[block id=”bo-sung-1″]

Lý do chọn đềtài:
Sau 20 năm đổi mới hội nhập kinh tếQuốc tế, nền kinh tếViệt Nam đã đạt được
những thành công đáng kể. Đời sống của người dân ngày càng được nâng lên, thu
nhập của người dân gia tăng tác động trực tiếp đến thịtrường Hàng không; đồng
thời sựmởcửa giao thông với các nền kinh tế, sựhợp tác vềmọi mặt thúc đẩy
ngành Hàng không dân dụng Việt Nam có chung, các Cụm cảng Hàng không sân
bay nói riêng không ngừng phát triển.
Cụm cảng Hàng không miền Nam là một trong ba Cụm cảng Hàng không sân bay
trên toàn quốc, là đơn vịtrực thuộc Cục Hàng không dân dụng Việt Nam. Trong
những năm qua, Cụm cảng Hàng không miền Nam đã đóng góp tích cực cho sự
nghiệp phát triển ngành Hàng không dân dụng Việt Nam; đồng thời đây cũng là cửa
ngõ giao lưu và quan hệquốc tếlớn nhất của Việt Nam, góp phần to lớn cho cho sự
phát triển của đất nước.
Công cuộc đổi mới và phát triển kinh tếtrong những năm gần đây của đất nước đã
và đang tạo ra một môi trường thuận lợi đểcác doanh nghiệp Việt Nam phát triển,
nhưng môi trường cạnh tranh cũng ngày càng trởnên gay gắt, đặc biệt là ngành
khoa học Hàng không thếgiới phát triển nhưhiện nay, các Cảng Hàng không sân
bay trên thếgiới không ngừng nâng cao năng lực cạnh tranh cho phù hợp với tốc độ
phát triển của ngành, của nền kinh tếthếgiới trong xu thếhội nhập. Trong điều kiện
Nhà nước ta đang từng bước thực thi chính sách vận tải hàng không theo hướng nới
lỏng các hạn chếcạnh tranh, thực hiện phi điều tiết có lộtrình; khảnăng cạnh tranh
của các Cảng hàng không sân bay của Việt Nam còn kém xa so với khu vực, cơsở
hạtầng, trang thiết bị, nguồn nhân lực còn nghèo nàn lạc hậu. Những vấn đềnày đã
và đang trởthành thách thức lớn đối với ngành Hàng không dân dụng nói chung,
các Cụm cảng Hàng không sân bay ởViệt Nam nói riêng. Vì vậy, việc đưa ra giải
pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của Cảng Hàng không sân bay là hết sức
cần thiết.
– Xác định mục tiêu, ý nghĩa của đềtài:
Trên cơsởnghiên cứu những lý luận chung vềvấn đềcạnh tranh, vềvận tải hàng
không; từthực tiễn hoạt động của Hàng không thếgiới nói chung, của Cụm cảng
Hàng không miền Nam nói riêng; xu thếphát triển Hàng không thếgiới trong thời
kỳhội nhập; luận văn sẽ đánh giá năng lực cạnh tranh của Cụm cảng Hàng không
miền Nam, từ đó đềxuất những giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của
Cụm cảng Hàng không miền Nam trong quá trình hội nhập khu vực và thếgiới. Để
đạt được điều đó, luận văn phải thực hiện được những vấn đềsau:
* Nghiên cứu thực trạng hoạt động của Cụm cảng Hàng không miền Nam
trong thời gian qua.
* Đánh giá khảnăng cạnh tranh của Cụm cảng hàng không miền Nam so với
các Cảng hàng không sân bay trong khu vực và trên thếgiới, từ đó tìm ra
những hạn chếtrong cạnh tranh.
* Đưa ra những giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của Cụm cảng
Hàng không miền Nam trong quá trình hội nhập kinh tếquốc tế.
– Phạm vi nghiên cứu:Luận văn chỉgiới hạn phạm vi nghiên cứu trong Cụm cảng
Hàng không miền Nam.
– Phương pháp nghiên cứu: Đềtài được nghiên cứu trên cơsởphương pháp luận
duy vật biện chứng, duy vật lịch sửkết hợp với các phương pháp nghiên cứu cụthể
khảo sát tình hình hoạt động vận tải Hàng không làm cơsởthực tiễn, phân tích, dự
báo, so sánh, tổng hợp các sốliệu và báo cáo tổng kết thực tiễn vềhoạt động vận tải
hàng không dân dụng của Việt Nam và trên thếgiới.
Kết cấu của luận văn: Ngoài phần Lời mở đầu, phần kết luận, phụlục, tài liệu
tham khảo, luận văn bao gồm 3 chương:
– Chương 1: Vấn đềcạnh tranh của các hoạt động dịch vụHàng không trong
giai đoạn hội nhập kinh tếquốc tế
– Chương 2: Thực trạng hoạt động của Cụm cảng Hàng không miền Nam
trong thời gian qua.
– Chương 3: Những giải pháp nâng cao khảnăng cạnh tranh của Cụm cảng
Hàng không miền Nam trong giai đoạn hội nhập kinh tếquốc tế.

Tải tài liệu miễn phí - My WordPress Blog16

Bạn đang xem nội dung tài liệu Luận văn Nâng cao khả năng cạnh tranh của cụm cảng hàng không miền Nam trong giai đoạn hội nhập kinh tế quốc tế, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

3
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH
*****
LÊ TRUNG BÌNH
NÂNG CAO KHẢ NĂNG CẠNH TRANH CỦA CỤM CẢNG HÀNG
KHÔNG MIỀN NAM TRONG GIAI ĐOẠN HỘI NHẬP KINH TẾ
QUỐC TẾ
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
ĐAKLAK – NĂM 2006
4
MỤC LỤC
Trang
Danh mục từ viết tắt
Danh mục các Bảng
Danh mục các biểu đồ
LỜI MỞ ĐẦU ……………………………………………………………………………………………….1
Chương 1:VẤN ĐỀ CẠNH TRANH CỦA CÁC HOẠT ĐỘNG DỊCH VỤ
HÀNG KHÔNG TRONG GIAI ĐOẠN HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ…………..3
1.1- Khái quát, vị trí của ngành Hàng không:…………………………………………………….3
1.1.1- Khái quát: ……………………………………………………………………………………….3
1.1.2- Vị trí của ngành Hàng không: ……………………………………………………………4
1.2.- Vấn đề cạnh tranh các hoạt động dịch vụ hàng không: ………………………………..4
1.2.1- Cơ sở lý luận về cạnh tranh:………………………………………………………………4
1.2.1.1- Môi trường bên ngoài: ………………………………………………………………5
Môi trường bên trong: …………………………………………………………….10 1.2.1.2-
1.2.2- Vấn đề cạnh tranh các dịch vụ Hàng không trong giai đoạn hội nhập:….11
1.2.2.1- Cạnh tranh về quy mô: ……………………………………………………………12
1.2.2.2- Nới lỏng cơ chế để cạnh tranh: ………………………………………………..13
1.2.2.3- Cạnh tranh dựa vào đa dạng hóa sản phẩm:……………………………….13
1.2.2.4- Cạnh tranh về chất lượng dịch vụ: …………………………………………..13
1.2.2.5- Cạnh tranh thông qua liên minh liên kết: ………………………………….13
1.2.2.6- Cạnh tranh thông qua đa dạng hóa sở hữu: ………………………………..14
1.2.2.7- Cạnh tranh thông qua quảng bá, tiếp thị, khuyến mãi:…………………15
1.3- Xu hướng phát triển các Cảng hàng không, sân bay trên thế giới: ……………….15
1.4- Dự báo thị trường vận tải Hàng không:…………………………………………………….18
Chương 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CỦA CỤM CẢNG HÀNG KHÔNG
MIỀN NAM TRONG THỜI GIAN QUA ……………………………………………………….21
2.1- Giới thiệu khái quát về quá trình hình thành và phát triển của ngành Hàng
không Việt Nam nói chung và của các Cảng Hàng không sân bay nói riêng………..21
1.1- Ngành Hàng không dân dụng Việt Nam: ………………………………………….21 2.
2.1.2- Quá trình phát triển của các Cảng Hàng không, sân bay:…………………….23
5
2.1.2.1- Đánh giá chung:……………………………………………………………………..23
2.1.2.2- Quy mô, năng lực tài chính: …………………………………………………….24
2.1.2.3- Đánh giá về nguồn nhân lực:……………………………………………………25
2.2- Thực trạng cơ chế quản lý tại Cụm Cảng Hàng không sân bay: …………………..26
2.2.1- Cơ chế quản lý: …………………………………………………………………………….26
2.2.1.1- Quản lý thu – chi tài chính: ………………………………………………………26
2.2.1.2- Quản lý vốn: ………………………………………………………………………….26
2.2.1.3- Xử lý kết quả tài chính: …………………………………………………………..27
2.2.1.4- Cơ cấu tổ chức của Cụm cảng Hàng không, sân bay: ………………….27
2.2.2- Thực trạng quản lý tài chính tại Cụm cảng Hàng không miền Nam ……..28
2.2.2.1- Quản lý thu chi tài chính: ………………………………………………………..28
2.2.2.2- Huy động, tích luỹ và phân phối vốn: ……………………………………….31
2.3- Thực trạng năng lực cạnh tranh của Cụm cảng Hàng không miền Nam:……….32
2.3.1- Lợi thế cạnh tranh: ………………………………………………………………………..32
2.3.2- Những bất lợi trong cạnh tranh của Cụm cảng Hàng không miền Nam: .34
2.3.2.1- Quy mô:………………………………………………………………………………..34
2.3.2.2- Cơ chế giá dịch vụ:…………………………………………………………………36
2.3.2.3- Cơ chế quản lý, điều hành: …………………………………………………….37
2.3.2.4- Nguồn nhân lực: ……………………………………………………………………38
2.3.2.5- Ứng dụng khoa học kỹ thuật: ………………………………………………….38
2.3.2.6- Tự do hóa Hàng không: ………………………………………………………….39
2.3.2.7- Công tác nghiên cứu, tiếp thị, khuyến mãi: ……………………………….40
2.3.2.8- Chất lượng dịch vụ: ………………………………………………………………..40
2.3.3- Nguyên nhân: ………………………………………………………………………………..41
Chương 3: NHỮNG GIẢI PHÁP NÂNG CAO KHẢ NĂNG CẠNH TRANH
CỦA CỤM CẢNG HÀNG KHÔNG MIỀN NAM TRONG GIAI ĐOẠN HỘI
NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ………………………………………………………………………….45
3.1- Phương hướng, chiến lược: …………………………………………………………………….45
3.1.1- Chính phủ: …………………………………………………………………………………….45
3.1.2- Ngành Hàng không Việt Nam …………………………………………………………46
3.1.3- Cụm cảng Hàng không miền Nam:…………………………………………………..46
6
3.2- Những giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh: ………………………………………..47
3.2.1- Các đề xuất mang tính vĩ mô: ………………………………………………………….47
3.2.1.1- Đối với Chính phủ: …………………………………………………………………47
3.2.1.2- Đối với Cục Hàng không: ……………………………………………………….49
3.2.1.3- Đối với Cụm cảng Hàng không miền Nam: ………………………………49
3.2.2- Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của Cụm cảng Hàng không
miền Nam: ……………………………………………………………………………………………..50
3.2.2.1- Huy động vốn đầu tư cho phát triển Cụm cảng Hàng không: ……….50
3.2.2.2- Đảm bảo tính cạnh tranh trong giá dịch vụ: ………………………………52
3.2.2.3- Đẩy mạnh cổ phần hóa một số dịch vụ tại Cảng hàng không, sân
bay:…………………………………………………………………………………………………..54
3.2.2.4- Nâng cao năng lực quản lý thu chi tài chính: …………………………….57
3.2.2.5- Hoàn thiện hệ thống thông tin, thương mại điện tử trong điều
hành sản xuất kinh doanh: …………………………………………………………………..58
3.2.2.6- Kiện toàn tổ chức và cơ chế quản lý hệ thống Cảng Hàng không: ..59
3.2.2.7- Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực:……………………………………….60
3.2.2.8- Tiếp thị, khuyến mãi Cảng hàng không, sân bay: ……………………….62
3.2.2.9- Xây dựng văn hóa doanh nghiệp:……………………………………………..63
KẾT LUẬN…………………………………………………………………………………………………65
Tài liệu tham khảo
Phụ lục
7
MỘT SỐ TỪ VIẾT TẮT
ACI: Hội đồng các sân bay Quốc tế (Airports council International)
ADP: Công ty quản lý sân bay Paris (Aéroports De Paris)
BAA: Tập đoàn vận tải Hàng không Anh (Bristish airports Authority)
BOT: Xây dựng kinh doanh chuyển giao (Build Operate Transfer)
BT: Xây dựng chuyển giao (Build Transfer)
CAAC: Cục hàng không dân dụng Trung Quốc (Civil Aviation Administration
of China)
CAAV: Cục Hàng không dân dụng Việt Nam (Civil Aviation Administration
of Vietnam)
GDP: Tổng sản phẩm quốc nội (Gross Domestic Product)
IATA: Hiệp hội vận tải Hàng không Quốc tế (International Air Transportation
Association)
ICAO: Tổ chức Hàng không dân dụng thế giới (International Civil Aviation
Organization)
ODA: Hỗ trợ chính thức (Official Development Assistance)
WTO: Tổ chức thương mại thế giới (World Trade Organization)
8
MỘT SỐ BẢNG BIỂU
Bảng 1: Sản lượng hành khách; hành lý, hàng hoá, bưu kiện thông qua Cảng
hàng không năm 1986, 1990 & 2005.
Bảng 2: Một số chỉ tiêu đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm
2004 & 2005 của Cụm cảng Hàng không miền Nam
Bảng 3: Quy mô vốn của Cụm cảng Hàng không miền Nam qua các năm 1996,
2004 & 2005
Bảng 4: Mức giá hạ cất cánh của Việt Nam (theo Quyết định 13) so với mức giá
bình quân khu vực Asean.
MỘT SỐ BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 1: Dự đoán kinh phí đầu tư xây dựng Cảng hàng không trong vòng 20
năm tới
Biểu đồ 2: Dự kiến sản lượng hành khách thông qua Cảng hàng không Việt
Nam đến năm 2020
Biểu độ 3: Dự kiến sản lượng hành lý, hàng hóa, bưu kiện thông qua Cảng
hàng không Việt Nam đến năm 2020
Biểu đồ 4: Doanh thu & Nguồn vốn chủ sở hữu của Cụm cảng Hàng không
miền Nam qua các năm 1996, 2004 & 2005.
9
TÊN ĐỀ TÀI:
NÂNG CAO KHẢ NĂNG CẠNH TRANH CỦA CỤM CẢNG HÀNG KHÔNG
MIỀN NAM TRONG GIAI ĐOẠN HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ
Một số nét mới của đề tài:
Luận văn đánh giá được khả năng cạnh tranh của Cụm cảng Hàng không
miền Nam so với các Cảng Hàng không sân bay trong khu vực và trên thế giới.
Rút ra những yếu kém về khả năng cạnh tranh của Cụm cảng qua các mặt:
Quy mô, Cơ chế giá dịch vụ, Cơ chế quản lý điều hành, nguồn nhân lực, ứng
dụng khoa học kỹ thuật, vấn đề tự do hóa Hàng không, công tác nghiên cứu,
tiếp thị, khuyến mãi ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ tại Cảng Hàng không.
Từ đó, trên cơ sở định hướng mang tầm vĩ mô, luận văn đã đưa ra một số giải
pháp nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh của Cụm cảng Hàng không miền
Nam.
Trong đó, đặc biệt là các giải pháp: Cổ phần hóa một số dịch vụ tại Cảng Hàng
không nhằm thu hút nguồn lực tài chính, tăng quy mô Cảng Hàng không, gắng
kết quyền lợi và trách nhiệm của các thành viên tham gia vào doanh nghiệp,
tìm ra những biện pháp hữu hiệu giúp Cảng hàng không hoạt động có hiệu
quả hơn, không ngừng nâng cao chất lượng dịch vụ tại Cảng hàng không; giải
pháp quảng bá, tiếp thị, khuyến mãi Cảng Hàng không cũng là giải pháp góp
phần không nhỏ vào quá trình thu hút các Hãng hàng không đi và đến sử dụng
các dịch vụ tại Cảng Hàng không mà các Cảng Hàng không sân bay hiện nay
hầu như chưa quan tâm.
Lê Trung Bình
Học viên Cao học khóa 13
Khoa Kinh tế tài chính – Ngân hàng
Trường Đại học kinh tế Tp. Hồ Chí Minh
10
LỜI MỞ ĐẦU
– Lý do chọn đề tài:
Sau 20 năm đổi mới hội nhập kinh tế Quốc tế, nền kinh tế Việt Nam đã đạt được
những thành công đáng kể. Đời sống của người dân ngày càng được nâng lên, thu
nhập của người dân gia tăng tác động trực tiếp đến thị trường Hàng không; đồng
thời sự mở cửa giao thông với các nền kinh tế, sự hợp tác về mọi mặt thúc đẩy
ngành Hàng không dân dụng Việt Nam có chung, các Cụm cảng Hàng không sân
bay nói riêng không ngừng phát triển.
Cụm cảng Hàng không miền Nam là một trong ba Cụm cảng Hàng không sân bay
trên toàn quốc, là đơn vị trực thuộc Cục Hàng không dân dụng Việt Nam. Trong
những năm qua, Cụm cảng Hàng không miền Nam đã đóng góp tích cực cho sự
nghiệp phát triển ngành Hàng không dân dụng Việt Nam; đồng thời đây cũng là cửa
ngõ giao lưu và quan hệ quốc tế lớn nhất của Việt Nam, góp phần to lớn cho cho sự
phát triển của đất nước.
Công cuộc đổi mới và phát triển kinh tế trong những năm gần đây của đất nước đã
và đang tạo ra một môi trường thuận lợi để các doanh nghiệp Việt Nam phát triển,
nhưng môi trường cạnh tranh cũng ngày càng trở nên gay gắt, đặc biệt là ngành
khoa học Hàng không thế giới phát triển như hiện nay, các Cảng Hàng không sân
bay trên thế giới không ngừng nâng cao năng lực cạnh tranh cho phù hợp với tốc độ
phát triển của ngành, của nền kinh tế thế giới trong xu thế hội nhập. Trong điều kiện
Nhà nước ta đang từng bước thực thi chính sách vận tải hàng không theo hướng nới
lỏng các hạn chế cạnh tranh, thực hiện phi điều tiết có lộ trình; khả năng cạnh tranh
của các Cảng hàng không sân bay của Việt Nam còn kém xa so với khu vực, cơ sở
hạ tầng, trang thiết bị, nguồn nhân lực còn nghèo nàn lạc hậu. Những vấn đề này đã
và đang trở thành thách thức lớn đối với ngành Hàng không dân dụng nói chung,
các Cụm cảng Hàng không sân bay ở Việt Nam nói riêng. Vì vậy, việc đưa ra giải
pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của Cảng Hàng không sân bay là hết sức
cần thiết.
– Xác định mục tiêu, ý nghĩa của đề tài:
11
Trên cơ sở nghiên cứu những lý luận chung về vấn đề cạnh tranh, về vận tải hàng
không; từ thực tiễn hoạt động của Hàng không thế giới nói chung, của Cụm cảng
Hàng không miền Nam nói riêng; xu thế phát triển Hàng không thế giới trong thời
kỳ hội nhập; luận văn sẽ đánh giá năng lực cạnh tranh của Cụm cảng Hàng không
miền Nam, từ đó đề xuất những giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của
Cụm cảng Hàng không miền Nam trong quá trình hội nhập khu vực và thế giới. Để
đạt được điều đó, luận văn phải thực hiện được những vấn đề sau:
* Nghiên cứu thực trạng hoạt động của Cụm cảng Hàng không miền Nam
trong thời gian qua.
* Đánh giá khả năng cạnh tranh của Cụm cảng hàng không miền Nam so với
các Cảng hàng không sân bay trong khu vực và trên thế giới, từ đó tìm ra
những hạn chế trong cạnh tranh.
* Đưa ra những giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của Cụm cảng
Hàng không miền Nam trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế.
– Phạm vi nghiên cứu: Luận văn chỉ giới hạn phạm vi nghiên cứu trong Cụm cảng
Hàng không miền Nam.
– Phương pháp nghiên cứu: Đề tài được nghiên cứu trên cơ sở phương pháp luận
duy vật biện chứng, duy vật lịch sử kết hợp với các phương pháp nghiên cứu cụ thể
khảo sát tình hình hoạt động vận tải Hàng không làm cơ sở thực tiễn, phân tích, dự
báo, so sánh, tổng hợp các số liệu và báo cáo tổng kết thực tiễn về hoạt động vận tải
hàng không dân dụng của Việt Nam và trên thế giới.
Kết cấu của luận văn: Ngoài phần Lời mở đầu, phần kết luận, phụ lục, tài liệu
tham khảo, luận văn bao gồm 3 chương:
– Chương 1: Vấn đề cạnh tranh của các hoạt động dịch vụ Hàng không trong
giai đoạn hội nhập kinh tế quốc tế
– Chương 2: Thực trạng hoạt động của Cụm cảng Hàng không miền Nam
trong thời gian qua.
– Chương 3: Những giải pháp nâng cao khả năng cạnh tranh của Cụm cảng
Hàng không miền Nam trong giai đoạn hội nhập kinh tế quốc tế.
12
Chương 1: VẤN ĐỀ CẠNH TRANH CỦA CÁC HOẠT ĐỘNG DỊCH VỤ
HÀNG KHÔNG TRONG GIAI ĐOẠN HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ
1.1- Khái quát, vị trí của ngành Hàng không:
1.1.1- Khái quát:
Cảng hàng không là khu vực xác định, bao gồm sân bay, nhà ga và trang thiết
bị, công trình cần thiết khác được sử dụng cho tàu bay đi, đến và thực hiện vận
chuyển hàng không. Cảng Hàng không là loại sân bay dân dụng hiện đại, phục vụ
việc vận chuyển hành khách và hàng hóa thương mại. Cảng hàng không được phân
thành các loại sau đây:
Cảng hàng không quốc tế là cảng hàng không phục vụ cho vận chuyển quốc
tế và vận chuyển nội địa;
Cảng hàng không nội địa là cảng hàng không phục vụ cho vận chuyển nội địa.
Sân bay là khu vực xác định được xây dựng để bảo đảm cho tàu bay cất cánh, hạ
cánh và di chuyển. Sân bay chỉ phục vụ mục đích khai thác hàng không chung hoặc
mục đích vận chuyển hành khách, hành lý, hàng hóa, bưu phẩm, bưu kiện, thư mà
không phải vận chuyển công cộng là sân bay chuyên dùng.
Cụm cảng hàng không ở Việt Nam có nhiệm vụ quản lý và khai thác các Cảng hàng
không trong khu vực mình phụ trách, xây dựng quy hoạch, kế hoạch và đề án phát
triển, nâng cấp, mở rộng các Cảng hàng không.
Các Cảng Hàng không, sân bay là doanh nghiệp Nhà nước hoạt động công ích, có
nhiệm vụ quản lý khai thác Cảng hàng không nhằm cung ứng các dịch vụ hàng
không, dịch vụ công cộng theo chính sách của Nhà nước, theo kế hoạch Nhà nước
giao và theo giá do Nhà nước quy định.
Cùng với sự phát triển nhanh của ngành công nghiệp Hàng không, hệ thống Cảng
Hàng không, sân bay đã vượt qua một chặn đường lịch sử từ khái niệm sân bay đơn
thuần như một bãi đáp tầu bay đến các Cảng hàng không, sân bay và ngày nay là
các tổ hợp Hàng không sân bay khổng lồ hay còn gọi là Thành phố sân bay với đầy
đủ các dịch vụ hiện đại đáp ứng nhu cầu của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài
nước đi và đến tại Cảng hàng không sân bay.
1.1.2- Vị trí của ngành Hàng không:
Ngành Hàng không dân dụng là một ngành kinh tế-kỹ thuật quan trọng trong mỗi
quốc gia, là một bộ phận cấu thành nhạy cảm của nền kinh tế. Nó phản ánh sự phát
13
triển kinh tế, chính trị, xã hội của mỗi quốc gia. Hàng không dân dụng Việt Nam
trong những năm gần đây đã có những bước phát triển nhảy vọt cả về lượng và chất,
đã thực sự đóng góp tích cực, to lớn cho sự phát triển kinh tế, xã hội của đất nước.
Cảng Hàng không, sân bay là cơ sở hạ tầng của nền kinh tế, có ý nghĩa to lớn trong
mạng kết cấu hạ tầng giao thông và an ninh quốc gia; là đầu mối giao thông quan
trọng giữa các vùng, miền của đất nước thúc đẩy phát triển giao lưu văn hóa, kinh tế
xã hội; là cầu nối cửa khẩu quốc gia với quốc tế, hòa nhập tăng cường giao lưu, mở
rộng quan hệ kinh tế đối ngoại.
1.2.- Vấn đề cạnh tranh các hoạt động dịch vụ hàng không:
1.2.1- Cơ sở lý luận về cạnh tranh:
Cạnh tranh không phải là diệt trừ đối thủ của mình mà chính là phải mang lại
cho khách hàng những giá trị gia tăng cao hơn hoặc mới lạ hơn để khách hàng lựa
chọn mình chứ không lựa chọn các đối thủ cạnh tranh khác. Trong một thị trường,
một sản phẩm hay một dịch vụ nào đó có giá rẻ hơn và có cùng chất lượng với một
sản phẩm, dịch vụ cạnh tranh thì người tiêu dùng sẽ mua sản phẩm, dịch vụ đó
nhiều hơn. Mặt khác, nếu sản phẩm, dịch vụ đó có giá đắt hơn nhưng có chất lượng
cao hơn thì nó vẫn được người tiêu dùng ưa chuộng hơn bởi vì người tiêu dùng tìm
thấy được “giá trị” của sản phẩm, dịch vụ đó mà nó không được tìm thấy ở sản
phẩm, dịch vụ cạnh tranh.
Theo Michael Porter, Giáo sư Đại học Harvard (Hoa Kỳ), “Lợi thế cạnh tranh về
cơ bản xuất phát từ giá trị mà một xí nghiệp có thể tạo ra cho người mua và giá trị
đó vượt quá phí tổn của xí nghiệp”.
Cạnh tranh của ngày hôm nay cũng dần thay đổi, sự cạnh tranh ngày càng không
phải là cuộc cạnh tranh giữa các đối thủ trong một ngành có cấu trúc rõ ràng nhằm
phân chia thặng dư kinh tế, mà là cuộc cạnh tranh để chi phối cơ hội đầu tư mới,
một sự đa dạng hóa sản phẩm nhằm tậng dụng mọi nguồn lực có thể nhằm thúc đẩy
doanh nghiệp không ngừng phát triển. Thí dụ như lĩnh vực dịch vụ tài chính hôm
nay, thì đâu là chỗ bắt đầu và kết thúc của ngành dịch vụ này? Khi mà General
Motors trở thành một trong những nhà phát hành thẻ tín dụng lớn nhất, các ngân
hàng Anh trở thành những nhà bảo lãnh bảo hiểm lớn nhất, Bưu điện Việt Nam
14
nhận tiền gữi tiết kiệm hàng tháng, Ngân hàng kinh doanh bất động sản, Tổng công
ty xăng dầu Việt Nam thành lập Công ty cổ phần Bảo hiểm Petrolimex(PJICO).
Để xác định được những lợi thế cạnh tranh, cơ hội, thách thức, điểm mạnh, yếu mà
doanh nghiệp đang và sẽ đối mặt trong quá trình hoạt động, làm cơ sở cho quá trình
hình thành chiến lược của doanh nghiệp cần xem xét hai nhân tố tác động đến khả
năng cạnh tranh của doanh nghiệp đó là môi trường bên trong và môi trường bên
ngoài. Hoạch định chiến lược nhanh và đúng đắn sẽ giúp doanh nghiệp xác định
một vị thế cao trong thị trường đầy biến động như hiện nay.

[block id=”bo-sung”]

Từ khóa: Luận văn Nâng cao khả năng cạnh tranh của cụm cảng hàng không miền Nam trong giai đoạn hội nhập kinh tế quốc tế

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *