[block id=”bo-sung-1″]

Tình hình sử dụng KS tại Việtnam
 Hơn 60% bn nội trú có sử dụng KS, 95% ở bn có PT
 Chi phí sử dụng KS chiếm 45% trong tổng số chi phí điều trị chung
 Nghiên cứu về tình hình sử dụng KS ở PT:
 29.9% dùng KS trước PT, 34.7% KS dự phòng
 94.6 % dùng KS sau PT với thời gian TB
(DLC) 5.8 (2.8) ngày
DDD: 4.7 -26.5 theo loại KS

quan_ly_su_dung_khang_sinh_va_kiem_soat_lay_truyen_vi_khuan

pdf13 trang | Chia sẻ: thanhlinh222 | Ngày: 09/03/2018 | Lượt xem: 668 | Lượt tải: 1download

Bạn đang xem nội dung tài liệu Quản lý sử dụng kháng sinh và kiểm soát lây truyền vi khuẩn đa kháng, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

1Quản lý sử dụng kháng sinhvà kiểm soát lây truyềnvi khuẩn đa kháng
PGS TS Lê Thị Anh Thư
2Cuộc chiến chống kháng thuôc: Không hành động hôm nay, ngày maikhông còn thuôc chữa
Vì sao cần xây dựng chương trìnhchống kháng thuốc
 Hơn 60% bn nội trú có sử dụng KS, 95% ở bn có PT
 Chi phí sử dụng KS chiếm 45% trong tổngsố chi phí điều trị chung
 Nghiên cứu về tình hình sử dụng KS ở PT: 29.9% dùng KS trước PT, 34.7% KS dựphòng94.6 % dùng KS sau PT với thời gian TB (DLC) 5.8 (2.8) ngàyDDD: 4.7 -26.5 theo loại KS
Tình hình sử dụng KS tại Việtnam
3 –
200
400
600
800
1,000
1,200
1,400
1,600
1,800
2,000 1,877
1,470 1,374
720
1,230 1,150 1,058
914 804 697 668 605 584
329 309
Số lượng tiêu thụ KS tại 16 BV 10/2012 – 9/2013
DDD
/100
0 n
hập
việ
n/ n
gày VINARES 2013
BV tỉnh BV trung ương BV Nhi
Tình hình sử dụng KS
Tương quan giữa sử dụng imipenem và sự kháng thuốc của P. aeruginosa
Res
ista
nce
to I
mip
ene
m (
%)
Imi
pen
em
con
sum
ptio
n (D
DD
s)
Nghiên cứu trong 3 năm từ 1997 đến 2000 tại một bệnh viện cộng đồng 600 giường ở ĐứcLepper PM, Grusa E, Reichl H, et al. Antimicrob Agents Chemother 2002 Sept;46(9):2920-5.
4Chẩn đoán sớmNhận định sớm loại VSVĐiều trị kịp thời, hiệu quả
Vệ sinh môitrườngKhử tiệtkhuẩn
Tác nhângây bệnh
Nguồnlưu trữ
Cổng ra
Đường lâytruyền
Bệnhnhân
Nhận biết bnnguy cơ caoĐiều trị bệnhnền
Cửa vàoVệ sinh taySát khuẩn daChăm sóc vếtthương, catheter
Vệ sinh tayKiểm soát chấttiết/ bài tiếtQuản lý đồ vải, chất thải
Vệ sinh tayCách ly phòng ngừaKiểm soát luồng khíKhử / Tiệt khuẩn
Chương trình phòng chốngkháng thuốc trong bệnh viện
Đúng
BNThuốcThời điểmLiều dùngThời gian
+ Kiểm soátnhiễm khuẩn
Chương trình quản lý kháng sinh
5Hiệu quả chương trình quản lýkháng sinh
Các nội dung chính
 Giám sát sử dụng KS
 Huấn luyện, đào tạoliên tục cho nhân viênvề hướng dẫn sử dụngKS
 Xây dựng phần mềmquản lý sử dụng KS
6Trước CT Sau CT P
Tỉ lệ sử dụng không hợp lý(%) 52.4 22.1 <0.001
Ti lệ KS đơn trị liệu (%) 30.0 48.8 0.001
Tỉ lệ cấy vi sinh (%) 27.5 51.5 <0.001
Ngày điều trị KS (DOT) TB 20.4 16.8 0.002
DDDs 8731.8 7605.18 0.001
DDDs/1000 bn-ngày 1607.18 1495.32 0.001
Hiệu quả của chương trình
400 bn trước CT và 400 sau CT
Đánh giá gen kháng thuốc
Tỉ lệ xuất hiện các kiểu gene sinh ESBL trên các vi khuẩn Gram âm trước và sau chương trình
7Tỉ lệ xuất hiện các kiểu gen sinh carbapenamasetrên các vi khuẩn Gram âm trước và sau chương trình
Đánh giá gen kháng thuốc
Chi phí sử dụng kháng sinh
Trước CT Sau CT Chênh lệch
Chung 4,123,196,371 3,556,512,679 566,683,692
Khối ngoại 440,800,352 463,208,668 -22,408,315
Khối nội 1,876,419,995 2,347,337,277 -470,917,282
HSTC 1,806,005,855 745,539,294 1,060,466,561
Chi phí tính theo VND
8Các biện pháp kiểm soát NK đakháng theo CDC
 Tăng cường vệ sinh tay
 Cách ly tiếp xúc cho đến khibn cấy âm tính
 Giám sát chủ động
 Đào tạo
 Tăng cường làm sạch môitrường
 Thông tin về bn nhiễm VSV đa kháng giữa các cơ sở
Áp dụng KSNK đã chứng minh giảm lây truyềncác VK đa kháng
9Diễn tiến đề kháng KS tại BV New York Queens.
Urban C et al. Clin Infect Dis. 2003;36:1268-1274
Áp dụng KSNK đã chứng minh giảm lây truyềncác VK đa kháng
Các biện pháp tại BV New York Queens
 Đánh giá đề kháng của các chủng VK phân lập
 Xem bn
 Áp dụng cách ly tiếp xúc cho bn nhiễm Acinetobacterbaumani đa kháng
 Tăng cường vệ sinh tay: giám sát
 Giám sát môi trường, thiết bị
 Tăng cường hướng dẫn vệ sinh
 Đóng khu vực bị nhiễm
 Sử dụng sinh học phân tử xác định khả năng lây truyền
 Nhân viên KSNK luôn sẵn sàng tại các khoa LS, CLS, bn
10
Chương trình phòng chốngkháng thuốc trong bệnh viện
Đúng
BNThuốcThời điểmLiều dùngThời gian
+ Kiểm soátnhiễm khuẩn
Bài học kinh nghiệm
 Cần có ý kiến chỉ đạo tíchcực từ BGĐ BV để việctuân thủ quy định sử dụng KS
 Cần hoạt động tích cựccủa ban giám sát
 Chỉ sự hợp tác của lãnhđạo khoa không chưa đủ cần sự cộng tác của cácBS, ĐD, KTV.
BNThuốcThời điểmLiều dùngThời gian
Đúng
11
Bài học kinh nghiệm
 Lấy mẫu gửi XN vi sinh
 Kết quả vi sinh cần có sớm, chính xác
 Tập huấn–CME–Hội thảo vềsử dụng KS
 Đánh giá nguyên nhân gốc rễdẫn đến việc sử dụng KS không hợp lý– PT: Sai KS dự phòng– Nội: Không cần, khôngđúng loại KS
BNThuốcThời điểmLiều dùngThời gian
Đúng
Tăng cường KSNK
Giảm/ tiệt triêu sự lây truyềncác vi khuẩn kháng thuốc
Thuyết phục BS không dùngKS như là một biện pháp đểthay thế cho việc KSNK chưa đảm bảo
Bài học kinh nghiệm
Kiểm soátnhiễm khuẩn
12
BS lâm sàng
KSNK
13
Chaân thaønh caùm ôn
Like và share fanpage của Tuần lễ phòng chống kháng thuốc trên facebook link: https://www.facebook.com/amrweekvietnam/?fref=ts

[block id=”bo-sung”]

Từ khóa: Quản lý sử dụng kháng sinh và kiểm soát lây truyền vi khuẩn đa kháng

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *