[block id=”bo-sung-1″]

Căn cứ vào việc phân tích đánh giá những thay đổi về nhu cầu của thị trường, những biến động tình hình kinh tế trong nước và quốc tế và căn cứ vào tình hình thực tế của công ty năm 2011, Công ty TNHH Hoàng Thiên đã đề ra các mục tiêu phát triển chủ yếu 5 năm tới như sau:
– Tiếp tục đầy mạnh hoạt động sản xuất kinh doanh, hướng tới nâng cao hơn chất lượng các sản phẩm nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng.
– Thâm nhập sâu hơn vào những thị trường truyền thống như: Hà Nội, Hải Dương, Bắc Ninh và tăng cường mở rộng thêm thị trường mới như : Hưng Yên, Thái Bình, Thanh Hóa
– Nâng cao chất lượng của hệ thống quản lý nhằm đưa ra những sản phẩm tốt nhất cả về chất lượng lẫn dịch vụ trước và sau bán, phục vụ tốt hơn nữa nhu cầu khách hàng.
– Hoàn thiện công tác mua hàng để đảm bảo đầu vào cho quá trình sản xuất đúng tiến độ.
– Nâng cao văn hóa kinh doanh trong điều hành quản lý công ty, sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả cao, minh bạch và trung thực, tăng lợi nhuận công ty và đảm bảo thực hiện tốt nghĩa vụ của mình đối với Nhà nước.
– Phát triển công ty trên cơ sở phấn đấu nâng cao năng lực, tính chuyên nghiệp, hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh, sức cạnh tranh và thương hiệu của doanh nghiệp trên thị trường. Coi đây là nhân tố quyết định sự thành bại của công ty trong giai đoạn hội nhập hiện nay.

luan_van_mot_so_de_xuat_va_kien_nghi_nham_toi_thieu_hoa_chi

doc51 trang | Chia sẻ: tienduy345 | Ngày: 14/04/2016 | Lượt xem: 1503 | Lượt tải: 4download

Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Luận văn Một số đề xuất và kiến nghị nhằm tối thiểu hóa chi phí sản xuất tại công ty TNHH Hoàng Thiên, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Trong bối cảnh nền kinh tế theo cơ chế thị trường và hội nhập kinh tế thế giới hiện nay thì sự cạnh tranh để tồn tại và phát triển giữa các doanh nghiệp ngày càng trở nên gay gắt. Các doanh nghiệp phải thể hiện được thực lực và lợi thế của mình so với đối thủ cạnh tranh trong việc thõa mãn tốt nhất các đòi hỏi của khách hàng để thu lợi nhuận ngày càng cao, bằng việc khai thác, sử dụng thực lực và lợi thế bên trong, bên ngoài nhằm tạo ra những sản phẩm, dịch vụ hấp dẫn người tiêu dùng để tồn tại và phát triển, thu được lợi nhuận ngày càng cao và cải tiến vị trí so với các đối thủ cạnh tranh trên thị trường …Ngoài ra, sau 20 năm đổi mới Việt Nam đã thoát khỏi tình trạng cấm vận kinh tế, quan hệ thương mại và đầu tư quốc tế mở rộng, đã gia nhập ASEAN, ASEM, APEC, WTO, điều này đã làm tăng cơ hội nhưng đồng thời với nó là cũng tạo ra không ít những khó khăn, thử thách cho các doanh nghiệp trong nước. Do đó, các doanh nghiệp Việt Nam muốn có một vị trí vững chắc trên thị trường thì phải tận dụng cơ hội để vượt qua các thử thách nhằm đem lại lợi nhuận tối đa với mức chi phí bỏ ra tối ưu.
Muốn đạt được mục tiêu này trước hết doanh nghiệp cần phải hiểu và kiểm định tốt mối quan hệ giữa chi phí và lợi nhuận. Việc thực hiện chi phí và lợi nhuận không chỉ là mối quan tâm của chủ thể trong doanh nghiệp mà còn là mối quan tâm của đơn vị chủ thể ngoài doanh nghiệp. Thực hiện tốt chi phí và lợi nhuận sẽ giúp doanh nghiệp thực hiện tốt chi phí tài chính, lưu động vốn trong doanh nghiệp, đảm bảo với các chủ thể quan tâm về khả năng chi trả tài chính của doanh nghiệp, uy tín của doanh nghiệp đối với khách hàng, và doanh nghiệp liên quan. Ngoài ra, việc tối đa hóa lợi nhuận không chỉ có ý nghĩa với riêng doanh nghiệp mà còn ảnh hưởng không nhỏ tới sự phát triển kinh tế, xã hội của đất nước. Mặc dù gặp phải nhiều khó khăn nhưng Công ty TNHH Hoàng Thiên vẫn nỗ lực cố gắng, khẳng định được vai trò và tầm quan trọng của mình trong sự nghiệp phát triển đất nước. Công ty đã khẳng định được vị trí của mình trong lĩnh vực sản xuất, kinh doanh các loại thiết bị nông nghiệp như động cơ đốt trong đến 30 mã lực, máy làm đất (máy cày 4 và 2 bánh), máy thu hoạch (gặt đập liên hợp, gặt lúa xếp dãy, máy tuốt lúa), máy bơm nước, máy phun thuốc sâu, máy bảo quản và chế biến (xay xát lúa gạo, máy sấy). Tuy nhiên, để đạt mục tiêu đặt ra trong các năm tới, công ty cần phải cố gắng nhiều hơn nữa trong sản xuất, kinh doanh nhằm nâng cao sức cạnh tranh với các doanh nghiệp trong nước và quốc tế. Với những ưu đãi của Nhà nước giành cho ngành nông nghiệp nói chung và thiết bị sản xuất nông nghiệp nói riêng, công ty đã có những thuận lợi trong quá trình kinh doanh tuy nhiên doanh nghiệp vẫn còn tồn tại những hạn chế, đó là vẫn chưa đạt được mục tiêu hàng đầu của bất kỳ doanh nghiệp nào cũng mong muốn đó là tối đa hóa lợi nhuận với mức chi phí tối thiểu nhất.
Vì vậy, việc kiểm định mối quan hệ giữa chi phí và lợi nhuận là rất cần thiết để từ đó có thể đưa ra các giải pháp tối ưu để công ty đạt được lợi nhuận tối đa với mức chi phí thấp nhất.
2. TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN
Đề tài liên quan đến sự phân tích mối quan hệ giữa chi phí và lợi nhuận tại các công ty là một trong những đề tài được rất nhiều tác giả quan tâm và nghiên cứu trong thời gian qua. Tuy nhiên, đa phần các nghiên cứu này chưa giải quyết được hết các vấn đề đặt ra ảnh hưởng đến chi phí và lợi nhuận. Chúng ta có thể thấy rõ điều này thông qua những nghiên cứu của những năm trước như sau:
Nghiên cứu của tác giả Nguyễn Thị Nhung (2011), “Mối quan hệ chi phí và lợi nhuận tại Công ty 1 thành viên xăng dầu hàng không Việt Nam”, tác giả tập trung phân tích về chi phí, doanh thu, lợi nhuận và mối quan hệ giữa các yếu tố này trong quá trình kinh doanh nhiên liệu hàng không Jet A-1 của công ty. Nghiên cứu này đã phân tích chi phí và lợi nhuận bằng phương pháp so sánh, đối chiếu, đồng thời tác giả đã sử dụng phần mềm kinh tế lượng để ước lượng mô hình hàm AVC, hàm cầu, mối quan hệ giữa chi phí và lợi nhuận của công ty. Qua đó, nghiên cứu đã xác định được mức giá bán, sản lượng tối ưu làm căn cứ giúp công ty điều chỉnh mức sản lượng và giá bán của mình sao cho hợp lý. Tuy nhiên tác giả vẫn chưa đi sâu vào phân tích cụ thể cơ cấu chi phí cố định và chi phí biến đổi để đánh giá xem chi phí nào tác động nhiều nhất đến chi phí của công ty, từ đó đưa ra những giải pháp phù hợp hơn. Ngoài ra tác giả đã đưa ra các giải pháp gia tăng lợi nhuận đối với công ty nhưng các biện pháp đưa ra còn khá chung chung, không cụ thể đồng thời tính khả thi chưa cao.
Nghiên cứu của tác giả Nguyễn Thị Chi (2010), “Lợi nhuận và một số biện pháp gia tăng lợi nhuận đối với Công ty da giày Hà Nội”, tác giả phân tích về tình hình hoạt động kinh doanh, thực trạng chi phí và lợi nhuận của sản phẩm giày tại công ty giai đoạn 2008-2010. Trong nghiên cứu, tác giả đã sử dụng phương pháp biểu đồ, đồ thị để phân tích khá rõ cơ cấu chi phí cố định và chi phí biến đổi của công ty, đưa ra các giải pháp tối đa hóa lợi nhuận. Đồng thời tác giả cũng đã chỉ ra được mục tiêu và phương hướng phát triển của công ty, nhưng nó chỉ dừng lại ở mục tiêu chung của toàn công ty vẫn chưa đưa ra mục tiêu và phương hướng thực hiện chi phí và lợi nhuận.
Nghiên cứu của tác giả Bùi Thị Thanh Thúy (2010), “Kiểm định mối quan hệ giữa chi phí và lợi nhuận tại Công ty cổ phần thiết bị Tân Thành Đạt”, tác giả phân tích chi phí và lợi nhuận sản phẩm máy hàn của công ty trong giai đoạn 2008-2010, trong quá trình nghiên cứu tác giả đã sử dụng phương pháp phân tích định tính, định lượng để nghiên cứu chi tiết về chi phí, lợi nhuận của công ty, sau đó sử dụng phần mềm Eviews để ước lượng mối quan hệ giữa chi phí và lợi nhuận, hàm chi phí biến đổi bình quân, hàm cầu, để từ đó đưa ra được mức sản lượng tối ưu để từ đó giúp công ty có quyết định sản xuất. Tuy nhiên, trong quá trình ước lượng mối quan hệ giữa chi phí và lợi nhuận, tác giả đã gộp các loại chi phí bao gồm cả chi phí cố định và chi phí biến đổi thành một chi phí chung, chính điều này đã làm cho kết quả nghiên cứu thiếu tính chính xác, không khả thi.
Nghiên cứu của tác giả Trần Thị Hải Giang (2009), “Phân tích mối quan hệ chi phí – khối lượng – lợi nhuận tại Công ty cổ phần xuất nhập khẩu An Giang”, tác giả đã phân tích cụ thể từng vấn đề chính đó là chi phí, khối lượng, lợi nhuận, từ đó đi sâu vào nghiên cứu mối quan hệ chi phí – khối lượng – lợi nhuận để đánh giá khái quát tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh và phân phối lợi nhuận của công ty, từ đó đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao lợi nhuận cho công ty. Tuy nhiên, trong quá trình phân tích tác giả chưa chi tiết hóa mối quan hệ chi phí, khối lượng, lợi nhuận bằng đồ thị mà chỉ dừng lại phân tích bằng phương pháp thống kê. Bên cạnh đó các giải pháp đưa ra chưa thực sự mang tính khả thi, không phù hợp với điều kiện hiện tại của công ty nên việc áp dụng là khó có thể xảy ra.
Nghiên cứu của tác giả Bùi Thị Thu Trang (2008), “Mối quan hệ chi phí và lợi nhuận và một số giải pháp giảm thiểu chi phí sản xuất kinh doanh để tối đa hóa lợi nhuận tại Công ty TNHH Tiến Động”, tác giả đã sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng để chỉ ra được mối quan hệ giữa chi phí và lợi nhuận, phân tích các yếu tố ảnh hưởng tới chi phí, lợi nhuận và sử dụng mô hình biểu diễn mối quan hệ giữa lợi nhuận với chi phí cố định và chi phí biến đổi để ước lượng, tuy nhiên tác giả chưa đưa ra được mức sản lượng và giá bán tối ưu mang lại lợi nhuận tối đa cho công ty và chưa dự báo được mức lợi nhuận tối ưu của công ty trong những năm tới. Ngoài ra, tác giả chỉ nghiên cứu ở trong phạm vi thị trường nhỏ là Hà Nội, mà chưa phân tích rộng ra thị trường lớn hơn để có thể đem lại kết quả chính xác hơn.
Đã có nhiều nghiên cứu thực hiện về Công ty TNHH Hoàng Thiên, nhưng cho tới nay chưa có một đề tài nghiên cứu về: “Kiểm định mối quan hệ giữa chi phí và lợi nhuận và đề xuất một số giải pháp nhằm tối thiểu hóa chi phí sản xuất của công ty TNHH Hoàng Thiên”. Do đó đây là nghiên cứu đầu tiên về đề tài này đối với Công ty TNHH Hoàng Thiên.
Khắc phục những hạn chế trên đồng thời kế thừa những điểm mạnh từ các công trình nghiên cứu trước, tác giả xử lý các số liệu thu thập được trong quá trình thực tập tại công ty. Tiếp theo đi sâu vào phân tích cụ thể cơ cấu chi phí cố định và cơ cấu chi phí biến đổi để đánh giá xem chi phí nào tác động nhiều nhất tới chi phí của công ty, đồng thời dùng phần mềm Eviews để ước lượng các mô hình mối quan hệ giữa chi phí và lợi nhuận, mô hình hàm chi phí biến đổi bình quân, mô hình hàm cầu. Trong quá trình ước lượng tác giả sẽ không cộng các chi phí lại thành một chi phí chung mà sẽ chia chi phí thành chi phí cố định và chi phí biến đổi, từ đó đánh giá tác động của từng loại chi phí đến lợi nhuận công ty. Sau đó tác giả đưa ra kết luận, đánh giá về kết quả hoạt động kinh doanh và dự báo một cách hợp lý nhằm giúp doanh nghiệp thực hiện tốt mối quan hệ giữa chi phí và lợi nhuận. Cuối cùng tác giả xin đưa ra các giải pháp nhằm giúp công ty thực hiện tối thiểu hóa chi phí và lợi nhuận dựa trên mối quan hệ chi phí và lợi nhuận.
3. XÁC LẬP VÀ TUYÊN BỐ ĐỀ TÀI
Căn cứ vào tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu, tác giả đã lựa chọn thực hiện đề tài : “Kiểm định mối quan hệ giữa chi phí và lợi nhuận và đề xuất một số giải pháp nhằm tối thiểu hóa chi phí sản xuất của công ty TNHH Hoàng Thiên”.
Qua quá trình thực tập tại Công ty TNHH Hoàng Thiên, tác giả nhận thấy việc thực hiện chi phí sản xuất kinh doanh của công ty chưa thực sự hiệu quả. Bên cạnh đó, việc lựa chọn sản lượng và mức giá bán còn chưa phù hợp với khả năng sản xuất của công ty cho nên doanh thu thu về tuy có tăng cao nhưng lợi nhuận thực tế thu về lại thấp hơn so với mức lợi nhuận tối ưu. Với mong muốn giúp công ty khắc phục những hạn chế đó trong đề tài này tác giả tập trung nghiên cứu những vấn đề sau:
Cơ sở lý luận về chi phí và lợi nhuận.
Thực trạng việc thực hiện chi phí và lợi nhuận của công ty trong giai đoạn
2009 – 2011 như thế nào? Những thành tựu và hạn chế của công ty trong quá trình thực hiện chi phí và lợi nhuận là gì?
– Kiểm định mối quan hệ giữa chi phí và lợi nhuận tại công ty? Sử dụng mô hình kinh tế nào để ước lượng và các phần mềm kinh tế nào được sử dụng trong quá trình ước lượng? Từ các mô hình đó có thể rút ra được những kết luận gì?
– Những giải pháp và kiến nghị nào giúp công ty có thể thể tối thiểu hóa chi phí và tối đa hóa lợi nhuận?
4. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Những vấn đề nghiên cứu trong đề tài có ý nghĩa quan trọng đối với sự phát triển của công ty. Tác giả nghiên cứu đề tài này nhằm giải quyết các vấn đề sau:
* Về mặt lý luận
Đề tài làm rõ các vấn đề lý luận chung về chi phí và lợi nhuận; các nhân tố lảm ảnh hưởng đến chi phí và lợi nhuận; mối quan hệ giữa chi phí và lợi nhuận.
* Về mặt thực tiễn
– Phân tích và đánh giá thực trạng thực hiện chi phí và lợi nhuận tại Công ty TNHH
Hoàng Thiên. Tìm ra những nguyên nhân chủ quan, khách quan dẫn đến tình trạng biến động tăng giảm của chi phí, lợi nhuận trong thời gian qua.
– Xây dựng các mô hình ước lượng để biểu diễn mối quan hệ giữa chi phí và lợi nhuận. Từ đó, xác định mức sản lượng cung ứng tối ưu để tối đa hóa lợi nhuận tại công ty.
– Trên cơ sở phân tích thực trạng và mô hình đã xây dựng, tác giả sẽ đề xuất một số giải pháp đối với công ty và một số kiến nghị với Nhà nước và các ban ngành liên quan để giúp công ty tối thiểu hóa chi phí và tối đa hóa lợi nhuận trong thời gian tới.
5. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
5.1. Đối tượng nghiên cứu
Công ty TNHH Hoàng Thiên là công ty sản xuất và kinh doanh các sản phẩm thiết bị máy móc nông nghiệp. Trong đề tàì nghiên cứu tác giả chủ yếu đi sâu vào tìm hiểu về chi phí, lợi nhuận và mối quan hệ giữa chi phí và lợi nhuận từ sản phẩm thiết bị máy móc nông nghiệp của công ty. Do đó trong đề tài khóa luận này đề cập trực tiếp và phân tích tình hình thực hiện chi phí kinh doanh và các khoản lợi nhuận thu được từ sản phẩm thiết bị máy móc nông nghiệp và mối quan hệ giữa chi phí và lợi nhuận trong quá trình sản xuất kinh doanh tại Công ty TNHH Hoàng Thiên .
5.2. Phạm vi nghiên cứu
* Phạm vi thời gian: Nghiên cứu thực trạng việc thực hiện chi phí và lợi nhuận tại Công ty TNHH Hoàng Thiên giai đoạn 2009 – 2011.
* Phạm vi không gian: Đề tài được nghiên cứu giới hạn tại Công ty TNHH Hoàng Thiên, tập trung vào hoạt động kinh doanh của công ty ở phạm vi thị trường trong nước.
6. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Trong quá trình thực hiện khóa luận , tác giả đã sử dụng một số phương pháp nghiên cứu sau:
6.1. Phương pháp so sánh, đối chiếu
Thông qua những số liệu về chi phí và lợi nhuận đã thu thập được qua các năm, tác giả tiến hành so sánh đối chiếu. Tác giả so sánh chi phí bỏ ra tương ứng của các năm có chênh lệch nhiều hay không, cơ cấu chi phí của công ty phù hợp không; xem xét lợi nhuận của năm sau thu được có cao hơn năm trước hay không, lợi nhuận thu về có đáng với chi phí bỏ ra hay chưaTừ đó đánh giá xem tình hình hoạt động của công ty đang ở mức nào, có những mặt mạnh nào cần phát huy và mặt yếu cần khắc phục.
6.2. Phương pháp biểu đồ, đồ thị
Tác giả sử dụng phương pháp này để biểu diễn các số liệu thu thập được dưới dạng biểu đồ, đồ thị. Với những hình vẽ, đường nét và màu sắc để có thể thấy được những khác biệt, thay đổi của những số liệu này qua các năm. Sử dụng phương pháp này có những ưu điểm như giúp người đọc nhận thức được những đặc điểm cơ bản của vấn đề nghiên cứu bằng trực quan một cách dễ dàng và nhánh chóng.
6.3. Phương pháp phân tích hồi quy
Phương pháp này là một trong những phương pháp điển hình thường được sử dụng để phân tích tình hình thực hiện chi phí, lợi nhuận tại công ty. Phương pháp này sử dụng số liệu sơ cấp đã thu thập được như: sản lượng, giá bán, chi phí biến đổi, chi phí cố địnhđể xây dựng mô hình ước lượng hàm cầu, hàm chi phí biến đổi bình quân (AVC), kiểm định mối quan hệ giữa chi phí và lợi nhuận. Kết quả ước lượng sẽ là cơ sở để đưa ra các quyết định về giá bán, sản lượng để tối đa hóa lợi nhuận cho doanh nghiệp với mức chi phí tối thiểu.
7. NGUỒN SỐ LIỆU VÀ DỮ LIỆU NGHIÊN CỨU
Nguồn số liệu sử dụng trong bài luận văn này được thu thập từ:
– Phòng tài chính – kế toán, phòng kinh doanh của Công ty TNHH Hoàng Thiên.
– Tổng cục thống kê.
– Ngân hàng nhà nước Việt Nam.
– Giáo trình và các tài liệu tham khảo.
8. KẾT CẤU KHÓA LUẬN
Nội dung chính của luận văn có kết cấu 3 chương như sau:
Chương 1: Một số lý luận cơ bản về mối quan hệ giữa chi phí và lợi nhuận trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Chương 2: Thực trạng mối quan hệ giữa chi phí và lợi nhuận trong hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Hoàng Thiên giai đoạn 2009 – 2011.
Chương 3: Kết luận và một số giải pháp nhằm tối thiểu hóa chi phí sản xuất của Công ty TNHH Hoàng Thiên.
CHƯƠNG 1
MỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ MỐI QUAN HỆ GIỮA CHI PHÍ VÀ
LỢI NHUẬN CỦA DOANH NGHIỆP
1.1. LÝ LUẬN CHUNG VỀ CHI PHÍ
1.1.1. Khái niệm và phân loại
1.1.1.1. Khái niệm chi phí
“Chi phí sản xuất là những phí tổn mà doanh nghiệp đã bỏ ra (gánh chịu) để sản xuất và tiêu thụ hàng hóa, dịch vụ” (Nguyễn Văn Dần, 2006, tr.113)
“Chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là toàn bộ những phí tổn mà doanh nghiệp phải chỉ ra để tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa và dịch vụ trong một thời kỳ nhất định” (Webster, 2003, tr.236)
Như vậy, chi phí sản xuất là thước đo trình độ tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh, là công cụ cạnh tranh hữu hiệu và là cơ sở để đưa ra quyết định nhằm thực hiện mục tiêu lợi nhuận của doanh nghiệp.
1.1.1.2. Phân loại chi phí
Có rất nhiều tiêu thức phân loại chi phí của doanh nghiệp tùy theo mục đích nghiên cứu mà ta có thể phân loại chi phí của doanh nghiệp thành nhiều loại khác nhau theo các tiêu thức khác nhau như:
* Theo phương pháp phân phối chi phí cho một đối tượng chịu chi phí
– Chi phí trực tiếp: Là các khoản chi phí phát sinh và phục vụ trực tiếp cho các đối tượng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp như chi phí vật tư, chi phí khấu hao nhà xưởng, máy móc thiết bị, chi phí tiền lương cho lao động trực tiếp
– Chi phí gián tiếp: Là các khoản chi phí phát sinh và phục vụ gián tiếp cho các đối tượng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp như chi phí khấu hao văn phòng, thiết bị dụng cụ quản lý doanh nghiệp, chi phí tiền lương cho cán bộ nhân viên quản lý. Các chi phí này thường không phản ánh quy mô sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ được tạo ra.
* Theo sự thay đổi đầu vào
– Chi phí trong ngắn hạn: Là những khoản chi phí của thời kỳ mà trong đó, số lượng và chất lượng của một vài đầu vào không thay đổi (Ngô Đình Giao, 2007, tr.108).
– Chi phí trong dài hạn: Là trong khoảng thời gian dài đủ để toàn bộ các đầu vào có thể thay đổi, không còn có chi phí cố định nữa (Ngô Đình Giao, 2007, tr.114).
1.1.2. Các chỉ tiêu phân tích chi phí
* Tổng chi phí (TC)
Tổng chi phí sản xuất trong ngắn hạn là toàn bộ những phí tổn mà doanh nghiệp phải bỏ ra để sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ trong thời gian ngắn hạn (Bộ giáo dục và đào tạo, 2008, tr.108).
Tổng chi phí gồm 2 bộ phận: chi phí cố định (FC, TFC) và chi phí biến đổi (VC, TVC).
Ta có công thức: TC = TFC + TVC
Tổng chi phí sẽ thay đổi khi mà mức sản lượng thay đổi. Song không phải mọi chi phí đều tăng theo sản lượng. Để thấy rõ điều này ta di xét riêng từng loại chi phí:
– Tổng chi phí cố định (TFC)
Tổng chi phí cố định là những chi phí không thay đổi khi sản lượng thay đổi. Đó là những chi phí mà doanh nghiệp phải thanh toán dù không sản xuất một sản phẩm nào như tiền thuê nhà, bảo dưỡng thiết bị, tiền lương của bộ máy quản lý
– Tổng chi phí biến đổi (TVC)
Tổng chi phí biến đổi là những phí tổn thay đổi cùng với mức sản lượng như: tiền mua nguyên, nhiên, vật liệu, tiền lương công nhân.
* Các chỉ tiêu chi phí trung bình – chi phí bình quân
Tương ứng với ba loại tổng chi phí trên, chúng ta có ba loại chi phí bình quân sau:
– Chi phí cố định bình quân (AFC)
Là tổng chi phí cố định tính trên mỗi đơn vị sản lượng đầu ra (Webster, 2003, tr.238).
Công thức tính: AFC =
Do trong ngắn hạn tổng chi phí cố định không đổi nên chi phí cố định bình quân phụ thuộc vào sản lượng. Khi sản lượng tăng lên thì AFC sẽ giảm xuống và ngược lại. Vì vậy, đường AFC có độ dốc âm.
– Chi phí biến đổi bình quân (AVC)
Là tổng chi phí biến đổi tính trên mỗi đơn vị sản lượng đầu ra (Webster, 2003, tr.238).
Công thức tính:
AVC =
– Tổng chi phí bình quân (ATC)
Là tổng chi phí sản xuất tính trên một đơn vị sản phẩm. Hay nói cách khác nó bằng tổng chi phí chia cho mức sản lượng của doanh nghiệp (Webster, 2003, tr.238).
Công thức tính:
ATC =
Ngoài ra tổng chi phí bình quân còn có thể được tính bằng công tổng của chi phí cố định bình quân và chi phí biến đổi bình quân (Nguyễn Văn Dần, 2006, tr117).
Công thức tính:
ATC = AFC + AVC
Đường tổng chi phí bình quân (ATC) có dạng hình chữ U, và luôn cách đường chi phí biến đổi bình quân (AVC) đúng bằng chi phí cố định bình quân (AFC). Chi phí cố định có xu hướng giảm theo sự gia tăng của mức sản lượng Q. Điều này được giải thích do ảnh hưởng của hiệu suất thay đổi theo quy mô.
* Chi phí cận biên
Chi phí cận biên là sự thay đổi trong tổng chi phí khi sản xuất thêm một đơn vị sản phẩm (Bộ giáo dục và đào tạo, 2008, tr113).
MC = = . Vậy MC = TVC’Q
Như vậy, chi phí cận biên cho chúng ta biết mức chi phí sẽ là bao nhiêu khi đầu ra của hãng tăng thêm một đơn vị nữa.
Đường MC cũng có dạng hình chữ U, đi xuống ở giai đoạn đầu đến khi đạt mức tối thiểu sau đó đi lên tuân theo quy luật hiệu suất giảm dần.
C
0
LAC
ATC1
ATC2
ATC3
1.1.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến chi phí
* Giá cả các yếu tố đầu vào
Giá cả các yếu tố đầu vào là nhân tố khách quan và quan trọng nhất ảnh hưởng đến chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp như: giá nguyên vật liệu, nhân công
Giá cả các yếu tố đầu vào có mối quan hệ tỷ lệ thuận với tổng chi phí của doanh nghiệp: TC = w. L + r. K. Trong đó: w là giá thuê lao động, r là g

[block id=”bo-sung”]

Từ khóa: Luận văn Một số đề xuất và kiến nghị nhằm tối thiểu hóa chi phí sản xuất tại công ty TNHH Hoàng Thiên

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *