[block id=”bo-sung-1″]

Đồng Tháp Mười (ĐTM) nằm ở phía Bắc Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL)
với diện tích tự nhiên là 696.496 ha chiếm 17,72% tổng diện tích ĐBSCL. Theo Phan
Liêu và ctv (1998) đất đai ĐTM được chia thành 5 nhóm chính, trong đó đất phèn có
diện tích lớn nhất (39,2%), kế đến là đất phù sa (37,71%) và đất xám (16,10%).
Long An là tỉnh trồng đay lớn nhất cả nước (năm 2006 diện tích đay của tỉnh
Long An chiếm 64,6% diện tích đay cả nước). Song diễn biến sản xuất đay qua 27
năm (1980-2006) luôn thiếu ổn định và gặp không ít rủi ro bởi lũ lụt; đặc biệt là giá
bán đay tăng giảm thất thường. Sản xuất đay nguyên liệu chưa gắn kết chặt chẽ với
công nghiệp chế biến và tiêu thụ. Lợi nhuận từ sản xuất đay chưa tạo cho cây đay đủ
sức cạnh tranh với cây trồng khác.
Trong thời gian qua, người dân trồng đay chủ yếu để lấy tơ dùng trong công
nghiệp bao bì. Sản xuất đay lấy tơ có nhược điểm là ngâm ủ đay trong kênh, mương
cho nên nước bị đen và có mùi thối, nông dân phơi tơ trong những tháng mưa bão ảnh
hưởng chất lượng tơ nên giá tơ giảm. Giá đay tơ thường không ổn định, rất bấp bênh,
phụ thuộc rất lớn vào thị trường, đặc biệt là thị trường phía Bắc. Thương lái mua tơ
đay thường ép giá nông dân trong trường hợp thấy ở địa phương trồng nhiều đay.
Chính vì vậy hiệu quả kinh tế của việc sản xuất đay lấy sợi rất bấp bênh và đầy tính rủi
ro.

luan_van_nghien_cuu_xay_dung_quy_trinh_canh_tac_day_phuc_vu

pdf44 trang | Chia sẻ: duongneo | Ngày: 31/07/2017 | Lượt xem: 1772 | Lượt tải: 0download

Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Luận văn Nghiên cứu xây dựng quy trình canh tác đay phục vụ cho vùng nguyên liệu sản xuất bột giầy ở đồng Tháp Mười, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

1
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
VIỆN KHOA HỌC KỸ THUẬT NÔNG NGHIỆP MIỀN NAM
——
BÁO CÁO TỔNG KẾT
KẾT QUẢ THỰC HIỆN ĐỀ TÀI THUỘC DỰ ÁN KHOA HỌC
CÔNG NGHỆ NÔNG NGHIỆP VỐN VAY ADB
Tên đề tài: NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG QUY TRÌNH CANH
TÁC ĐAY PHỤC VỤ CHO VÙNG NGUYÊN LIỆU SẢN
XUẤT BỘT GIẦY Ở ĐỒNG THÁP MƢỜI
Cơ quan chủ quản dự án: Bộ Nông nghiệp và PTNT
Cơ quan chủ trì đề tài: Viện KHKTNN miền Nam
Chủ nhiệm đề tài: ThS. Trần Thị Hồng Thắm
Thời gian thực hiện đề tài: 9/2009 – 12/2011
TP. Hồ Chí Minh, 12/2011
2
I. ĐẶT VẤN ĐỀ
Đồng Tháp Mười (ĐTM) nằm ở phía Bắc Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL)
với diện tích tự nhiên là 696.496 ha chiếm 17,72% tổng diện tích ĐBSCL. Theo Phan
Liêu và ctv (1998) đất đai ĐTM được chia thành 5 nhóm chính, trong đó đất phèn có
diện tích lớn nhất (39,2%), kế đến là đất phù sa (37,71%) và đất xám (16,10%).
Long An là tỉnh trồng đay lớn nhất cả nước (năm 2006 diện tích đay của tỉnh
Long An chiếm 64,6% diện tích đay cả nước). Song diễn biến sản xuất đay qua 27
năm (1980-2006) luôn thiếu ổn định và gặp không ít rủi ro bởi lũ lụt; đặc biệt là giá
bán đay tăng giảm thất thường. Sản xuất đay nguyên liệu chưa gắn kết chặt chẽ với
công nghiệp chế biến và tiêu thụ. Lợi nhuận từ sản xuất đay chưa tạo cho cây đay đủ
sức cạnh tranh với cây trồng khác.
Trong thời gian qua, người dân trồng đay chủ yếu để lấy tơ dùng trong công
nghiệp bao bì. Sản xuất đay lấy tơ có nhược điểm là ngâm ủ đay trong kênh, mương
cho nên nước bị đen và có mùi thối, nông dân phơi tơ trong những tháng mưa bão ảnh
hưởng chất lượng tơ nên giá tơ giảm. Giá đay tơ thường không ổn định, rất bấp bênh,
phụ thuộc rất lớn vào thị trường, đặc biệt là thị trường phía Bắc. Thương lái mua tơ
đay thường ép giá nông dân trong trường hợp thấy ở địa phương trồng nhiều đay.
Chính vì vậy hiệu quả kinh tế của việc sản xuất đay lấy sợi rất bấp bênh và đầy tính rủi
ro.
Hiện nay, Nhà nước đã đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất bột giấy Phương
Nam, với công suất 100.000 tấn bột/năm mà nguyên liệu chính là từ cây đay với tổng
nhu cầu sản lượng đay cây tươi 600.000 tấn/năm. Với sản lượng như vậy, cần phải xây
dựng vùng nguyên liệu đay phục vụ cho công nghiệp bột giấy khoảng 12.000 -15.000
ha.
Để bảo vệ môi trường và bảo vệ rừng, hiện nay trên thế giới cũng như ở Việt
Nam đang khuyến khích sản xuất bột giấy từ nguồn nguyên liệu phi gỗ như: cây đay,
cây bàng, cây cói.
Tỉnh Long An hiện đã xây dựng vùng nguyên liệu ở các huyện Thạnh Hóa và
Mộc Hóa. Một phần diện tích sản xuất lúa Hè Thu kém hiệu quả sẽ được chuyển sang
sản xuất đay và chuyển dịch từ sản xuất đay lấy tơ sang đay làm nguyên liệu bột giấy.
Tuy nhiên, canh tác đay làm nguyên liệu bột giấy khác với canh tác đay lấy tơ
vì cây đay làm bột giấy cần năng suất sinh vật cao, thân thẳng. Hiện tại nông dân trong
vùng sản xuất đay làm bột giấy chủ yếu theo kinh nghiệm như sản xuất đay lấy tơ.
Chính vì vậy, việc nghiên cứu xây dựng quy trình canh tác đay sản xuất bột giấy phục
vụ cho vùng nguyên liệu ở Đồng Tháp Mười là rất cần thiết, góp phân nâng cao năng
suất và hiệu quả kinh tế của sản xuất đay.
II. MỤC TIÊU ĐỀ TÀI
Mục tiêu tổng quát
Phát triển giống đay cung cấp cho vùng nguyên liệu sản xuất bột giấy ở Đồng
Tháp Mười, góp phần nâng cao thu nhập, ổn định đời sống cho người nông dân vùng
Đồng Tháp Mười.
Mục tiêu cụ thể
– Chọn lọc được 1 giống đay cho sản xuất bột giấy có năng suất (45 -50 tấn/ha ) cao
hơn 5 – 10% so với giống địa phương ở Đồng Tháp Mười;
– Xây dựng quy trình kỹ thuật canh tác đay làm bột giấy có hiệu quả kinh tế tăng ít
3
nhất 10% so với quy trình nông dân đang áp dụng.
– Xây mô hình thử nghiệm áp dụng qui trình canh tác đay đạt năng suất cao 10 – 15%
so với mô hình nông dân đang áp dụng.
III. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TRONG VÀ NGOÀI NƢỚC
1. Nguồn gốc cây đay
Cây đay có nguồn gốc ở châu Phi và được trồng cách đây từ 4.000 năm. Vào
thời điểm ban đầu, lá của cây đay được dùng làm thức ăn cho người và gi a súc, thân
đay được dùng làm củi. Cây đay chỉ mới được giới thiệu vào châu Á vào khoảng năm
1900.
2. Đặc điểm thực vật học của cây đay
Cây đay có tên khoa học là Hibiscus cannabinus, thuộc chi Hibiscus, thuộc họ
Malvaceae (họ Cẩm Quỳ) có khoảng 40-50 loài phân bố khắp vùng nhiệt đới và cận
nhiệt đới.
Cây đay có nhiều tên gọi khác nhau như: ở Trung Đông và Nga gọi là Kenaf,
Ấn Độ gọi là Jute, Indonesia gọi là Java jute. Ở Việt Nam, tên đay là tên gọi phổ biến
ở miền Bắc và bô phổ biến tại miền Nam (www.congnghegiay.wordpress.com).
Đay là cây có phản ứng quang chu kỳ. Khi độ dài ngày giảm xuống (thường
vào đầu mùa Thu) thì cây sẽ bắt đầu ra nụ, hoa. Tùy thuộc vào giống đay, thời gian ra
hoa có thể kéo dài trong 3-4 tuần hoặc hơn trên một cây nhưng đối với mỗi hoa riêng
lẻ, thời gian nở hoa chỉ trong vòng một ngày. Thân cây đay bao gồm 2 dạng sợi:
– Vỏ sợi ngoài được gọi là lớp vỏ libe và chiếm khoảng 40% trọng lượng chất
khô của thân;
– Vỏ sợi bên trong có màu trắng được gọi là sợi tơ và chiếm khoảng 60% trọng
lượng khô của thân. Sợi tơ đay rất chắc, tương đương với sợi gỗ loại chắc được sử
dụng để sản xuất các loại giấy khác nhau (www.congnghegiay.wordpress.com).
Phần thân cây đay cho bột có xơ sợi ngắn, đường kính lớn, tỷ lệ dài/rộng tương
đương xơ sợi bột gỗ cứng. Thành phần hóa học: xeluloza 43-46%, pentozan 11-16%,
lignin 21-29% và tro 1,6-2,6% (www.congnghegiay.wordpress.com). Hàm lượng
lignin trong cây đay thấp chiếm 12,7% trong toàn thân cây; 9,5% trong vỏ; 14,4%
trong lõi, do đó khi sản xuất bột giấy từ đay cách tiêu thụ kiềm thấp hơn gỗ
(www.tracodi.com.vn).
Các giống đay thường trồng ở Việt Nam thuộc giống đay cách, thân trắng, lá xẻ
thùy có thân cao 2-5 m, thân có gai nhọn, lớp vỏ ngoài có lớp sáp dày nên chịu hạn
giỏi. Lá có dạng hình tim hoặc chia thùy, mép lá có răng cưa, trên gân chính ở mặt
dưới có tuyến mật. Hoa có cuống ngắn, mọc dưới nách. Trái có hình chóp, chia làm 5
ngăn, mỗi ngăn có 4-5 hạt, hạt có 3 cạnh, trái chín có màu xám đen hay nâu sậm
(Trung tâm Khuyến nông Long An)
3. Tình hình nghiên cứu về cây đay ở nƣớc ngoài
Hiện nay, cây đay được trồng ở nhiều nơi trên thế giới như châu Á (Việt Nam,
Nhật, Trung Quốc, Ấn Độ, Indonesia, Thái Lan), châu Âu (Liên Xô cũ, Thổ Nhĩ Kỳ,
Tây Ban Nha), châu Mỹ (Mỹ, Cuba, Braxin) và châu Phi (www.onalee.com).
Tại Mỹ, các giống đay đang được trồng phổ biến và có giống được thương mại
hóa là Everglades 4l, Everglades 7l, Tainung l, Tainung 2, Cuba 2032, Guatemala 4,
Gregg, Dowling, SF459 (www.onalee.com).
Diện tích, năng suất và sản lượng đay ở một số nước trên thế giới được trình bày trong
các bảng 1, 2 và 3.
4
Bảng 1. Diện tích đay ở một số nước trên thế giới
Đơn vị tính: ngàn ha
Năm Bangladesh Trung
Quốc
Ấn Độ Myanmar Nepal Thái Lan
1996-1997 547,6 147,0 147,0 147,0 11,2 76,0
1997-1998 647,5 162,1 162,1 162,1 11,0 66,6
1998-1999 477,5 92,7 92,7 92,7 12,3 30,4
1999-2000 414,8 65,8 65,8 65,8 12,3 18,6
2000-2001 404,7 67,0 67,0 67,0 11,7 18,4
Nguồn: FAO (2002)
Bảng 2. Năng suất đay ở một số nước trên thế giới
Đơn vị tính: tấn/ ha
Năm Bangladesh Trung
Quốc
Ấn Độ Myanmar Nepal Thái Lan
1996-1997 1,94 2,48 1,81 0,91 1,26 1,44
1997-1998 1,92 2,65 1,79 0,97 1,41 1,60
1998-1999 1,78 2,68 1,85 0,90 1,24 1,55
1999-2000 1,76 2,49 1,79 0,80 1,24 1,60
2000-2001 1,78 2,78 1,84 0,90 1,20 1,61
Nguồn: FAO (2002)
Bảng 3. Sản lượng đay của một số nước trên thế giới
Đơn vị tính: ngàn tấn
Năm Bangladesh Trung
Quốc
Ấn Độ Myanmar Nepal Thái Lan
1996-1997 1062,2 364,9 1836,0 39,5 14,0 109,3
1997-1998 1242,7 429,5 2000,7 33,1 15,5 106,4
1998-1999 851,9 248,0 1849,5 33,5 15,2 47,2
1999-2000 731,5 164,0 1621,6 26,5 15,2 29,7
2000-2001 720,0 186,0 1791,0 27,8 14,0 29,6
Nguồn: FAO (2002)
4. Tình hình nghiên cứu về cây đay ở trong nƣớc
4.1. Kỹ thuật canh tác đay sợi
Theo Đặng Kim Sơn (1991) bón đạm có tác dụng làm tăng năng suất đay,
nhưng vai trò của lân và kali chưa được xác định thống nhất. Cũng theo Đặng Kim
Sơn (1991) và Nguyễn Thị Kim Nguyệt (1998) ở ĐBSCL chưa có giống đay nào có
năng suất tơ và phẩm chất vượt qua giống đay cách Việt Nam thân trắng lá chẻ thùy.
Cây đay muốn có sợi nhiều trong thân thì thời gian sinh trưởng phải được kéo
dài càng tốt. Các sợi còn non màng tế bào mềm, chiếm 30% tổng số sợi trong phần gốc
5
thân và 50% phần trên. Nếu thu hoạch đay lúc chưa nở hoa sẽ bị mất 30 -50% năng
suất. Thời gian thu hoạch đay tốt nhất đó là khi trên cây đang có độ 10 hoa nở hoặc
vào lúc vừa bắt đầu có trái. Thời gian sinh trưởng, nhiệt độ ngày và đêm, nước tưới
vừa đủ sẽ quyết định nhiều đến năng suất của cây (Nguyễn Thị Kim Nguyệt, 1985).
Đay cách Việt Nam thân trắng lá chẻ thùy có chiều dài tơ, độ bóng và độ bền
cao. Giống này có khả năng chịu được phèn tốt. Giống đay cách thân đỏ có năng suất
sinh vật học cao thích hợp để làm nguyên liệu bột giấy (Nguyễn Thị Kim Nguyệt, 1985).
Đay là một trong những cây trồng thuộc loài mẫn cảm với chu kỳ ánh sáng. Vì
vậy, việc xác định thời điểm thích hợp nhất trong vụ Hè Thu để xuống giống sẽ ảnh
hưởng rõ đến năng suất đay. Trồng sớm quá, cây đay sẽ ra “hoa giả”, làm chậm tốc độ
sinh trưởng; ngược lại trồng muộn quá, thời gian sinh trưởng sẽ giảm, cây không có đủ
thời gian để tích lũy chất khô (Đặng Kim Sơn, 1991).
Theo Mai Thành Phụng và ctv (1999) thì vùng Đồng Tháp Mười thời điểm
xuống giống thích hợp nhất là vào khoảng trung tuần tháng tư dương lịch. Phương
pháp sạ chay cho năng suất và hiệu quả kinh tế cao hơn sạ xới. Mật độ sạ có năng suất
tơ cao nhất là 14kg/ha. Thời kỳ bón phân tốt nhất cho đay lấy tơ chia làm 3 đợt bón (5-
7 ngày sau sạ; 30-35 ngày sau sạ và 50-55 ngày sau sạ) và liều lượng phân bón thích
hợp là 150N – 30P2O5 – 0K2O.
Theo Nguyễn Văn Thạc và ctv (2005) liều lượng phân bón cho đay lấy tơ có
năng suất và hiệu quả kinh tế cao nhất là 150N-30P2O5-150 K2O. Thời điểm thu hoạch
đay cho năng suất tơ và chất lượng tơ tốt nhất là vào khoảng 135 -150 ngày sau gieo.
Lượng phân bón cho đay lấy tơ là 100-150N + 50-60P2O5 + 60K2O (Trung tâm
Khuyến nông Long An).
Cây đay thường bị sâu hại như: sâu đo, sâu đục ngọn, rầy xanh. Bệnh hại như:
thối thân, thối rễ (Trung tâm Khuyến nông Long An).
4.2. Tình hình sản xuất đay ở Việt Nam
Ở Việt Nam, diện tích trồng đay lớn nhất là vào năm 1987 với quy mô 31.956
ha và sản lượng 57.576 tấn sợi tơ (bảng 4). Nhìn chung, diện tích và sản lượng đay có
xu hướng giảm trong 3 thập kỷ qua. Hiện nay, cây đay được trồng chủ yếu tại Long An.
Bảng 4. Diện tích, sản lượng đay của tỉnh Long An và của cả nước
Năm Cả nước Tỉnh Long An
Diện tích
(ha)
Sản lượng
(tấn)
Diện tích
(ha)
Sản lượng
(tấn)
1980 17.600 31.000 796 785
1981 16.300 31.600 794 789
1982 16.500 36.200 1.239 976
1983 25.000 48.800 2.806 2.570
1984 22.500 48.500 1.850 1.100
1985 22.040 47.080 226 217
1986 26.107 54.557 1.525 1.923
1987 31.956 57.506 5.173 7.000
1988 17.127 36.850 950 1.350
1989 15.661 34.347 1.130 1.695
1990 11.746 23.803 415 528
1991 10.519 25.261 518 777
1992 11.668 25.801 1.883 3.346
1993 14.397 23.387 4.573 2.972
6
1994 6.600 12.821 1.427 1.558
1995 7.494 14.758 3.304 5.356
1996 8.000 15.000 2.972 3.245
1997 12.400 22.300 6.323 8.549
1998 6.700 19.600 1.672 2.234
1999 4.100 9.400 251 321
2000 5.500 11.300 2.188 2.131
2001 7.800 14.600 4.088 4.878
2002 9.800 20.400 5.819 9.017
2003 4.800 12.400 1.762 3.290
2004 4.900 12.600 2.061 4.674
2005 5.300 11.700 2.921 4.903
2006 5.900 10.502 3.809 4.596
Nguồn: Chi cục thống kê tỉnh Long An và Tổng cục thống kê Việt Nam
4.3.Tình hình sản xuất đay của 2 huyện trồng đay nguyên liệu tập trung ở Long An
Tại Long An, diễn biến diện tích và sản lượng đay hàng năm không ổn định và
có sự biến động rất lớn. Cây đay được trồng chủ yếu để lấy tơ. Diện tích trồng đay phụ
thuộc rất nhiều vào giá thu mua đay của vụ trước. Năm nào giá đay tơ cao, năm sau
diện tích sẽ tăng và ngược lại, nếu giá thu mua giảm thì năm sau diện tích trồng đay
thường có xu hướng giảm. Tại Long An, cây đay được trồng chủ yếu tại huyện Thạnh
Hóa và Mộc Hóa, trong đó cũng chỉ có 1 số xã là trồng đay. Diện tích và sản lượng
đay tại 2 huyện này được trình bày trong các bảng 5, 6, 7, 8, 9.
Bảng 5. Diện tích, năng suất và sản lượng đay tơ của tỉnh Long An
Năm Diện tích
(ha)
Năng suất đay tơ
(tấn/ha)
Sản lượng đay tơ
(tấn)
2007 8.616 1,70 14.647
2008 1.708 2,01 3.433
2009 1.188 2,16 2.566
2010 2.799,4 1,91 5.347
2011 3.330 1,87 6.227
Nguồn: Sở Nông nghiệp & PTNT Long An
Bảng 6. Diện tích, năng suất và sản lượng đay cây của tỉnh Long An
Năm Diện tích
(ha)
Năng suất đay cây
(tấn/ha)
Sản lượng đay cây
(tấn)
2007 185,0 24,8 4.588
2010 127,5 40,0 5.100
2011 106,4 35,0 3.724
Nguồn: Cty bột giấy Phương Nam
Bảng 7. Diện tích, năng suất và sản lượng đay tơ của huyện Thạnh Hóa
TT Hạng mục Diện tích
(ha)
Năng suất đay tơ
(tấn/ha)
Sàn lượng đay tơ
(tấn)
1 Năm 2000 628,0 1,20 754,0
2 Năm 2001 1.418,0 0, 84 1.191,0
7
3 Năm 2002 2.610,3 1,30 3.393,4
4 Năm 2003 663,8 2,00 1.327,6
5 Năm 2004 1.104,0 2,50 2.760,0
6 Năm 2005 1.680,0 1,51 2.531,2
7 Năm 2006 2.276,2 1,51 3.444,2
7.1 Xã Thuỷ Tây 34,7 1,00 34,7
7.2 Xã Thuận Nghĩa Hòa 56,0 1,00 56,0
7.3 Xã Thạnh Phú 386,0 1,50 579,0
7.4 Xã Thạnh Phước 1.560,0 1,55 2.418,0
7.5 Xã Thuận Bình 5,5 1,00 5,5
7.6 Xã Tân Hiệp 234,0 1,50 351,0
7.7 Xã Thạnh An
Nguồn: Phòng Kinh tế, phòng Thống kê huyện Thạnh Hóa
Bảng 8. Diện tích, năng suất và sản lượng đay của huyện Mộc Hóa
TT Hạng mục Diện tích
(ha)
Năng suất đay tơ
(tấn/ha)
Sàn lượng đay tơ
(tấn)
1 Năm 2000 1.560,0 0,88 1.377,0
2 Năm 2001 2.630,0 1,38 3.639,0
3 Năm 2002 3.000,0 1,74 5.229,0
4 Năm 2003 1.068,0 2,29 2.448,0
5 Năm 2004 957,0 2,00 1.914,0
6 Năm 2005 1.235,0 1,92 2.371,0
7 Năm 2006 636,0 1,83 1.166,0
7.1 Xã Bình Hòa Đông 42,0 2,00 84,0
7.2 Xã Tân Lập 60,0 1,60 96,0
7.3 Xã Bình Phong Thạnh 182,0 2,00 364,0
7.4 Xã Bình Hòa Trung 173,0 1,60 276,8
7.5 Xã Tân Thành 117,0 2,00 234,0
7 .6 Xã Bình Thạnh 62,0 1,80 111,6
Nguồn: Phòng Kinh tế, phòng Thống kê huyện Thạnh Hóa
Bảng 9. Diện tích sản xuất đay của huyện Thạnh Hóa
Đơn vị tính: ha
TT Tên xã Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011
1 Thạnh Phước 3.490,0 550,0 250,0 1.000,0 1.250,0
2 Thạnh Phú 800,0 171,0 200,0 357,0 400,0
3 Tân Hiệp 388,0 85,0 83,0 173,0 265,0
4 Thuận Nghĩa Hòa 85,2 7,0 12,0 55,0 41,0
5 Thủy Tây 95,3 10,0 16,0 68,0 71,0
6 Thuận Bình 13,5 1,0 0,0 0,0 0,0
7 Thị trấn 4,0 0,0 0,0 3,0 2,0
8 Tân Tây 0,0 0,0 0,0 0,0 2,0
9 Thạnh An 10,0 0,0 0,0 0,0 0,0
Tổng cộng 4.886,0 824,0 561,0 1.656,0 2.031,0
Nguồn: Phòng Nông nghiệp & PTNT huyện Thạnh Hóa
8
IV. NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1. Cách tiếp cận nghiên cứu
Tiến trình nghiên cứu của đề tài đã được thực hiện theo các bước sau:
Bước 1: Tổng quan tài liệu nghiên cứu trong và ngoài nước
liên quan đến đề tài
Bước 2:
Điều tra thực trạng kỹ thuật sản xuất và hiệu quả
kinh tế cây đay sợi
Bước 3:
Nghiên cứu các giải pháp kỹ thuật để nâng cao
năng suất và hiệu quả kinh tế đay sản xuất bột giấy
Bước 4: Thử nghiệm quy trình và xây dựng mô hình
canh tác đay sản xuất bột giấy
Sơ đồ 1. Các bước nghiên cứu
2. Nội dung nghiên cứu
Nội dung 1: Điều tra thực trạng kỹ thuật sản xuất và hiệu quả kinh tế của cây đay
sợi .
– Địa điểm điều tra: Điểm điều tra được thực hiện tại 8 xã: Xã Tân Thành, Bình Phong
Thạnh, Bình Hòa Đông và Bình Hòa Trung (huyện Mộc Hóa); Xã Thạnh Phước,
Thạnh Phú, Tân Hiệp và Thuận Nghĩa Hòa (huyện Thạnh Hóa).
– Thời gian thực hiện: tháng 11-12/2009
– Nội dung điều tra:
+ Thu thập các số liệu thứ cấp từ phòng nông nghiệp, trạm khuyến nông (diện
tích, năng suất, sản lượng)
+ Điều tra kinh tế, kỹ thuật, thuận lợi, khó khăn trong sản xuất và tiêu thụ đay
theo phương pháp đánh giá nông thôn có sự tham gia của nông dân (PRA) theo phiếu
câu hỏi.
+ Quy mô điều tra: 30 hộ/xã x 8 xã
Nội dung 2. Tuyển chọn giống đay dùng làm nguyên liệu bột giấy
– Địa điểm: xã Bình Hòa Đông (Mộc Hóa) và xã Thạnh Phú (Thạnh Hóa).
– Thời gian: tháng 4 – 9/2010
– Công thức: Gồm 6 giống (trong đó 4 giống nhập nội, 2 giống địa phương).
1. Giống Tainung
2. Giống Everglades 41
9
3. Dowling
4. Whitten
5. Đay cách Tây Ninh
6. Đay cách địa phương (đ/c)
– Phương pháp làm đất: Xới
– Mật độ gieo: 14 kg/ha
– Phương pháp gieo: Gieo theo hàng, hàng cách hàng: 20cm. Khoảng cách giữa 2 liếp
là 60cm,
– Liều lượng phân bón: 150N – 60P2O5 – 60K2O
Nội dung 3. Nghiên cứu các hợp phần kỹ thuật canh tác đay sản xuất bột giấy
Hoạt động 1. Thí nghiệm liều lượng đạm
– Địa điểm thực hiện: Thí nghiệm được thực hiện ở 2 địa điểm:
+ Địa điểm 1: xã Thạnh Phú (Thạnh Hóa)
+ Địa điểm 2: xã Bình Hòa Đông (Mộc Hóa)
– Thời gian: tháng 4/2010 – tháng 9/2010
– Công thức thí nghiệm:
1. 0 N 2. 30 N
3. 60 N 4. 90 N
5. 120 N 6. 150 N
7. 180 N 8. 210 N
– Mật độ sạ: 14 kg/ha
– Phương pháp làm đất: Xới
– Liều lượng phân bón nền: 60P2O5 – 60K2O
– Giống đay: Đay cách địa phương
Hoạt động 2. Thí nghiệm liều lượng lân
– Địa điểm thực hiện: Thí nghiệm được thực hiện ở 2 địa điểm:
+ Địa điểm 1: xã Thạnh Phú (Thạnh Hóa)
+ Địa điểm 2: xã Bình Hòa Đông (Mộc Hóa)
– Thời gian: tháng 4/2010 – tháng 9/2010
– Công thức thí nghiệm:
1. 0 P2O5 2. 30 P2O5
3. 60 P2O5 4. 90 P2O5
5. 120 P2O5
– Mật độ sạ: 14 kg/ha
– Phương pháp làm đất: Xới
– Liều lượng phân bón nền: 150N – 60K2O
– Giống đay: Đay cách địa phương
Hoạt động 3. Thí nghiệm liều lượng kali
– Địa điểm thực hiện: Thí nghiệm được thực hiện ở 2 địa điểm:
+ Địa điểm 1: xã Thạnh Phú (Thạnh Hóa)
+ Địa điểm 2: xã Bình Hòa Đông (Mộc Hóa)
– Thời gian: tháng 4/2010 – tháng 9/2010
– Công thức thí nghiệm:
1. 0 K2O 2. 30 K2O
3. 60 K2O 4. 90 K2O
5. 120 K2O
– Mật độ sạ: 14 kg/ha
10
– Phương pháp làm đất: Xới
– Liều lượng phân bón nền: 150N- 60P2O5
– Giống đay: Đay cách địa phương
Hoạt động 4. Thử nghiệm mật độ sạ
– Địa điểm: xã Thạnh Phú (Thạnh Hóa)
– Thời gian: tháng 4/2010 – tháng 9/2010
– Công thức thử nghiệm:
1. 10 kg/ha 2. 12 kg/ha
3. 14 kg/ha 4. 16 kg/ha
5. 18 kg/ha
– Phương pháp làm đất: Xới
– Liều lượng phân bón: 150N – 60P2O5 – 60K2O
– Giống đay: Đay cách địa phương
Hoạt động 5. Thử nghiệm phương pháp làm đất
– Địa điểm: xã Thạnh Phú (Thạnh Hóa)
– Thời gian: tháng 4/2010 – tháng 9/2010
– Công thức thử nghiệm:
1. Không làm đất (Sạ chay)
2. Xới
– Mật độ sạ: 14 kg/ha
– Liều lượng phân bón: 150N – 60P2O5 – 60K2O
– Giống đay: Đay cách địa phương
Hoạt động 6. Thử nghiệm thời kỳ bón phân cho đay làm bột giấy
– Địa điểm thực hiện: Thí nghiệm được thực hiện ở 2 địa điểm:
+ Địa điểm 1: xã Thạnh Phú (Thạnh Hóa)
+ Địa điểm 2: xã Bình Hòa Đông (Mộc Hóa)
– Thời gian: tháng 4/2010 – tháng 9/2010
– Công thức thử nghiệm:
1. Bón 2 đợt (lót và 55 NSG)
2. Bón 3 đợt (lót, 10 và 35 NSG)
3. Bón 4 đợt (lót, 10, 35 và 55 NSG)
4. Bón 5 đợt (lót, 10, 35, 55 và 75 NSG)
5. Bón 3 đợt (10, 30, 50 NSG) (đ/c)
– Mật độ sạ: 14 kg/ha
– Phương pháp làm đất: Xới
– Liều lượng phân bón: 150N – 60P2O5 – 60K2O
– Giống đay: Đay cách địa phương
Hoạt động 7. Thử nghiệm thời điểm thu hoạch đay
– Địa điểm thực hiện: Thí nghiệm được thực hiện ở 2 địa điểm:
+ Địa điểm 1: xã Thạnh Phú (Thạnh Hóa)
+ Địa điểm 2: xã Bình Hòa Đông (Mộc Hóa)
– Thời gian: tháng 4/2010 – tháng 9/2010
– Công thức thử nghiệm:
1. 105 ngày sau gieo
2. 120 ngày sau gieo
3. 135 ngày sau gieo
11
4. 150 ngày sau gieo
5. 165 ngày sau gieo
– Mật độ sạ: 14 kg/ha
– Phương pháp làm đất: Xới
– Liều lượng phân bón: 150N – 60P2O5 – 60K2O
– Giống đay: Đay cách địa phương
Nội dung 4. Xây dựng mô hình canh tác đay sản xuất bột g

[block id=”bo-sung”]

Từ khóa: Luận văn Nghiên cứu xây dựng quy trình canh tác đay phục vụ cho vùng nguyên liệu sản xuất bột giầy ở đồng Tháp Mười

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *