[block id=”bo-sung-1″]

Ngày 10/10/2015 đánh dấu đúng 4 năm kể từ lúc Hội nghị lần thứ 3 của Ban chấp hành Trung ương
Đảng Cộng sản Việt Nam khóa 11 quyết định tái cơ cấu nền kinh tế trên ba lĩnh vực là đầu tư công,
doanh nghiệp nhà nước (DNNN) và ngân hàng thương mại (NHTM).1 Trước đó, nền kinh tế Việt Nam
đã chứng kiến một sự mở rộng nhanh chóng của hệ thống các NHTM, về số lượng ngân hàng, vốn
chủ sở hữu trên sổ sách, dư nợ cho vay và tổng tài sản trong những năm 2006-2008. Rồi từ đó cho
đến 2011 là một giai đoạn bất ổn kinh tế vĩ mô của Việt Nam.
Vào cuối tháng 10 năm 2011, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) bắt đầu tiến hành đánh giá,
phân loại các tổ chức tín dụng (TCTD) và xác định các NHTM yếu kém phải cơ cấu lại. Dưới sự chỉ đạo
của Chính phủ (CP), NHNN thực hiện soạn thảo, trình duyệt và triển khai thực hiện Đề án cơ cấu lại
hệ thống các TCTD giai đoạn 2011-2015. Các NH yếm kém được cho phép tự tái cơ cấu, tự nguyện
hợp nhất, hay bị bắt buộc bán cho Nhà nước với giá 0 đồng. Công ty Quản lý Tài sản các TCTD Việt
Nam (VAMC) theo mô hình mua bán nợ tập trung được thành lập thuộc sở hữu nhà nước để mua nợ
xấu nhưng không dùng nguồn lực thật. Nhiều vụ án vi phạm pháp luật trong lĩnh vực ngân hàng
được điều tra và đưa ra xét xử.
Bài viết này trình bày những thay đổi về luật, chính sách và diễn biến kinh tế vĩ mô của Việt Nam
trong giai đoạn 2006-2010 dẫn tới tình hình tài chính khó khăn của các NHTM vào cuối năm 2011.
Tiếp theo, bài viết tổng hợp những nỗ lực tái cơ cấu các NHTM cho đến cuối năm 2015.2 Trong bài,
tôi sẽ cố gắng trình bày một cách có hệ thống những thông tin về luật, chính sách và các sự kiện tái
cơ cấu NHTM dựa vào các văn bản do các cơ quan quản lý nhà nước (CQ QLNN) ban hành, thông tin
các CQ QLNN cung cấp công khai cho báo chí, trả lời phỏng vấn của lãnh đạo và đại diện chính thức
các CQ QLNN cho báo chí, số liệu thống kê chính thức của Việt Nam và của các tổ chức quốc tế, báo
cáo tài chính (BCTC) và thông tin do các NHTM và DN khác chính thức công bố.3 Tôi sẽ đặt ra các câu
hỏi ở từng phần của bài viết. Hy vọng dựa vào các thông tin trình bày, người đọc có thể tự đưa ra
câu trả lời cũng như những đánh giá của riêng mình. Những phần cuối của bài viết được dành cho
một số nghiên cứu tình huống tái cấu trúc các NHTM yếu kém để cung cấp cho người đọc những
thông tin cụ thể để đánh giá thực trạng tái cấu trúc từ cái nhìn vi mô.

ngan_hang_thuong_mai_viet_nam_tu_nhung_thay_doi_ve_luat

pdf132 trang | Chia sẻ: duongneo | Ngày: 01/08/2017 | Lượt xem: 2997 | Lượt tải: 5download

Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Ngân hàng thương mại Việt Nam: Từ những thay đổi về luật và chính sách giai đoạn 2006-2010 đến các sự kiện tái cơ cấu giai đoạn 2011 – 2015, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Bản thảo
Ngân hàng thương mại Việt Nam: Từ những thay đổi về luật và chính sách
giai đoạn 2006-2010 đến các sự kiện tái cơ cấu giai đoạn 2011-2015
Nguyễn Xuân Thành
Chương trình Giảng dạy Kinh tế Fulbright
TP.HCM, ngày 12/2/2016
2
Mục lục
I. LUẬT VÀ QUY ĐỊNH ÁP DỤNG ĐỐI VỚI CÁC NHTM, 2006-2010 …………………………………………………………… 6
1. Chuyển đổi NHTMCP nông thôn thành NHTMCP đô thị và thành lập mới NHTM …………………………………… 6
2. Tăng mức vốn pháp định đối với các NHTM …………………………………………………………………………………….. 9
3. Luật các TCTD và các thông tư quy định về đảm bảo an toàn …………………………………………………………… 10
II. ĐIỀU HÀNH CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ CỦA NHNN, 2007-2011 ……………………………………………………………….. 13
1. Chính sách tiền tệ nới lỏng 2007 …………………………………………………………………………………………………… 13
2. Chính sách tiền tệ thắt chặt 2008 ………………………………………………………………………………………………….. 16
3. Chính sách tiền tệ nới lỏng 2009-2010 …………………………………………………………………………………………… 17
4. Chính sách tiền tệ thắt chặt 2011 ………………………………………………………………………………………………….. 19
5. Kiểm soát lãi suất tiền đồng ………………………………………………………………………………………………………….. 20
III. BỐI CẢNH KHU VỰC NGÂN HÀNG VIỆT NAM TRƯỚC THỜI ĐIỂM TÁI CƠ CẤU, THÁNG 9/2011 ……….. 22
1. Sở hữu, cho vay và đầu tư chéo …………………………………………………………………………………………………… 22
2. Cho vay bất động sản và cho vay “khác” ………………………………………………………………………………………… 23
3. Nợ xấu ………………………………………………………………………………………………………………………………………. 26
4. Thanh khoản ………………………………………………………………………………………………………………………………. 28
IV. ĐỀ ÁN CƠ CẤU LẠI CÁC TCTD, 2011-2015 VÀ XÁC ĐỊNH CÁC TCTD YẾU KÉM ……………………………….. 31
1. Đề án cơ cấu lại các TCTD, 2011-2015 ………………………………………………………………………………………….. 31
2. Phân loại các NHTM, xác định các NH yếu kém, và mua bán, sáp nhập …………………………………………….. 35
V. XỬ LÝ NỢ XẤU ……………………………………………………………………………………………………………………………… 38
1. Tỷ lệ nợ xấu theo báo cáo chính thức ……………………………………………………………………………………………. 38
2. Tỷ lệ nợ xấu theo đánh giá của CQTTGS và tỷ lệ nợ xấu do các tổ chức quốc tế ước tính ……………………. 41
3. Xử lý nợ xấu bằng các giải pháp dựa vào thị trường………………………………………………………………………… 42
4. VAMC ……………………………………………………………………………………………………………………………………….. 43
VI. AGRIBANK …………………………………………………………………………………………………………………………………… 45
1. Ngân hàng lớn nhất trong hệ thống ……………………………………………………………………………………………….. 45
2. Nợ xấu lớn nhất trong hệ thống …………………………………………………………………………………………………….. 46
VII. SCB, TÍN NGHĨA và ĐỆ NHẤT ……………………………………………………………………………………………………….. 49
1. Cấu trúc sở hữu và đầu tư ……………………………………………………………………………………………………………. 49
2. Tình hình tài chính theo báo cáo chính thức và thực tế …………………………………………………………………….. 52
3. Hợp nhất ……………………………………………………………………………………………………………………………………. 52
4. Hậu hợp nhất, 2012 …………………………………………………………………………………………………………………….. 53
5. Hậu hợp nhất, 2013 …………………………………………………………………………………………………………………….. 56
6. Hậu hợp nhất, 2014-2015 …………………………………………………………………………………………………………….. 58
7. Những gì thấy được qua hơn 3 năm tái cơ cấu SCB ……………………………………………………………………….. 60
VIII. TIENPHONGBANK ………………………………………………………………………………………………………………………. 62
1. Tiên phong ngay từ ngày đầu thành lập …………………………………………………………………………………………. 62
2. Mất vốn do ủy thác đầu tư ……………………………………………………………………………………………………………. 63
3. Tái cơ cấu với sự tham gia của cổ đông mới…………………………………………………………………………………… 64
IX. HABUBANK VÀ SHB ……………………………………………………………………………………………………………………… 65
1. Habubank ………………………………………………………………………………………………………………………………….. 65
2. Sáp nhập Habubank vào SHB ………………………………………………………………………………………………………. 68
X. WESTERNBANK VÀ NAVIBANK ……………………………………………………………………………………………………… 70
1. Từ NHTM nông thôn đến NHTM yếu kém ………………………………………………………………………………………. 70
2. Hợp nhất Westernbank và PVFC…………………………………………………………………………………………………… 73
3. Navibank tự tái cơ cấu …………………………………………………………………………………………………………………. 74
XI. ACB …………………………………………………………………………………………………………………………………………….. 76
1. Sở hữu, đầu tư và cho vay chéo …………………………………………………………………………………………………… 76
2. Tái cơ cấu ………………………………………………………………………………………………………………………………….. 78
3
XII. SACOMBANK VÀ SOUTHERN BANK …………………………………………………………………………………………….. 80
1. Sacombank và cấu trúc sở hữu chéo với các DN trong TĐ Thành Thành Công …………………………………… 81
2. Thâu tóm Sacombank ………………………………………………………………………………………………………………….. 87
3. Trầm Bê và Southern Bank …………………………………………………………………………………………………………… 91
4. Sáp nhập Southern Bank vào Sacombank ……………………………………………………………………………………… 97
XIII. NAM A BANK ………………………………………………………………………………………………………………………………. 98
1. Cấu trúc sở hữu ………………………………………………………………………………………………………………………….. 98
2. Hoạt động kinh doanh và kế hoạch tái cơ cấu …………………………………………………………………………………. 99
XIV. HDBANK VÀ ĐẠI Á ……………………………………………………………………………………………………………………. 101
1. HDBank …………………………………………………………………………………………………………………………………… 101
2. NH Đại Á ………………………………………………………………………………………………………………………………….. 102
3. Sáp nhập NH Đại Á và HDBank ………………………………………………………………………………………………….. 104
XV. DONGA BANK …………………………………………………………………………………………………………………………… 105
1. Lịch sử hình thành …………………………………………………………………………………………………………………….. 105
2. Tăng trưởng bình thường cho đến khi gặp khó khăn ……………………………………………………………………… 105
3. Mất vốn vì vàng và nợ xấu BĐS ………………………………………………………………………………………………….. 106
XVI. PG BANK …………………………………………………………………………………………………………………………………. 108
1. Đi lên từ NHTMCP nông thôn ……………………………………………………………………………………………………… 108
2. Ngân hàng của DNNN ……………………………………………………………………………………………………………….. 109
3. Sáp nhập vào Vietinbank ……………………………………………………………………………………………………………. 109
XVII. MHB ……………………………………………………………………………………………………………………………………….. 110
1. NH có khả năng sinh lời thấp nhất ……………………………………………………………………………………………….. 110
2. MHB và MHBS ………………………………………………………………………………………………………………………….. 111
3. Sáp nhập vào BIDV …………………………………………………………………………………………………………………… 111
XVIII. MSB và MDB …………………………………………………………………………………………………………………………… 112
1. Maritime Bank: từ ngân hàng của Vinalines thành ngân hàng của tư nhân………………………………………… 112
2. MDB: chuyển đổi từ ngân hàng nông thôn ……………………………………………………………………………………. 113
3. Sở hữu, cho vay và đầu tư chéo …………………………………………………………………………………………………. 114
4. Hoạt động kinh doanh và nợ xấu …………………………………………………………………………………………………. 116
5. Sáp nhập MDB vào MSB ……………………………………………………………………………………………………………. 117
XIX. CÁC 0Đ.BANK ………………………………………………………………………………………………………………………….. 117
1. Từ Trustbank đến VNCB rồi CBBank …………………………………………………………………………………………… 118
2. GP.Bank ………………………………………………………………………………………………………………………………….. 123
3. OceanBank ………………………………………………………………………………………………………………………………. 125
Phụ lục 1: Tóm tắt các sự kiện tái cơ cấu NHTM Việt Nam, 2011-2015 ……………………………………………………. 129
Phụ lục 2: Danh sách các NHTM Việt Nam ………………………………………………………………………………………….. 132
4
Từ viết tắt
BCB Bản cáo bạch
BCTC Báo cáo tài chính
BCTN Báo cáo thường niên
BĐS Bất động sản
BKS Ban kiểm soát
CAR Tỷ lệ an toàn vốn
CIC Trung tâm Thông tin Tín dụng
CK Chứng khoán
CP Chính phủ
CPI Chỉ số giá tiêu dùng
CQ Cơ quan
CQCSĐT Cơ quan Cảnh sát Điều tra
CQTTGS Cơ quan Thanh tra Giám sát Ngân hàng
CP Chính phủ
CSDL Cơ sở dữ liệu
CSH Chủ sở hữu
CSHT Cơ sở hạ tầng
CT Chủ tịch
CTCK Công ty chứng khoán
CTCP Công ty cổ phần
ĐHCĐ Đại hội cổ đông
DN Doanh nghiệp
DNNN Doanh nghiệp nhà nước
DNTN Doanh nghiệp tư nhân
ĐBSCL Đồng bằng sông Cửu Long
HĐ Hợp đồng
HĐTQ Hội đồng quản trị
HĐTV Hội đồng thành viên
HNX Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội
HOSE Sở Giao dịch Chứng khoán TP.HCM
IFS Thống kê Tài chính Quốc tế
IMF Quỹ Tiền tệ Quốc tế
LDR Tỷ lệ cho vay so với huy động tiền gửi
MTV Một thành viên
NH Ngân hàng
NHNN Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
NHTM Ngân hàng thương mại
NHTMCP Ngân hàng thương mại cổ phần
NHTMNN Ngân hàng thương mại nhà nước
NQ Nghị quyết
NPL Nợ xấu
OMO Nghiệp vụ thị trường mở
PCT Phó chủ tịch
PTGĐ Phó tổng giám đốc
QĐ Quyết định
QLNN Quản lý nhà nước
QLQ Quản lý quỹ
ROA Suất sinh lợi trên tổng tài sản
ROE Suất sinh lợi trên vốn CSH
TCT Tổng công ty
TCKT Tổ chức kinh tế
TCTC Tổ chức tài chính
TCTD Tổ chức tín dụng
TĐ Tập đoàn
TGĐ Tổng giám đốc
TNHH Trách nhiệm hữu hạn
TPCP Trái phiếu chính phủ
TPDN Trái phiếu doanh nghiệp
TPTTT Tổng các phương tiện thanh toán
UBCKNN Ủy ban chứng khoán nhà nước
UBGSTCQG Ủy ban Giám sát Tài chính Quốc gia
VAMC Công ty Quản lý Tài sản các TCTD VN
VAS Chuẩn mực Kế toán Việt Nam
VĐL Vốn điều lệ
VN Việt Nam
WTO Tổ chức Thương mại Thế giới
5
Ngân hàng thương mại Việt Nam: Từ những thay đổi về luật và chính sách
giai đoạn 2006-2010 đến các sự kiện tái cơ cấu giai đoạn 2011-2015
Nguyễn Xuân Thành
Chương trình Giảng dạy Kinh tế Fulbright
TP.HCM, ngày 12/2/2016
Ngày 10/10/2015 đánh dấu đúng 4 năm kể từ lúc Hội nghị lần thứ 3 của Ban chấp hành Trung ương
Đảng Cộng sản Việt Nam khóa 11 quyết định tái cơ cấu nền kinh tế trên ba lĩnh vực là đầu tư công,
doanh nghiệp nhà nước (DNNN) và ngân hàng thương mại (NHTM).1 Trước đó, nền kinh tế Việt Nam
đã chứng kiến một sự mở rộng nhanh chóng của hệ thống các NHTM, về số lượng ngân hàng, vốn
chủ sở hữu trên sổ sách, dư nợ cho vay và tổng tài sản trong những năm 2006-2008. Rồi từ đó cho
đến 2011 là một giai đoạn bất ổn kinh tế vĩ mô của Việt Nam.
Vào cuối tháng 10 năm 2011, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) bắt đầu tiến hành đánh giá,
phân loại các tổ chức tín dụng (TCTD) và xác định các NHTM yếu kém phải cơ cấu lại. Dưới sự chỉ đạo
của Chính phủ (CP), NHNN thực hiện soạn thảo, trình duyệt và triển khai thực hiện Đề án cơ cấu lại
hệ thống các TCTD giai đoạn 2011-2015. Các NH yếm kém được cho phép tự tái cơ cấu, tự nguyện
hợp nhất, hay bị bắt buộc bán cho Nhà nước với giá 0 đồng. Công ty Quản lý Tài sản các TCTD Việt
Nam (VAMC) theo mô hình mua bán nợ tập trung được thành lập thuộc sở hữu nhà nước để mua nợ
xấu nhưng không dùng nguồn lực thật. Nhiều vụ án vi phạm pháp luật trong lĩnh vực ngân hàng
được điều tra và đưa ra xét xử.
Bài viết này trình bày những thay đổi về luật, chính sách và diễn biến kinh tế vĩ mô của Việt Nam
trong giai đoạn 2006-2010 dẫn tới tình hình tài chính khó khăn của các NHTM vào cuối năm 2011.
Tiếp theo, bài viết tổng hợp những nỗ lực tái cơ cấu các NHTM cho đến cuối năm 2015.2 Trong bài,
tôi sẽ cố gắng trình bày một cách có hệ thống những thông tin về luật, chính sách và các sự kiện tái
cơ cấu NHTM dựa vào các văn bản do các cơ quan quản lý nhà nước (CQ QLNN) ban hành, thông tin
các CQ QLNN cung cấp công khai cho báo chí, trả lời phỏng vấn của lãnh đạo và đại diện chính thức
các CQ QLNN cho báo chí, số liệu thống kê chính thức của Việt Nam và của các tổ chức quốc tế, báo
cáo tài chính (BCTC) và thông tin do các NHTM và DN khác chính thức công bố.3 Tôi sẽ đặt ra các câu
hỏi ở từng phần của bài viết. Hy vọng dựa vào các thông tin trình bày, người đọc có thể tự đưa ra
câu trả lời cũng như những đánh giá của riêng mình. Những phần cuối của bài viết được dành cho
một số nghiên cứu tình huống tái cấu trúc các NHTM yếu kém để cung cấp cho người đọc những
thông tin cụ thể để đánh giá thực trạng tái cấu trúc từ cái nhìn vi mô.
1
Xem Kết luận số 10-KL/TW của Hội nghị lần thứ 3, Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI, 18/10/2011.
2
Bài viết chỉ giới hạn phạm vi ở các NHTM nhà nước và cổ phần của Việt Nam. Tuy nhiên, các số liệu thống kê
về tổng dư nợ tín dụng cho nền kinh tế và tỷ lệ nợ xấu toàn hệ thống được tính cho tất cả các TCTD bao gồm:
NHTM trong nước, NH 100% vốn nước ngoài, NH liên doanh, chi nhánh NH nước ngoài, công ty tài chính, công
ty cho thuê tài chính và hệ thống quỹ tín dụng nhân dân.
3
Tác giả sẽ cố gắng loại bỏ mọi ý kiến chủ quan trong các thông tin trình bày. Tuy nhiên, việc đảm báo khách
quan tuyệt đối là điều không thể. Người đọc có thể xem việc tác giả trình bày những thông tin này và không
trình bày những thông tin khác trong bài viết đã là thiếu khách quan.
6
I. LUẬT VÀ QUY ĐỊNH ÁP DỤNG ĐỐI VỚI CÁC NHTM, 2006-2010
Trong một hệ thống tài chính bị áp chế (financial repression), nhà nước can thiệp sâu rộng từ kiểm
soát lãi suất, sở hữu trực tiếp các tổ chức tài chính (TCTC) và dùng mệnh lệnh hành chính để phân bổ
vốn. Đó là vì các nhà hoạch định chính sách không tin vào thị trường. Họ muốn nhà nước phải can
thiệp sâu rộng từ huy động đến định hướng dòng vốn vào các hoạt động mà tự mình thấy là cần
thiết cho quá trình phát triển kinh tế – xã hội. Tác động của những biện pháp áp chế tài chính này là
tạo ra một hệ thống tài chính có quy mô rất nhỏ bé so với nền kinh tế thực. Nguồn lực tài chính hạn
hẹp có được lại không được phân bổ hiệu quả. Hai kênh tác động của tài chính tới tăng trưởng kinh
tế là gia tăng vốn đầu tư và gia tăng năng suất từ đầu tư đã không được phát huy.
Từ lý thuyết và kinh nghiệm quốc tế, bài thuốc đưa ra là phải tự do hóa tài chính (financial
liberalization) nhằm thúc đẩy hệ thống tài chính phát triển theo chiều sâu (financial deeping), theo
đó quy mô hệ thống tài chính tăng dần lên so với quy mô nền kinh tế. Các biện pháp tự do hóa tài
chính phổ biến là xóa bỏ kiểm soát lãi suất, tư nhân hóa các TCTC thuộc sở hữu nhà nước, nới lỏng
các quy định thành lập TCTC mới, khuyến khích các TCTC hiện hữu mở rộng quy mô, phạm vi hoạt
động, và tự do hóa dòng vốn quốc tế.
Nhưng hệ thống tài chính cũng là nơi nảy sinh nhiều thất bại thị trường nhất, chủ yếu là vì vấn đề
thông tin bất cân xứng. Vì vậy, lời khuyên chính sách cho tự do hóa tài chính là nhà nước phải cải
cách thể chế để xây dựng một khuôn khổ pháp lý vững mạnh và nâng cao năng lực cho các CQ QLNN
trong lĩnh vực tài chính. Nhà nước kh

[block id=”bo-sung”]

Từ khóa: Ngân hàng thương mại Việt Nam: Từ những thay đổi về luật và chính sách giai đoạn 2006-2010 đến các sự kiện tái cơ cấu giai đoạn 2011 – 2015

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *