.3.5.5. Quản lý việc kiểm tra đánh giá hoạt động tự học
1.3.6. Biện pháp quản lý hoạt động tự học
+ Biện pháp quản lý có tính chất hành chính, quy chế
+ Biện pháp quản lý có tính chất đặc thù
+ Biện pháp quản lý có tính chất kích thích hoạt động cá
nhân.
1.4. Mục tiêu đào tạo, bồi dƣỡng cán bộ từ nay đến năm 2015.
Theo quyết định số 1374/QĐ-TTg ngày 12.8.2011 của Thủ tướng phê
duyệt kế hoạch đào tạo,bồi dưỡng cán bộ từ nay đến năm 2015 được xác
định mục tiêu như sau:
– Mục tiêu chung: Góp phần xây dựng đội ngũ cán bộ, công
chức chuyên nghiệp, vững vàng về chính trị, tinh thông nghiệp vụ có
đủ năng lực xây dựng hệ thống chính trị, nhà nước pháp quyền xã hội
chủ nghĩa tiên tiến, hiện đại.
1.5. Đặc trƣng hoạt động đào tạo đội ngũ cán bộ của Đảng,Nhà
nƣớc của Học viện Chính Trị-Hành chính
1.5.1. Đặc trưng về mục tiêu đào tạo
– Về các kiến thức cần được trang bị
8
– Về kỹ năng cần tập trung rèn luyện
– Về các thái độ cần hình thành
1.5.2. Đặc trưng về nội dung, chương trình đào tạo
1.5.3. Đặc trưng về giảng viên và học viên
– Về đội ngũ giảng viên
– Về học viên
1.5.4. Đặc trưng về lựa chọn hình thức tổ chức đào tạo
1.5.5. Những đặc trưng về yêu cầu đánh giá kết quả đào tạo
TIỂU KẾT CHƢƠNG 1:
CHƢƠNG 2
THỰC TRẠNG VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TỰ HỌC CỦA
HỌC VIÊN TẠI HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ – HÀNH CHÍNH
KHU VỰC III.
2.1. Khái quát về Học viện Chính trị – Hành chính khu vực III
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển
2.1.2. Chức năng nhiệm vụ và tổ chức bộ máy
2.1.2.1. Chức năng, nhiệm vụ
2.1.2.2. Tổ chức bộ máy
2.1.3. Các mối quan hệ hợp tác
2.1.3.1. Quan hệ với Học viện CT-HC quốc gia Hồ Chí Minh:
2.1.3.2. Quan hệ với các cơ quan Trung ương
2.1.3.3. Quan hệ với các địa phương
2.1.3.4. Hợp tác quốc tế
2.1.4. Định hướng phát triển đến năm 2020
2.2. Thực trạng về hoạt động tự học và quản lý hoạt động tự học
của học viên cao cấp lý luận chính trị – hành chính hệ tập trung
tại Học viện Chính trị – Hành chính khu vực III
9
2.2.1. Khái quát về tình hình khảo sát
Để có cơ sở đề xuất các biện pháp quản lý HĐTH , chúng tôi
tiến hành khảo sát để đánh giá thực trạng quản lý HĐTH tại Học viện
Chính trị – Hành chính khu vực III.
– Mục tiêu khảo sát:
+ Thu thập thông tin về thực trạng công tác quản lý HĐTH
tại Học viện.
+ Trên cơ sở xử lý thông tin thu thập được , sẽ đánh giá sát
thực thực trạng quản lý HĐTH tại Học viện Chính trị – Hành chính
khu vực III.
+ Làm cơ sở thực tiễn để đề xuất các biện pháp quản lý
HĐTH tại Học viện.
– Đối tượng và nội dung khảo sát:
Để tiến hành khảo sát , chúng tôi tiếp cận với m ột số cán bộ
bộ quản lý Học việ n (từ các Phòng , Ban, Khoa), Giảng viên và họ c
viên ở các lớp K 35 – K36 (năm học 2011-2012) dùng phiếu hỏi ý
kiến và kết hợp trưng cầu ý kiến đối với các đối tượng được hỏi.
Các đối tƣợng đƣợc hỏi gồm:
– CBQL : 15 phiếu
– Giảng viên : 36 phiếu
– Học viên : 153 phiếu
Tổng số phiếu hỏi : 204 phiếu.
Mỗi hoạt động được hỏi đều ghi đầy đủ trên phiếu và chúng
tôi đề nghị chủ thể đánh giá mức độ thực hiện và chất lượng thực
hiện ở các mức theo yêu cầu được hỏi.
* Mức độ thực hiện: Được đánh giá theo 03 mức:
+ Thường xuyên
+ Không thường xuyên
10
+ Chưa thực hiện.
* Chất lượng thực hiện: Được đánh giá theo 03 mức:
+ Tốt
+ Tương đối tốt
+ Chưa tốt
Sau khi khảo sát chúng tôi tổng hợp số liệu và tính tỷ lệ phần
trăm từng mặt hoạt động (quản lý HĐTH) được thăm dò để nhận xét,
đánh giá mức độ và chất lượng th ực hiện . Đồng thời chúng tôi kết
hợp với việc quan sát , hỏi ý kiến chuyên gia nhằm so sánh với các
điều kiện cần đạt về quản lý HĐTH để có cơ sở đề xuất các biện pháp
chủ yếu mang tính cấp thiết và khả thi về quản lý H ĐTH ở Học viện
Chính trị – Hành chính khu vực III.
2.2.2. Thực trạng về hoạt động xây dựng động cơ tự học cho học
viên Học viện Chính trị-Hành chính Khu vực III
2.2.2.1. Xây dựng động cơ tự học cho học viên thông qua GD truyền
thống
– Tìm hiểu về truyền thống Học viện.
– Tổ chức tham quan học tập
2.2.2.2. Tạo động lực học tập của học viên
– Quy định điểm học tập là tiêu chuẩn cơ bản để thi đua và bình
xét phân loại Đảng viên
– Quy định điểm học tập là căn cứ để đánh giá kết quả tốt nghiệp,
khen thưởng cuối khóa học.
– Bố trí thời gian tự học trong lịch học.
Qua khảo sát cả ba biện pháp trên đều được các chủ thể xác
nhận có thực hiện. Nhìn chung trong những năm qua việc đã tạo được
đông lực học tập của học viên bằng cách đề cao điểm trung bình học
tập được Học Viện triển khai thực hiện, có được những ảnh hưởng tích
11
cực đến quá trình học tập của học viên. Nếu nhìn vào góc độ xã hội thì
những biện pháp này chưa hẳn đã đánh giá chính xác trình độ năng lực
của học viên, do tính thực dụng, một bộ phận học viên dễ dàng nẩy
sinh tiêu cực, tìm mọi cách để có được kết quả học tập cao mà không
cần phải chăm chỉ học tập. Để thực sự có hiệu quả đối với các biện
pháp này đòi hỏi tất cả các bộ phận chức năng trong Học Viện phải
đánh giá điểm nghiêm túc và hoàn toàn khách quan, vô tư và tăng
cường công tác kiểm tra.
2.2.2.3. Nâng cao nhận thức của học viên về mục tiêu đào tạo:
*Phổ biến cho học viên mục tiêu đào tạo từ khi mới nhập học
* Định hướng vấn đề nghiên cứu cho học viên
Qua khảo sát các ý kiến được hỏi đều cho rằng chỉ dừng lại
việc phổ biến mục tiêu đào tạo từ khi mơi nhập học. Còn việc triển
khai thực hiện định hướng vấn đề cho học viên nghiên cứu chưa
thực hiện.
2.2.2.4. Xây dựng bầu không khí học tập tích cực:
* Tổ chức thi đua học tập gữa các lớp
* Tổ chức trao đổi về phương pháp học tập hay
* Thành lập các tổ, nhóm học tập trong học viên
Qua việc đánh giá kết quả khảo sát cho thấy cả cán bộ,
giảng viên, học viên đều cho rằng các biện pháp trên có triển khai
thực hiện nhưng hiệu quả còn thấp.
2.2.3. Thực trạng về quản lý nội dung tự học của học viên:
Giảng viên nêu nội dung tự học cho học viên
* Giới thiệu sách và tài liệu tham khảo
* Giao viết bài thu hoạch, chuẩn bị Xemina.
* Giao đề tài nghiên cứu cho học viên
12
Qua khảo sát cho thấy một số giảng viên chỉ mới giới thiệu
tên sách, tài liệu tham khảo, còn nội dung và nguồn sách chưa được
giới thiệu. Việc giao viết bài chuẩn bị xemina có thực hiện nhưng
chưa chú ý đến khâu kiểm tra việc thực hiện của học viên. Việc giao
đề tài nghiên cứu khoa học cho học viên chưa có.
2.2.4. Thực trạng đổi mới phương pháp giảng dạy
2.2.4.1. Đổi mới nội dung chương trình, giáo trình
Muốn đổi mới phương pháp dạy-học thì phải đổi mới nội dung
chương trình đào tạo. Bởi nội dung chương trình quyết định cho
phương pháp dạy-học. Tuy vậy, qua khảo sát cho thấy việc thực hiện
đổi mới nội dung chương trình, giáo trình thực hiện còn chậm.
2.2.4.2. Giảng viên vận dụng phương pháp giảng dạy tích cực
Đây là nội dung được hầu hết gỉang viên trong Học Viện
quan tâm. Tuy nhiên, do đặc thù của đội ngũ là giảng viên đa số
chuyển từ cán bộ đảng,nhà nước,đoàn thể về Học viện, tuổi tác cao
nên việc đổi mới PPDH còn gặp nhiều khó khăn.
2.2.5. Thực trạng quản lý các điều kiện phục vụ hoạt động tự học của học
viên :
2.2.5.1. Thực trạng quản lý cơ sở vật chất:
* Cơ sở vật chất phục vụ trên lớp học
* Cơ sở vật chất phục vụ học tập và các sinh hoạt khác
2.2.5.2. Thực trạng quản lý trang thiết bị
Kết qủa khảo sát cho thấy cơ sở vật chất trang thiết bị phục
vụ cho dạy -học của Học viện tương đối đầy đủ. Tuy nhiên, việc tổ
chức khai thác sử dụng còn nhiều hạn chế cần được khắc phục.
2.2.6. Thực trạng quản lý việc kiểm tra kết quả hoạt động tự học của
học viên
13
* Kiểm tra việc chuẩn bị của học viên trước khi thảo luận –
Xemina
* Kiểm tra đánh giá chất lượng bài đã giao cho học viên
* Ra đề kiểm tra có liên quan đến nội dung tự học
Cả giảng viên và học viên đều đánh giá thấp về nội dung
này. Cần cải tiến việc ra đề kiểm tra, đề thi có liên quan đến nội dung
tự học của học viên nhằm động viên khuyến khích học viên tích cực
tự học.Ngoài ra cần phải đa dạng hóa các hình thức kiểm tra, đánh
giá học viên.
2.3. NHẬN XÉT THỰC TRẠNG:
* Ƣu điểm :
* Nhƣợc điểm:
*Nguyên nhân của những mặt yếu
Tiểu kết chƣơng 2
14
CHƢƠNG 3
BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TỰ HỌC CỦA HỌC
VIÊN TẠI HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ – HÀNH CHÍNH
KHU VỰC III
3.1. Nguyên tắc đề xuất các biện pháp
* Đảm bảo tính kế thừa và phát triển
* Đảm bảo tính khả thi
* Đảm bảo tính đồng bộ
* Đảm bảo tính thực tiễn
3.2. Các biện pháp quản lý hoạt động tự học
3.2.1. Nâng cao nhận thức, xây dựng động cơ học tập – tự học của
học viên
* Ý nghĩa của biện pháp
Động cơ học tập – tự học của người học là yếu tố bên trong là
yếu tố chủ quan quyết định trực tiếp đến kết quả hoạt động tự học.
Trong quá trình tự học, yếu tố nội lực của cá nhân người học là yếu
tố cơ bản nhất quyết định chất lượng hiệu quả của hoạt động tự học.
Sự tác động, chi phối của các yếu tố bên ngoài (Khách quan) chỉ có
tác dụng định hướng, hỗ trợ, kích thích cho các yếu tố nội lực phát
triển. Do đó việc xác định động cơ học tập – tự học của người học
phải được quan tâm hàng đầu.
15
* Nội dung thực hiện:
3.2.1.1. Xây dựng động cơ tự học cho học viên thông qua giáo dục
truyền thống Học viện
3.2.1.2. Tạo động lực học tập-tự học của học viên.
3.2.1.3. Nâng cao nhận thức của học viên về mục tiêu yêu cầu đào
tạo của Học viện
3.2.1.4. Xây dựng bầu không khí học tập tích cực
* Điều kiện thực hiện:
– Toàn bộ cán bộ quản lý,giảng viên, học viên của

[block id=”bo-sung”]

Từ khóa: Luận văn Biện pháp quản lý hoạt động tự học của học viên tại học viện chính trị – Hành chính khu vực III

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *